1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Phương pháp phát triển ngôn ngữ cho trẻ mẫu giáo phần 2 nguyễn xuân khoa

141 1,2K 6

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 141
Dung lượng 5,1 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Cần phải dạy trẻ m ẫu giáo biết ghi nhổ và sử dụng các th à n h ngữ, tục ngữ với nội dung phù hợp với trẻ như: ăn trắ n g mặc trơn, dầm sương dãi nắng, một lòng một dạ, lạ nước lạ cái; ô

Trang 1

C h ư ơn g V

PHƯƠNG PHÁP PHÁT TRIEN TỪ NGỪ

IẼ Mức độ nắm vữ ng ý n g h ĩa từ vự n g k h á i q u á t ở các lứa tu ổ i m

Cuối tuổi lên hai, trẻ nắm dược mức độ th ứ n h ấ t của sự khái

q uát, tức là tê n gọi chung của đối tượng cùng loại (dồ v ật, h ành động, tín h chất): "Bóng" chỉ một quả bỏng b ấ t kỳ nào, "Búp bê" chỉ m ột con búp bê b ấ t kỳ nào v.v

3 M ức đ ô th ứ h a i c ủ a s ự k h á i q u á t

Trẻ nắm được mức độ th ứ h ai của sự k h ái quát: "Quả" có thể chỉ b ấ t kỹ loại quả nào (quả cam, quả đu đủ, q u ả chuối ), "xe”

có th ể chỉ b ấ t kỳ loại xe nào (xe ô tô, xe xích lô ) Cam, đ u đủ,

chuôi: mức độ th ứ n h ấ t của sự k h ái quát; Quả: mức độ th ứ h a i của sự khái quát

( ỉ ị X em L P P h ê đ ỏ ie n k o S ách đ ã đ ầ n tr 8 0 8 1

134

Trang 2

4 M ức đ ô th ứ b a c ủ a s ư k h á i q u á t

Trẻ khoảng 5, 6 tuổi có thể nắm được mức độ thứ ba của sự khái quát: "đồ vật" có thể chỉ đồ chơi (búp bê, ô tô, máy bay ), đồ

gỗ (giường, tủ, bàn ghế ), đồ nấu bêp (nồi, chảo, bát, đĩa ) v.v

- Búp bê: mức độ th ứ n h ấ t của sự kh ái quát

- Đồ chơi: mức độ th ứ hai của sự k h ái qu át

- Đồ vật: mức độ thứ ba của sự kh ái quát

5 M ức độ th ứ tư c ủ a sự k h á i q u á t

Mức độ th ứ tư của sự khái q u át là những từ biểu th ị sự khái

q u á t tối đa như: V ật chất, h àn h động, trạ n g thái, ch ấ t lượng, số lượng, quan hệ v.v

Khả n ăng nắm được mức độ th ứ tư của sự k h ái q u á t xuâ’t hiện vào tuổi th iế u niên

IIẵ Từ ngữ tích cực và từ ngữ thụ động

Từ ngữ tích cực là nhừng từ m à người nói không nh ù n g hiểu

m à còn sử dụng được, Từ ngữ tích cực quyết định r ấ t n hiều đến

sự phong phú của từ ngữ Từ ngữ th ụ động là những từ mà người ta hiểu nhưng không sử dụng được Từ ngữ th ụ động nhiều hơn từ ngữ tích cực, nó bao gồm cả những từ m à người ta đoán biết được k h i đọc sách, những từ m à người ta nhớ đến nghĩa của nó khi nghe thấy

Chuyển từ từ ngữ th ụ động san g từ ngữ tích cực chính là một nhiệm vụ đặc b iệ t của giáo dục

III Vốn từ ngữ củ a trẻ

Từ m ột năm đến 1 năm 5 tháng, trê b ắ t chước người lốn, lặp lại những từ nghe được: bà, bố, mẹ, ủ (ngủ) s ố lượng từ có th ể

đ ạ t từ 30 - 40 từ

Trang 3

Từ th á n g thứ 6 của năm thứ hai vốn từ tă n g lên vùn vụt và đên cuối năm thứ hai các em có th ể có đến 5 - 600 từ Đến năm thứ ba, các em đã sử dụng được từ 1300 từ trong đó p h ẩn lớn là

d anh từ, động từ, còn tín h từ và những loại từ khác chiếm một

tỉ lệ r ấ t ít, không đáng kể N hững từ được các cháu sử dụng thường là những từ chỉ tê n gọi đồ chơi, đồ dùng, n hữ ng con vật m à các cháu thường xuyên được tiếp xúc, là những từ chỉ

nh ũ n g việc làm của các cháu hoặc của mọi người xung q uanh (như: ăn, ngủ, tám , rửa, quét, đi, nằm , bế, cõng ), hoặc là những từ chỉ h à n h động của n h ũ n g con v ật (như gà mổ thóc, cá bơi, mèo cào, chó cắn )

0 trẻ 4 tuổi, vôn từ của các cháu có th ể có được k hoảng 1900

đến 2000 từ, trong đó d an h từ và động từ v ẫn chiếm ưu thế, còn tín h từ và các loại từ khác còn ít sử dụng,

V ật th ể xung q u an h th u h ú t sự chú ý của trẻ và n h ận được

tê n gọi chỉ trong trường hợp người ta cho trẻ "giao tiếp'' vối chúng: đụng đến, sờ mó đến vật, m ân mê trong tay, vuốt ve sờ

mó, nghe, ngửi, ăn v.v Ngay khoảng 2 tuổi, trẻ nhổ tê n gọi đối tượng khó k h ả n nếu chỉ n h ìn nó

Q uá trìn h nắm ý nghĩa của từ đi từ các h ìn h ả n h cảm giác đến sự k h ái q u át ý nghĩa Đ ầu tiên trẻ hiểu từ "bàn" có tính

ch ất cảm giác (nhìn, sò, mó), các cảm giác gắn vổi từ "bàn" chỉ

m ột đối tượng duy n h ấ t như một d an h từ riêng S au đó trẻ làm

136

Trang 4

quen với cốc bàn khác, khác về h ìn h dáng, kích thước, c ả m giác

về chúng khác n h a u nhưng có cái chung giống nhau, tấ t cả đểu

là "bàn" Từ này n h ậ n được nghĩa rộng hơn, tách khỏi các cảm giác trực tiếp, trẻ hiếu được "bàn" nói chung, chứ không phải cái bàn cụ thể H oàn toàn xa rời các cảm giác trực tiếp là từ "đồ vật", khối q u át ở bậc cao hơn dùng để gọi các đồ gỗ (giường, tủ, bàn, ghê), đồ n ấu bếp (nồi, chậu, bát, đĩa) v.v Từ "dồ vật" có ý nghĩa trừ u tượng, trẻ hiểu nó không phải bằng cảm giác mà bằng sự trừ u tượng hoá Đến 6 tuổi, để nắm từ vói ý nghĩa khái quát, trẻ không đòi hỏi các cảm giác trực tiếp nữa

Động từ, đầu tiên, là những dấu hiệu đơn giản kích thích những h à n h động cụ th ể nào đó Đôi với trẻ từ 1 năm 1 tháng,

"đi" có nghĩa là cầm lấy tay nó, đối với trẻ 1 năm 6 th á n g "đi" được trẻ sử dụng trong ý nghĩa từ vựng của nó: đi chơi, đi vào bếp, đi vào n h à Việc tiếp th u d an h từ đôi vói trẻ dễ dàng hơn

là việc tiếp th u tín h từ Các khái niệm vê tín h ch ất của sự vật chứa đựng tro n g tín h từ phải từ nhiều sự v ật mà khái q u á t lên.Trẻ nhìn cùng m ột m àu ở những v ật khác n hau và hiểu tên gọi m àu có th ể thuộc về các v ật th ê khác nhau, nghĩa là b ắ t đầu hiếu ý nghĩa k h ái q u á t của tín h từ Do đó, trẻ lĩnh hội ý nghĩa của tín h từ khó k h ă n hơn d an h từ Từ đặc điểm này chúng ta cần chú ý đến tỷ lệ các từ loại khác n h a u khi dạy từ cho trẻ: lúc đầu số lượng d an h từ chiếm p h ần lớn, sa u đó động từ, rồi đến tín h từ Một điều cần chú ý là động từ và tính từ không có mức

độ k h ái q u á t zêrô n h ư d an h từ

Khi sử dụ n g từ ngữ, trẻ ihưòng mắc một số loại lỗi n h ư sau:

D ùng d a n h từ chưa chính xác: Bụi cây gọi là vườn cây

Dùng động từ chưa chính xác: Anh b ắ t đền em đi (đáng lẽ phải nói là: A nh đền em đi)

Trang 5

D ùng tín h từ chưa chính xác: Màu hồng, các cháu nói sai

là m àu đỏ m àu vàng: m àu nâu các cháu nói sai là m àu xám;

m àu tím các cháu nói sai là m àu n âu v.v

Hư từ chỉ khái niệm về q uan hệ lại càng khó nắm hơn nũa đôi với trẻ em Thí dụ: Áo anh đẹp, áo em củng vẫn đẹp cơ!

(Phải nói: Áo anh đẹp áo em cũng đẹp cơ!)

Cần dạy trẻ sử dụng đúng các hư từ như: thì mà, là

S au đây, bước đầu nêu lên k ế t quả nghiên CÛU về các từ loại trong lòi nói của trẻ

a Các từ loại trong lời nói của trẻ từ 2 - 3 năm "'

Tần sô xuất hiện

Khả năng hiểu nghĩa từ và sử dụng từ của trẻ từ 2 đến 3 năm

( Ị ) N g u y ề n T h ị T h u H à 'T ìm h iếu v o n từ c ủ a tre’ lửa tu ổ i 2 đ ế n 3 /tâ m " K h o á luận tố t

n g h iẽ p k h o a M ẫu g iá o , trn ờ ĩìg Đ H S P H N 1 1 9 9 2

Trang 6

- Cún ăn h ế t b ánh của em.

- Cháu cho em Ly ăn nữa

- Cháu ăn n h a n h xong mẹ cháu đón về

- Bác ăn chè không?

