ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN PHẠM MẠNH CỔN NGHIÊN CỨU CƠ SỞ KHOA HỌC MÔ PHỎNG HỆ THỐNG CÂN BẰNG NƯỚC MẶT TRONG ÚNG NGẬP KHU VỰC NỘI THÀNH HÀ NỘI CHUYÊN NGÀ
Trang 1_
PHẠM MẠNH CỔN
NGHIÊN CỨU CƠ SỞ KHOA HỌC MÔ PHỎNG
HỆ THỐNG CÂN BẰNG NƯỚC MẶT TRONG ÚNG NGẬP
KHU VỰC NỘI THÀNH HÀ NỘI
LUẬN ÁN TIẾN SĨ KHOA HỌC MÔI TRƯỜNG
Trang 2ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN
PHẠM MẠNH CỔN
NGHIÊN CỨU CƠ SỞ KHOA HỌC MÔ PHỎNG
HỆ THỐNG CÂN BẰNG NƯỚC MẶT TRONG ÚNG NGẬP
KHU VỰC NỘI THÀNH HÀ NỘI
CHUYÊN NGÀNH: MÔI TRƯỜNG ĐẤT VÀ NƯỚC
MÃ SỐ: 62440303
LUẬN ÁN TIẾN SĨ KHOA HỌC MÔI TRƯỜNG
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
PGS TS PHẠM QUANG HÀ
PGS TS NGUYỄN MẠNH KHẢI
HÀ NỘI-2015
Trang 3
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan rằng đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, được hoàn thành dưới sự hướng dẫn của PGS TS Phạm Quang Hà
và PGS TS Ngu yễ n Mạnh Khải
Các kết quả được viết chung v ới tác giả khác đã đư ợc sự nhất trí của đồng tác giả khi đưa vào lu ận án S ố liệu nêu trong lu ận án là trung thực và kết quả của nghiên cứu chưa từng đư ợc ai công b ố trong bất k ỳ công trình nào khác
Nghiên cứu sinh
Phạm Mạnh Cổn
Trang 4
LỜI CẢM ƠN
Nghiên cứu sinh xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến các Thầy hướng dẫn: PGS
TS Phạm Quang Hà và PGS TS Nguyễn Mạnh Khải Nghiên cứu sinh xin trân trọng cảm ơn sự hướng dẫn, giúp đỡ tận tình của các Thầy, các Cô, cán bộ và nghiên cứu viên của Khoa Môi trường, Khoa Khí tượng Thủy văn và Hải dương học, Phòng Sau Đại học, Trường Đại học Khoa học Tự nhiên, Đại học Quốc gia Hà Nội; được làm việc với các Thầy, các Cô, các cán bộ và các nhà khoa học trẻ, là một hạnh duyên đối với nghiên cứu sinh trong sự nghiệp làm khoa học cũng như trong cuộc đời
Nghiên cứu sinh xin trân trọng cảm ơn Tạp chí Tia Sáng, Bộ Khoa học và Công nghệ, nơi đã tạo điều kiện cho nghiên cứu sinh phát triển sự nghiệp nghiên cứu khoa học của mình
Nghiên cứu sinh xin gửi lời tri ân tới mọi thành viên trong gia đình, tới Eltek Việt Nam về những động viên và chia sẻ, về sự thông cảm của bạn bè, người thân vì những khó khăn mà mọi người đã có thể phải gánh vác trong quá trình nghiên cứu và hoàn thiện luận án
Nghiên cứu sinh xin gửi lời cảm ơn trân trọng đến DHI và DHI Việt Nam; sự
hỗ trợ của DHI trong việc cung cấp bản quyền sử dụng bộ công cụ MIKE FLOOD và
sự giúp đỡ của Bà Trần Thị Hồng Hạnh - cán bộ DHI Việt Nam, đóng một vai trò quan trọng trong thành công của nghiên cứu khoa học này
Hà Nội, ngày tháng năm
