Tuy nhiên thực tế xe chạy trên đờng rất phức tạp, nhiều loại xe chạy với vận tốc khác nhau.. Độ dốc ngang phần xe chạy, bề rộng đờng, bề rộng lề đờng gia cố, độ dốc lề gia cố... - Theo T
Trang 1Chơng II:
xác định cấp hạng và các chỉ tiêu kỹ
thuật của đờng
-Tuyến đờng A34-B34 nối các trung tâm kinh tế chính trị , văn hoá của địa
phơng -Điều kiện địa hình nơi tuyến đi qua là vùng đồi với độ dốc ngang
s-ờn từ10% đến 20%
-Căn cứ vào số liệu dự báo về lu lợng xe và thành phần của năm tính toán
t-ơng lai ( năm thứ 15 ) :
Lu lợng xe thiết kế năm thứ 15 : 1580 xe/ngđ
Thành phần dòng xe gồm :
Xe con : 30%
Xe tải nhẹ : 25%
Xe tải trung : 25%
Xe tải nặng : 10%
Xe buýt : 10%
áp dụng các hệ số qui đổi xe theo bảng 2 - TCVN-4054-05 qui đổi ra xe
con
Bảng 2 - 1 ST
T Loại xe Tỉ lệ (%) Lu lợng Hệ số quiđổi Số xe qui đổi
Tính lu xe con quy đổi/ngđ:
n i
i
i a N
1
nh vậy, dựa vào các phân tích ở trên , kết hợp với bảng 3,4,5
TCVN-4054-05 TL [1] ->kiến nghị chọn nh sau: + Cấp thiết kế : IV
+Tốc độ thiết kế :60 km/h (cho khu vực đồng bằng và đồi có độ dốc ngang phổ biến <30%)
II Xác định các chỉ tiêu kĩ thuật dùng để thiết kế
tuyến đờng
II.1 Xác định qui mô mặt cắt ngang của tuyến đờng
1 Số làn xe cần thiết
Số làn xe trên mặt cắt ngang đợc xác định :
nlx=
lth
cdgio
N Z
N
.
Trong đó :
Ncdgio : Lu lợng xe thiết kế giờ cao điểm Ncdgiờ = (0,1 0,12)Ntbnăm
(xcqđ/h) chọn Ncdgiờ = 0,12Nxcqđ
Trang 2Nlth : Năng lực thông hành tối đa , trong trờng hợp không có phân cách xe chạy trái chiều và ôtô chạy chung với xe thô sơ thì lấy bằng 1000xcqđ/h
Z :Hệ số sử dụng năng lực thông hành ứng với Vtt=60km/h Suy ra Z=0,55( cho vùng đồng bằng) TL [1]
Vậy có :
nlx= 0 621
1000 55 , 0
2844 12 , 0
Nhận thấy khả năng thông xe của đờng chỉ cần 1 làn xe là đủ Tuy nhiên thực tế xe chạy trên đờng rất phức tạp, nhiều loại xe chạy với vận tốc khác nhau Mặt khác theo quy phạm thiết kế đờng đối với đờng cấp 60 phải
bố trí từ 2 làn xe trở lên
Do đó theo TL[1] kiến nghị chọn 2 làn xe
2 Tính bề rộng phần xe chạy
áp dụng công thức tính bề rộng 1 làn xe :
B1làn =bcxy
2
Trong đó : b : là bề rộng thùng xe
c : là khoảng cách giữa 2 bánh xe
x : là cự ly từ sờn thùng xe đến làn xe bên cạnh
y : là khoảng cách từ giữa vệt bánh xe mép phần xe chạy Theo Zamakhaev đề nghị dùng các trị số x, y nh sau
x = 0,5 + 0,005V= 0,5 + 0,00560= 0,8 m
y = 0,5 + 0,005V= 0,5 + 0,00560 = 0,8 m
Ta tính cho 3 sơ đồ xếp xe cho 2 loại xe
Xe Volga VVolga =80km/h b=1,54m c= 1,22m
Xe MA3-200 VMA3-200=60km/h b=2,65m c= 1,95m
Sơ đồ 1 : Hai xe tải ngợc chiều nhau (Có x = y = 0,5 + 0,005.Vtải)
x=y= 0,5 + 0,005.60 =0,8 (m)
B1làn = 0 , 8 0 , 8 3 , 9 ( )
2
95 , 1 65 , 2
m
