1. Trang chủ
  2. » Tất cả

LẬP KẾ HOẠCH BẢO Ệ MÔI TRƯỜNG TRƯỜNG THCS TÂN UYÊN sửa

44 12 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 44
Dung lượng 607 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Công tác quản lý trật tự đô thị: Tổ chức quản lý trật tự đô thị đã có nhiều cố gắng trong công tác bảo đảm hành lang an toàn giao thông, song do làm công tác kiêm nhiệm nên hoạt động c

Trang 1

MỤC LỤC

DANH MỤC CÁC BẢNG 3

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT 4

I THÔNG TIN CHUNG 5

1.1 Tên Dự án: 5

1.2 Tên cơ quan, doanh nghiệp Chủ dự án 5

1.3 Địa chỉ 5

1.4 Người đại diện 5

1.5 Phương tiện liên lạc 5

II THÔNG TIN CƠ BẢN VỀ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT, KINH DOANH 5 2.1 Địa điểm thực hiện dự án 5

2.1.1 Vị trí địa lí dự án 5

2.1.2 Đặc điểm tự nhiên khu vực dự án 6

2.1.3 Điều kiện kinh tế 9

2.1.4 Lĩnh vực văn hóa - xã hội 10

2.1.5 An ninh - quốc phòng 11

2.2 Loại hình sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, sản phẩm và số lượng 12

Mục tiêu: 12

2.3 Diện tích mặt bằng cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ 13

2.4 Nhu cầu nguyên, vật liệu sử dụng trong quá trình sản xuất 14

2.4.1.Danh mục các thiết bị máy móc 14

2.4.2 Nhu cầu nguyên vật liệu sử dụng 15

2.4.3 Nguồn cung cấp vật tư, điện, nước phục vụ thi công 15

2.5 Nhiên liệu sử dụng trong quá trình sản xuất 16

III KẾ HOẠCH BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG TRONG GIAI ĐOẠN THI CÔNG XÂY DỰNG 17

3.1 Khí thải 17

3.2 Bụi 20

3.3 Nước thải sinh hoạt 22

3.4 Nước thải xây dựng 25

a Nguồn phát sinh 27

b Ảnh hưởng 27

3.6 Chất thải nguy hại 30

3.7 Tiếng ồn độ rung 31

a.Nguồn phát sinh 31

Trang 2

Tiếng ồn 32

Độ rung 34

3.8 Các tác động khác 35

IV KẾ HOẠCH BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG TRONG GIAI ĐOẠN HOẠT ĐỘNG 38

4.1 Các tác động 40

4.1.1 Tác động đến môi trường không khí 40

4.1.2 Tác động của nước thải sinh hoạt đến môi trường 40

4.1.3 Tác động của nước mưa đến môi trường .41

4.1.4 Tác động của chất thải rắn đến môi trường 41

4.1.5 Tác động của chất thải nguy hại đến môi trường 42

4.2 Các biện pháp giảm thiểu trong giai đoạn vận hành 42

4.2.1 Biện pháp giảm thiểu tác động đến môi trường không khí 42

4.2.2 Biện pháp Giảm thiểu tác động do nước thải sinh hoạt 42

4.2.3 Biện pháp giảm thiểu tác động do nước mưa 42

4.2.4 Biện pháp giảm thiểu tác động do chất thải rắn 43

4.2.5 Biện pháp giảm thiểu tác động do chất thải nguy hại 43

V CAM KẾT 43

5.1 Cam kết thực hiện các quy chuẩn - tiêu chuẩn: 43

5.3 Chủ dự án cam kết: 43

Trang 3

DANH M C CÁC B NGỤ Ả

Bảng 1: Nhiệt độ trung bình các tháng trong năm (oC) 7

Bảng 2: Độ ẩm tương đối trung bình các tháng trong năm (%) 7

Bảng 3: Lượng mưa trung bình các tháng trong năm (mm) 8

Bảng 4: Số giờ nắng tại trạm quan trắc Than Uyên 8

Bảng 5: Cơ cấu sử dụng đất 14

Bảng 6: Danh mục tổng hợp các thiết bị máy móc 15

Bảng 7: Các loại nguyên vật liệu chính và khối lượng 15

Bảng 8: Tổng hợp khối lượng nhiên liệu 16

Bảng 9: Biện pháp giảm thiểu tác động từ khí thải trong giai đoạn thi công 17 Bảng 10: Số máy móc, lượng nhiên liệu tiêu thụ ước tính theo công suất thiết bị và phương tiện vận chuyển (24h) 18

Bảng 11: Hệ số phát thải ô nhiễm khi tiêu thụ 1 tấn nhiên liệu DO 18

Bảng 12: Tải lượng các chất ô nhiễm không khí trong giai đoạn xây dựng các hạng mục dự án thủy lợi Nậm Nó 1 18

Bảng 13: Kế hoạch giảm thiểu tác động do bụi trong giai đoạn thi công xây dựng Dự án 20