- C háu thích ăn h ạ t đậu

- Tao ăn m ấ t rồi

Em bé ăn thịt

v.v

K ết hợp với từ "ăn", chúng ta th ấ y có các d an h từ đại từ:

em, bác, em bé, tao biểu th ị chủ th ê của h à n h động, có các danh từ chỉ đối tượng của h à n h động cơm, th ịt, dừa Đối với động từ "ăn", trẻ chú ý n h iề u hơn đến đối tượng của h àn h động, chứ không p h ải thời gian, cách thức, mục đích của h àn h động đó

N hững ngữ cảnh cụ th ể nêu ở trên cho ta thấy từ "ăn" được dùng với nghĩa chính (đưa thức ăn vào cơ th ể để tự nuôi sống), còn các nghĩa khác th ì không thấy, th í dụ: ăn tiền, ăn hôi lộ, ăn ảnh, ăn con tốt, ăn ý, chác ăn, ăn đòn

Trang 7

Nghĩa của d anh từ được trẻ sử dụng chỉ ỏ chức năng định

danh, hẹp hơn nhiều so với ý nghĩa m à người lớn thường dùng

"Hoa" là d an h từ chỉ bông hoa, còn "hoa" chỉ ngưòi con gái đẹp

th ì trẻ không biết

Tính từ:

N hững tín h từ gắn liền với những d an h từ quen thuộc và có

tầ n số x u ất h iện cao được trẻ n h ậ n biết và sử dụng chính xác,

th í dụ từ "đẹp" thường xu ất hiện trong ngữ cảnh "áo đẹp", "ô tô

đẹp", "hoa đẹp"

Các tín h từ chỉ đặc điểm bên ngoài của sự vật được trẻ dùng

đúng hơn tín h từ chỉ phẩm ch ấ t của sự vật, của h à n h động,

trạ n g thái

- Đại từ:

Trẻ đã biết sử dụng đại từ thích hợp với hoàn cảnh nói thí

dụ: nói với bạn th ì xưng "tôi", lúc túc giận th ì xưng "tao", khi rủ

rê th ì "chúng mình"

- Sô’ từ:

Trẻ chỉ dùng chính xác được hai số từ 1 và 2, các số từ khác

chỉ được dùng đê chỉ số nhiều nói chung.

Trẻ sử dụng sô từ h ạ n chê và có k h i không được chính xác

140

Trang 8

Từ loai

\ r ỳ lệlượngv

Sô" lượng Tỷ lệ (so với vốn từ)

Danh từ chiếm sô lượng nhiêu nhất, gồm những loại sau

+ Danh từ gọi tên các đồ vật trong gia đình: Bàn, ghế, bát,

đĩa, đồng hồ

+ Danh từ chì đồ chdi quen thuộc: Búp bê, ô tô

+ Danh từ chỉ bộ phận cơ thể: Mắt, mũi, mồm, trốn, móng tay, móng chân

+ Danh từ chì thức ăn, nước uống: Bánh mì, trứng, sữa

+ Danh từ chi các con vật: Chim, gà, chó

+ Danh từ chỉ các người thân, người xung quanh: Ong, bà, chị, anh, em

( I ) N g u y ề n M in h L oan, Tìm hiểu w 'in từ của tre' m ầu ỊỊiáo 5 tuổi, K hoá lu ân tố t n g h iêp

k h o a M ẫu g iáo, trường Đ H SPH N 1 1993

141

Trang 9

+ Danh từ chì các hiện tượng xã hội: Đám cưới, ngày tẽt

+ Danh từ chi các hiện tượng thiên nhiên: xáng mưa

- Động từ

Tré mẫu giáo 5 tuổi đã phân biệt được nghĩa cùa các động

từ gần nghĩa nhau, thí dụ, động từ "băm" và "chạt” (khi băm thì

phải nhẹ nhàng, khi chật thì phải mạnh và nhan h hdn)

Trẻ cũng có thể hiểu một từ có thể có nhiều nghĩa khác

nhau, thí dụ: Đánh đô, đánh má hồng, đánh móng chân

Tính từ:

Trẻ đã sừ dụng được một sô" loại tính từ sau đây:

+ T ín h từ c h ỉ tin h ch ất c ủ a sụ vật: Nóng lạ n h , khô, héo

+ Tính từ chỉ sắc thái tình cảm: Đau đớn, vui, mừng

+ Tính từ chỉ màu sắc: Xanh, đỏ, đen

Tre thường nhầm lẫn các màu sẩc sau:"’

Màu xanh có cháu nói là màu tím

Màu đỏ có cháu nó là màu hồng

Màu nâu có cháu nói là màu đen

Màu da cam hầu hết trè nói ià màu vàng

- Đại từ:

Trẻ mẫu giáo 5 tuổi đã biết xưng hô đúng với các đối tượng

gần gũi: em, tôi, tó, mình, người ta

- Sô* từ

Nói chung, trẻ 5 tuổi đã biết từ sỏ 1 đến sô 10 và sù dụng

được các từ không xác định: bao nhiêu, vài những, các

( ỉ ) X em N e u \ẻ n N hư T im T h ừ J e Atùĩĩ p h tkm a p h á p dạy nhỏm t ìt /li,'í? c h i m àu su c ch o

lớp nần ì.7ứf> \ h ờ t’-(>nỵ lũ i cách Zỉá<< d ụ c K hoá luận tỏi n g h iệp khoa M ẫu g iáo, tn íờ n g

ĐHSPHN I.H à N ộ i 1988.

142

Trang 10

■ Hư từ:

Tré đã sử dụng chính xác hơn các phó từ (đã, sẽ đang, vẫn, còn râ't, hơi, khá, không, chưa ), các quan hệ từ (và, với, của,

ơ giai đoạn đầu, cần cung cấp cho trẻ n hữ ng từ ngữ m ang

ý nghĩa cụ th ê n h ư các đồ v ậ t trong gia đình, các con vật câv cối, hoa quả gần gũi q uen thuộc, tên gọi các ngư ji th â n trong gia đình T hí dụ: Cô chú, bát, đĩa, chén, cây, chuôi, quả ổi, lợn mèo Các động từ biếu th ị h o ạt động cơ bản của ngưòi vật

T hí dụ: Đi, đứng, bò, ẹhạy, bay Các tín h từ chỉ đặc điểm bên ngoài của sự vật T hí dụ: To, nhỏ, dài, rộng, ngắn, hẹp xanh,

đỏ, tím , vàng

Ö giai đoạn sau, cung cấp cho trẻ những từ m ang ý nghĩa khái q u á t hơn (mức độ th ứ hai, th ứ ba của sự khái quát); các từ láy âm (đèm đẹp, tôn tốt, lúng túng, hấp tấp, vội vã, náo nức,

s á t sàn sạt, k h ít k h ìn khịt, hì hà hì hục, hốt ha hớt hải, vội vội vàng vàng), ý nghĩa của các từ láy âm; các từ tượng th a n h , tượng hình có tác dụng làm cho người đọc, người nghe hình dung được tiếng động hoặc h ìn h dáng của sự vật: róc rách, ào

143

Trang 11

ào, rì rào lộp bộp tí tách (tượng thanh); lấp lánh, lung linh, lửng lơ (tượng hình); các từ ghép đảng lập (đẹp tươi, nhà cửa ăn

ờ, mềm mỏng, đáng eav) các từ ghép chính phụ (m ặt trời, xe đạp, cà chua, tr ả lời, tôt bụng) Các từ ghép đối với trẻ là khó vì nghĩa của chúng không phụ thuộc vào nghĩa cụ th ế của từ ng từ.Khó k h ăn lớn đối với trẻ là nhũng từ chỉ sôi n hữ ng từ trừ u tượng của từ ngữ N hững từ ngữ chì sô’ trong lòi nói của trẻ

p h ần lón được tiến h à n h ở nhũng tiế t học "phát triể n những

k hái niệm cơ bản của môn Toán", và được củng cố ở n hữ ng tiết

về p h á t triể n tiếng Việt

Đổi vổi lớp m ẫu giáo nhỡ và ỉón, cần cho trẻ biết m ột từ có thể có n hiều nghĩa Có th ể p h ân chia các nghĩa của m ột từ nhiều nghĩa th à n h nghĩa chính và nghĩa p h ụ 01

T rên cơ sở nghĩa vốn có, có th ể p h át triển thêm các nglũa mới của từ Có th ể cho trẻ biết một số ẩn dụ, hoán dụ dễ hiểu và trẻ

có th ể sử dụng: "mũi" là bộ phận có th ể có dáng nhọn, vì thế các

bộ p hận nhọn của sự v ật cũng gọi là 'mùi": Mũi dao, m ũi kim (ẩn dụ): "đỏ m ặ t tia tai" chỉ trạ n g th ái bực tức (hoán dụ); "trọc" trong "đầu trọc", nhưng cũng có th ể trong "đồi trọc", (ẩn dụ)

Thông qua các tiế t học về văn bản m ạch lạc, giáo viên giúp trẻ hiểu được hiện tượng "chuyền n g h ĩa ' gắn vối việc làm quen với các tác phẩm văn học Đe hiểu được lời nói biểu cảm hiểu được th á i độ của người nói, trẻ phải nắm được lớp từ đồng nghĩa đối lập n h a u về sắc th á i biểu cảm sắc th á i ý nghĩa M uôn nói

k hái niệm "bé" với những sắc th á i tìn h cảm khác n h a u (th ân mến, m ỉa mai, k h in h bỉ), cấc em phải nắm lớp từ đồng nghĩa như: nhỏ, tí tẹo, tí xíu, tí hon loắt choắt, còi cọc X hững từ

( I ) X e m N g u y ễn X uân K hoa, T iế n g V iệ t, N \ b Đ ai h ọ c Q u ô c g ia Hà N ộ i tâp 2 in lần thứ

h a i 1 9 9 6 , tr.15

144

Trang 12

như: hy sinh, m ất, chết, bỏ xác, m ấ t mạng đều có nghĩa chung

giông nhau, nhưng khác n h au ở sắc th á i biểu cảm (tình cảm tôn

trọng, tìn h cảm tru n g lập, tìn h cảm k hinh thường) Cùng nét nghĩa chung là "vật bị dòi được chủ th ể m ang theo" ta có một loạt từ khác n h a u gợi lên cách thức khác nhau: mang, cắp, bê, bồng, ôm, vác, đội, gánh, quẩy, khiêng, cáng, chồ, đèo

Để làm phong ph ú vôn từ, có thể cho trẻ tìm từ trá i nghĩa đẹp / xấu, n h an h / chậm , buồn / vui, yếu / khoẻ, hiền / ác, dễ chịu / khó chịu, b ận bịu / rả n h ra n g v.v

Cần phải dạy trẻ m ẫu giáo biết ghi nhổ và sử dụng các

th à n h ngữ, tục ngữ với nội dung phù hợp với trẻ như: ăn trắ n g mặc trơn, dầm sương dãi nắng, một lòng một dạ, lạ nước lạ cái; ông nói gà, bà nói vịt; trong nhà chưa tỏ, ngoài ngõ đã tường v.v Nhạc điệu của âm th a n h , tính hình tượng của câu nói làm cho th à n h ngữ, tục ngữ thêm p hần gợi cảm, dễ nhớ

2 C ủ n g cô v ố n từ n g ủ c ủ a tr ẻ

Nhắc lại n hiều lần những từ mối học sẽ làm cho trẻ dễ nhớ hơn Củng cô' n hữ ng từ khó p h á t âm như loắt choắt (lắt chắt), con hươu (con hiêu), cái phích (cái phứt), con ếch (con ất), khuếch khoác (k h ấ t khác), khuvu tay (khỉu tay, hịu tay) Sửa

p h át âm sai 1, n: là m p h á t âm th à n h nàm; p h á t âm "Sai th a n h điệu; chuyển th a n h ngã th à n h th a n h sắc (ngã th à n h ngá), chuyên th a n h hỏi th à n h th a n h n ặng (ngủ th à n h ngụ).

