1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Phương pháp phát triển ngôn ngữ cho trẻ mẫu giáo phần 1 nguyễn xuân khoa

135 2,2K 6

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 135
Dung lượng 5,35 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Chương trình giáng day môn Phương pháp phát triển liêng trong trường Trung học Sư phạm Mẳu giáo - sách giáo khoa..... Tuy nhiên, nhìn chung nội dung các báo cáo khoa học, các bài nghiên

Trang 1

NGUYỄN XUÂN KHOA

Trang 3

NGUYỄN XUÂN KHOA

PHƯƠNG PHÁP PHÁT TRỂN

NGÔN NGỮ CHO TRẺ MẪU GIÁO

NHÀ XUẤT BẢN ĐẠI HỌC sư PHẠM

Trang 5

MỤC LỤC

T ra n g

C h ư ơ n g I 9

PHẨN MỞ ĐẦU 9

I Đối tượng cùa bó môn Phương pháp phát triển tiếng cho ưẻ mẫu giáo

II Sơ lược vé quá trình hình thành, xây dựng bộ môn Tiếng Việt ờ nhà trường và chuvẽn ngành Phương pháp day tiêng Việt ờ Việt Nam 10

III Phương pháp dạy tiếng là một khoa học độcìập 13

IV Món Tiếng Viêt ờ nhà trường VỊ trí cùa môn Tiếng Việt trong hè Ihống dạy học ờ nhà trường 14

V Mối liên hệ cùa bộ môn phương pháp phá! triển tiếng với các khoa học khác 17)

VI Nhiệm vụ cùa bộ môn phương pháp phất triển tiếng cho trẻ mảu giáo 34

VII Tiếng mẹ đẻ là nhãn tố phát triển trẻ ở trường mẫu giáo 37

VIII Các hình thức phát triển tiếng cho trẻ 38

IX Phương pháp và biện pháp phát triển tiếng 41

X Những yêu cầu chung đới với giờ h ọ c 42

XI Tiết học phát triển tiếng ờ trường mảu giáo 48

C h ư ơ n g I I 52

PHÁT TR IỂN TIÊN G CHO TRẺ HÀI NHI (TỪ 1 - 2 T U ổ I ) 52

I Phát triển tiếng cho trè ờ năm dầu cùa cuộc sông 52

II Phát triển tiếng cho trẻ ờ năm thứ hai cùa cuôc số n g 54

3

Trang 6

PHƯƠNG PH Á P PH ÁT T R IỂN LỜI NÓI MẠCH LẠC 58

I Những khó khăn cùa trẻ trong việc nắm vững lời nói mạch lạc 58

II Hai kiểu lời nói mạch lạc - đối thoại và độc thoại 59

III Nói chuyện với trẻ là phương pháp phát triển đôì thoại 60

IV Đàm thoại là phương pháp phát triển đối thoại 64

V Dạy trẻ lời nói độc thoại 68

VI Một số lỗi của trẻ trong việc xây dựng lời nói m ạch lạc 98

C h ư ơ n g IV 104

PHƯƠNG PH Á P DẠY TRẺ ĐẶT CÂU 104

1 Mô tà câu nói của trẻ 3 - 4 tu ổ i 105

n Mò tả câu nói cùa trẻ 5 tu ổ i 110

III Dạy trẻ đặt câu 113

C h ư ơ n g V 134

PHƯƠNG PH Á P PH ÁT T R IẺN TỪ NGỬ 134

I Mức độ nắm vững ý nghía từ vựng khái quát ở các lứa tu ổ i 134

II Từ ngũ tích cực và từ ngữ thụ độ n g 135

BỊ Vốn từ ngữ của t r ẻ 135

IV Nhiệm vụ phát triển vốn từ ngữ cho trè 143

V Vấn để từ địa phương trong tnrờng mầu giáo 148

VI Nộ! dung phát triền vốn từ n g ữ 149

VII Phương thức biểu cảm cùa lời nói vé mặt từ vựng 157

VIII Sụ lĩnh hôi từ có tính chất thơ mộng và lôgíc 163

IX Phương pháp và biện pháp làm giàu vốn từ cho trè trong các tiết học chuyên m ô n 166

X Mót số dạng bài tập cho các lứa tuổi khác nh au 177

XI Phát triển từ ngữ thông qua các dạng hoại đông cùa ¡re 185

Trang 7

Chương V ỉ 188

DẠY TRẺ NGHE VẢ PHÁT ÂM Đ Ứ N G 188

I Nhiệm vu và nội dung cùa việc day nghe và phát âm đúng 189

II Một số lỗi về phát âm cùa trè mảu giáo 192

III Luyện cách phái âm cho trè 196

IV Hình thành sức truyển cảm âm thanh của tiếng nói 201

V Luyện thính giác và thờ đúng 205

C h ư ơ n g V II 211

CHO TRẺ LÀM QUEN CÁC TÁC PHAM v á n c h ư ơ n g 211

I Vai trò cùa các tác phẩm vãn chương trong nhiệm vụ giáo dục tình cảm và phát triển lời nói cùa t r ẻ 211

II Các phương pháp, biện pháp day trẻ làm quen với các tác phẩm văn chuơng 215

C h ư ơ n g V I I I '243

CHUẨN BỊ CHO TRẺ HỌC ĐỌC, HỌC V IỄT 243

I Một vài nhận xét vé việc dạy trẻ làm quen với chữ cái 243

II Dạy trẻ đọc và viết 246

C h ư ơ n g I X 252

DẠY TIẾN G NƯỚC NGOẢI TRONG TRƯỜNG MAU g i á o 252

C h ư ơ n g X 256

GIÁO ÁN VỀ PHƯƠNG PH Á P PHÁT T R IẺN T IẾ N G 256

Tiết 1 257

Tiết 2 258

C h ư ơ n g X I 261

GIẢNG DẠY MÔN PHƯƠNG PH Á P PH ÁT T R IẸN TIÊNG TRO N G TRƯỜNG TRUNG HỌC SƯ PHẠM MAU G IÁ O 261

I Chương trình giáng day môn Phương pháp phát triển liêng trong trường Trung học Sư phạm Mẳu giáo - sách giáo khoa 261