Bảng 14: Khối lượng đào đắp trong quá trình thi công 20

Bảng 15: Kế hoạch giảm thiểu tác động do nước thải sinh hoạt trong giai đoạn thi công xây dựng Dự án 22

Bảng 16: Khối lượng chất ô nhiễm trong nước thải sinh hoạt hàng ngày tính theo đầu người 23

Bảng 17: Nồng độ một số chất ô nhiễm trong nước thải sinh hoạt 24

Bảng 18: Kế hoạch giảm thiểu tác động do nước thải xây dựng trong giai đoạn thi công xây dựng Dự án 25

Bảng 19: Kế hoạch giảm thiểu tác động do chất thải rắn trong giai đoạn thi công xây dựng dự án 27

Bảng 20: Thành phần của chất thải sinh hoạt 29

Bảng 21: Kế hoạch giảm thiểu tác động do chất thải nguy hại trong giai đoạn thi công xây dựng Dự án 30

Bảng 22: Chất thải nguy hại và khối lượng phát sinh 31

Bảng 23: Kế hoạch giảm thiểu tác động do tiếng ồn, độ rung trong giai đoạn thi công xây dựng Dự án 31

Bảng 24: Dự báo mức ồn sinh ra từ hoạt động của các thiết bị thi công 32

Bảng 25: Tác động của tiếng ồn ở các dải tần số 33

Bảng 26: Mức độ rung động của một số máy móc thiết bị xây dựng điển hình 34

Bảng 27: Kế hoạch giảm thiểu tác động do các tác động khác trong giai đoạn thi công xây dựng Dự án 35

Trang 4

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

CHXHCNVN : Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam

WHO : Tổ chức Y tế Thế giới

Trang 5

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

-Tân Uyên, ngày tháng… năm 2016

Kính gửi : Uỷ ban nhân dân huyện Tân Uyên

Chúng tôi là: Ban QLDA XDCB và HTBT di dân TĐC huyện Tân Uyên

Địa chỉ: Thị trấn Tân Uyên - huyện Tân Uyên - Tỉnh Lai Châu

Xin gửi đến UBND huyện Tân Uyên bản Kế hoạch bảo vệ môi trường để đăng

ký với các nội dung sau đây:

I THÔNG TIN CHUNG

1.1 Tên Dự án:

Trường THCS thị trấn Tân Uyên - Huyện Tân Uyên - Tỉnh Lai Châu

1.2 Tên cơ quan, doanh nghiệp Chủ dự án

- Chủ đầu tư: UBND huyện Tân Uyên

- Quản lý và điều hành dự án: Ban QLDA XDCB và HTBT di dân TĐC huyện Tân Uyên

1.3 Địa chỉ

- Thị trấn Tân Uyên, huyện Tân Uyên, tỉnh Lai Châu

1.4 Người đại diện

Trang 6

- Cụng trỡnh được xõy dựng nằm trong khu đất với diện tớch là: 16089m2 Khu đất xõy dựng trường THCS Thị trấn Tõn Uyờn - Huyện Tõn Uyờn nằm ngay sỏt đường quốc lộ 32 đi trung tõm Tõn Uyờn.

- Phớa Tõy, Nam, Bắc giỏp khu dõn cư

- Phớa Đụng Bắc giỏp đường quốc lộ 32 đi trung tõm huyện Tõn Uyờn

- Diện tớch xõy dựng 432.36m2 mật độ xõy dựng là 34,9%

Trờng THCS Thị Trấn Tân Uyên - huyện Tân Uyên đợc chia làm 2 khu

+ Khu học tập: Bao gồm 3 nhà lớp học 18 phũng + nhà lớp học chức năng + nhà để xe + nhà vệ sinh được sắp xếp theo hỡnh chữ L phớa trước là sõn chào cờ Nằm tại cốt +550.00

+ Khu phục vụ học tập bao gồm: Nhà đa năng, sõn tập thể dục thể thao Nhà khối phục vụ học tập nằm sau khối học tập cốt +551.20

2.1.2 Đặc điểm tự nhiờn khu vực dự ỏn

* Diện tớch, vị trớ

Vị trớ địa lý của huyện Tõn Uyờn:

+ Phớa Đụng huyện Tõn Uyờn giỏp huyện Sa Pa khu vực xó Mường Khoa -

Tỉnh Lào Cai.