Phải kiên quyết sử a những từ m à trẻ h iể u rõ nghĩa nhưng

p h át âm sai Cần chú ý dạy trẻ p h á t âm đúng những từ mới học.Song song với việc củng cô" h ìn h thức ngữ âm của từ là củng

cô nghĩa Q uá tr ìn h này kéo d ài suôt lứa tuổi m ẫu giáo Trẻ dần dần sẽ nắm được tín h đa nghĩa của từ, nghĩa chính, nghĩa phụ, nghĩa chuyển, các lớp từ đồng nghĩa vối những sắc th á i tìn h

Trang 13

cảm khác nhau, những từ biểu th ị m àu sắc, không gian, thời gian v.v Cần nhắc lại nhiều lần ý nghĩa của từ để củng cố vững chắc cho trẻ.

3 T ích cực h oá vốn từ c ủ a tr ẻ

Giáo viên cần giúp trẻ biết lựa chọn từ để sử dụng từ một cách chính xác Trẻ không những hiểu m à còn biết sử dụ n g từ ngữ một cách th à n h thạo Từ ngữ của m ột đứa trẻ b ìn h thường không phải là ít nhưng trẻ không biết sử dụng vốn từ ngữ này Cần phải giúp trẻ có m ột tr í nhớ linh h o ạt để tìm r a n hữ ng từ ngữ cần th iế t cho sự diễn đạt Tích cực hoá vốn từ giúp trẻ vận dụng từ vào lời nói làm cho vốn từ ngữ th ụ động chuyển sang từ ngữ tích cực

X hững biện pháp tu từ, đặc b iệt là so sá n h và n h â n cách hoá, trẻ có th ể tiếp th u và sử dụng m ột cách hồn nhiên:

- Một đoàn m áy bay Mỹ,

N hư m ột bầy quạ đen

(thơ: H oan hô chú bộ đội).

Yêu cầu cao đối vổi việc p h á t triể n tiến g cho các em là làm

sao cho các em có th ể sử dụng được m ột th ứ tiến g nói đẹp đẽ

biếu hiện được sâu sắc tìn h cảm của người nói Các em có th ể

146

Trang 14

xây dựng được những hình tượng chính xác, đẹp đẽ vì các em có trí tưởng tượng vô cùng phong phú Phải giúp các em tiếp xúc với th iê n nhiên và hướng dẫn các em biết so sánh, m iêu tả bằng lời nói Với trí tưởng tượng của trẻ thơ, những h ìn h ả n h so sánh

n hữ ng sự kiện của đ ấ t nước

T rong công tác p h á t triể n từ ngữ, ngăn ngừa trẻ sử dụng những từ ngữ thô tục, không văn hoá, cô m ẫu giáo cần phải

th a y th ế b ằng những từ ngữ văn học bằng cách giải thích cho trẻ sự p h ân biệt phong cách giữa chúng Giải thích cho trẻ chỉ

có th ê trê n cấp bậc lý luận, đạo đức:

Từ này nói với ai, ai nói những từ này? (người thô bỉ, không

có v ăn h o á )(11

Trang 15

V v ấ n dề từ địa phương trong trường mẫu giáo

Một vân đề cần đ ặ t ra là: Vấn đề từ địa phương trong trường m ẫu giáo

Về đại thể, có th ể chia th à n h ba nhóm tiến g địa phương trong tiếng Việt:

Xhóm tiếng địa phương Bắc bộ

• Nhóm tiếng địa phương Bắc T rung bộ

Nhóm tiếng địa phương N am T rung bộ và Xam bộ

Từ địa phương thuộc về tiếng nói của m ột vùng n h ấ t định Người của địa phương này không th ể h iểu những từ của địa phương kia Từ vựng toàn d ân được xây dựng trê n cơ sở tiếng địa phương m iền Bắc, tru n g tâm là H à Nội

‘T ro n g n h à trường, chúng ta không n ên dùng từ địa phương

m ột k h i không cần thiết, vì n h à trường là nơi đảm bảo tính thống n h ấ t cao của tiến g nói dân tộc Ở trường m ẫu giáo, lời nói của cô m ẫu giáo là nguồn cơ b ản cho sự p h á t triể n lời nói cùa trẻ Cô m ẫu giáo là người tổ chức các ho ạt động vui chơi, học tập của trẻ, là người giúp trẻ ìàm quen với ngôn ngữ của tác giả trong các sán g tác văn học nghệ th u ậ t Lời nói của cô m ẫu giáo

ph ải hướng tói chuẩn mực cua tiếng nói dân tộc của từ vựng toàn dân phải là m ẫu mực để trẻ noi theo"ll)

ị ỉ í N g u y ễn X u ân K hoa, T iè n s V iệ t N \ b Đ ại h ạ c Q u ố c gia H à N ộ i tâp hai in lắn thứ bai

19 % tí!28.

148

Trang 16

Tuy nhiên, đây ]à một vân đề lâu dài Trước hết, cô m ẫu giáo cần trá n h nói nhũng từ của một địa phương quá hẹp (thô ngũ), hưống tới nói tiếng Hà Nội, tiếng của th à n h phố Vinh, Huế, N ha Trang, Sài Gòn, c ầ n Thơ S au này, các cô m ẫu giáo đều được đào tạo ở các trường đại học, cao đẳng, tru n g cấp của

th à n h phô', tỉnh th ì tiếng nói của các cô m ẫu giáo sẽ dần dần thống n h ấ t lại trê n cơ sở của nhóm tiếng địa phương Bắc bộ, nhóm tiếng địa phương Bắc T rung bộ và nhóm tiếng địa phương Nam T rung bộ và N am bộ

VIẵ Nội dung phát triển vốn từ ngữ

1 N h ữ n g từ n g ữ n ó i v ề cu ôc sô n g r iê n g

a Lớp m ẫu giáo bé (3-4 tuổi)

Cho trẻ làm quen với những đồ dùng h àng ngày trong gia đình và trong lớp, tên gọi các đồ dùng, tến từng bộ p h ận chính của một sô’ đồ dùng, những đặc điểm cơ b ản của chúng Thí dụ, các cháu biết gọi tê n cái g h ế và gọi đúng tên từng bộ p hận của cái ghế: m ặt ghế, chân ghế, chỗ tự a lưng Q uan sá t kỹ từng bộ

p h ận của vật, k h ái q u át chúng theo đặc điểm cơ bản giống nhau: ca, cốc, tách, chén, thìa, cùi dĩa, muôi Dạy cho các cháu biết gọi tên đúng chỗ để của những đồ dùng trọng gia đình, trong lớp: quần áo, k h ă n tay để trong hòm, tủ, va li; đồ chơi của lớp để trê n giá gỗ, trong tủ; b á t đĩa, thức ăn để trong chạn, trong tủ lạnh v.v

Dạy cho các cháu biết nói đúng họ, tên, chỗ ở của m ình (sô' nhà, phố, th à n h phố, làng, xã, huyện, tỉnh), nói đúng tên của cha mẹ, an h chị em ruột, tên của trường m ẫu giáo cháu đang học, tên của cô giáo, của một số bạn trong lớp

(phòng ăn, phòng ngủ, phòng khách, lổp học, văn phòng, bếp

nh à vệ sinh, nhà tắm , sân chơi )

Trang 17

Cho các cháu biết một số công việc của người lớn tro n g gia

đình, trong trường m ẫu giáo và gọí đúng các công việc đó: Mẹ đi chợ, thổi cơm, giặt giũ quần áo, đi làm việc, cô giáo dạy các cháu học hát, múa, cô cấp dưỡng thổi cơm, nấu thức ă n V V Các cháu phải biết được công tác của bô mẹ th í dụ: Bô' làm bác sĩ giáo viên, mẹ làm y tá, công n h â n v.v

b Lớp m ẫu giáo nhỡ (4-5 tuổi)

Tiếp tục cho các cháu tìm hiểu và gọi tê n n h ữ n g đồ dùng trong gia đình, trong lớp T rẻ cần phải biết v ật là từ ch ất gì tín h ch ấ t của chúng, công dụng của những đồ v ật ấy T rẻ cần

p hân biệt những đặc điểm giống n h au và khác n h au của vật Yêu cầu các cháu biết so sá n h vài ba đồ v ật gần gũi với n h au để nói lên được những điếm khác n h au giữa chúng, th í dụ so sánh nồi và niêu, cốc và tách, q uần và váy v.v

- Các cháu ph ải nhớ được địa chỉ của trường m ình học, nhận biết được môi trường xung quanh, để không bị m ấ t phươnghướng

Cần dạy cho các cháu sử dụng đúng các động từ chì hoạt động hàng ngày của các cháu: đội (mũ, nón), q uàng (khàn), mặc cởi, thay, cài, th ắ t, luồn, chải, gấp, rử a, giặt, vò, xát, giũ, vắt phơi

- Dạy cho các cháu nóĩ đúng các m àu sắc: X anh, đỏ trắng, đen, vàng, nâu , tím xám, hồng, trắ n g nõn, đen xi, đỏ hòn, trản g trắn g , đen đen, đen th ủ i đen th u i, đem ngỏm đen ngòm, x an h lá cây, vàng da cam v.v 111

( Ị ) X em N g u y ễn X u à n K hoa D ạ y n h ó m từ c h ỉ m à u s ắ c ờ m ẫ u g iá o K y y ếu H ỏ ! thảo

q u ố c g ia trường Đ ạ i h ọ c Sư phạm Hà N ộ i l khoa Mầu g iá o , tháng 2 năm 1 9 9 2 ư 4 6 - 5 0