5

Trang 8

III Phát triển tính chủ động, tích cực cùa học sinh trong học tâp 264

IV Cóng việc ngoài giờ dạy cùa giáo vièn môn phương pháp phát triển tiếng 265

C h ư ơ n g X I I 26 6 HƯỚNG DẪN SINH VIÊN LÀM LUẬN VÁN TỐT NGHIỆP VỂ BỘ MÒN PHƯƠNG PH Á P PHÁT TRIÊN T IÊ N G 266

I Mờ đầu 266

II Cơ sờ lý luận của đề tà i 268

III Thực nghiệm 269

IV Kết luận ĩ 269

TÀI LIỆU THAM KHẢO 271

6

Trang 9

L Ờ I G IỚ I THIỆU

Đ ản g , N h à nước ta lu ô n lu ô n coi giáo dục, đào tạ o v à k h o a

học, công n g h ệ là quô'c sá c h h à n g đ ầ u tro n g sự n g h iệp công

n g h iệ p hoá, h iệ n đ ại h o á đ ấ t nước Đ ể góp p h ầ n vào sự n g h iệp

giáo dục v à đào tạo, giáo tr ìn h "P hươ ng p h á p p h á t triển tiến g

cho t r i m ẫ u g iá o " của nhà giáo N g u y ễn X u ân Khoa x u ấ t phát từ

q u a n điểm : T iế n g V iệt là công cụ, là p h ư ơ n g tiệ n lĩn h hội n ền

v ă n h o á củ a d â n tộc, n ề n v ă n m in h củ a n h â n loại n ê n p h ả i được

coi trọ n g v à c ầ n được tô chức hư ớ ng d ẫ n d ạy dỗ t h ậ t k h o a học

Đ ây là giáo t r ìn h đ ầ u tiê n đê cập đ ến m ột cách to à n diện , có

hệ thống các vấn đê khoa học và thực tiễn của tiếng mẹ đẻ đang

được th ự c h iệ n tro n g các lớp n h à trẻ , m ẫ u giáo ở nước ta b ằ n g

p h ư ơ n g p h á p tiế p c ậ n h o ạ t động n h â n cách, tích hợp Nội

d u n g giáo t r ìn h đ ã p h â n tích , lý g iải m ột cách sâ u sắc lịch sử ra

đòi bộ m ôn P h ư ơ n g p h á p p h ấ t tr iể n tiế n g "mẹ đẻ" cho trẻ T rê n

h a i tu y ế n p h á t tr iể n tiế n g cho tr ẻ m ẫ u giáo, tá c g iả đ ã đ i sâ u

vào các đặc đ iểm p h á t tr iể n tâ m sin h lý củ a tr ẻ ở từ n g độ tu ổ i

để t r ìn h b à y các nội d u ng:

T u y ến th ứ n h ấ t, d ạy tr ẻ n g h e v à p h á t âm đ ú n g , p h ư ơ n g

p h á p p h á t tr iể n từ ngữ, p h ư ơ n g p h á p dạy tr ẻ đ ặ t câu , p h ư ơ n g

pháp phát triển lòi nói mạch lạc, cho trẻ làm quen với các tác

p h ẩ m v ă n chương, c h u ẩ n bị cho tr ẻ học đọc, học viết

T u y ến th ứ h a i, tá c giả h ư ố n g vào cô giáo: G iáo á n v ề p h ư ơ n g

p h á p p h á t tr iể n tiế n g , cách d ạy tiế n g nước n goài cho trẻ , hư ớ ng

d ẫ n s in h v iên , giáo v iên n g h iê n cứu k h o a hoc vê p h á t tr iể n tiế n g

7

Trang 10

h iệ n m ột cách rõ n é t tín h k h o a học, sư p h ạ m h iệ n đại v à k h ả

th i, p h ù hợp với đặc đ iểm p h á t tr iể n tâm lý ở tr ẻ cũ n g n h ư

n h ữ n g đòi hỏi v ề n g h iệ p vụ, ch u y ên m ôn củ a m ộ t giáo v iên

m ầm non

G iáo tr ìn h "P hương pháp phát triển tiến g cho trẻ m ẫ u giáo"

là s ả n p h ẩ m củ a m ềm sa y m ê h ứ n g t h ú n g h iê n cứu, bư ớ ng d ẫ n

sin h v iên từ th ự c h à n h , th ự c tậ p tr ê n trẻ , làm k h o á lu ận , lu ậ n

v àn vê p h á t triển tiế n g m ẹ đẻ cho tr ẻ m ẫu giáo T ác giả dày

công n g h iên cứu các tư liệ u k h o a học tro n g v à n goài nưốc, và

tiế p th u các công tr ìn h n g h iê n cứu từ h à n g ch ụ c n á m n a y củ a

các n h à kh o a học, các c á n bộ g iản g dạy, đồng th ò i đ ă th ể h iệ n

m ột sô' q u a n đ iểm mới củ a m ìn h về môn học mói m ẻ n à y ở bậc

học M ầm non

G iáo tr ìn h k h ô n g t r á n h khỏi n h ữ n g h ạ n ch ê nhâ't đ ịn h Vì

th ế, để tiế n g V iệ t của c h ú n g ta t h ậ t sự trở t h à n h p h ư ơ n g tiệ n

tiếp thu trí tuệ của nhân loại, các bậc cha mẹ, cô giáo mầm non

v à to à n xã hội h ã y c h u n g sức xây d ự n g n h ữ n g p h ư ơ n g p h á p tô’t

nhâ't để hoàn thiện tiếng mẹ đẻ cho con em mình

X in tr á n trọ n g giới th iệ u c ù n g b ạn đọc

TM Khoa GDMN Trường khoa

T S Đ IN H H Ổ N G T H Á I

Trang 11

PHẦN MỞ ĐẦU

I Đối tượng c ủ a bộ m ôn Phương pháp phát triển tiến g

c h o tr ẻ m au g iá o

Phương p háp dạy tiến g chia ra hai bộ môn: Bộ môn p h át

t r i ể n tiế n g t r o n g tr ư ờ n g m ẫ u g iá o v à bộ m ô n D ạ y tiế n g ở tr ư ờ n g

phổ thông Mỗi m ột bộ môn đều có mục đích, nhiệm vụ và nội

d u n g r iê n g của m ìn h , t u y n h i ê n p h ư ơ n g p h á p d ạ y tiế n g là p h ả i

xác lập môi q u an hệ, tín h k ế thừ a, liên tục trong nội dung dạy

Trang 12

Người giáo viên mà không biết lý thuyết về phương phốp thì

sẽ dạy trẻ một cách mò mẫm, hoặc chỉ theo giả th u y ế t của m inh hoặc sao chép kinh nghiệm của ngưòi khác một cách máy móc

Bộ môn Phương pháp p h á t triể n tiếng gắn liền với toàn bộ hoạt động của trẻ, gắn liền với các bộ môn phương pháp khác, vì tiếng nói là một trong những phương tiện p h á t triể n n h ân cách của trẻ Trong b ấ t kỳ ho ạt động nào của trẻ ha}' trọng b ấ t kỳ bộ môn Phương p háp nào (p h át triể n những k h ái niệm sơ đẳng về toán học, hoạt động tạo h ình và những ho ạt động khác), giáo viên cũng phải p h á t triển tiếng nói cho trẻ, h ìn h th à n h thói quen giao tiếp cho trẻ