+ Phớa Tõy giỏp huyện Sỡn Hồ khu vực xó Nậm Sỏ - Tỉnh Lai Chõu

+ Phớa Nam giỏp huyện Than Uyờnkhu vực xó Pắc Ta - Tỉnh Lai Chõu

+ Phớa Bắc giỏp huyện Tam Đườngkhu vực xó Phỳc Khoa- Tỉnh Lai Chõu

Tõn Uyờn cú 7.298 ha đất nụng nghiệp, trong đú cú 2.516 ha ruộng nước, 1.902 ha màu, 1.232 ha chố…

Trang 9

Nguồn: Niên giám thống kê Lai Châu, 2015

2.1.3 Điều kiện kinh tế

Sản xuất nông nghiệp có vai trò hết sức quan trọng trong việc đảm bảo an ninh lương thực cho vùng Tình hình sản xuất nông nghiệp tại thị trấn Tân Uyên theo báo cáo phát triển kinh tế - xã hội năm 2014 cụ thể như sau:

- Diện tích cây lúa vụ chiêm xuân là 47,5ha, năng suất đạt 63 tạ/ha

- Vụ mùa gieo cấy được 50,4ha, năng suất đạt 54 tạ/ha,

- Chỉ đạo cung cấp đảm bảo các loại giống có năng suất chất lượng cao cho các hộ gia đình thuộc các khu nông nghiệp như: Nghi Hương, Thục Hưng, Séng cù, Hương thơm,… Với tổng giống là 1.830kg Hợp đồng với trạm vật tư vay 4.250kg phân lân NPK trả chậm cho nhân dân đội 5 để phục vụ sản xuất

- Cây ngô diện tích 5ha, năng suất bình quân đạt 34 tạ/ha, sản lượng 17 tấn.

- Vận động nhân dân chăm sóc bón phân cho chè và thu hái chè búp tươi

bán ra thị trường

Lâm nghiệp

Phối hợp với kiểm lâm phụ trách địa bàn tăng cường công tác tuần tra ngăn chặn không cho nhân dân chặt phá rừng lấy gỗ, lấy củi tươi Quán triệt đến ban chỉ đạo và các tổ xung kích PCCCR, phân công trực phòng cháy, chữa cháy

Trang 10

rừng trong những ngày lễ, tết và xây dựng lịch tuần tra canh gác trong thời gian cao điểm cho BCĐ và các tổ xung kích các khu dân cư.

Chăn nuôi - thủy sản

- Làm tốt công tác phòng chống dịch bệnh trên đàn gia súc, gia cầm nên trong năm không có dịch bệnh lớn xảy ra trên địa bàn

- Tổng hợp các hộ gia đình đăng ký nuôi trâu bò sinh sản là 45 con và khảo sát 50 hộ để hỗ trợ làm chuồng chăn nuôi đàn gia súc, trong đó có 39 hộ đủ điều kiện để làm chuồng trại Tổ chức đăng ký nuôi lợn thịt, lợn nái sinh sản là 40 hộ gia đình tại 4 khu nông nghiệp = 60 con, đến nay đã cấp phát lợn nái sinh sản cho 20 hộ gia đình = 20 con

- Tổng diện tích nuôi trồng thủy sản là 20 ha, đã tổ chức vận động nhân dân điều hòa nguồn nước và thả cá giống, thu oạch ước đạt 40 tấn

Thương mại dịch vụ

Qua thống kê, đến nay trên địa bàn thị trấn có tổng số 432 cơ sở kinh doanh dịch vụ, đa số các cơ sở hoạt động tương đối đều, hiệu quả sản xuất, kinh doanh ngày càng tăng cao, tạo công ăn việc làm và thu nhập ổn định cho nhiều lao động Do đó có sự phát triển mạnh về dịch vụ - thương mại, nên bộ mặt đô thị ngày càng được cải thiện, văn hóa, văn minh đô thị được nâng lên, thu hút được nhiều khác hàng đến giao dịch, mua bán trao đổi hàng hóa, tạo thêm việc làm cho lao động của địa phương và đóng góp thuế xây dựng quê hương, đất nước

2.1.4 Lĩnh vực văn hóa - xã hội

- Huyện Tân Uyên có Diện tích: 903 km2

- Dân số: 42.221 người

- Dân tộc: Huyện có 8 dân tộc gồm Thái, Kinh, Laha, Mông, Khơ Mú, Dao, Lào, Giáy và Tày, trong đó người Thái chiếm số đông với gần 52%

- Huyện Tân Uyên gồm 10 đơn vị hành chính trực thuộc, bao gồm:

1 Thị trấn Tân Uyên Hiện đang qui hoạch năm trên QL32

2 Xã Mường Khoa

3 Xã Phúc Khoa nằm trên QL32

4 Xã Nậm Sỏ

5 Xã Nậm Cần

Trang 11

6 Xã Thân Thuộc nằm trên QL32.

7 Xã Trung Đồng nằm trên QL32

8 Xã Hố Mít

9 Xã Pắc Ta nằm trên QL32

10 Xã Tà Mít trong vùng ngập thủy điện Sơn La

- Tại buổi lễ ra mắt huyện Tân Uyên, ông Lê Văn Lương, Chủ tịch lâm thời

Ủy ban Nhân dân Huyện Tân Uyên nêu rõ, huyện phấn đấu đạt tỷ lệ tăng trưởng 7,4% ngay năm đầu thành lập; giảm tỷ lệ hộ nghèo xuống dưới 40%