X e m L ẽ T h a n h T h u ỷ M à u s ắ c v à h o ạ t đ ộ n g tạ o hình c ủ a t r è m ầu g iá o , K ỷ v ế u H ò i th á o

q u ố c g ia trường Đ ai h ọ c Sư pham Hà N ộ i 1 khoa M ầu g iá o , tháng 2 n ãm 1 9 9 2 tr 3 9 -4 0

Trang 18

Lớp m ẫu giáo lớn (5-6 tuổi)

- T rẻ cần hiểu về cuộc sốhg của gia đình m ình, về lao động

của b ố mẹ, ngưòi th ân , họ h àn g gần gũi

Trẻ phải nắm vũng nội quy của trường m ẫu giáo, ỏ nơi công cộng, trê n đường phô’

- Trẻ cần biết chi tiế t về nhũng vật xung quanh, gọi tên, nói

lên những đặc điểm cơ bản, thuộc tính, công dụng Trẻ biết so sánh những đôi tượng đó để nói lên những điểm giống nhau, những điểm khác nhau Có nắm vững những đặc điểm cụ th ê của từng đối tượng, trẻ mới có cơ sỏ để so sánh, p hân biệt và nói lên những điểm giông nhau, khốc n h au giữa những đôi tượng đó

Dạy các cháu h iểu đúng, dùng đúng các từ chỉ thòi gian như: sáng, trư a, chiều, tối, đêm hôm nay, hôm qua, ngày mai, ngày kia; hiểu đúng, dùng đúng các từ chỉ vị trí: phải, trái, trên, dưới, trước, sa u so với b ản th â n và so với đồ vật; hiểu đúng, dùng đúng các từ: cao, th ấp , dài, ngắn, to nhỏ, dài hơn, dài nhất

C hú ý cung cấp cho các cháu những từ m ang tín h k h ái

q u át cao (mức độ th ứ ba của sự k h ái quát): Đồ vật, thực vật,

m àu sắc

Dạy các ch á u sử dụng và hiểu ý nghĩa của các từ láy âm như: đèm đẹp, tôn tốt, tră n g trắn g , đen đen, vội vã, s á t sà n sạt, vội vội vàng vàng v v ẳ

Dạy các cháu sử dụng và h iểu ý nghĩa của các từ ghép chính phụ và đ ẳn g lập T hí dụ: N hà cửa, m ặt tròi, xe đạp, cà chua v.v

Dạy cho các cháu biết m ột từ có th ể có n hiều nghĩa khác nhau Ngoài nghĩa chính còn có th ể có các nghĩa phụ, th í dụ:

"ăn", ngoài nghĩa đưa thức ăn vào m iệng còn có nghĩa là sinh

151

Trang 19

sống (làm đủ ăn); "đánh" ngoài nghĩa chính r a (không được

đ án h em) còn có nghĩa phụ khác nữa (đánh m á hồng, đ án h móng tay), "đi" ngoài nghĩa chính ra (em bé ch) còn có ngh ĩa phụ khác nữa là (đi găng tay, đi giày )

- Cho b iết và sử dụng một sô ẩn dụ và hoán dụ dễ hiểu Thí dụ: Răng lược, m iệng hố, m àu da cam , áo gối, tiếng h á t trong trẻo, đỏ m ặt tía ta i v.v Chỉ cần giảng cho trẻ hiểu th ê nào là răn g lược, áo gổĩ và tạ i sao lại gọi như vậy T rẻ cũng sáng tạo

ra một s ố từ mối như gọi cái r ế là "chân nồi" (1)

Dạy trẻ n ắm được lốp từ đồng nghĩa đôi lập n h a u về sắc

th á i biểu cảm, sắc th á i ý nghĩa Thí dụ: "nói" khác "thưa" th ế nào; "hy sinh" khác '"chết", khác "bỏ m ạng” th ế nào; "mang" khác "đội", "chặt" khác "đẽo" th ế nào v.v

- Dạy trẻ ghi nhổ và sử dụng m ột số th à n h ngữ dễ hiểu như:

ăn trắ n g mặc trơn, dầm sương dãi nắng

Dạy trẻ biết sử dụng các biện p háp tu từ so sá n h và n h ân cách hoá trê n cơ sở làm quen với môi trường xung quanh,

2 N h ữ n g tù n g ữ n ó i vê' cu ộc số n g x ã h ội

a Lớp m ẫu giáo bé.

Ngay từ lớp m ẫu giáo bé, trẻ cần làm quen với cuộc sông

của đất nước Cho trẻ tham gia vào các ngày lễ chung của đất

nước như ngày tế t (các nhà gói b ánh chưng, các cháu được mặc quần áo mới, đẹp), ngày rằm th á n g Tám là T ết T ru n g th u (tră n g thường r ấ t sáng, các cháu được rước đèn, p h á cỗ xem

m úa sư tử) Cho trẻ quan s á t trong nhà, ngoài đường p h ố vào

các ngày lề lón (cò, hoa, ảnh), gợi ý trẻ nói lên sự khác nhau

giữa ngày thường và ngày lễ lớn

( ỉ ) X em Phan T hiẻu D ạ y n ói cho t r è trước tu ổ i c ấ p ỉ N x b G iá o d ụ c H à N ộ i 1 9 7 9 , tr.5 3

152

Trang 20

- Dạy trẻ nói được một số từ ngữ về chú bộ đội, súng, đạn, ba

lô, m ũ có ngôi sao vàng

Dạy trẻ gọi đúng tên và biết lợi ích của một sô phương tiện giao thông phổ biến ở địa phương: xe đạp, xe máy, ô tô, thuyên

Cho trẻ biết tê n các cơ quan nhà nưóc, chức n ăn g của các

cơ quan đó Cho trẻ q u an s á t các công trìn h công cộng Cô giáo nói cho trẻ biết về công dụng, chức năng, quá trìn h xây dựng chúng v.v

Kể cho trẻ nghe về bộ đội, chức năng của bộ đội đối với Tổ quốc, với n h ân dân Cung cấp cho trẻ những từ ngữ về bộ đội, về các binh chủng như: bộ binh, không quân, hải quân

Tiếp tục cho các cháu biết thêm vê' m ột số phương tiệ n giao thông: xe đạp, xe máy, xích lô, ô tô, tà u hoả (xe lửa), th u y ề n bè,

ca nô, tà u thuỷ, máy bay Dạy trẻ biết sử dụng đúng những động từ p h ù hợp với c‘ác phương tiện đó T hí dụ: m áy bay bay

rất nhanh; thuyền bơi, lướt, trôi trên sông; ô tô, xe máy phóng

nhanh: tà u hoả chạy nhanh

c Lớp m ẫu giáo lớn

- Cho trẻ b iế t sơ lược về lịch sử của tỉnh, th à n h phố, huyện,

xã của m ình, niềm tự hào về chúng, th a m q u an các d a n h lam thắn g cảnh của tỉn h , th à n h phố T rẻ th a m gia lao động làm đẹp cho nơi m ình ỏ

Trang 21

H ình th à n h ỏ trẻ kh ải niệm về Tổ quốc Cho trẻ b iết rằ n g nước ta bao gồm nhiều th à n h phô", nhiều tỉnh, H à Nội là th ủ đô

của nước ta Cho trẻ biết cò của đất nước ta, dạy cho trẻ hát

Quốc ca Cho trẻ biết ý nghĩa của bài Quốc ca

- Cho trẻ biết ngày 22-12 là ngày th à n h lập Q uản đội n h ân dân Kể cho trẻ nghe về cuộc k h án g chiến chống N hặt, chông

Pháp, chống Mỹ giành độc lập dân tộc Giáo dục trẻ biết ơn

nh ũ n g chiến sĩ đả hy sinh cho độc lập d ân tộc

Ngày 2-9 là ngày Quốc k h án h của nước Cộng hoà xả hội chủ nghĩa Việt Nam

Cho trẻ biết Ngày 1-5 là ngày hội của những ngưòi lao động trê n toàn th ế giới Cho trẻ biết tạ i sao lại lấy ngày 1-5 là ngày Quốc tê Lao động

3 N h ữ n g từ n g ủ n ói vê t h ế g iớ i tư n h iê n

a Lớp m ẫu giáo bé

Cho trẻ n h ậ n biết đúng tê n gọi m ột số loại ra u (rau muống, r a u cải .), quả (chuôi, cam, bưởi ), hoa (hoa hồng, hoa đào )

- Cho trẻ n hận biết, gọi đúng tên một số con vật nuôi phổ biến

ở trohg nước, địa phương như: lợn, cho, mèo, gà, vịt, trâu, bò

Dạy trẻ nói đúng n hữ ng từ chỉ các h iện tượng th iê n nhiên: mưa, gió, nắng, sấm , chốp, sét, lạnh, nóng

b Lớp m ẫu giáo nhỡ

- Cho trẻ nói đúng m ùi vị của m ột số loại quả, th í dụ: chuối, hồng, ổi, k h i chín thì ngọt, khi còn x anh lại chát: ớt chín lại cay

N hững loại quả có th ể ă n ngay không cần n ấu chín n h ư n h ãn ,

ổi, na : nh ũ n g loại quả phải n ấ u chín mối ăn được n h ư bầu bí, mướp N hững thứ ra u có th ể ăn ngay không cần n ấ u chín như

154

Trang 22

những thứ rau thơm: húng, mùi, tía tô kinh giới; những thứ rau phải náu chín mới ăn được như ra u cải, rau đay, rau ngọi 1

Cho trẻ so sán h những động v ậ t tưũng đôi giông n hau để nói lên những điểm khác n hau cơ bản giữa chúng Thí dụ: so sánh các con v ậ t như gà, vịt, ngan, ngỗng; chó, mèo, lợn; trâu , bò, ngựa, dê; chuồn chuồn, bươm bướm v.v Cung cấp cho trẻ những động từ chỉ sự vận động của các loài vật, th í dụ: trâu , bò, lợn đi; cóc, ếch, thỏ nhảy; cua, kiến, rắn, thạch th ù n g bò; chim, gà mổ (thóc, sâu ); trâ u , bò gặm (cỏ) v.v

Giáo viên cung câp cho trẻ những hiểu biết, những từ ngữ nói lên ích lợi và tác hại của từ ng loài vật, nói lên cách chãm sóc

và bảo vệ những con v ậ t có ích, cách đê phòng và chống những con v ật có hại

\lớ rộng hiểu biết của trẻ về hiện tượng th iên nhiên, biêt được đặc điểm của m ùa đông, m ùa hè, m ùa nắng, m ùa mưa

c Lớp m ẫu giáo lớn

Cho trẻ so sá n h những con vật, song yêu cầu các cháu không chỉ tìm ra những đặc điểm khác n h a u m à phải tìm ra những điểm giống nhau, chung n h ấ t đê dần dần biết p h ân loại, khái quát

Cho trẻ n h ậ n xét về các m ù a trong năm Với khí h ậ u ở miền Bắc và m iền T rung có bốn m ùa rõ r ệ t th ì giáo viên có thể cho trẻ nói lên n hữ ng đặc điếm sau đây:

M ùa xuân: Hay có mưa phùn, tròi còn rét, lạnh, bầu trời u ám

M ùa hạ: N ắng to, nóng bức, thường có m ưa rào, giông, có sấm , chớp, sét

Trang 23

M ùa thu: N ắng đẹp, ít mưa khô ráo, bầu trời thường trong

M ùa đông: Rét, buốt, trời u ám, gió bấc hanh, nê

Ở những nơi khí h ậu không chia th à n h bô’n m ùa rõ rệ t thi giáo viên cho trẻ n h ận xét m ột sô đặc điểm điển h ìn h của thơi

tiết, cho trẻ n h ậ n xét hoa, quả, rau phổ biến ở địa phương.