NCS PHẠM MẠNH CỔN
Trang 5
MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC BẢNG………
DANH MỤC CÁC HÌNH ………
MỞ ĐẦU ………
4 5 10 1 TÍNH CẤP THIẾT CỦA NGHIÊN CỨU ……… 10
2 MỤC TIÊU CỦA NGHIÊN CỨU ……… 12
3 PHẠM VI VÀ NỘI DUNG NGHIÊN CỨU……… 13
4 NHỮNG ĐÓNG GÓP MỚI CỦA LUẬN ÁN ……… 14
5 Ý NGHĨA THỰC TIỄN CỦA NGHIÊN CỨU ……… 14
6 CẤU TRÚC CỦA LUẬN ÁN ……… 15
7 LUẬN ĐIỂM BẢO VỆ CỦA NGHIÊN CỨU ……… 16
CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN ……… 18
1.1 CÂN BẰNG HỆ THỐNG NƯỚC, HỆ THỐNG CÂN BẰNG NƯỚC MẶT NỘI ĐÔ ……… 18
1.1.1 Cân bằng hệ thống nước khu vực đồi Buda Castle Hill ……… 22
1.1.2 Cân bằng hệ thống nước lưu vực Chao Phraya (Bangkok, Thái Lan) … 23
1.1.3 Cân bằng hệ thống nước mặt của nội đô Thành phố Hồ Chí Minh …… 26
1.2 HỆ THỐNG CÂN BẰNG NƯỚC THỦ ĐÔ HÀ NỘI ……… 29
1.2.1 Đặc điểm địa lý tự nhiên khu vực Hà Nội ……… 29
1.2.2 Tình hình ngập lụt của Thủ Đô Hà Nội ……… 30
1.2.3 Hệ thống cân bằng nước mặt lưu vực Nhuệ-Đáy ……… 32
1.2.4 Hệ thống cân bằng nước mặt nội đô Hà Nội qua các giai đoạn phát triển 35 1.2.5 Mạng lưới tiêu thoát úng ngập của hệ thống cân bằng nước mặt nội đô Hà Nội 40 1.3 TÌNH TRẠNG Ô NHIỄM CỦA LƯU VỰC NHUỆ-ĐÁY VÀ KHU VỰC NỘI ĐÔ - MẤT CÂN BẰNG CHẤT ……… 48
1.3.1 Hiện trạng ô nhiễm nguồn nước sông ……… 48
1.3.2 Hiện trạng ô nhiễm nguồn nước hồ ……… 49
1.3.3 Các thông số ô nhiễm ……… 50
1.4 TỔNG QUAN VỀ CÔNG CỤ MÔ PHỎNG ……… 53
1.4.1 Một số mô hình thông dụng trong tính toán tiêu thoát nước đô thị …… 53
1.4.2 Lựa chọn mô hình mô phỏng ……… 61
CHƯƠNG 2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU, XÂY DỰNG BỘ CƠ SỞ DỮ LIỆU, HIỆU CHỈNH VÀ KIỂM ĐỊNH MÔ HÌNH MÔ PHỎNG ……… 63
2.1 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU……… 63
2.1.1 Phương pháp nghiên cứu kế thừa từ các tài liệu thứ cấp……… 63
2.1.2 Phương pháp quan trắc, lấy mẫu phân tích ô nhiễm tại một số thủy vực của nội đô……… 64
2.1.3 Phương pháp phân tích, kiểm chứng và phân tích chuyên gia………… 65
2.1.4 Phương pháp khảo sát thực địa……… 66
2.2 XÂY DỰNG BỘ CƠ SỞ DỮ LIỆU MÔ PHỎNG CỦA HỆ THỐNG CÂN BẰNG NƯỚC MẶT NỘI ĐÔ HÀ NỘI……… 68 2.3 XÂY DỰNG MẠNG LƯỚI THỦY LỰC CHO MÔ HÌNH MIKE MOUSE 70
Trang 62
2.3.1 Mạng tính toán ……… 70
2.3.2 Điều kiện biên tính toán ……… 78
2.4 XÂY DỰNG MÔ HÌNH 2 CHIỀU TRONG MIKE 21……… 81
2.5 KẾT NỐI MIKE MOUSE VÀ MIKE 21……… 82
2.6 HIỆU CHỈNH VÀ KIỂM ĐỊNH MÔ HÌNH……… 84
2.6.1 Hiệu chỉnh mô hình sử dụng các số liệu trận ngập úng năm 2008……… 84
2.6.2 Kiểm định với trận ngập lụt năm 2013……… 90
CHƯƠNG 3 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN……… 93