Sơ đồ 2 :Hai xe con đi ngợc chiều nhau
B1làn = 0 , 80 0 , 80 2 , 98 ( )
2
22 , 1 54
,
1
m
Trang 3
Sơ đồ 3 :Một xe tải và một xe con đi ngợc chiều
Dễ thấy bề rộng xe chạy của cả nền đờng là
B1làn = 0 , 80 0 , 80 3 , 535 ( )
2
22 , 1 65 , 2
m
Kết hợp với điều 4.2.3; Bảng trong TCVN-4054-05 với Bmax=3,9 m
-> Kiến nghị chọn
- Chiều rộng một làn xe: 3,5 m
3 Bề rộng lề đờng và lề gia cố
Theo Bảng 6 trong TCVN -4054-2005 ta kiến nghị chọn:
- Chiều rộng phần xe chạy dành cho xe cơ giới : 7 m
- Chiều rộng lề đờng: 1 m ( gia cố 0,5m)
- Chiều rộng của nền đờng 9 m
4 Độ dốc ngang phần xe chạy, bề rộng đờng, bề rộng lề đờng gia cố, độ dốc lề gia cố
Với số làn xe là 2 dựa theo TCVN-4054-05 ta chọn :
- Độ dốc ngang phần xe chạy in=2% ( giả thiết mặt đờng sử dụng bê tông nhựa)
- Bề rộng lề đờng : Blđ=2.1=2 (m)
- Bề rộng lề đờng có gia cố : Bgc=2.0,75=1,5 (m)
- Độ dốc lề gia cố : 6%
Tổng bề rộng nền đờng : Bn=2.3,5+2.1 =9 (m)
Mặt cắt ngang đờng thiết kế
Phần gia cố phần gia cố
Trang 4II 2 Xác định độ dốc dọc lớn nhất i max
II 2.1 Theo điều kiện sức kéo
i max = D - f D: Nhân tố động lực học ôtô, xác định từ biểu đồ đặc tính động lực học của xe xác định theo đồ thị:
+ 3.2.13 đối với xe tải
+ 3.2.14 đối với xe con
(Tài liệu [1])
f: là hệ số sức cản lăn của đờng Với đờng có lớp mặt chọn thiết kế là mặt đờng bê tông nhựa thì lấy f0 = 0.02
->f = f0(1+0,01(V-50)) = 0,02(1+0,01(60-50)) = 0,022
Tính độ dốc dọc lớn nhất theo sức kéo của xe
Bảng 2-2
Loại xe Xe con
Volga
Xe tải nhẹ GAZ.51
Xe tải trung ZIN 150
Xe tải nặng Maz300
II.2.2 Theo điều kiện về sức bám
(sức kéo phải nhỏ hơn sức bám giữa lốp xe với mặt đờng)
Điều kiện cụ thể:
i’
max < D – f
D'
G
P G
Trong đó:
: Hệ số bám dọc, khi tính toán lấy trong điều kiện bất lợi nhất (Điều kiện mặt đờng ẩm ớt và có bùn) ở đây lấy = 0,2
f: hệ số sức cản lăn theo công thức: f = f0[1+0,01(V-50)]
Gk: Trọng lợng xe trục bánh xe chủ động thờng lấy đối với
+ Xe con Gk = (0.50- 0.55)G
+ Xe tải Gk = (0.65 - 0.7)G
+ Xe tải 1 trục chủ động Gk = (0.6 - 0.7)G
+ Xe tải có toàn bộ các trục là trục chủ động Gk=G
G: Trọng lợng toàn bộ
+ Xe con (Volga) G = 1875 Kg-> Gk = 960 Kg
Trang 5+ Xe tải trung (Zil) G = 8250 Kg ->Gk = 6150 Kg
+ Xe tải nặng (MA3-2101) G = 13550 Kg ->GK=7400 Kg
Pw: Lực cản không khí tính theo công thức sau đây
13
.FV2
K
Pw
K: Hệ số sức cản của không khí xác định từ thực nghiệm nh sau:
+ Xe tải K = 0,06 + Xe con K = 0,02 + Xe tải nặng K = 0,07 F: Diện tích cản không khí của ôtô, có giá trị F = 0.8BH
B: Bề rộng của xe
H: Chiều cao thiết kế của xe
V: Vận tốc xe chạy tơng đối so với không khí ở đây bỏ qua ảnh hởng của gió lấy V=60km/h
Số liệu tổng hợp
Bảng 2-3
Nhận xét:
+ Đối với xe con điều kiện sức kéo tốt nhng điều kiện sức bám không tốt -> imax = 7,5%
+ Đối với xe tải điều kiện sức bám tốt( >7,8%) nhng điều kiện sức kéo kém hơn nhiều
Trang 6- Theo TL[1] với cấp đờng IV tốc độ thiết kế 60km/h kiến nghị chọn
imax= 6%
- Muốn khắc phục đợc độ dốc theo TCVN imax = 6% các xe tải đều phải giảm tốc cụ thể tính toán nh bảng sau
Tính toán vận tốc cho từng loại xe
Bảng 2-4 Chỉ tiêu Xe con Xe tải nhẹ Xe tải trung Xe tải nặng
II.3.Tính bán kính đờng cong nằm
II 3.1 Tính Rminnam khi có làm siêu cao i sc
isc,max = 6%
2 min
15 , 0
127 sc
tuyetdoi nam
i
V R
0 , 15 0 , 06 135 m
127
60 2
Mặt khác theo bảng 14 - TCVN-4054-05 thì :
ứng với siêu cao max
sc
i = 7% : min
nam
R =125 (m) ứng với siêu cao max
sc
i = 4% : min
nam
R =200 (m) Vậy ta chọn min
nam
R =125 (m)
II 3.2 Tính bán kính đ ờng cong nằm không cần làm siêu cao ( R osc )
n
V R
127 2
0 , 08 0 , 02 475( )
127
60 2
m
sc
i = in = 0,02 Theo bảng 13 TCVN-4054-05 thì Rosc= 1500 (m)
Vậy ta chọn Rosc= 1500 (m)
II.3.3 Tính bán kính R nằm thông th ờng
Sử dụng công thức
Rthông thờng =
) (
127
2
sc
i
V
Với giá trị isc = 5% và = 0,065 theo bảng 3.1.3 TL[1]
Ta đợc: Rthông thờng =
0 , 065 0 , 05 246
127
60 )
.(
127
2 2
i sc
V
Theo bảng 11 TL [2] TCVN – 4054-2005 ta có Rthông thờng = 250 m
Rbandem
min = 30.S I (m)
Trong đó: : góc chiếu sáng đèn pha ôtô =20
Trang 7S2
SI : tầm nhìn một chiều trên mặt đờng SI = 75 (m)
Rbandem
min = 1125 ( )
2
75 30
m
Nh vậy R < Rbandem
min cần phải khắc phục bằng các biện pháp chiếu sáng hoặc đặt biển báo để lái xe biết , hoặc phải bố trí gơng cầu
II.4.Tính toán tầm nhìn xe chạy
II 4.1 Cơ sở tính toán
Hiện nay trong lý thuyết tính đờng ôtô thờng chấp nhận 3 sơ đồ tầm nhìn
1 Dừng xe trớc chớng ngại vật ( sơ đồ I – tầm nhìn một chiều )
2 Hãm hai xe chạy ngợc chiều nhau ( sơ đồ II – tầm nhìn hai chiều )
3 Xe con vợt xe tải lại gặp xe ngợc chiều (sơ đồ IV–tầm nhìn vợt xe) Còn một sơ đồ nữa là tầm nhìn tránh (Sơ đồ III) nhng đây không phải là sơ đồ cơ bản , và đợc sử dụng trong qui phạm nhiều nớc
Sơ đồ I là cơ bản nhất phải đợc kiểm tra trong bất kì tình huống nào của
đờng Sơ đồ II và sơ đồ IV không dùng cho đờng có dải phân cách ( tuy nhiên riêng sơ đồ IV trên đờng cấp cao vẫn phải kiểm tra nhng với ý nghĩa
là bảo đảm 1 chiều dài nhìn đợc cho lái xe an tâm chaỵ với tốc độ cao ) Với các đờng thờng không có dải phân cách có thể không dùng sơ đồ IV nhng phải qui định cấm vợt ở đờng cong nằm và chỗ đờng cong đứng lồi Qua phân tích ở trên , đối với tuyến đờng A34-B34 ta giả thiết có thể vận dụng cả 3 sơ đồ tính toán SI , SII , SIV
II 4.2 Tính toán tầm nhìn theo sơ đồ số 1 (S I )
áp dụng:
S1
Sơ đồ 1
2
) (
254
6
.