2.1.5 An ninh - quốc phòng

- Tình hình an ninh chính trị: Luôn được đảm bảo, giữ vững ổn định Hoạt động tuyên truyền đạo không có diễn biến phức tạp, tính đến nay trên dịa bàn thị trấn có 36 khẩu theo đạo thiên chúa Công an thị trấn luôn chủ động nắm chắc tình hình, quản lý chặt chẽ hoạt động của những người theo đạo

- Tình hình TTATXH: Cơ bản được giữ vững ổn định, các vụ việc xảy ra liên quan đến tội phạm đều được phát hiện và điều tra xử lý kịp thời Năm 2014 tình hình tội phạm xảy ra 28 vụ trong đó: Trộm cắp tài sản 14 vụ, lừa đảo chiếm đoạt tài sản 01 vụ, đánh bac 02 vụ, lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản 01 vụ, say rượu gây mất trật tự công cộng 10 vụ

- Công tác toàn dân bảo vệ ANTQ: Tổ cức cho nhân dân ở các khu dân cư ký bản cam kết đảm bảo an ninh trât tự và chấp hành luật giao thông đường bộ

- Công tác quản lý trật tự đô thị: Tổ chức quản lý trật tự đô thị đã có nhiều cố gắng trong công tác bảo đảm hành lang an toàn giao thông, song do làm công tác kiêm nhiệm nên hoạt động chưa được thường xuyên, xử lý chưa triệt để, tình trạng lấn chiếm vẫn còn xảy ra, ý thức của một bộ phận dân nhân chấp hành chưa tốt

- Về công tác xây dựng, củng cố lực lượng BVDP: Thường xuyên quan tâm chỉ đạo công tác giáo dục chính trị tư tưởng cho lực lượng bảo vệ dân phố, không ngừng nâng cao nhận thức chính trị, vững vàng về chuyên nghiệp vụ đáp ứng tốt yêu cầu nhiệm vụ được giao

Trang 12

2.2 Loại hình sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, sản phẩm và số lượng

Mục tiêu:

- Hoàn thiện cơ sở hạ tầng phục vụ công tác dạy và học của nhà trường; nâng cao chất lượng đào tạo đồng thời từng bước góp phần hoàn thành mục tiêu phát triển ngành giáo dục và đào tạo giai đoạn 2015-2020

- Đáp ứng nhu cầu học tập lên bậc trung học Cơ Sở, nâng cao trình độ học vấn của con em nhân dân thị Trấn Tân Uyên, phục vụ nhu cầu đào tạo nguồn nhân lực tại chỗ, tạo nguồn cán bộ đáp ứng nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội

Quy mô

a Nhà lớp học bộ môn ( diện tích: 1.389m2)

Nhà cấp III cao 3 tầng:

Tầng 1 (S= 435,35m 2 ): Phòng bộ môn vật lý + kho thiết bị kích thước ( 3.6x7.5)

x4 = 108m2 Phòng bộ môn công nghệ + Kho thiết bị kích thước ( 3.6x7.5) x4 = 108m2

Phßng chê gi¸o viªn kt (3.6 x7,5) = 27,0m2 Gian thang kÝch thíc (3.6 x7,5) = 27,0m2 Gian vÖ sinh kÝch thíc (3.6 x7,5) = 27,0m2 Hµnh lang + s¶nh diÖn tÝch

S =124,85m2

TÇng 2( S = 400,8m2): Phßng bé m«n hãa häc + kho thiÕt bÞ kÝch thíc (3.6

x7,5) x4 = 108m2 Phßng bé m«n sinh häc + kho thiÕt bÞ kÝch thíc (3.6 x7,5) x4

= 108m2

Phßng chê gi¸o viªn kt (3.6 x7,5) = 27,0m2 Gian thang kÝch thíc (3.6 x7,5) = 27,0m2 Gian vÖ sinh kÝch thíc (3.0 x7,5) = 27,0m2 Hµnh lang diÖn tÝch S = 103,78m2

Tầng 3 ( S = 400,8 m 2 ): Phßng bé m«n ngo¹i ng÷ (3.6 x7,5) x3 = 81,0 m2

Phßng bé m«n tin häc (02 phßng) kÝch thíc (3.6 x7,5) x3x2 = 162,0m2 Phßng chê gi¸o viªn kt (3.6 x7,5) = 27,0m2 Gian thang kÝch thíc (3.6 x7,5) = 27,0m2

Hµnh lang diÖn tÝch 103,78m2

Tæng diÖn tÝch nhµ S = 435.35 + 400,8+ 400,8 + 137.6) = 1374.5 m2

b Nhµ héi trêng ®a n¨ng (diÖn tÝch: 974m 2 )

Nhµ cÊp III cao 1 tÇng :

Trang 13

Gồm hội trờng đa năng 294 chỗ diện tích 23,4 x17 = 397.8m2.