ỊIệ Sơ lược v ề q u á tr ìn h h ìn h th à n h , x â y d ự n g bộ m ôn

T iế n g V iệ t ở n h à trư ờ n g và c h u y ê n n g à n h P h ư ơ n g

p h áp d ạy t iế n g V iệ t ở V iệ t N am

Từ sau Cách m ạng th á n g Tám , tiếng V iệt đã được dùng để giảng dạy tấ t cả các môn học trong n h à trường - phổ thông cũng như đại học Môn Tiếng Việt cũng dần dần được h ìn h th à n h ở các cấp học và càng ngày càng được cải tiến Đảng, N hà nước,

n gành Giáo dục đã có ý thức đầy đủ, sâu sắc về vai trò của tiếng Việt trong cách m ạng văn hoá, tư tưởng, cách m ạng khoa học

kỹ th u ậ t và đặc biệt là trong sự nghiệp giáo dục th ê hệ th a n h

th iếu niên

Việc giảng dạy môn Tiếng Việt ở n h à trường, kể từ sau Cách

m ạng th á n g Tám 1945 cho đến nay, về đại th ể có th ể phân ra ba thòi kỳ:

+ Thòi kỳ đầu thòi kỳ m à các th à n h tự u nghiên cứu về tiếng Việt chưa có là bao - việc giảng dạy tiếng V iệt được tiến

10

Trang 13

h àn h chủ yếu thông qua môn Văn học(1)

Cách dạy này không cung cấp cho học sinh những hiểu biết

có cơ sở khoa học và hệ thông về tiếng Việt

+ Thòi kỳ th ứ hai, khoảng từ năm 60 trở đi, là thời kỳ mà các th à n h tự u nghiên cứu vê tiếng Việt đã k h á phong phú Ớ các trường đ ạ i h ọ c v à c a o đ ẳ n g sư p h ạ m , v iệc g iả n g d ạ y m ô n N g ô n

ngữ học d các khoa Ngữ văn đã có hệ thống và càng ngày ch ất lượng càng được n âng cao Ớ trường phổ thông, môn Tiếng Việt

từ ng bước được xây dựng th à n h một môn học hoàn chỉnh, có hệ thống Chương trìn h sách giáo khoa về tiếng Việt được biên soạn, cải tiế n trưóc h ế t là phần ngữ pháp, sau đó là các p h ần từ vựng, phong cách N hiệm vụ của môn Tiếng Việt ở nhà trường phô thông được q u a n niệm là cung cấp cho học sin h các tri thức

về tiếng V iệt và thực h à n h các tri thức này nh ằm sử dụng tốt tiến g Việt

Tuy nhiên, tr á i với xu hướng coi trọng và tă n g cường việc giảng dạy môn Tiếng Việt ở nhà trường, tìn h h ìn h nói, viết tiếng

mẹ đẻ chư a tô’t của học sinh kéo dài trong n hiều năm và có

n h ữ n g dâ'u hiệu ngày càng trầ m trọng Tình hình này có nhiều nguyên n h ân , m ột trong những nguyên n h ân cơ b ản là: Việc giảng dạy môn Tiếng V iệt ở nhà trường mớí ở mức độ k in h nghiệm cảm tín h , chư a được q uan niệm như là m ột khoa học thực sự, chưa được lý lu ậ n dạy tiếng mẹ đẻ soi sáng

+ Thời kỷ th ứ ba, thời kỳ ý thức được sự cần th iế t ph ải xây dựng ỏ V iệt N am m ột n g àn h khoa học nghiên cứu về việc dạy và

(ỉ) Từ năm 1956, trong chương trinh cấp II phô’ thông, có môn N gữ pháp hoc,

"N gữ pháp Việt Nam.“ của Nguyễn Lân được Bộ công nhận là sách giáo khoa

Vé quan điếm biên soạn, cỏ thê tham kháo: Lê Xuân Thại, "Cum từ và phán tích câu theo cụm từ" Tạp chí Ngôn ngữ s ố 2, 1969; Nguyễn Lăn, "Môt vài ý kiến vé cách phân tích cãu", Tạp chí Ngôn ngữ, tháng 2-1970.

11

Trang 14

học tiếng mẹ đẻ ỏ nhà trường So với lịch sứ Kình th à n h và p h át triể n chuyên ngành Phương pháp dạy tiếng ở m ột số nưốc tiên tiến th ì sự hình th à n h chuyên ngành này ồ nước ta là quá chậm trễ Việc giảng dạy môn Tiếng Việt ở trưòng m ẫu giáo, phổ thông đòi hỏi phải đưa vào chương trìn h giảng dạy trong các trường sư phạm môn Phương pháp dạy tiếng Việt Một số hội nghị khoa học ở tru n g ương cũng n h ư các địa phương đã hướng nội dung vào việc thảo lu ậ n n âng cao ch ấ t lượng giảng dạy môn Tiếng Việt ở nhà trường T rên một số tạ p chí nghiên cứu đã

x u ất hiện rả i rác m ột số bài nghiên cứu về nội dung, phương pháp dạy tiếng V iệt ở n h à trường Đặc biệt, có cuốn "Dạy nói cho trẻ em trước tuổi cáp một" của Phan Thiều (1979) và cuốn

"Dạy trẻ ph át âm đúng và làm giàu vốn từ cho trẻ" của Tạ Thị Ngọc Thanh (1980) Tuy nhiên, nhìn chung nội dung các báo cáo khoa học, các bài nghiên cứu mới chỉ dừng lại ở sự giải thích, vận dụng các tri thức ngôn ngữ học, các thành tựu nghiên cứu về tiếng Việt vào nhà trường

P hải đến Hội nghị khoa học vể dạy tiếng Việt tro n g n h à trường tổ chức năm 1982 tạ i trường Đại học Sư phạm H à Nội'11, chuyên n gành Phương pháp dạy tiến g V iệt mối được đ ặ t ra vổi

tư cách là m ột khoa học độc lập trong mối liên hệ c h ặ t chẽ với

(1) Hôi nghị hạp uăo các ngày 23,24,25/12/1982, trong khuôn khổ của đề tài khoa học cấp Bộ do Tô’ bộ môn Phương pháp dạy tiếng Việt khoa Ngữ văn trường Đại hoc S ư phạm 1 Hà Nội chủ trì về nội dung cùa hội nghị, tham kháo: Tạp chí Ngôn ngữ, sô' 1.1983; Kỷ yếu Hội nghi khoa học "Day tiếng Việt trong nhá trường', Trường ĐHSP 1 Hà Nôi, 1984; Nguyễn Xuân Khoa, Những vấn để cấp bách cúa việc năng cao chất lượng dạy và học tiếng Viét ở nhà trướng Tạp chi Thông tin khoa học xã hội tháng 2,1985; Nguyễn Xuăn Khoa, Xăy dưng mòn phương pháp dạy tiếng Việt vả cái tiến môn Làm văn ờ các trường đại học sư phạm, tap chí đại học và trung học chuyên nghiệp sô 5, Ỉ983.