3.1 Kết quả đánh giá ô nhiễm môi trường nước mặt nội đô trong úng ngập, mất cân bằng chất, quan hệ giữa MCB lượng và chất………… 93
3.1.1 Các kết quả phân tích ô nhiễm nước mặt……… 93
3.1.2 Tác động của nước mưa và nước thải đô thị đến chất lượng nước sông, hồ khu vực nội thành Hà Nội, đánh giá độ tương đồng……… 96
3.1.3 Quan hệ giữa MCB chất và MCB lượng của hệ thống cân bằng nước mặt nội đô Hà Nội……… 98
3.2 KẾT QUẢ XÂY DỰNG BỘ CƠ SỞ DỮ LIỆU……… 100
3.3 KẾT QUẢ MÔ PHỎNG HỆ THỐNG CÂN BẰNG NƯỚC MẶT NỘI ĐÔ HÀ NỘI TRONG ÚNG NGẬP……… 101
3.3.1 Kết quả mô hình mô phỏng trận ngập úng 31/10/2008-1/11/2008……… 101
3.3.2 Kết quả mô hình mô phỏng trận ngập úng ngày 8/8-9/8/2013………… 110
3.3.3 Các thảo luận về mất cân bằng của hệ thống cân bằng nước mặt nội đô Hà Nội 117
3.3.4 Nguyên nhân úng ngập vùng nội đô Hà Nội……… 123
3.4 GIẢI PHÁP CẢI THIỆN TÌNH TRẠNG NGẬP ÚNG TẠI HỆ THỐNG CÂN BẰNG NƯỚC MẶT NỘI ĐÔ HÀ NỘI……… 126
3.4.1 Kịch bản 29 nút MCB……… 127
3.4.2 Kịch bản 11 nút MCB……… 136
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ……… 149
Kết luận……… 149
Kiến nghị……… 150
DANH MỤC CÔNG TRÌNH KHOA HỌC CỦA TÁC GIẢ……… 152
TÀI LIỆU THAM KHẢO……… 153
PHỤ LỤC LUẬN ÁN……… 158
Trang 7DANH MỤC VIẾT TẮT
Am Buổi sáng (sáng)
BĐKH Biến đổi khí hậu
BOD Nhu cầu oxy sinh hóa
BTNMT Bộ tài nguyên và môi trường
CB Cân bằng
CBN Cân bằng nước
COD Nhu cầu oxy hóa học
CSDL Cơ sở dữ liệu
DHI Viện Thủy lực Đan Mạch
DO Oxy hòa tan
EPA Cơ quan bảo vệ môi trường Hoa Kỳ
GIS Geography Information System
MCB Mất cân bằng
MCBN Mất cân bằng nước
MTV Một thành viên
NN Nhà nước
Pm Buổi chiều (chiều)
QCVN Quy chuẩn Việt Nam
SWMM Storm Water Management Model
t/p Thành phố
TCVN Tiêu chuẩn ViệtNam
TNHH Trách nhiệm hữu hạn
VHLKH&CN VN Viện Hàn Lâm khoa học & công nghệ Việt Nam VIWASE Công ty Cổ phần nước và Môi trường Việt Nam
Trang 84
DANH MỤC CÁC BẢNG
1 Bảng 1.1 Các tiểu lưu vực trong lưu vực Tô Lịch 40
2 Bảng 1.2 Một số hồ điển hình trên địa bàn nội đô Hà Nội 42
3 Bảng 1.3 Hệ thống tiêu thoát nước nội đô, số liệu đến 1/2009 43
4 Bảng 1.4 Tổng hợp số lượng điểm úng ngập ứng với các trận mưa
từ 50 mm đến 100 mm trong 8 năm (từ năm 2003 đến 2010) 44
5 Bảng 1.5 Số liệu một số trận mưa lớn tại Hà Nội 1972-2013 45
6 Bảng 2.1 Các bản đồ đã sử dụng phục vụ tính toán tiêu thoát
7
Bảng 2.2 Mực nước tại thời điểm lấy mẫu phân tích trong mưa,
cơn bão số 6, 8-9/8/2013 (mực nước cao và thấp tại sông Tô
Lịch-Kim Ngưu, Lừ, Sét và các hồ)
66
8 Bảng 2.3 Đặc trưng của các kênh hở trong mô hình tính toán 71
9 Bảng 2.4 Yêu cầu số liệu đối với từng hố ga trong mô hình 76