- Sân khấu S = 148,98m2.

- Khu vệ sinh+ thay đồ ( 2 khu) S = 39,78m2

- Phòng chuẩn bị, kho dụng cụ sân khấu ( 02 khu) S = 23,4m2

- Sảnh, hành lang diện tích S = 214m2

- Diện tích sê nô mái S = 108m2

Tổng diện tích nhà S =(397.8+148.98+39.78+23.4+214 + 108) = 974m 2

c Hạng mục phụ trợ + ngoại thất

+ Nhà bảo vệ: Diện tớch xõy dựng khoảng S = 9m2

+ Sõn bờ tụng: Diện tớch khoảng S = 732m2

+ Hàng rào thộp gai: Tổng chiều dài L = 238m

+ Hàng rào xõy gạch: Tổng chiều dài L = 20m

+ Kố đỏ cao tb 1,2m + lan can xõy gạch cao 0,85m tổng chiều dài 126m+ Bậc lờn xuống ( 2 loại) bậc số 1: 8 bậc kt (0,15 x0,3x 10)m

2.3 Diện tớch mặt bằng cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ

Trường THCS thị trấn Tõn Uyờn - Huyện Tõn Uyờn - Tỉnh Lai Chõu được được chia làm 2 khu:

+ Khu học tập: Bao gồm 3 nhà lớp học 18 phòng + nhà lớp học chức năng+ nhà để xe + nhà vệ sinh đợc sắp xếp theo hình chữ L phía trớc là sân chào cờ nằm tại cốt tb +550.00

+ Khu phục vụ học tập bao gồm: Nhà đa năng, sân tập thể dục thể thao nhà khối Phục vụ học tập nằm sau khối học tập nằm tại cốt +551.20

Trang 14

Trên cơ sở phát huy tối đa hiệu quả sử dụng đất của việc xây dựng công trình đồng thời đảm bảo các tiêu chuẩn, quy chuẩn xây dựng và đảm bảo tính bền vững môi trường cũng như cảnh quan khu vực, cơ cấu sử dụng đất của công trình Trường THCS thị trấn Tân Uyên - Huyện Tân Uyên - Tỉnh Lai Châu như sau:

Nguồn: Tổng hợp từ báo cáo kinh tế kỹ thuật

2.4 Nhu cầu nguyên, vật liệu sử dụng trong quá trình sản xuất

2.4.1.Danh mục các thiết bị máy móc

Trang 15

Bảng 6: Danh mục tổng hợp các thiết bị máy móc

1 Máy trộn bê tông dung tích 250 lít 2 Đã qua sử dụng

2 Máy đào đất dung tích <= 1,25m3 1 Đã qua sử dụng

6 Máy cắt uốn thép - công suất 5.0 kW 2 Đã qua sử dụng

7 Máy hàn xoay chiều công suất 23,0 kW 1 Đã qua sử dụng

2.4.2 Nhu cầu nguyên vật liệu sử dụng

Bảng 7: Các loại nguyên vật liệu chính và khối lượng

2.4.3 Nguồn cung cấp vật tư, điện, nước phục vụ thi công

a) Nguồn cung cấp vật tư

Nguồn vật tư được mua tại thị trấn Tân Uyên

b) Nguồn cấp điện

Sử dụng nguồn điện tại thị trấn Tân Uyên

c) Nhu cầu nước

Được lấy từ nguồn cung cấp nước tại thị trấn Tân Uyên

Trang 16

2.5 Nhiên liệu sử dụng trong quá trình sản xuất

Các xe vận chuyển nguyên vật liệu sử dụng nhiên liệu là dầu Diesel Dự tính khối lượng nhiên liệu sử dụng cho các máy móc, thiết bị hoạt động thi công trong công trường sẽ được tổng hợp trong bảng dưới đây:

Bảng 8: Tổng hợp khối lượng nhiên liệu

1 Máy trộn bê tông dung tích 250 lít Điện ca 258.475

7 Máy trộn vữa dung tích 80l Diesel ca 206.606

Nguồn: Tổng hợp trong dự toán thuyết minh

Trang 17

III KẾ HOẠCH BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG TRONG GIAI ĐOẠN THI CÔNG XÂY DỰNG

x Sử dụng phương tiện, máy móc

thi công đã qua kiểm định x

Sử dụng loại nhiên liệu ít gây ô

Trang bị khẩu trang cho công nhân

x

a Nguồn tác động

- Từ xe chở nguyên vật liệu đầu vào và chở bùn đất thải;

- Máy móc thi công trong suốt quá trình thi công công trình

Quá trình thi công các hạng mục công trình có sự tham gia của các phương tiện cơ giới: máy đào, máy ủi, máy đâm, xe tải Khói thải từ các thiết bị cơ giới

có chứa bụi, CO, NOx, SOx, với nồng độ phụ thuộc vào loại nhiên liệu sử dụng,

số lượng máy móc, tình trạng vận hành và tuổi thọ của động cơ

Trang 18

Bảng 10: Số máy móc, lượng nhiên liệu tiêu thụ ước tính theo công suất thiết bị

và phương tiện vận chuyển (24h)