12

Trang 15

các n gành khoa học khác như giáo dục học, tâm lý học, ngôn ngữ họcv.v Hội nghị vạch ra phương hưóng nghiên cứu xây dựng chuyên ngành Phương pháp dạy tiến g Việt, dự thảo chương trìn h môn Phương pháp dạy tiến g Việt đưa vào giảng dạy ở khoa Ngữ văn các trường đại học sư phạm

N ăm 1983, Bộ Giáo dục quyết định đưa vào chương trìn h cải cách của khoa Ngữ văn các trường đại học sư phạm môn Phương pháp dạy tiếng Việt Tiếp theo đó là khoa Cấp một (Tiểu học), khoa M ẫu giáo của trường Đ ại học Sư phạm I Hà Nội được th à n h ]ậpa) và môn Phương p háp dạy tiếng V iệt cũng được giảng dạy, nghiên cứu

Ớ các trường đại học và cao đẳng đã dần dần h ìn h th à n h tổ

bộ môn Phương phốp dạy tiếng Các hệ đào tạo sau đại học, trên

đ ạ i học về chuyên n gành Phương p háp dạy tiến g đã đ án h dấu

m ột bước p h á t triể n q u an trọng tro n g quá trìn h xây dựng chuyên n gành Phương pháp dạy tiếng ỏ V iệt Nam

III Phương pháp dạy tiến g là m ột khoa học dộc lập

Một vấn đề nảy sin h tấ t yếu trong quá trìn h xây dựng và

p h á t triể n chuyên n g àn h Phương p háp dạy tiếng là Phương

p h áp dạy tiến g có ph ải là một khoa học độc lập không?

Lý do để không công n h ận tín h c h ấ t độc lập của nó là:

Phương p h áp dạy tiến g không n ghiên cứu trự c tiếp m ột bộ

p h ậ n nào của th ế giới k hách q u an m à chỉ nghiên cứu n hữ ng

k h ả n ăn g n h ậ n thứ c th ê giới k hách q u an (ở đây là n h ậ n thức tiến g nói)

Phương p h áp dạy tiếng chỉ là khoa học ứng dụng, thực

13

Trang 16

hành Có th ể bác bỏ ngay lý do thứ n h â t »Tll MI Iiẵng BMBTCrop'"-'

c ũ n g là m ộ t b ộ phận c ủ a t h ế giới k h á c h q u a n v à có k h o a học

nghiên cứu vê nó (nhận thức luận)

Tuỳ theo khuynh hưống chủ q uan của những người quan niệm phương pháp dạy tiếng là khoa học ứng dụng, phương pháp dạy tiếng sẽ là đồng nghĩa với những th ủ th u ậ t ngôn ngữ học ứng dụng "Tâm lý học ứng dụng", "Lý luận học ứng dụng"v.v Q uan mệm này được củng cô do ản h hưởng của L.V.Sécba coi phương pháp giảng dạy nào dù là khoa học cũng

tu y ệt nhiên không phải là lý luận m à chỉ là n gành học thực hành, kỹ th u ậ t

Các th à n h tự u hiện đại của PPDT(1) đủ k h ẳn g định phương pháp không phải chỉ là tổng sô những th ủ pháp kỹ th u ậ t B ất

kỳ khoa học nào cũng có nội dung lý th u y ế t và thực hàn h X uất

p h á t từ yêu cầu của thực tiễn và cuối cùng trỏ về với nó, b ấ t kỳ khoa học nào trong quá trìn h hình th à n h và p h á t triển sớm hay muộn cũng ph ải tạo nên hệ thông k h ái niệm cơ bản, phương pháp nghiên cứu đặc th ù để sự p h át triể n sa u này của nó có k h ả

n ăng thực hiện th à n h công, đáp ứng được yêu cầu của thực tiễn

rv, M ôn T iế n g V iệt tr o n g n h à trư ờ n g VỊ tr í c ủ a m ôn

T iếng V iệ t tr o n g h ệ th ố n g d ạy h ọ c ở n h à trư ờ n g

Tiếng Việt với tư cách là tiếng mẹ đẻ, được dạy ở n h à trường

từ m ẫu giáo đến tru n g học, Ngoài yêu cầu cơ b ản giống n hau, mỗi cấp học lại có những đặc điếm riên g về nhiệm vụ, yêu cầu, nội dung phương pháp dạy và học môn Tiếng Việt

Môn Tiếng Việt có một vị tr í h ế t sức q u an trọng trong hệ thông dạy học Vị trí của nó được xác đ ịnh bởi các chức n ăn g cơ

14

Trang 17

Dan L lW l'iffftg ) LWr-tjfc^ ^-f'iáng làm công cụ tư duy, công cụ hình

th à n h tư tưởng, chức n ăng làm công cụ giao tiếp của các th à n h viên xã hội trong hoạt động giao tiếp; chức n ăng làm công cụ biểu đ ạ t tư tưởng, tìn h cảm

Trường m ẫu giáo là m ắ t xích đầu tiên của hệ thống giáo dục quốc dân, là k h âu đầu tiên q u an trọng của hệ thống giáo dục và giáo dưõng tiến g mẹ đẻ ở n h à trường Việc dạy và học tiếng mẹ

đẻ có th ể nói được b ắ t đầu từ lúc lọt lòng Trong ba năm đầu của cuộc sống, quá trìn h trư ồng th à n h của vùng não vể tiếng nói cơ

b ả n đã k ết thúc, trẻ nắm được các h ìn h thức ngữ pháp, các cấu trú c cú pháp cơ b ản của tiến g mẹ đẻ, tích luỹ được m ột vốn từ

k h á lớn, tri giác được các âm của tiếng mẹ đẻ, câu trú c nhịp điệu, âm điệu của từ, câu, lòi nói Nắm vững tiếng nói là điểu kiện đầu tiên, q u an trọng n h ấ t để trẻ có th ể h ìn h th à n h , p h á t triể n h oàn th iệ n to à n bộ các chức n ăng tâm lý Từ ba đến sáu tuổi, trong n hữ ng điều k iện th u ậ n lợi, trẻ nắm được hệ thống ngữ âm , ngữ pháp của tiếng mẹ đẻ và trê n cơ sở này p h á t triể n

n h a n h chóng vốn từ, Lời nói của trẻ thực hiện cjl: chức n ăn g giao tiếp, chức n ăn g n h ậ n thức (thông qua việc nắm được các từ ngữ mới, các h ìn h thức ngữ p háp mới, trẻ mở rộng biểu tượng của m ình về th ế giổi xung quanh, về các đối tượng của h iện thực

và các môi q u an hệ giữa chúng), chức n ăng điều chỉnh h à n h vi

m à h ìn h thứ c cao của nó là sử dụng lời nói bên tro n g để k ế hoạch hoá h à n h vi của b ả n th â n mình

M ột tro n g n h ữ n g nhiệm vụ cơ bản của việc dạy tiến g mẹ đẻ trường m ẫu giáo là h ìn h th à n h ở trẻ lồi nói m iệng chính xác, biểu cảm, lời nói và h à n h vi giao tiếp có văn hoá, h ìn h th à n h ở trẻ lời nói độc th o ại k h i trẻ đã h ìn h th à n h và p h á t triể n lòi nói

15

Trang 18

bên trong là cơ sở của việc lập c h ư ơ n g l l i u huãt động lời nói.