10 Bảng 2.5 Yêu cầu số liệu đối với từng đoạn cống trong mô hình 77
11 Bảng 2.6 Lựa chọn kết nối MIKE MOUSE và MIKE 21 trong
12 Bảng 2.7 So sánh giá trị thực đo và tính toán trận ngập 10/2008 86
13 Bảng 2.8 So sánh độ ngập sâu tính toán và thực tế trận ngập
14 Bảng 3.1 Kết quả phân tích chất lượng nước hồ và nước sông
nội thành Hà Nội ở mức nước cao, trong lũ 09/8/2013 94
15 Bảng 3.2 Kết quả phân tích chất lượng nước hồ và nước sông
nội thành Hà Nội ở mức nước cạn (09/9/2013) 94
16 Bảng 3.3 Các điểm phát úng trong trận úng ngập 31/10-1/11/2008 109
17 Bảng 3.4 Các điểm phát úng trong trận úng ngập 8/2013 112
18 Bảng 3.5 Phân loại nút mất cân bằng 125
19
Bảng 3.6 So sánh số liệu về thời gian ngập, độ ngập sâu giữa
phương án 11 nút MCB và 29 nút MCB, lượng mưa tương
đương (31/10/2008)
148
Trang 9DANH MỤC CÁC HÌNH
1 Hình 1 Hệ thống tiêu thoát nước chính của nội đô hình nan quạt 16
2 Hình 1.1 Biểu diễn một chu trình thủy văn chung 18
3 Hình 1.2 Thành phần khác nhau của dòng chảy tràn 20
4 Hình 1.3 Sơ đồ diễn tả các cấu thành tham gia vào tình trạng cân bằng của
hệ thống nước tại khu vực Buda Castle Hill 22
5 Hình 1.4 Các hướng lũ cục bộ cộng thêm lũ do nước chảy tràn bề mặt từ hai đập thượng lưu tấn công Băng Cốc tại trận lụt 11/2011 24
6 Hình 1.5 Biểu đồ tích xả nước tại 2 hồ chứa nước Bhumidol và Sirikit
7 Hình 1.6 Mạng lưới số hóa lưu vực Chao Phraya 26
8 Hình 1.7 Biểu đồ thống kê ngập úng tại các quận trung tâm và các vùng ngoại vi, thành phố Hồ Chí Minh, 2003-2011 27
9 Hình 1.8 Hơn 100 điểm ngập úng tại thành phố Hồ Chí Minh 27
10 Hình 1.9 Sơ đồ nguyên nhân gây úng ngập cho thành phố Hồ Chí Minh 27
11 Hình 1.10 Ngập lụt phía đầu cầu Gia Lâm năm 1926 (ảnh trái) và ngập lụt bờ hữu Hồng của Hà Nội năm 1926 (ảnh phải) 31
12 Hình 1.11 Sơ đồ lưu vực Nhuệ - Đáy 32
13 Hình 1.12 Nền và địa hình Hà Nội dốc Tây-Đông và Bắc-Nam 33
14 Hình 1.13 Mặt cắt biểu diễn hướng dốc lưu vực Nhuệ-Đáy từ Tây sang Đông, thấp nhất là khu vực sông Tô Lịch 33
15
Hình 1.14 Nước ngập trên đường 70, cạnh sông Nhuệ 9/8/2013-ảnh trái;
xả nước ngược trở lại Tô Lịch qua cửa Thanh Liệt, sau bão số 6; 9/8/2013 (ảnh phải)
35
16 Hình 1.15 Hà Nội năm 1873 với khu vực Hoàng Thành, khu phố cổ, khu phố Pháp sau khi chiếm Hà Nội (trái) và Hà Nội năm 1935 (phải) 35
17 Hình 1.16 Sơ đồ mạng thủy lực hệ thống tiêu thoát nước mặt nội đô Hà Nội 36
18 Hình 1.17 Qui hoạch Hà Nội 1954-1960 (trái) và 1960-1964 (phải) 37
19
Hình 1.18 Qui hoạch Hà nội đến năm 2010 (lập năm 1986) và được điều chỉnh năm 1998 cho phát triển đến năm 2020 (trái) và Qui hoạch Hà Nội