1 Máy trộn bê tông dung tích 250 lít 02 10,80

2 Máy đào đất dung tích <= 1,25m3 01 82,62

Với tỷ trọng của dầu là 0,8 kg/lít thì lượng nhiên liệu sử dụng trong ngày là 151,536kg/ca.ngày

Bảng 11: Hệ số phát thải ô nhiễm khi tiêu thụ 1 tấn nhiên liệu DO

Nguồn: WHO, Geneva, 1993

Tải lượng chất ô nhiễm khí do hoạt động xây dựng các hạng mục công trình được tính trong bảng:

Bảng 12 : Tải lượng các chất ô nhiễm không khí trong giai đoạn xây dựng các

hạng mục dự án thủy lợi Nậm Nó 1

Tải lượng ô nhiễm (kg/ngày) 2,091 4,864 31,616 4,864 3,891Tải lượng ô nhiễm (kg/h) 0,261 0,608 3,952 0,608 0,486

b Đối tượng bị tác động

- Công nhân thi công;

- Người dân xung quanh;

- Người đi đường

c Ảnh hưởng

Trang 19

- Từ xe chở nguyên vật liệu và các máy móc hoạt động khác sử dụng nhiên liệu là xăng dầu, bởi vậy sinh ra các khí thải như CO2, SO2, NOx, rất có hại cho môi trường không khí và ảnh hưởng đến diện rộng.

- Khí thải gây ra các bệnh về hô hấp cho công nhân và người dân xung quanh và tác động một phần đến người đi đường

d Biện pháp giảm thiểu

- Tất cả các công việc phải được thực hiện theo các tiêu chuẩn, các đặc tính, các giải pháp xây dựng đã đề ra trong hợp đồng/ hồ sơ mời thầu cũng như những yêu cầu chung về an toàn lao động và vệ sinh môi trường

- Sử dụng phương tiện, máy móc thi công đã qua kiểm định:

Việc sử dụng máy móc đã qua kiểm định giúp tăng hiệu suất làm việc cũng như giảm lượng khí thải phát sinh do máy móc gây ra

- Sử dụng loại nhiên liệu ít gây ô nhiễm:

Sử dụng các loại xe vận tải có động cơ đốt trong có hiệu suất cao, tải lượng khí thải nhỏ Các máy móc dử dụng trong công trình sử dụng dầu DO là chủ yếu

và tải lượng ô nhiễm như đã tính toán ở trên Đây là loại nhiên liệu được sử dụng phổ biến trong các công trình

- Định kỳ bảo dưỡng phương tiện, thiết bị:

Thường xuyên bảo dưỡng máy móc thiết bị, luôn để máy móc hoạt động trong trạng thái tốt nhất để hạn chế khói thải, khí thải độc hại Thực hiện bảo dưỡng thường xuyên các phương tiện vận tải và các máy móc sử dụng tại công trường

- Quản lý chặt chẽ định mức tiêu hao nhiên liệu cho phương tiện vận tải và máy móc thi công Cần có nhật ký sử dụng máy móc nhằm giám sát việc sử dụng máy móc của công nhân

- Đưa ra lịch trình thi công hợp lý, tăng số ca làm việc trong ngày làm giảm mật độ các loại phương tiện thi công trong cùng một thời điểm

- Các công nhân thi được bố trí khẩu trang để tránh khí độc trong suốt quá trình thi công

Trang 20

a Nguồn tác động

Bụi sinh ra chủ yếu từ các quá trình như:

- Tạo mặt bằng và nạo vét bùn đất và đổ thải;

- Thi công bê tông;

- Đầm, nén;

- Vận chuyển nguyên vật liệu

Công việc đào đắp và vận chuyển đổ bỏ đất thải trong khu vực thi công sẽ làm gia tăng bụi Bụi từ các xe vận chuyển và quá trình đào, đắp như sau:

Bảng 14: Khối lượng đào đắp trong quá trình thi công

Nguồn: Thuyết minh báo cáo kinh tế kỹ thuật đầu tư xây dựng công trình

Áp dụng hệ số phát thải bụi phát sinh từ quá trình đào đất, đắp nền mặt bằng

bị gió cuốn lên của Tổ chức (WHO) từ 1-100g/m3, ta sẽ tính được lượng bụi phát sinh cực tiểu và cực đại của quá trình đào đắp như sau:

Tmin = 1.646,534m3 x 1g = 1.646,534m3 g = 1,646543 kg

Tmin là tổng khối lượng bụi cực đại của quá trình đào đắp

Tmax = 1.646,534m3 m3 x 100g/m3 = 16465,34g = 164,6534kg

Trang 21

Trong đó Tmax là lượng bụi cực đại của quá trình đào, đắp

Như vậy tải lượng bụi trung bình Ttb = Tmin + Tmax/2 = 83,1499kg

Trong đó: Ttb là tải lượng bụi trung bình của toàn bộ quá trình đào, đắpThời gian đắp san nền dự kiến trong khoảng 3 tháng, và thời gian làm việc

là 28 ngày/tháng, 8 giờ/ngày thì tải lượng bụi trung bình trong 1 gây sẽ được tính như sau:

T = Ttb / t = 83,1499kg / 2.419,200s = 0,034 g/s

Trong đó:

T là tải lượng bụi trung bình trong 1 s

Ttb là tải lượng bụi trung bình của toàn bộ quá trình đào đắp

t là tổng thời gian thi công tính bằng giây

Như vậy quá trình chuẩn bị mặt bằng cho dự án thì việc san lấp, giải phóng mặt bằng này đã gây tác động đến môi trường Cụ thể nhất là tác động trực tiếp đối với lượng công nhân thi công công trình và đối với môi trường xung quanh trong điều kiện thi công có nắng nóng và gió phát tán ô nhiễm Do vậy cần có các biện pháp giảm thiểu tác động tiêu cực này

Trong quá trình tính toán, để an toàn cho công tác dự báo, chúng tôi sử dụng hệ số ô nhiễm cực đại Trong thực tế, tải lượng phát sinh ô nhiễm bụi sẽ nhỏ hơn nhiều

b Đối tượng chịu tác động

- Công nhân thi công, người dân xung quanh, người trên tuyến đường xe phục vụ thi công hoạt động, người đi đường;

- Cảnh quan môi trường

c Ảnh hưởng

- Gây ra các bệnh về hô hấp đối với con người;

- Bụi quá lớn làm giảm tầm nhìn đối với người đi đường tại khu vực thi công dẫn đến nhiều hậu quả;

- Gây mất mỹ quan của thị trấn

d Biện pháp giảm thiểu

Trang 22

- Thực hiện các biện pháp che, chắn, tưới nước ở những khu vực phát sinh nhiều bụi khi vận chuyển những vật liệu có khả năng gây bụi lớn

Các xe ô tô khi vận chuyển nguyên vật liệu, đất đá thải phải thực hiện đúng các quy định giao thông chung như: có bạt che chắn thùng xe để tránh rơi vật liệu trên đường vận chuyển để hạn chế tối đa sự phát thải bụi ra môi trường Đảm bảo an toàn không để rò rỉ khi vận chuyển vật liệu, nguyên liệu rời hay lỏng

- Sử dụng đúng loại xe và vận tốc, tải trọng cho phép

Các xe vận tải và các thiết bị thi công cơ giới đảm bảo về an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường;

Theo đặc điểm của hệ thống giao thông trên địa bàn các loại xe dùng chủ yếu là xe ô tô tải trọng 5 - 10 tấn; tốc độ lưu thông tối đa của các phương tiện tham gia giao thông trên đường gần khu vực dự án 20km/h, đảm bảo an toàn cho con người và các phương tiện giao thông không cuốn bụi

- Tưới nước thường xuyên tại các khu vực thi công, tuyến đường thi côngTriển khai công tác giảm thiểu bụi đất bằng các biện pháp đơn giản là tưới nước thường xuyên đối với các tuyến đường thi công phục vụ cho dự án Giải pháp này không thể xử lý hoàn toàn các loại bụi, tuy nhiên có thể hạn chế được tối đa sự phát tán của chúng Tần suất cần thiết để đạt hiệu quả cao là 2 lần/ngày trên các tuyến thi công bằng thủ công hoặc bằng vòi phun nước Các nguồn nước dùng để tưới bụi có thể được lấy từ nước suối lân cận điểm thi công