Môn Tiếng V iệt ỏ trường tiểu học có nhiệm vụ dạy cho học sinh biết đọc, biết viết, tiếp tục làm giàu vôn từ cho học sinh,

p h á t triển h ìn h thức nói m iệng và hình thức viết của lời nói, bước đầu cung cấp cho học sinh hệ thống các khái niệm khoa học về ngôn ngữ, về lời nói Lần đầu tiên, đói vối trẻ, ngôn ngũ, lòi nói trở th à n h đối tượng được học tập, được phân tích, tổng hợp Các kỹ năng, kỹ xảo về nghe, đọc, nói, viết tiếng mẹ đẻ là công cụ đê học các môn văn hoá ở n h à trường, là chìa khoá để

n h ận thức, đế p h á t trie n trí tuệ

Môn Tiếng Việt ở trường tru n g học có yêu cầu cao về mức độ nắm v ữ n g lý th u y ế t v à kỹ năng, kỹ xảo thực hàn h , s ử dụng tiếng mẹ đẻ Tiếng V iệt thực sự là công cụ để tiếp n hận, nắm vững hệ thống các khối niệm , các th à n h tự u hiện đại của các

n gành khoa học; là công cụ đê tiến h à n h các ho ạt động trí tuệ phức tạp, để biểu đ ạ t chính xác và tin h tế tư tưỏng, tìn h cảm của bản th ân ; là công cụ giao tiếp trong các hoạt động xã hội, trong quá trìn h tác động tương hỗ có tín h c h ấ t tâm lý - xã hội để

p h á t triể n n h ân cách, h ìn h th à n h th ế giới quan, n h ân sinh quan, lý tưởng xã hội

Q uá trìn h học tậ p nhằm hiểu biết, nắm vững và sử dụng các phương tiện biểu đ ạ t phong phú, chính xác, tin h tế, nghệ th u ậ t của tiếng mẹ đẻ t ấ t yếu phải dẫn đến th á i độ tr â n trọng tiếng nói của dân tộc, lòng, tự hào dân tộc, lòng yêu n h ân dân, đ ấ t nước, ý thức phục vụ n h ân dân, phục vụ Tổ quốc

16

Trang 19

V M ối liê n h ệ c ủ a b ộ m ô n P h ư ơ n g p h á p p h á t tr iể n t iế n g

Đây là bộ môn có q uan hệ m ật th iế t với bộ môn Giáo dục trẻ

ở lứa tuổi m ẫu giáo dưa trê n cơ sỏ sử dụng các nguyên tắc giảng

dạy,^ các phương thứ c biện pháp giảng dạy và giáo dục sao cho - phù hợp vối đặc điểm p h á t triể n tiếng của trẻ

Bộ môn P PP T T được h ìn h th à n h dựa trê n cơ sở sinh lý học của tiếng nói H o ạt động nói n ăng được đảm bảo bằng những cơ quan sin h lý phức tạ p khác nhau Bộ môn PPP TT sử dụng các

tà i liệu của môn G iải p h ẫ u cấu tạo cơ q u an p h á t âm của trẻ

N hững tà i liệu n ày được chú ý khi nghiên cứu nội dung và phương p háp dạy nói cho trẻ,

Đặc b iệ t là mối liên quan giữa bộ môn PPP TT và tâm lý học

"Trong tấ t cả n h ữ n g khoa học m à n h à sư phạm cần ph ải r ú t ra được n hữ ng tri thứ c về trẻ em C.Đ.Usưxhk đưa tâm lý học lên

h àn g đ ầu"<2)

Mổĩ liên hệ giữa bộ môn PPPTT và tâm lý học:

Việc giảng dạy môn Tiếng V iệt ỏ n h à trường trước khi

th à n h lập bộ môn PPP TT đã tr ả i qua h ai thời kỳ với h ai q uan điểm khác n h au Thời kỳ đầu có xu hướng đồng n h ấ t ứiôn Tiếng

V iệt và Văn Thời kỳ này, các th à n h tự u nghiên cứu về tiến g

V iệt chưa có là bao, việc giảng dạy tiến g V iệt được tiế n h à n h

17

Trang 20

chủ yếu thông qua môn Văn học Cách dạy này không cung cấp cho học sinh những hiểu biết có cơ sở khoa học và có hệ thống về tiếng Việt, do đó không th ể d ẫn đến k ế t quả mong muốn Thời

kỳ th ứ h ai có xu hướng tách biệt môn Tiếng và Văn Thòi kỳ này, các th à n h tựu nghiên cứu về tiếng Việt đã k h á phong phú,

ở các trứòng đại học và cao đắng sư phạm , việc giảng dạy môn Ngôn ngữ học đã có hệ thống, môn Tiếng Việt ở trường phô thông

đã được chú trọng nhiều hơn và nhiệm vụ của nó thường được quan niệm là cung cấp các tri thức ngôn ngữ học và thực h àn h các tri thức này với niềm tin rằn g việc học tậ p và thực h àn h các tri thức ngôn ngữ học sẽ trực tiếp d ẫn đến sự p h á t triể n n ăng lực sử dụng tiếng mẹ đẻ Tuy nhiên, n ăn g lực nói, viết của học sinh dường như vẫn chưa có sự chuyển biến gì rõ rệt N guyên

n h â n là vì tr i thức ngôn ngữ học bao gồm một hệ thông các kh ái niệm , phạm trù , quy lu ậ t về cấu trú c nội bộ của hệ thông ngôn ngữ, đã trừ u tượng hoố khỏi chủ th ể nói năng, hoàn cảnh nói năng, quá trìn h nói năng, cơ ch ế sản sinh và lĩnh hội lòi nói có tín h ch ấ t tâm lý hiện thực Lòi nói chịu sự chì phôi của n hiều

n h â n tô' trong ngôn ngữ, ngoài ngôn ngữ, chủ quan, khách

q u an - trong đó các quy lu ậ t về cấu trú c nộí bộ của hệ thống ngôn ngữ chỉ là m ột n h â n tố, dù là n h â n tố r ấ t quan trọng a)

Dựa trê n q uan niệm của Viện sĩ L.V.Sécba vê hệ thống ba

th à n h phẩm của các hiện tượng ngôn ngữ, A.A.Lêônchép tách ra

ba th à n h p h ần trong ho ạt động lồi nói

1 N ăng lực ngôn ngữ là toàn bộ cốc điều kiện tâ m lý và sinh lý bảo đảm cho th à n h viên của m ột cộng đồng ngôn ngữ có

th ể lĩnh hội và sản sin h lời nói

Trang 21

2 Quá trìn h ngôn ngữ (tương ứng với k h á i niệm "lời nói"'"

củ a F.de S aussure) là quá trìn h hiện thực hoố n âng lực ngôn ngữ trong những điều kiện xã hội, kinh tế, văn hoá n h ấ t định

nh ằm thực hiện mục đích của giao tiếp và tư duy

3 C h u ẩn mực ngôn ngữ (tương ứng với k h á i niệm "Ngôn ngữ"'2' của F.de S au ssu re) tương ứng trực tiếp với hệ thống ngôn ngữ