V K V
Trong đó :
V : tốc độ xe chạy bằng 60 km/h
K : hệ số sử dụng phanh lấy trung bình K = 1,3
: hệ số bám giữa bánh xe và mặt đờng; mặt đờng sạch thì = 0,5
i : độ dốc dọc ; ở đây ta tính cho đoạn đờng nằm ngang nên i=0%
l0 :cự ly an toàn dự trữ , lấy l0= 5 m Vậy có : SI = 5 58 , 52 60 ( )
5 , 0 254
60 3 , 1 6 , 3
m
Trang 8l 1
S
S1-S2
So sánh với TCVN-4054-05 ( bảng 10) ta chọn SI = 75 (m)
II 4.3.Tính toán tầm nhìn theo sơ đồ số 2 (S II )
áp dụng :
Sơ đồ 2
2
) (
127
8
,
V K V
Trong đó :
i=0% tính cho đoạn đờng nằm ngang
V = 60 km/h với giả thiết tốc độ của 2 xe chạy ngợc chiều là
nh nhau
K = 1,3
= 0,5 trong điều kiện đờng sạch xe chạy với điều kiện bình thờng
lo = 5 đến 10 m chọn l0 = 5 m
Vậy ta đợc : SII = 10 120 ( )
) 0 5 , 0 ( 127
5 , 0 60 3 , 1 8 , 1
60
2
2
m
So sánh với TCVN-4054-05 ( bảng 10 ) ta chọn SII = 150 (m)
II.4.4 Tính tầm nhìn v ợt xe S IV
áp dụng :
Ta tính với giả thiết sau :
- Xe con chạy với tốc độ V1=75 km/h chạy sang làm ngợc chiều để vợt
xe tải chạy chậm hơn với tốc độ V2=60km/h
- Xét đoạn đờng nằm ngang i=0%
- Tốc độ xe chạy ngợc chiều V3=V2=60km/h
Trang 9- K=1,3 =0,5 l0=5 m
Vậy ta có
1
2 1 1
127 8 , 1
2 2
V V
V i
KV V
l l
S IV xecon
=
60 75
75 5 , 0 127
75 3 , 1 8 , 1
75 0 , 6 2 5 2
2
Nh vậy chọn trị số sử dụng là SIV=540 ( m )
II.5 Tính độ mở rộng phần xe chạy trên đờng cong nằm
E =
R
V R
L2 0 , 1
(m) Trong đó: L : Chiều dài từ đầu xe đến trục sau
V: Vận tốc tính toán xe chạy R: Bán kính tính cho trờng hợp bất lợi nhất Rmin =125 (m)
Ta tính cho 2 loại xe thì :
Xe con : V=60 km/h LA=3,337 (m)
Xe tải nặng : V= 60 km/h LA = 5,487 (m)
Tính với xe Maz-200, L = 5,487 m
E =
125
487
,
+
125
60 1 , 0
= 0,78 (m) ->Theo TL[1] với R <150100
Kiến nghị chọn E= 0,9 m
Tính với xe con L = 3,337 m
E =
125
337
,
+
125
60 1 , 0
= 0,56 (m) Theo TL[1] với R <150100
Kiến nghị chọn E= 0,8 m
Ta có bảng tính toán với các bán kính đờng cong nằm
Bảng 2-5
0 <2001
50 <15010
0
Exe tải(m) 0,2
EChọn(m) 0,2
II.6 Tính toán chiều dài đ ờng cong chuyển tiếp, chiều dài đoạn nối siêu cao và chiều dài đoạn chêm giữa 2 đ ờng cong nằm.