2030 tầm nhìn 2050 (phải)
39
20 Hình 1.19 Sơ đồ hệ thống thoát nước của nội đô Hà Nội 40
21 Hình 1.20 Xe bơm lưu động và ống mềm (màu trắng) thoát nước bằng bơm lưu động tại mương Phan Kế Bính-Linh Lang ngày 8/8/2013 45
22 Hình 1.21 Úng ngập tại Phan Kế Bính (trái); khách sạn Daewoo, Kim Mã
23 Hình 1.22 Sơ đồ thoát nước nội đô sau giai đoạn II 47
24 Hình 1.23 Một số các hoạt động trong khuôn khổ dự án thoát nước giai đoạn II Bê tông hóa mương Phan Kế Bính 47
25 Hình 1.24 Chỉ số DO dọc sông Đáy (biểu đồ trái), dọc sông Nhuệ (phải) 50
Trang 106
26 Hình 1.25 Diễn biến chỉ số BOD5 trong nước sông Tô Lịch (màu xanh) và sông Kim Ngưu (màu đỏ) 10 năm gần đây 52
27 Hình 1.26 Diễn biến chỉ số BOD5 trog nước Hồ Tây (màu xanh) và Hồ Bảy mẫu (màu đỏ) trong 20 năm qua 52
28 Hình 1.27 Cấu trúc mô hình MIKE FLOOD 60
29 Hình 1.28 MIKE FLOOD kết nối MIKE MOUSE-MIKE 21 60
30 Hình 1.29: Sơ đồ khối quy trình tính toán, mô phỏng và kiểm nghiệm 62
31 Hình 2.1 Sơ đồ điểm lấy mẫu ô nhiễm nước mặt 65
32 Hình 2.2 Trạm công trình đầu mối Hồ Tây 65
33 Hình 2.3 Đo đạc cao độ mặt đường khu Đội cấn – Giang Văn Minh 67
34 Hình 2.4 Đo đạc trên tuyến Văn Cao 67
35 Hình 2.5 Đo độ cao cửa phai Nguyễn Đình Chiều (hồ Bảy Mẫu) bằng sào công tác, ảnh bên trái-chụp ngày 18/11/2013 67
36 Hình 2.6 Đo chiều rộng bên trong mương ngầm bê tông Phan Kế Bính (đang trong quá trình thi công) bằng thước dây, ảnh bên phải-chụp 19/4/2012 67
38 Hình 2.8 Các đặc trưng thủy lực của mặt cắt tại sông Tô Lịch 72
39 Hình 2.9 Các đặc trưng thủy lực của mặt cắt tại sông Lừ 73
40 Hình 2.10 Giao diện nhập các thông số mặt cắt kênh hở trong MIKE
41 Hình 2.11 Cấu trúc cây cơ sở dữ liệu phục vụ tính toán tiêu thoát nước
42 Hình 2.12 Sơ đồ bố trí Ga Hàm Ếch và cống trên đường phố 75
43 Hình 2.13 Mặt cắt dọc Ga Thăm trên tuyến cống trên phố Hoàng Cầu 75
44 Hình 2.14 Ví dụ về bảng dữ liệu thông tin các hố ga trong nội thành Hà Nội 76
45 Hình 2.15 Ví dụ về mạng lưới các hố ga, cống ngầm trên các tuyến trong
46 Hình 2.16 Minh họa về bảng số liệu các cống thoát nước 78
47 Hình 2.17 Minh họa mặt cắt dọc cống thoát nước trên phố Triệu Việt Vương 78
48 Hình 2.18 Một phần của 2.704 tiểu vùng được phân chia trong khu vực tính toán 79
49 Hình 2.19 Hộp số liệu các thông số đặc trưng của lưu vực 80
50 Hình 2.20 Hộp số liệu kết nối các tiểu vùng với các hố ga 80
51 Hình 2.21 Hộp số liệu thông số của mô hình mưa dòng chảy cho từng tiểu vùng 80
52 Hình 2.22 Mạng lưới 1 chiều trong mô hình MIKE MOUSE 81
53 Hình 2.23 Lưới tính toán 2 chiều 82