Q uan niệm dạy tiếng là dạy các quy lu ậ t về cấu trú c nội bộ của hệ thống ngôn ngữ, đối chiếu với ba th à n h p h ần nói trên, chư a bao hàm được sự p h á t triể n ở học sin h năng lực ngôn ngữ,

n ăn g lực hiện thự c hoá hệ thông ngôn ngữ trong những điều kiện cụ th ê n h ằm thực hiện mục đích của giao tiếp tức là n ăng lực sử dụng lời nói Dĩ nhiên, q uan niệm này p h ản á n h những bước p h á t triể n đ ầ u tiên của n gành Ngôn ngữ học V iệt Nam,

n h ữ n g k h u y n h hướng phương pháp luận của ngôn ngữ học ở các nước n hữ ng n ăm đ ầu th ế kỷ XX Trong ngôn ngữ học và trong

tâ m lý học thống tr ị m ột q uan niệm cho rằ n g đối tượng của ngôn ngữ học là ngôn ngữ như là m ột hệ thống k hép kín, trừ u tượng hoá khỏi h o ạ t động nói n ăng có tín h ch ấ t hiện thực của cố

n h â n người nói, còn đối tượng của tâ m lý học, ngược lại là các quá trìn h nói n ăn g hoặc lời nói th u ầ n tuý N ếu trong đa số các công trìn h tâm lý học cuôì thê kỷ XIX đầu th ế kỷ XX n h ấn

m ạ n h b ản c h ấ t quá trìn h của các hiện tượng tâm lý th ì đối vổi ngôn ngữ học lý th u y ế t thời kỳ này có đặc điểm ngược lại là từ chối q u an điểm quá trìn h

Luận điểm "trong b ản th â n và vì bàn thân" của F.đe S au ssu re sai lầm về cơ sỏ vì bản c.hất của ngôn ngữ là không th ể tách ròi

19

Trang 22

khỏi ho ạt động của con người và nếu như cô lập khỏi nó, coi ngôn ngữ như m ột thực th ể độc lập thì sự trừ u tượng hoá này không th ể trá n h khỏi sự phiến diện.

N hư vậy, cần p h ân biệt tiếng Việt là đối tượng nghiên cứu của khoa Ngôn ngữ học vối tiếng V iệt là đối tượng học tậ p ở n h à trường Môn Tiếng Việt ở n h à trường phải cung cấp hệ thông, các quy lu ậ t k ế t câu vê tiếng Việt, nhưng mục đích cuối cùng phải hướng tới là hoàn thiện kỹ n ăng nghe, đọc, nóir viết, tức là

p h á t triể n ở học sin h n ăn g lực ho ạt động lời nói01 Phương pháp dạy tiếng, vì vậy, có mối liên hệ ch ặt chẽ vối tâm lý ngữ học, một ngành khoa học mối, nằm ở chỗ tiếp giáp giữa tâm lý học và ngôn ngữ học Tám lý - ngữ học nghiên cứu cơ chê h ìn h th à n h

và p h á t triể n của lời nói, cấu trúc của h o ạt động lời nói (hệ thống các thao tác lĩnh hội và sản sinh lời nói), các n h â n tô’ chi phôĩ các biến th ể lòi nói Q uan niệm dạy tiếng là dạy ho ạt động lời nói cho phép đưa việc dạy và học tiếng về phạm trù h o ạt động phạm tr ù tru n g tâm của tâm lý học cho phép th â m

n h ập sâu sắc vào bản ch ất nhiểu m ặ t của h iệ n tượng ngôn ngữ, trong đó có vai trò tru n g tâm của chủ th ể nói năng, của các quá trìn h tâm lý của sự lĩnh hội và sản sinh lời nói, p h á t hiện các mối liên hệ bản ch ấ t giữa các m ặ t này, tro n g sự áp dụng thực tiễn, hoàn toàn phù hợp với mục đích và b ản ch ấ t của việc giáo dục ngôn ngữ trong n h à trường Từ đó, việc dạy và học tiếng mẹ

đẻ cũng được đ ặ t trong m ột phạm vi rộng hơn, sâ u sắc hơn Nó gắn liền vổi việc giáo dục con người, với việc p h á t triển n h ậ n thức, n âng cao trìn h độ tư duy lôgic, vối việc bồi dưõng tâ m hồn,

p h á t triể n n h â n cách Nó th ấ m sâu vào to à n bộ các môn học,

Trang 23

toàn bộ hoạt động thực tiễn, ho ạt động n h ận thức, h o ạt động nói

n ă n g của học sinh trong n h à trường và ngoài xã hội

Dạy tiến g mẹ đẻ ph ải n ắm được n hữ ng th à n h tự u của tâm

lý học sư phạm (bao gồm các n g àn h Tâm lý học dạy học, Tâm ]ý học giáo dục, Tâm lý học n h â n cách người giáo viên), đặc

b iệ t là tâm lý học dạy học Ngoài n hữ ng quy lu ậ t của tâ m lý dạy học nói chung, giáo viên dạy tiến g p h ải h iếu b iế t n hữ ng đặc điểm riên g của việc dạy và học tiến g mẹ đẻ Các n h à tâm

lý học đã chứng m inh rằ n g n h ữ n g loại đối tượng kh ác n hau,

n h ữ n g kiểu tà i liệu học tậ p khác n h a u đòi hỏi n h ữ n g th ủ th u ậ t

p h â n tích, tổng hợp, trừ u tượng và khái q u á t hoá khác nhau

C hẳng hạn, sự h ìn h th à n h những k h ái niệm thự c v ậ t học (loài, họ) đòi hỏi p h ải nêu b ậ t m ột số dấu h iệu (các bộ p h ận chức

n ă n g của cây cối, rễ, th â n , lá, hoa, quả) cũng n h ư đối chiếu và hợp n h ấ t ch ú n g theo n h ữ n g nguyên tắc nhâ’t đ ịn h (về h ìn h

d ạn g các lá, sô’ lượng n h ị đực, phương thứ c th ụ tinh), sự hình

th à n h n h ữ n g k h á i niệm sô" học đòi hỏi phải tá ch ra, đốì chiếu

và hợp n h ấ t n h ữ n g d ấu h iệu h o àn toàn khác (số lượng các đôì tượng tro n g tậ p hợp c á c q u an hệ sô lượng, trìn h tự c á c phép toán) Còn sự h ìn h th à n h n hữ ng k h ái niệm ngữ p h áp đòi hỏi

p h ả i trừ u tượng hoá, k h á i q u á t hoá n hữ ng đặc điểm chung vê'

m ặ t nội du n g (ý n g h ĩa ngữ pháp) và h ìn h thứ c (biến vĩ của từ,

vị t r í tro n g nhóm từ hoặc câu ) N hững đặc điểm của tà i liệu học tập, n h ữ n g tri thứ c tương ứng với m ột đốỉ tượng n h ấ t định

q u y ết đ ịn h các th ủ th u ậ t h o ạ t động trí tu ệ cần th iế t, các thao

tá c tư duy đặc b iệ t n h ằm p h á t hiện, tách ra và hợp n h ấ t các

d âu h iệu b ản c h ấ t củ a các lớp, đối tượng và h iệ n tượng được

n g h iê n cứu Tâm lý học dạy tiế n g cung cấp cho phương p háp dạy tiến g cốc cứ liệu về quá trìn h tâm lý của việc n ắm vững ngữ pháp, làm giàu vốn từ, tích cực hoá vốn từ của sự h ìn h