Sự phân chia r a những từ ngữ nói về cuộc sông n ê n g những

từ ngữ nói về cuộc sông xã hội, những từ ngữ nói về th ê giới tự

n hiên chì là sự p h ân chia có tín h ch ất tương đối Giáo viên ph ải tuỳ tìn h h ìn h nơi m ình dạy m à bổ sung th êm vào n h ữ n g từ cần

th iế t khác

Sự p h ân phôi các từ ngũ dạy ở các lớp mẫu giáo bé, m ẫu

giáo nhỡ và m ẫu giáo lớn là tu ỳ thuộc vào sự hiểu biết về môi trường xung q u an h được mở rộng dần ra: Sự hiểu biết đi từ gia đình, lớp học, trường m ẫu giáo, làng mạc đến n h ũ n g dường phố, tỉn h , th à n h , dần d ần bao q u á t cả cuộc sống của đ ấ t nước,

Việc p h á t triể n từ ngữ được n ân g d ần lên theo lứa tuổi từ chỗ gọi tên sự vật, những đặc điểm cơ bản nổi b ậ t bên ngoài đến chỗ sử dụng n hữ ng từ k h á i quát, những động từ, tín h từ đa nghĩa, n h ũ n g từ chỉ số trừ u tượng

Giáo viên cần thực h iện đú n g những nguyên tắc sau đây:

1 Phát triển từ ngữ gắn liền với sự phát triển quá trình

tâm lý các k h ả n ăn g tr í tuệ, gắn liền với việc giáo dục tìn h cảm,

tư cách, đạo đức của trẻ

2 P h á t triể n từ ngữ dựa trê n cơ sở ho ạt động tích cực của trẻ đối với môi trường xung qanh

3 Công tác p h á t triển từ ngữ được giải quyết một cách có hệ thông và trong sự thống n h ấ t chung

156

Trang 24

VII Phương thức biểu cảm của lời nói về m ặt từ vựng

Phương thức biểu cảm của lòi nói về m ặt từ vựng có thế được trẻ lĩnh hội - đó trước h ết là sự chuyển nghĩa của từ, sau

từ mà còn giúp cho việc diễn tả tư tưởng tìn h cảm tă n g th êm giá trị gợi tả

1 Có h a i p h ư ơ n g th ứ c c h u yển n g h ĩa cơ b ả n là ẩ n dụ

và h oán du

Ân dụ là sự chuyển đổi tê n gọi dựa vào sự giống n h a u giữa các sự vật, hiện tượng được so sá n h với nh au Sự giông n h au này có th ể ở phương diện h ìn h thức, phương diện nội du n g hay ở chức năng, công dụng Ân dụ có cơ sở là quy lu ậ t liên tưởng tương đồng

Có nhiều kiểu ẩn dụ khác nhau, nhưng n h ữ n g kiểu ẩ n dụ sau đây có th ể gặp trong các tác phẩm văn chương dùng cho trẻ hoặc trong lời nói củ a trẻ:

Ân dụ dựa trên sự giống nhau về hình thức: "Mũi" là bộ

phận cơ th ể có d án g nhọn, vì th ế n ên các bộ p h ận nhọn củ a các

sự v ật cũng gọi là "mũi": m ũi dao, m ũi kim , m ũi tà u Tiếng Việt

r ấ t phong phú về loại ẩn dụ này (lá phổi, ră n g bừa, m iệng hố, cánh tay )

- Ân dụ dựa trên sự giống nhau về công dụng, chức năng: áo

gối, tay ghế, cửa rừng, bến xe

Trang 25

Ân dụ dựa trên sự chuyển đổi cảm giác: hương lú a ngọt ngào; tiếng hát trong trẻo, rất êm; lòi nói ngọt ngào

Ân dụ dựa trên sự giống nhau về vị trí giữa các sự v ?t:

ruột bút, lòng sông, dầu làng, m ặt hồ

H oán dụ là sự chuyển đổi tên gọi từ sự v ật hoặc h iện tượng này san g sự vật, hiện tượng khác dựa trê n mối q uan hệ gân gũi hoặc gắn bó vói n h a u trong th ụ c tế Cơ sở tâm lý của h o án d ụ là quy lu ậ t liên tưởng tiếp cận

Sau dây là n h ữ n g kiểu hoán dụ có th ể gặp tro n g các tác phẩm văn chương dùng cho trẻ, hoặc trong lời nói của trẻ:

- H oán dụ dựa vào q uan hệ toàn th ể - bộ p h ận hoặc bộ phận

- toàn thể

"Gia đình có sá u m iệng ăn" : ‘m iệng ă n ” chỉ người

"Làng nhỏ có độ vài chục nóc": "nóc" chỉ ngôi nhà

"Đ ất nước", "sông núi": chỉ tô quốc, quốc gia

"Trăm người n h ư một": tră m người chỉ r ấ t nhiều người, lớnhơn gấp bội

Một ngày công", "một đêm văn nghệ": ''ngày'' chỉ là 8 giờ;

"đêm" chỉ là 3, 4 giờ

"Con tu hú" "con tắc k è” lấy tên gọi của tiếng kêu con vật

để gọi tê n con vật

H oán dụ lấy không gian địa điểm thay cho n h ữ n g người sống ở đó: cả th à n h p h ố đổ xuống đưòng": cả th à n h phô’ chỉ

n hữ ng người ở th à n h phô’

"Lớp ta đ ạ t th à n h tích cao": “lớp ta ’ chì ta t t ả các hoc sinh trong lớp

H oán dụ dựa trê n quan hệ nguyên liệu và sản phẩm đươc

ch ế tạo r a từ nguyên liệu đó:

Trang 26

"Cái thau": chỉ đồ v ật được làm ra từ hợp kim thau.

"Cái gương, cái kính": dụng cụ đeo m ắt hoặc đê soi làm bằng kính

Hoán dụ dựa vào mối quan hệ giữa bộ phận cơ th ê với chức

n ăng vị tr í của nó:

"Khôi óc": chỉ trí tuệ, tin h thần

"Tim": chỉ tìn h cảm "Bụng": chỉ tâm địa

Hoán dụ dựa vào quan hệ giữa những biểu hiện của hiện tượng, trạ n g th á i với hiện tượng, trạ n g th á i ấy:

"Nóng gáy1', "đỏ m ặt tía tai": chỉ trạ n g th á i bực tức

H oán dụ dựa vào âm th a n h để gọi tê n động tác:

"Đứa trẻ bi bô" "gió thôi ào ào", "súng đ oành đ o àn h '-: các

từ tượng th a n h "bi bô" "ào ào", "đoành đoành" gọi tê n các

h o ạt động

H oán dụ dựa vào quan hệ giữa hoạt động v à công cụ:

"Cái cuốc", ''cái giũa", "cái đục": tên gọi của hoạt động được dùng để gọi tên công cụ

H oán d ụ dựa vào q uan hệ giữa ho ạt động và động tác tiêu biêu của h o ạt động âv:

"Cắt áo”: chì h o ạt động tiêu biểu để biến vải th à n h áo

"Đóng bàn": chỉ h o ạt động tiêu biểu làm ra cái bàn

Trang 27

H oán dụ dựa vào quan hệ giữa nguyên liệu và việc dùng nguyên liệu đó:

"Muôi dưa": muôi là nguyên liệu được chuyển nghĩa đế gọi tên các hoạt động "Thịt gà" có nghĩa là giết gà,

Hoán dụ dựa trên quan hệ sự v ậ t và m àu sắc:

"M àu da cam", ”m àu rêu", "m àu cứt ngựa": tên gọi của sự

v ậ t m ang m àu sắc được chuyển nghĩa gọi tên m àu sắc

T ấ t cả các nghĩa trong một từ nhiều nghĩa do ẩn dụ hoặc hoán dụ mà có, cũng có khi nghĩa này có được do ân dụ, nghĩa

k ia do hoán dụ tạo nên

Thí dụ: N ghĩa của từ "xuân" là "năm" do hoán dụ m à có, còn nghĩa của từ "xuân" là tươi trẻ, do ẩn dụ m à có

Sự lĩnh hội chuyển nghĩa giả định sự hiểu cấu trúc hình tượng của từ và phụ thuộc vào kinh nghiệm sống của trẻ Thủ pháp dạy trẻ hiểu chuyển nghĩa của từ đối với trẻ lốp bé không

th ể dùng lời th u ầ n tu ý mà phải dựa trê n khách th ể hiện thực, trê n tran h

Chỉ có th ể p h á t h iện ra nghĩa chuyển trong văn cảnh, bởi vậy, cần phải có văn bản m ạch lạc tôi th iể u để hiểu nhóm từ vói nghĩa chuyển Thông qua tiế t học về văn bản m ạch lạc giáo viên giúp trẻ hiểu hiện tượng chuyển nghĩa Việc nắm vững nghĩa chuyển gắn vối việc làm quen với các tác phẩm văn học

2 Đ ê h iểu đư ợc lời n ó i b iểu cảm , h iểu đư ợc th á i độ

c ủ a n gư ờ i nói, tr ẻ p h ả i n ắ m vữ n g lớp từ d ồ n g n g h ĩa đ ô i

lá p n h a u v ề s ắ c th á i b iểu cảm , s ắ c th á i ỷ n g h ĩa

Tiếng Việt r ấ t phong phú về hiện tượng đồng nghĩa Sau đây là những cách thức tạo ra các đơn vị đồng ngh ĩa có th ể sử