3.3 Nước thải sinh hoạt

Bảng 15: Kế hoạch giảm thiểu tác động do nước thải sinh hoạt trong giai đoạn

thi công xây dựng Dự án

sinh hoạt x Có biện pháp thu gom, xử lý sơ bộ trước khi thải ra môi trường x

Thu gom, thuê đơn vị có chức

Đổ thẳng ra hệ thống thoát nước

Ưu tiên tuyển dụng lao động địa phương gần khu vực thi công x

Ngày đăng: 30/08/2016, 14:50

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1 : Nhiệt độ trung bình các tháng trong năm ( o C) - LẬP KẾ HOẠCH BẢO Ệ MÔI TRƯỜNG TRƯỜNG THCS TÂN UYÊN sửa
Bảng 1 Nhiệt độ trung bình các tháng trong năm ( o C) (Trang 7)
Bảng 3: Lượng mưa trung bình các tháng trong năm (mm) - LẬP KẾ HOẠCH BẢO Ệ MÔI TRƯỜNG TRƯỜNG THCS TÂN UYÊN sửa
Bảng 3 Lượng mưa trung bình các tháng trong năm (mm) (Trang 8)
Bảng 4 : Số giờ nắng tại trạm quan trắc Than Uyên - LẬP KẾ HOẠCH BẢO Ệ MÔI TRƯỜNG TRƯỜNG THCS TÂN UYÊN sửa
Bảng 4 Số giờ nắng tại trạm quan trắc Than Uyên (Trang 8)
Bảng 5: Cơ cấu sử dụng đất - LẬP KẾ HOẠCH BẢO Ệ MÔI TRƯỜNG TRƯỜNG THCS TÂN UYÊN sửa
Bảng 5 Cơ cấu sử dụng đất (Trang 14)
Bảng 9: Biện pháp giảm thiểu tác động từ khí thải trong giai đoạn thi công - LẬP KẾ HOẠCH BẢO Ệ MÔI TRƯỜNG TRƯỜNG THCS TÂN UYÊN sửa
Bảng 9 Biện pháp giảm thiểu tác động từ khí thải trong giai đoạn thi công (Trang 17)
Bảng 10: Số máy móc, lượng nhiên liệu tiêu thụ ước tính theo công suất thiết bị - LẬP KẾ HOẠCH BẢO Ệ MÔI TRƯỜNG TRƯỜNG THCS TÂN UYÊN sửa
Bảng 10 Số máy móc, lượng nhiên liệu tiêu thụ ước tính theo công suất thiết bị (Trang 18)
Bảng 13: Kế hoạch giảm thiểu tác động do bụi trong giai đoạn thi công xây - LẬP KẾ HOẠCH BẢO Ệ MÔI TRƯỜNG TRƯỜNG THCS TÂN UYÊN sửa
Bảng 13 Kế hoạch giảm thiểu tác động do bụi trong giai đoạn thi công xây (Trang 20)
Bảng 15: Kế hoạch giảm thiểu tác động do nước thải sinh hoạt trong giai đoạn - LẬP KẾ HOẠCH BẢO Ệ MÔI TRƯỜNG TRƯỜNG THCS TÂN UYÊN sửa
Bảng 15 Kế hoạch giảm thiểu tác động do nước thải sinh hoạt trong giai đoạn (Trang 22)
Bảng 17: Nồng độ một số chất ô nhiễm trong nước thải sinh hoạt - LẬP KẾ HOẠCH BẢO Ệ MÔI TRƯỜNG TRƯỜNG THCS TÂN UYÊN sửa
Bảng 17 Nồng độ một số chất ô nhiễm trong nước thải sinh hoạt (Trang 24)
Bảng 18: Kế hoạch giảm thiểu tác động do nước thải xây dựng trong giai đoạn - LẬP KẾ HOẠCH BẢO Ệ MÔI TRƯỜNG TRƯỜNG THCS TÂN UYÊN sửa
Bảng 18 Kế hoạch giảm thiểu tác động do nước thải xây dựng trong giai đoạn (Trang 25)
Bảng 19: Kế hoạch giảm thiểu tác động do chất thải rắn trong giai đoạn thi - LẬP KẾ HOẠCH BẢO Ệ MÔI TRƯỜNG TRƯỜNG THCS TÂN UYÊN sửa
Bảng 19 Kế hoạch giảm thiểu tác động do chất thải rắn trong giai đoạn thi (Trang 27)
Bảng 21: Kế hoạch giảm thiểu tác động do chất thải nguy hại trong giai đoạn - LẬP KẾ HOẠCH BẢO Ệ MÔI TRƯỜNG TRƯỜNG THCS TÂN UYÊN sửa
Bảng 21 Kế hoạch giảm thiểu tác động do chất thải nguy hại trong giai đoạn (Trang 30)
Bảng 23: Kế hoạch giảm thiểu tác động do tiếng ồn, độ rung trong giai đoạn thi - LẬP KẾ HOẠCH BẢO Ệ MÔI TRƯỜNG TRƯỜNG THCS TÂN UYÊN sửa
Bảng 23 Kế hoạch giảm thiểu tác động do tiếng ồn, độ rung trong giai đoạn thi (Trang 31)
Bảng 24: Dự báo mức ồn sinh ra từ hoạt động của các thiết bị thi công - LẬP KẾ HOẠCH BẢO Ệ MÔI TRƯỜNG TRƯỜNG THCS TÂN UYÊN sửa
Bảng 24 Dự báo mức ồn sinh ra từ hoạt động của các thiết bị thi công (Trang 32)
Bảng 27:  Kế hoạch giảm thiểu tác động do các tác động khác trong giai đoạn thi - LẬP KẾ HOẠCH BẢO Ệ MÔI TRƯỜNG TRƯỜNG THCS TÂN UYÊN sửa
Bảng 27 Kế hoạch giảm thiểu tác động do các tác động khác trong giai đoạn thi (Trang 35)

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w