th à n h kỹ n à n g nói, viết, nghe, đọc v.v

21

Trang 24

Cơ chê của sự hình th à n h và p h á t triòn ti6wg UIL lié ijäll VPĩ

sự p h á t trie n các chức năng tâm lý của từ ng lứa tuổi Sự này

sin h tiếng nói ở trẻ hài nhi và ỏ giai đoạn tuổi thơ (từ 1 đến 3

tuổi) hoàn toàn không xu ất p h á t từ sự học tậ p và ứng dụng lý

t h u v ế t n g ô n n g ữ h ọ c, c ũ n g k h ô n g p h ả i d o d i tr u y ề n b ẩ m s in h

mà có (quan niệm của N.Chomski) T h e o ý kiến của một số n h à nghiên cứu th ì đứa trẻ trong những th á n g đầu của cuộc sống là một thực th ể phi xã hội, sống trong th ế giới khép kín của m ình L.X.Vưgôtxki q uan niệm quan hệ của đứa trẻ với hiện thực ngay từ đầu đã là q uan hệ xã hội Đốĩ với trẻ, người lớn là tru n g gian trong khi trẻ tiếp xúc với th ế giới đối tượng và xã hội loài người Người lớn thoả m ãn những nh u cầu cơ th ể của trẻ v.à

cả n h u cầu về đời sông tâm lý của trẻ (dạy trẻ nhìn, nghe, q uan sát, n h ậ n biết, ghi nhổ) Đứa trẻ luôn luôn sẵn sàng giao lưu với người lớn Trong phạm vi giao lưu đó, n hữ ng tiền đề đầu tiên của tiếng nói x u ất hiện Ngay trong th á n g th ứ hai, th ứ ba có th ể

th â y n hữ ng tiếng bập bẹ, sau này bằng cách b ắ t chước sẽ hình

th à n h nên các nguyên âm , ph ụ âm của tiếng mẹ đẻ

Từ 1 đến 3 tuổi (tuổi n h à trẻ) là thòi kỳ h ìn h th à n h ngôn ngữ tích cực của trẻ H oạt động th a o tác (nắm , tung, gõ, ném) đặc trư n g cho tuổi hài nhi b ắ t đ ầu được th a y th ế bằng ho ạt động đối tượng ở tuổi n h à trẻ Sự lĩnh hội những h àn h động công cụ và những h à n h động xác lập các mối tương quan có ản h hưởng cơ bản n h â t đến sự p h á t triể n tâm lý của trẻ Trẻ r a đời

và lớn lên trong m ột th ế gìổi đặc biệt, th ê giới do h o ạt động của con người tạo ra Đó là th ế giới những đồ v ậ t do con người làm

ra, trong đó n ăng lực của con người k ết tin h lại; th ế giới đồ v ật

đó nh ằm thoả m ãn những n h u cầu chỉ có con người mới có K inh nghiệm toàn bộ sự p h á t triể n trước đây của loài người ghi lại trong n hữ ng đồ v ậ t do con người làm ra, trong ngôn ngữ, khoa học, văn học "Trong th ế giới đó chứa đựng sẵ n các h ìn h th á i

Trang 25

hành vì, n ăng lực, phâm chãt, n h ân cách mà trong tiến trìn h

p h á t triể n của trẻ, các th ứ đó phải xuất hiện ở nó"'1’ Sự tích ]uỹ

n h ữ n g cảm giác, tr i giác, biểu tượng tiếp n h ận được trong hoạt động đô'i tượng ìà cơ sở để p h á t triể n ngôn ngữ ở trẻ Đến cuối tuổi lên hai, trẻ sử dụng được khoảng 300 từ và cuối tuổi lên bạ khoảng 1500 từ Việc lĩnh hội ngữ pháp diễn r a theo các thòi kỳ

p h á t triể n sau: Thời kỳ th ứ n h ấ t (1-2 tuổi), trẻ nói được những câu m ột từ rồi đến n h ữ n g câu 2, 3 từ Thòi kỳ th ứ hai (2-3 tuổi), trẻ n ắm được n hữ ng cấu trú c ngữ pháp của câu, biểu th ị được điều nó hiểu về n hiều môì quan hệ trong th ế giới đôi tượng Trẻ nắm được n hữ ng h ìn h thức ngôn ngữ, biếu th ị các q uan hệ đối tượng là do tín h c h ấ t h o ạt động của trẻ T rong quá trìn h hoạt động, trẻ nắm được các h ìn h thức sử dụng các đối tượng, các thuộc tín h và môi q uan hệ giữa các thuộc tín h của đôi tượng, từ

đó trẻ hiểu được n hữ ng q u an hệ lôgic nKất định, những ý nghĩa ngữ p háp (mối liên hệ giữa các từ trong câu, giữa các câu của lời nói) p h ản án h n hữ ng q u an hệ đối tượng có thực N hu cầu giao tiếp, các h o ạt động giao tiếp p h á t triể n , th ú c đẩy tiếp tục sự

p h á t triể n ngôn ngữ của trẻ

Ớ tuổi m ẫu giáo bé (3-4 tuổi), trẻ có th ể hiểu được lời nói của người lớn (những lời chỉ dẫn, khuyên nhủ, những tác pham văn chương có chủ đề không phức tạp) Việc trẻ có th ể nghe và hiểu

n h ữ n g thông báo n ằm ngoài hoàn cảnh giao tiếp trự c tiếp là

m ột th à n h tự u q u an trọng Nó tạo k h ả n ă n g sử dụng ngôn ngữ

n h ư là phương tiện cơ b ản để n h ậ n thức hiện thực không gần

gũi VỔ1 k in h nghiệm trự c tiếp của trẻ N hững thông báo bằng lời của trẻ với n h a u và với người lớn tạo điều kiện cho sự p h á t triể n lòi nói m ạch lạc Ở tuổi này, trẻ đã biết đối thoại, b ắ t đầu biết

(ĩ) D.B.Êncônhin, vấn đề phát triển tâm lý của frẻ em, Tâm lý học Liên Xô, Nhà

xuất bản Tiến bộ Mát-xcờ-va.1978, Hồ Thanh Bình và Phạm Minh Hạc dịch, tr.422

23

Trang 26

trìn h bày những ý nghĩ của m ình một c à oh m ạtli lạ i lĩlllll rrnTc hội thoại và sự p h á t triể n của nó là cơ sở cho sự h ìn h th à n h lòi nói độc thoại.