160

Trang 28

d ụ n g trong các tác phẩm văn chương dùng cho trẻ, hoặc trong

lời nói cúa trẻ:

a Tạo ra các đơn vị đồng nghĩa hoàn toàn khác nhau về

- C huột sa chĩnh gạo, chó ngáp phải ruồi

b Tạo ra các từ phức đổng nghĩa theo các phương thức cấu

tạo từ

Phương thức ỉáy: Họ họ hàng; hay, hay hớm; xâu xâu xí

xấu xa; quanh, q uanh co, q uanh quẩn, loanh quanh

Phương thức ghép: Chia, chia rẽ, chia cắt, chia lìa, chia

sẻ ; xanh, xanh lè, xanh ròn xanh rì xanh ngất; thơm, thơm

ngát, thơm phức; nhảy, n hảy nhót, nhảy vọt; đầy, đầy phè, đầy

ắp; tròn, tròn xoe

c T ừ và các ngữ c ố định được cấu tạo với từ đó

X ặng - nặng như đá

Dai - dai như đìa

Ăn - ăn như hùm , án như mèo

Giông - giống hệt, giống như tạc, giống như in

X hanh - n h an h như bay n h an h n h ư gió, n h an h như chớp

Căn cứ vào mức độ đồng n h ấ t về ý nghĩa, có th ể p hân chia

các từ đồng nghĩa thành:

Trang 29

1 Từ đồng nghĩa tuyệt đôi

Đó là những từ đồng n h át về ý nghĩa chì khác ỏ phạm vi ÍU dụng (địa phương hay toàn quốc)

2 Từ đồng nghĩa tương đối

Đây là những từ đồne nghĩa khác n h au ở một hoặc một vài nét nghĩa nào đó về s ic th á i biểu cảm sắc th ả i ý nghĩa

a Khác n h a u về sẩc th á i biểu cảm

N hững từ đồng nghĩa loại này đều thông báo một hiện tượng thực tê khách quan, nhưng tuỳ thuộc vào th ái độ tình cảm của người thông báo m à ta có được nhũng từ dồng nshĩa về íàc th á i biểu cảm Thí dụ: (Ị) Hy sinh, từ trầ n , tạ thẻ khu ất núi qua đời m ất: (2) chết: (-3) ngoèo, bò xác toi mạng, mất

m ạng Xhóm (1) biểu th ị tìn h cảm tôn trọng, nhóm (2) biểu thị tìn h cam tru n g lập nhóm (3) biểu thị tìn h càm k h in h thường

Các từ sau đây cũng vậy:

T rinh, trìn h bày bày tò p h á t biểu, nói, mỏ miệng, m úa mép ba hoa tán

- Kiên cường, ngoan cường, ngoan cố liều m ạng

T rinh íá t tình báo gián điệp, m ật thám , chi điểm

- T hấp kém , tồi tệ sấ u hèn hạ bỉ ổi

162

Trang 30

b Khác n hau vé sâc th ái ý nghĩa

Oây là những từ đồng nghĩa khác nhau ở một hoặc m ột vài nét nghĩa nào đó:

Đôi tượng khác nhau: N’hữnfỊ từ như "cho" "biếu", "tặng" khác n hau vê' đôì tượng "Cho" dùng với những người trong trường hợp bình thường, "biếu" dùng với những người m ình quý trọng, "tặng" dùng với những người thân

Mức độ khác nhau: N hững từ như 'rộng" "bao la", "bát ngát", "mênh mông", những từ như: "nhỏ" ''nho nhỏ", 'nhỏ xíu’'

biểu thị các mức độ khác n hau vẽ không gian; những từ như: ''ngại", '‘sợ", "kinh“ biếu thị các mức độ khác nhau của tình

cảm; những từ như: "chạy', “lao’', “lồng’', "tê'V biểu thị cường độ

m ạnh, yủu khác nhau

Tính khái q u á t khác nhau: N hững từ như "cây" "nhà",

"chợ”, có tín h cụ thể, những từ như "cây cối", "nhà cửa", "chợ búa" có tính kh ái quát

- Thái độ khác nhau: N hững từ như "người", "người ngợm";

"ngựa", "ngựa nghẽo"; "máu" "máu me" biểu thị th á i độ khác

n h au của người nói

Trẻ m ẫu giáo có th ê nắm được các từ đồng nghĩa th a m gia vào sự tạo lập nghi thức lời nói, thí dụ trẻ phân biệt được từ

"xơi" (mời ông bà xơi cơm) với từ "ăn" (em àn cơm)

Trẻ thường đem vào trường các từ dung tục, không có văn hoá cô m ẫu giáo cần phải thay th ế bằng các từ đồng nghĩa

th a n h lịch, có văn hoá bằng cách giải thích cho trẻ sự p hân biệt giữa rhúng

V III S ự lĩn h h ộ i t ừ có t í n h c h â t t h ơ m ộ n g v à lô g íc

Qua trìn h làm giàu vốn từ diễn ra trong quá trìn h làm quen

VÒI môi trường xung quanh Từ đi vào trí nhớ của t r ẻ đồng thời

Trang 31

với biểu niệm về đối tượng, h àn h động, tín h chất mà nó biếu th ị hoặc vê khái niệm mà nó tương ứng.

Quá trìn h này diễn ra như sau: trẻ nhin, nghe, sò mó ngửi, nếm đôi tượng

Đối tượng m à trẻ tập trung chú ý đi vào ý thức năm giác quan: thị giác, thín h giác, xúc giác, khứu giác, vị giác Sự nhận thức cảm tính th ế giới phát triển lãnh vực cảm xúc của tre Sư lĩnh hội cảm giác đôi tượng với sự giúp đõ của từ được củng cô trong trí nhó cua Ire từ gọi tên nó kích thích ở trẻ tấ t cà các cảm giác mà nó trải nghiệm khi tiếp xúc cảm tính với dối tượng này.Tập thơ đầu tiên của T rần Đ ăng Khoa lấy tên là "Từ góc

sâ n n h à em" Cái th ê giới đầu tiên của T rầ n Đ ăng Khoa là cái sân nhà m ình, một cái sân gạch, một mái nhà tra n h không lớn

gì hơn những sân hoặc nhà khác, nhưng trong thơ em Khoa đã biên th à n h một vũ tr ụ tí hon đầy thơ mộng:

Góc sân nho nhỏ mới xáx Chiều chiều em đứng nơi này em trông Thấy trời xanh biếc m ênh m ông Cánh cò chớp trắng trẽn sông K inh Thầy.

Khoa nhạy cảm trước tiên đối với làng mạc đồng bằng miền

Bắc: Cây bàng, Cây đa, Hoa lựu, Hoa bưởi, Con bướm vàng, Con

cò trắng muốt, o ó o , Tiếng chim chích choè, Gà con liếp nhiếp, Cháu và con mèo, Sao không vẻ Vàng ơi! Con trâu đen

lông mượt, H ạ t gạo làng ta, T răng ơi từ đău đến; Tha diều Đó

là tên những bài thơ của em 111

Xhững hình tượng th ậ t mới lạ trong cái nhìn của một đứa trè:

( l ì Xuân Dìệu.ThơTrán Đãng Khoa G óc sán và khoáng t r a N \ b Kim Đóng 1973.

164

Trang 32

Trăng ơi từ đâu đ ế n ị

H ay biến xanh diệu kỳ

Biết bao em bé ở Việt Nam và trên th ế giới cũng có những

cảm xúc tương tụ khi tiếp xúc vâi th ế giới khách quan, tấ t

nhiên, mỗi xã hội có một tâm trạng, một hồn thơ khác nhau

Sự lĩnh hội th ế giới như vậy, gọi là sự lĩnh hội có tính chất

th ơ m ộ n g w T rẻ em 6, 7 tu ổ i tr ớ x u ố n g , có t h ể n h ìn mọi v ậ t dưới

những h ìn h dạng tưỏng tượng khác n hau và cô m ẫu giáo phải

biết tạo điều kiện cho trí tường tượng đó nảy nở tốt đẹp Trong

những buổi dạo chdi ngoài trời, cô giáo cần chỉ cho các em theo

dõi những hình dáng, m àu sắc đẹp đẽ cua cảnh vật H iện thực

sinh động chung quanh sẽ có thê thúc đẩy các em nói một cách

có hình tượng, dưới sự hướng dẫn của cô giáo Xêu cô m ẫu giáo

cung cấp từ ngữ cho trẻ trong toàn bộ tính biểu cảm thơ mộng

thì ớ trẻ có th ể p h át triển năng lực thơ ca không chi đê sáng tạo

cho bản th â n mà còn đê hiểu sáng tạo của các n h à thơ

Sau khi trẻ nắm được "cơ sở cảm giác" của từ, nó có khả nãng

hiểu ý nghĩa khái q u át (lôgic) của từ Chính vì vậy, sự làm phong

phú vôn từ cần phải tổ chức trong quá trìn h làm quen với đời

sõng thiên nhiên, đời sông xã hội, với lao động của con người

' u X e m L I’ềP h c đ ỏ rc n k o PhươtỉỉỊ p h á p p h á t ¡ m ,ận tiến g c h o trẻ ttto i trư ớ c khỉ v à o nhà

tiư ờ ttg ẵ\ "G iáo d ụ c ”, M á t-x c ư -v a 1 9 7 7 tr.8 8

Trang 33

Một điều cần lưu ý là cô m ẫu giáo, người lớn xung q u an h trẻ cần phải giao tiếp với trẻ bàng lời nói mạch lạc (từ ngữ chưa phải là lòi nói) Các từ riêng biệt trẻ tự tách ra từ lòi nói của người lớn được trẻ nghe.