II.6.1 Tính L ct và L nsc
47
3
m IR
V
Lnsc=
phuthem
SC
i
i E
B ) (
Lct
Trong đó:
V : vận tốc chạy thiết kế ,V=60km/h
Trang 10I : độ tăng gia tốc li tâm , I=0,5 m/s2
R : bán kính đờng cong nằm
B chiều rộng phần xe chạy , B=7 m
iphu thêm độ dốc dọc phụ lấy =0,5% =0,005
E : độ mở rộng phần xe chạy trên đờng cong
Tính toán cho từng nhóm R thông thờngta có bảng tính kết quả sau
Ta có bảng sau:
Bảng 2-6
0
<200150 <150100
Theo TCVN 4054-05, chiều dài đoạn chêm phải đủ lớn để có thể bố trí
đ-ờng cong chuyển tiếp
Công thức tính toán có dạng: m=
2
2
1 L
L
(m) Trong đó:
m: chiều dài đoạn chêm
L1: chiều dài đờng cong chuyển tiếp ứng với bán kính cong R1 (m)
L2 : chiều dài đờng cong chuyển tiếp ứng với bán kính cong R2(m)
Vì cha cắm đợc tuyến cụ thể trên bình đồ , nên cha thể biết giá trị cụ thể
của bán kính R1 là bao nhiêu
Do vây, tối thiểu có thể lấy m = 2V = 120 m
II 7 Tính bán kính đờng cong đứng tối thiểu Rđứng min
II 7.1.Tính bán kính đ ờng cong lồi tối thiểu R loimin
Đợc xác định trên cơ sở đảm bảo tầm nhìn của ngời lái xe chạy trên đờng
cong lồi
- Bán kính đờng cong lồi tính với điều kiện đảm bảo tầm nhìn 1 chiều
2
1 1
2
.
S R
Trong đó: S: tầm nhìn 1 chiều S = 75 m
h1: chiều cao mắt ngời lái xe
Theo TCVN lấy h1 = 1.2 m
h2 : chiều cao chớng ngại vật dùng với đờng 1 chiều
Theo TCVN, lấy h2 = 0.1 m Thay số vào ta đợc:
2
1 0 2 1 2
75
- Theo điều kiện đảm bảo tầm nhìn 2 chiều:
Rlồimin =
d
S
8
2
Trong đó: S: tầm nhìn 2 chiều.S = 150 m
Trang 11d: chiều cao mắt ngời lái xe.
Vậy Rlồimin =
2 1 8
150 2
= 2344 (m) Theo TL[1] kiến nghị chọn Rlồimin = 2500 m
II 7.2.Tính bán kính đ ờng cong lõm tối thiểu R lommin
Bán kính đờng cong lõm tối thiểu đợc tính với 2 điều kiện
a Điều kiện 1: Đảm bảo cho lực ly tâm không làm nhíp xe quả tải và không gây cảm giác khó chịu cho hành khách
533 85 ( )
5 , 6
60 13
2 2
m a
V
Với a= 0.5 m/s2 gia tốc ly tâm
Theo TL[1] kiến nghị chọn Rlõmmin = 1000 m
b Điều kiện 2: Đảm bảo tầm nhìn ban đêm
) sin (
2 1 0
2 1
S h
S R
d
Trong đó: S1: Tầm nhìn yêu cầu( tầm nhìn 1 chiều) S1 = 75m
hđ : chiều cao đèn tính từ mặt đờng h=0.75m : góc toả sáng của đèn ô tô lấy - 1o
Ta có:
) 1 sin 75 75 0 ( 2
75 2
m
So sánh với bảng 19 TCVN-4054-05 min
lom
R =1000 (m) ta chọn giá trị sử dụng :
min
lom
II.8 Kết luận tổng hợp các chỉ tiêu
Qua tính toán các yếu tố kỹ thuật của tuyến và so sánh với quy phạm tiêu chuẩn thiết kế Việt Nam 4054-05 của Bộ Giao Thông Vận Tải Đồng thời căn cứ vào tình hình thực tế của tuyến đờng, tính kỹ thuật và kinh tế Tôi kiến nghị sử dụng các chỉ tiêu cơ bản của tuyến đợc lập vào bảng sau:
Bảng tổng hợp các chỉ tiêu kỹ thuật
vị
Trị số
Kiến nghị Tính toán Quy phạm
7 Bán kính đờng cong nằm
Trang 12+ Có siêu cao m 135 125 125
8
9
Bán kính đờng cong đứng
10 Độ mở rộng trên đờng cong nằm m Bảng 2-5 Bảng 2-5