54 Hình 2.24 Kết nối giữa MIKE MOUSE và MIKE 21 83
55 Hình 2.25 Kết nối giữa các hố ga và các ô lưới 83
56 Hình 2.26 Biều đồ mưa tại trạm Láng (30/10 – 5/11/2008) 84
57 Hình 2.27 Mực nước trong cống trước thời điểm mưa tại tuyến phố Triệu
58 Hình 2.28 Mực nước dâng cao tràn hố ga tại tuyến phố Triệu Việt Vương 86
59 Hình 2.29 Diện ngập lụt lớn nhất nội thành Hà Nội tại trận ngập năm 2008 87
Trang 11TÀI LIỆU THAM KHẢO
TIẾNG VIỆT
1 Trần Ngọc Anh (2011), “Xây dựng bản đồ ngập lụt hạ lưu các sông Bến Hải và
Thạch Hãn, tỉnh Quảng Trị”, Tạp chí Khoa học ĐHQGHN, Khoa học Tự nhiên và
Công nghệ 27(1S), tr.1-8
2 Ban Chỉ huy Phòng chống lụt bão và Tìm kiếm cứu nạn Hà Nội (2013), Báo cáo
tình hình phòng chống lũ lụt 2013, UBND TP Hà Nội
3 Gia Bảo (2012), "Hiến kế chống ngập cho Hà Nội", Tạp chí Qui hoạch (60),
tr.22-25
MIKE FLOOD tính toán ngập lụt hệ thống sông Nhật Lệ tỉnh Quảng Bình”, Tạp chí
Khoa học ĐHQGHN, Khoa học Tự nhiên và Công nghệ 26(3S), tr.285-294
5 Công ty thủy điện Hòa Bình (2013), Thông số kỹ thuật Nhà máy thủy điện Hòa
Bình, Tập đoàn Điện lực Việt Nam
6 Công ty TNHH MTV Thoát nước Hà Nội (2014), Lịch sử hình thành Công ty,
UBND TP Hà Nội
7 Công ty TNHH MTV Thoát nước Hà Nội (2012), Quy hoạch thoát nước Thủ đô
Hà Nội đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2050 - Báo cáo chính, UBND TP Hà Nội
8 Cục phát triển đô thị, Bộ Xây dựng (2011), "Đánh giá hiện trạng thủ đô Hà Nội",
Qui hoạch chung xây dựng thủ đô Hà Nội đến năm 2030 và tầm nhìn 2050, Quyển 1,
tr.5-131
9 Cục phát triển đô thị, Bộ Xây dựng (2011), "Định hướng hạ tầng kỹ thuật, Định hướng cao độ nền và nước mặt", Quy hoạch chung xây dựng thủ đô Hà Nội đến năm
2030 và tầm nhìn 2050, Quyển 2, tr 331-395
10 Cục phát triển đô thị, Bộ Xây dựng (2011), "Định hướng phát triển không gian",
Quy hoạch chung xây dựng thủ đô Hà Nội đến năm 2030 và tầm nhìn 2050, Quyển 2,
tr.231-295
11 Cục phát triển đô thị, Bộ Xây dựng (2011), "Dự báo phát triển và các chỉ tiêu phát
triển kinh tế xã hội", Quy hoạch chung xây dựng thủ đô Hà Nội đến năm 2030 và tầm
nhìn 2050, Quyển 2, tr.210-229
12 Nguyễn Đỗ Dũng (2011), “Ngập lụt tại t/p Hồ Chí Minh: đi tìm căn nguyên”, Đô
thị (28), 2/2011
13 Văn Dũng, Mạnh Kiên (2013),"Khám phá thế giới “ngầm” ở Hà Nội", Petrotimes
22/8/2013 online
14 Phạm Ngọc Đăng (2010), "Diễn biến môi trường trong quá trình đô thị hóa và
định hướng bảo vệ môi trường đối với quy hoạch thủ đô Hà Nội đến năm 2030”, Hội
nghị môi trường toàn quốc lần thứ 3, Hà Nội
15 Phạm Ngọc Đăng (2010), "Phát triển bền vững Thủ đô Hà Nội văn hiến, anh