EX Phương pháp và biện pháp làm giàu vốn từ ch o trẻ

tr o n g c á c t iế t h ọ c c h u y ê n m ôn

Đốì vói những từ mới và khó, giáo viên cần p h á t âm rõ để giúp trẻ dễ tiếp thu Giáo viên cần lắng nghe từng cháu nhắc lại

từ, nếu cần, giáo viên p h á t âm m ẫu lại, sửa p h át âm sai 1, n

p h á t âm sai th a n h điệu v.v

Dạy từ ph ải kèm theo vật tra n h ảnh, đôi khi kèm theo sự giải thích (có khi dài dòng), sau đó so sán h với những từ có nghĩa đối lập (ngoan - hư, xấu • tốt)

Thông thường người ta sử dụng từ dưối hình thức câu để cho trẻ thấy sự liên hệ của từ đó với nhũng từ khác

Trong một số trường hợp giáo viên có th ể giải th ích cấu tạo của từ đó Phương phốp này thường dùng trong các lớp lớn giúp trẻ hiểu sâu hơn từ ngữ, p h á t triển tín h tò mò, ham hiểu biết của trẻ, sự tin h t ế về từ ngữ (thí dụ, các cháu hãy suy nghĩ xem

tạ i sao người ta lại gọi là: mũi dao mũi kim , mũi thuyền, đồi trọc, m ặt trời, xe đạp m iệng hố, ră n g lược ) Đôi với các ìớp nhỡ, lóp bé đôi khi người ta cũng dùng phương pháp này

Bằng cách gọi tên đối tượng trẻ gặp b ằng từ và th u h ú t sự chú ý của trẻ, cô giáo làm giàu vốn từ cho trẻ Tên gọi các đối tượng không trự c tiếp q uan sá t được (con voi con hô chảng hạn), trẻ n h ận biết bằng cách xem tra n h miêu tả Khả n ăn g con người dễ dàng tương ứng với đối tượng và sự mô tả nó (bàng tra n h vẽ) là bẩm sình Trẻ bao giờ cũng tin tường tra n h vẽ giông như ngoài cuộc đời th ậ t Như vậy trẻ làm giàu vốn từ trong

Trang 34

giao tiếp nói năng với người lớn bằng cách nhận biết các đôi tượng nó quan sá t trong hiện thực hoặc phản ánh trong tra n h

vẽ BỞI vậy, công việc này được điểu khiển bằng phương pháp dựa vào khách thê hiện thực hoặc tra n h vẽ Phưong pháp này dùng cho mọi lứa tuổi bé, nhỡ, lổn

Tuy nhiên, không phải bao giờ trẻ cũng chú ý đến các đốĩ tượng xung q uanh và hỏi tên gọi chúng Vì vậy, cô giáo cần phải thu h ú t sự chú ý của trẻ vào các đôi tượng, hành động, tính chất xung q uanh trẻ vạch ra đề tài từ vựng cho một ngày hoặc một

tu ầ n trẻ phải học, tương ứng với chương trìn h cho trẻ làm quen với môi trường xung quanh và chương trìn h p h át triển tiếng

S ô lượng từ trẻ có thê nắm vững trong một tuần:

H ình thức biểu hiện khác nhau:

Trẻ có thê chơi các kết hợp âm th a n h nó nghe được và thích thú, không đưa vào một nội dung ý nghĩa nào

Trẻ có thê p h á t âm đúng từ nhưng không hiểu nghĩa từ

Trè thêm vào nghĩa của m ình cho những từ không hiếu trong các bài thơ học thuộc lòng

Trẻ có thê thèm vào nghĩa khác, đặc biệt là đối VỚI hư từ

Rất nhiều trẻ không nắm được ý nghĩa của từ ớ mức độ khái q u át cao Tré hiếu nghĩa từ r ấ t hẹp đôi khi th u hẹp các

Trang 35

khái niệm r ấ t b ấ t ngò Trẻ 3 tuổi hiểu "đọc" là một h àn h động

cụ thê, không phải "đọc" với ý nghĩa khái quát

Cô m ẫu giáo phải đê phòng trẻ không hiểu hoặc hiếu không chính xác Cô phải nắm được các th ủ pháp giải thích từ ớ các mức độ kh ái q u át khác nhau, các từ có nghĩa chuyến

C ũng cần ngăn ngừa trẻ không hiểu đúng lời nói của có

T rẻ lớp nhỡ ăn bộ phun phì phì, cô giáo nói: "C háu ăn thê nào đấy!"

C háu trả lời: "Cháu ăn r ấ t ngon"

Lời nói bỏ lửng th ể hiện trong lòi nói của người lớn, đặc trư n g cho lời nói hội thoại, trẻ cũng có th ể không hiểu (người đâu lại có người! Ai bảo!) Cô m ẫu giáo có th ể dùng phương pháp giải thích cho trẻ

Sau đây là một số phương pháp, biện pháp làm giàu vốn từ cho trẻ:

1 H ư ớ n g d â n tr ẻ q u a n s á t

Dạy trẻ quan s á t là dạy trẻ biết xem xét, p hân tích, so sánh

để tìm ra những đặc điểm, thuộc tín h của đối tượng q uan sá t và các môi quan hệ của nó với môi trường xung quanh T rong quá trìn h q uan sát, các giác quan được huy động Tri giác gan liền với tư duy của trẻ Trẻ n h ận xét về vật, tìm ra những đặc điểm

cơ bản, so sán h các v ậ t với nhau, tìm ra những đặc điểm khác

n h au giữa các vật Q uan s á t còn là điều kiện r ấ t tôt để giúp các

em biết sử dụng đúng từ ngữ, là điểu kiện đế tích luỹ làm giàu vốn từ và tích cực hoá vốn từ

Một trong những nhiệm vụ chủ yêu của việc chi đạo sự quan

sá t là dạy trẻ quan sá t có mục đích, có k ế hoạch, có th ử tự đi từ

ị l ì X em L p P h é d ò r e n k o S á ch đ ã d ẩ n Ề 9 3 9 4

168

Trang 36

sự phân tích m ặt nàv đến sự phân tích m ặt khác Trên cơ sở hoạt động nhận thức như vậv thực hiện nhiệm vụ của công việc

p h át triển từ ngữ, cúng cô những từ cù đưa ra những từ mối

a Chuăn bị cho sự quan sát

Trước khi cho trẻ quan sát, giáo viên cần lưu ý đên khả

n ăng chú ý của trẻ để lựa chọn đối tượng quan sá t cho phù hợp Trẻ càng bé thì khả năng chú ý càng hạn chế, trẻ chưa có đủ ý chí đê tự buộc m ình phải tập tru n g quan sá t những vật không đẹp, không thích Vì vạy khí chọn đồ vật cho các cháu quan sát giáo viên nên chọn những đôi tượng đẹp và hấp dẫn

Đê chuẩn bị cho sự quan sát, giáo viên cần lựa chọn những kiến thức cần th iê t cho một tiêt học, nhũng từ cần phải dạy trẻ trong quá t r ì n h quan sát

Giáo viên phải làm quen với v ật trước, xác định mục đích của việc quan sát hướng dẫn trẻ quan sá t đúng trọng tâm không (lê trẻ n h ận xét tuỳ tiện, lan man

Khi chuẩn bị bài giáo vù-n cần xác định những từ mới, cần cung cấp cho tre nhũng tù khó cần giải nghĩa, cần dạy các cháu phát âm đúng

Giáo viên chuân bị chu đáo những trò chơi, những câu chuyện, nhũng bài thơ bài hát, nêu cần để gây hứng th ú cho trẻ

b Tièt học dạy trẻ quan sát

Tiết học có th ê b ắ t đầu một cách tìn h cảm bằng câu đô’ hoặc một bài thơ, một câu chuvện T ất nhiên, củng có th ể b ắ t đầu giờ học bàng vật cụ thể n h ấ t là đối với cảc lớp bé Q uan trọng là

th u h ú t sự chú ý q u an s á t của trẻ

Khi đưa các cháu đi tham quan, không nên nói mục đích cuộc đi khi các cháu đang chuẩn bị mặc quần áo, đi giầy, vì lúc này các cháu không tập tru n g chú Ý nghe h ê t lời cô giáo

Trang 37

Khi tri giác vật lần đầu tiên, cần để thời gian cho trẻ tụ do quan sát tự do trao đổi những n h ận xét đầu tiên và thường là không chù định Sau đó giáo viên mới hướng dẫn các cháu quan sát một cách chủ định theo mục đích đ ặt ra C hẳng hạn đối vối lớp lớn q uan sá t đường phô có th ể có những mục đích khác

n h au và giáo viên lựa chọn từ ngữ trê n cơ sỏ đó để tích luỹ cho ngôn ngữ của trẻ Thí dụ mục đích là q uan sá t các toà n h à trẽn đường phô giáo viên lựa chọn các từ ngữ như: ban công, lối vào, cửa vòm cuốn, n h à nhiều tầng, mục đích là quan sát ho ạt động của đường phô, giáo viên lựa chọn các từ ngữ như: vỉa hè đường

lá t đá, bên phải, bên trá i v.v

Tri giác của trê cần được giáo viên gắn liền với từ ngữ

N hững tù ngũ này được giáo viên chuan bị trưỏc X hưng không

vì th ế mà h ạn ch ế việc tìm từ ngứ đôi khi r ấ t phù hợp cùa trẻ Khi tổng kêt cô p h ả i nhắc tới tấ t cả nh ũ n g từ ngũ của trẻ đóng góp vào bài

Trong khi hướng dẫn giáo viên d àn h thòi gian để trê quan sát kỹ đối tượng và nói được nhiều T rá n h tìn h trạ n g cô nói nhiều, cháu th ụ động ngồi nghe

X hững câu hòi đ ặ t ra cần kích thích được lòng ham mê tìm tòi q uan sát của các cháu Mỗi câu hỏi đểu buộc các cháu phải nhận xet trá n h tình trạ n g cháu chì cần trả lời: "Có ạ' hoặc 'không ạ" Q uan trọng là dùng các động tác của trè để nâng mức độ chính xác cua tr i giác Khi xác định chiều dàĩ cho các cháu đưa tay từ trá i sang phải suốt chiều dài của vặt khi xác định chiều cao - đưa ta y từ trê n xuống dưới K hi tri giác hình dạng củng vậy kiểm nghiệm chu vi bằng tay bao trù m vật trượt trên m ặt bằng Điều đó cho phép đưa vào lời nói cua trẻ nhung từ chinh xác (“Cái m âm này tròn, nó không có góc")

170

Trang 38

T rong những lúc chơi, trẻ làm quen với các vật ở những khoảng cách khác nhau LÒI nói của giáo viên cần phải diên tá chính xác kích thước, không gian, thí dụ: Đường phô rộng, hai bén đường có hàng cây thảng tắp, ở phía xa có cái hồ nhỏ, bên phải là trường m ẫu giáo

Song song với những tiế t học làm quen V Ớ I những v ật trong toàn bộ của nó, còn có những tiế t học làm quen VỚI những tính

ch ất của vật'"’ P hải cung cấp cho trẻ kiên thức về những chát thông dụng nhâ't: vải, kính, da, cao su, gỗ sắt nhôm Cãi/ cháu phải hiểu rằn g tấ t cả mọi đồ v ật đều làm từ các ch ất đó, ràng có quá trìn h chuvển biến từ châ't sang đồ vật (may, cắt, gọt, nặn dán )

ơ mỗi lớp học, cần có kê hoạch cho vài giờ học làm quen với tính chất của vật

c Củng có kiến thức

Cuốĩ tiế t học là lúc củng cố lại những kiến thức vừa truyền

đạt Cô gắng kết thúc tiế t học một cách cảm xúc, bằng cách đọc thơ, có nội dung gần gũi với chủ đề quan sát, bằng câu đố bài hát, trò chơi, học tập, chuyện kể của giáo viên (ngắn và sinh động)

N hất th iế t phải củng cố lại k ết quả quan s á t ở tiế t học sau

và trong mọi ho ạt động khác

2 G iói th iê u tr a n h

a Y nghĩa của việc xem tranh

Làm giàu vốn từ cho trẻ còn có phương p h á p giới th iệ u tra n h T rẻ học cách n h ìn n h ậ n và hiểu m ột bức tr a n h T rong

ị ỉ ) X em A.M.Barodis Phiítm g p h á p p h á i m ến tiếng cho trừ em , Mát-xcơ-va G iáo duc 1974.

( 2 ) X em V L Ỏ gm òva L à m q u e n VỚI a u tin h c h ấ t c ù a v ậ t Táp san m ẩu g iá o 1 9 6 5 s ô 2.

171

Trang 39

quá tr ìn h kể vê nội dung của bức tra n h , vôn từ của tr ê được

mở rộng

Trẻ r ấ t thích xem tran h , n h ấ t là nhũng bức tra n h đẹp có

m àu sắc X hững bức tra n h đẹp có ý nghĩa to lớn trong việc p h át triể n năng lực cảm th ụ cái đẹp của trẻ

Các cháu sẽ làm giàu vốn từ ngữ của m ình khi miêu tả bức tran h Thí dụ qua bức tra n h “Ga xe lửa’' các cháu hiểu được những từ như: nhà ga, sân ga đưòng ray, toa khách, toa hàng, tàu, toa đầu đầu máy, tà vẹt v.v Qua bức tra n h “Buổi sáng trong rừ ng”, các cháu làm quen với các từ như: rừng rậm , sương

Hiện nay ta chưa có các hoạ sĩ chuvên vẽ cho trẻ m ẫu giáo Đây là vấn đề cần ph ải quan tâm 111

b Hướng dẫn trẻ xem tranh

T hoạt đầu, k h i xem tra n h , trẻ nói một cách lung tung nhũng v ật trong tra n h , những gì đập vào m ắt chúng, nhũng gì chúng đã biết rõ và hấp dẫn

Xhiệm vụ của người giáo viên là dạy trẻ hiểu được V nghĩa của bức tran h , chuyên từ quan sát lung tu n g san g q uan sá t có thứ tự Trưỏc hết, giáo viên cho trẻ th ấ y toàn cảnh bức tra n h để trẻ hiếu được bức tra n h vẽ về cái gì vẽ vê ai sau đó hướng dẫn

172

Trang 40

các cháu đi vào chi tiết Sau khi cho các cháu n hận xét từng

h ìn h ảnh, từng phần của bức tra n h , giáo viên mô tả ngắn gọn về toàn bộ bức tran h

Muôn làm được như vậy, bán th â n giáo viên phải xem bức tra n h trước, phải hiếu nội dung bức tra n h đúng đắn và sâu sắc,Phương p háp chủ yếu để hướng dẫn trẻ xem tra n h là dùng câu hỏi Có th ể sử dụng các dạng câu hỏi khác nhau:

- Bức tra n h nói vê cái gì? C húng ta đ ặ t tên cho bức tra n h là gì? Câu hỏi nhằm làm sáng tỏ ý của bức tranh

Bức tran h vẽ về cái gì? Vẽ như th ế nào, vẽ những nhân vật nào, họ làm cái gì? Câu hỏi nhằm làm sáng tỏ đôi tượng miêu tả

- Tại sao tác giả lại vẽ như vậy? Vẽ như vậy để làm gi? Câu hỏi nhằm làm sáng tổ môi quan hệ giữa các phần VỚI nhau

Các cháu thử nghĩ xem sau đó thì sao nữa? Trước đó th ế nào? Câu hỏi nhằm mỏ rộng đề tài

- Các cháu thử nghĩ xem cuộc sống của chúng ta có gì giống với nội dung của bức tranh? Câu hỏi về kỉnh nghiệm riêng của trẻ

Đối với các cháu lớp lớn, có th ể đ ặt câu hỏi về những từ đồng nghĩa: v ề vấn đề này, có thê nói như th ế nào nữa? (chạy, lao, lồng, tế )

N h ữ n g bức t r a n h nhỏ là p hư ơ ng tiệ n tố t để p h á t hu y từ ngữ ơ các lớp bổ tiế t học q u a n s á t bức tr a n h có th ể kéo dài

5 p h ú t - 10 p h ú t T rong khoảng thời gian này, trẻ có th ể xem tra n h và gọi tên vài tra n h Giáo viên giải thích cho trẻ rõ hơn tên gọi các bức tra n h

Cần phải có những tra n g bị như bìa to, túi, phong bì, hộp con đê đựng tra n h Bộ tra n h d ành cho các tiế t học phải có ở tủ sách trong các lớp T hình thoảng phải th a y bộ tra n h mới

Ngày đăng: 30/08/2016, 12:20

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. A. N. Xôkôlốp, Lời nói bên trong và tư duy, NXB Giáo dục, M, 1968 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Lời nói bên trong và tư duy
Nhà XB: NXB Giáo dục
2. A. A. Lêônchiép, Các đơn vị tâm lý - ngữ học oà sự sản sinh lời nói, NXB Khoa học, M, 1969 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Các đơn vị tâm lý - ngữ học oà sự sản sinhlời nói
Nhà XB: NXB Khoa học
3. N. I. G iưnkin, v ấ n đ ề hoàn thiện nội dung và phương pháp g iả n g dạy tiếng Nga, NXB Giáo dục, M, 1969 Sách, tạp chí
Tiêu đề: v ấ n đ ề hoàn thiện nội dung và phương phápg iả n g dạy tiếng Nga
Nhà XB: NXB Giáo dục
4. X uân Diệu - T rầ n Đ ăng Khoa, Góc sân và khoảng trời, NXB Kim Đồng, HN, 1973 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Góc sân và khoảng trời
Nhà XB: NXB Kim Đồng
5. A. A. Lêonchiép, N h ữ n g cơ sở của lí thuyết hoạt động lời nói, NXB Khoa học, M, 1974 Sách, tạp chí
Tiêu đề: N h ữ n g cơ sở của lí thuyết hoạt động lời nói
Nhà XB: NXB Khoa học
6. Đ.Xlôbin, Đ.Gi, G rin, T âm lí - ngữ học, NXB Tiến bộ, M, 1976 Sách, tạp chí
Tiêu đề: T âm lí - ngữ học
Nhà XB: NXB Tiến bộ
7. Đoàn Thiện T huật, N g ữ âm tiếng Việt, NXB Giáo dục, HN 1977 Sách, tạp chí
Tiêu đề: N g ữ âm tiếng Việt
Nhà XB: NXB Giáo dục
8. E. I. Tikhêêva, P h á t triển ngôn ngữ trẻ em (dưới tuổi đến trường), Trương T hị T hanh dịch, NXB Giáo dục, HN, 1977 Sách, tạp chí
Tiêu đề: P h á t triển ngôn ngữ trẻ em
Nhà XB: NXB Giáo dục
9. L. p. P hêđôrenkô, G. A. Phôm itrêva, V. K. Lômarép, Phương p h á p p h á t triển tiếng cho trẻ m ẫu giáo, NXB Giáo dục. M,1977 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phươngp h á p p h á t triển tiếng cho trẻ m ẫu giáo
Nhà XB: NXB Giáo dục. M
10. P h an Thiều, D ạy nói cho trề trước tuổi cấp I, NXB Giáo dục, HN, 1979 Sách, tạp chí
Tiêu đề: D ạy nói cho trề trước tuổi cấp I
Nhà XB: NXB Giáo dục
11. Tạ Thị Ngọc T h an h , Dạy trẻ p h á t ăm đú n g uà làm giàu vôh. từ cho trẻ, NXB Giáo dục, HN, 1980 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Dạy trẻ p h á t ăm đú n g uà làm giàu vôh. từ cho trẻ
Nhà XB: NXB Giáo dục
12. V. X. M ukhina, T ăm lí học m ẫu giáo, Thê Trường dịch, NXB Giáo dục, HN, 1980 Sách, tạp chí
Tiêu đề: T ăm lí học m ẫu giáo
Nhà XB: NXB Giáo dục
13. Nguyễn Xuân Khoa, Phát triển năng lực hoạt động lởi nói trong việc dạy tiếng Việt ở nhà trường, Tạp chí Ngôn ngữ số 3 - 4 - 1 9 8 1 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phát triển năng lực hoạt động lởi nói trong việc dạy tiếng Việt ở nhà trường
14. Đỗ Hữu Châu, T ừ vựng - ngữ nghĩa tiếng V iệt, XXB Giáo dục, HN, 1981 Sách, tạp chí
Tiêu đề: T ừ vựng - ngữ nghĩa tiếng V iệt
15. A. V. Petrovski, Tâm lí học lứa tuôi và tâm lí học sư phạm , Đặng X uân Hoài dịch. NXB Giáo dục, HN, 1982 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tâm lí học lứa tuôi và tâm lí học sư phạm
Nhà XB: NXB Giáo dục
16. Bộ Giáo dục Liên xô, Chương trình giáo dục trong vưởĩi trẻ, NXB Giáo dục, M, 1982 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chương trình giáo dục trong vưởĩi trẻ
Nhà XB: NXB Giáo dục
17. Nguyễn Khắc Viện, Nguyễn Thị N hất, Giáo trình m ẫu giao. Đ H S P Ị HN, 1983 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình m ẫu giao
18. P hạm M inh Hạc, H ành vi và hoạt động, Viện khoa học Giáo dục, HN, 1983 Sách, tạp chí
Tiêu đề: H ành vi" và "hoạt động
19. A. M. Barodis, Phương pháp p h á t triế n tiếng cho trẻ em, M. “Giáo dục" 1974. Bản dịch Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo dục
20. Phạm Thị Phú, Lê Thị Anh Tuyết, Phương ph á p làm quen với văn học ở trường m ẫu giáo, Cục Đào tạo, Bộ Giáo dục.HN, 1983 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phương ph á p làm quen với văn học ở trường m ẫu giáo

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w