T rẻ ở tuổi m ẫu giáo nhỡ (4-5 tuổi) đã có th ể xây dựng n hữ ng truyện n gắn theo tra n h , theo đồ chơi Tính c h ấ t tìn h huống trong iòi nói vẫn chiếm ưu thế, tu y nhiên đã p h á t triể n lời nói theo văn cảnh, nghĩa là lời nói có thê’ hiểu được từ chính nó Đã

x u ât hiện ở lời nói của trẻ những kh ái quát, kết luận đơn giản

m ột cách mạch lạc H ình thức hội thoại và sự p h á t triể n của nó

là cơ sở cho sự hình th à n h lòi nói độc thoại

0 trẻ m ẫu giáo lớn (5-6 tuổi), sự p h á t triể n lời nói m ạch lạc

đã đ ạ t tới mức độ tương đôi cao Sự p h á t triể n các biểu tượng và

sự h ìn h th à n h các k h ái niệm là cơ sỏ đê thực hiện hoạt động tư duy: k h ái quát, k ế t luận, p hán đoán, suy lý Trẻ đã b ắ t đầu để ý đến thuộc tín h bên trong của sự v ậ t th ể hiện ở các câu hỏi "Tại sao" F F iaget đã nghiên cứu n h u cầu trí tuệ, chức n ăn g tư duy trong những câu hỏi của trẻ, trong đó có câu hỏi "Tại sao" trê n

cơ sở thống kê 1125 câu hỏi của m ột em 6 tuổi với cô m ẫu giáo (trong 10 tháng, mỗi ngày 2 già) F P iaget chia 250 câu hỏi "Tại sao" th à n h 3 nhóm:

1 "Tại sao" đòi hỏi sự giải th ích nguyên n h â n của một hiện tượng tự nhiên (les “pourquoi" d' explication causale)

2 "Tại sao" đòi hỏi sự giải thích m ột h à n h động, một trạ n g

th á i tâm lý (chủ định, động cơ, lý do hướng d ẫn h à n h động) (les

"pourquoi" de motivation)

3 "Tại sao" đòi hỏi sự xác m inh (les "pourquoi" de ju sti fication) lý do của m ột quy tắc (ngoài xã hội trong n h à trường )-u>

(1) F P iag etX e langage et lapenséc chez l'e n fa n t D elachaux et N iestlé

1956 t r 155-193

24

Trang 27

N hững môi hêrThẹ, sự phụ thuộc và các quan hệ có quy lu ậ t giữa các đôi tượng, các hiện tượng, các sự kiện đã được xác lập và

p h ả n ánh trong lời nói độc thoại của trẻ Ớ trẻ đã p h á t triể n kỹ

n ăn g tìm những h ình thức ít nhiều hợp lý để biểu đ ạ t trong câu chuyện kể Trẻ có th ể xây dựng những câu chuyện tương đối liên tục về một để tà i n h ấ t định Trong chuyện kể, trẻ đã th ể hiện tìn h cảm đối vổi các đổi tượng, các hiện tượng được miêu tả

P h ân tích ngọn nguồn của n ăn g lực ngôn ngữ, cơ ch ế tâm lý của sự h ìn h th à n h và p h á t triế n tiếng mẹ đẻ, có th ê r ú t ra nhữ ng k ế t lu ậ n q u an trọng làm cơ sở cho việc dạy tiến g mẹ đẻ

1 Sự nảy sin h và p h á t triể n tiếng nói b á t nguồn từ hoạt động bên tro n g (tâm lý), từ nh u cầu giao tiếp, ho ạt động giao tiếp trong xã hội N hững dạng hoạt động này (thực tiễn, tâ m lý, giao tiếp) vể sa u này, tro n g điều kiện học tậ p ở n h à trường và lao động xã hội, vẫn là ngọn nguồn vô tậ n của sự p h á t triể n ngôn ngữ, của n ă n g lực sử dụng tiếng mẹ đẻ Sự p h á t triể n ngôn ngữ gắn liền với sự p h á t triể n của tư duy lôgíc Tuy nhiên, lôgic cũng không suy r a từ m ột năng lực bẩm sinh của óc người Con người nếu không tiếp xúc với các h ìn h th á i khách quan có chứa đựng lôgíc của loài ngưòi và không giao lưu với người khác, th ì không th ể có được các quá trìn h tư duy lôgíc Chỉ có thông qua giao lưu, trẻ mới n ắm được toàn bộ sự phong phú của thực tại

Đê p h á t triể n tiếng, vấn đề q uan trọng là p h ải tổ chức, p h á t triê n các h ìn h th ứ c h o ạt động thực tiễ n phong phú, các h ìn h thức đa d ạn g của h o ạt động giao tiếp, trong đó hình thức nghe

và sau này là đọc, là h ìn h thức giao tiếp hết sức q uan trọng Sách, báo,.đặc b iệt là các tác phẩm văn chương, cũng như th ế giới

đồ vật, là k ế t tin h của n ăng lực người, n ăng lực tư duy, n ăng lực sáng tạo ngôn ngữ của loài người 0 m ẫu giáo, h ình thức nghe kể chuyện, nghe đọc các tác phẩm văn chương, kể lại chuyện hoặc

25

Trang 28

kế chuyện sáng tạo có vai trò đặc biệt cịllSVỊ trọng nnăm phát triển tiếng.

2 Sự p h á t triể n tiếng nói, chức n ăng ngôn ngữ không tách

n ăng ngôn ngữ của trẻ

3 Chỉ có h o ạt động của bân th â n trẻ để nắm lây thực tại mới là động lực làm cho trẻ p h át triể n được tâm lý và ý thức của

m ình Điều này nói lên vai trò tích cực chủ động của học sin h trong việc nắm lấy ngôn ngữ, tức là năng lực sáng tạo của tấ t cả các th ê hệ trước th ể hiện trong ngôn ngữ trong tiếng nói của dân tộc Tuy nhiên, ho ạt động của trẻ đôi với thực tạ i bao giờ cũng phải thông qua người lớn D ựa vào k h ả n ăn g và những điều trẻ đã nắm được, người lón tổ chức h o ạt động giúp trẻ nắm được những phương diện mới, n hữ ng thuộc tín h mới của thục tại Giáo dục và giáo dưỡng đóng vai trò chủ đạo trong quá trìn h

p h á t triể n tâm lý của trẻ

Việc học tiến g mẹ đẻ n h ư vậy không q u an niệm là b ắt đầu

từ lởp 1 của trường phổ thông và x u ấ t p h á t từ con sô' không Từ trước đến nay việc dạy tiếng mẹ đẻ ở n h à trẻ và m ẫu giáo chưa chiếm m ột vị t r í q uan trọng, một vị trí x u ất p h á t trong hệ thống

giảng dạy tiến g mẹ đẻ ở n h à trường Viẽc p h á t triể n tiến g mẹ đẻ

chậm trễ đi biết bao nhiêu vì đã bỏ qua giai đoạn h ìn h th à n h và

p h át triể n ngôn ngữ tích cực Tuổi n h à trẻ là thời kỳ nhạy cảm đối với sự p h á t triể n ngôn ngữ chính tro n g thòi kỳ này sự lĩnh hội tiếng mẹ đẻ diễn ra có hiệu quả n h ấ t "Nếu do những

Trang 29

nguyèn n h an nao do, dứa trẻ bị m ất đì những điều kiện cần

th iế t cho sự p h á t triể n ngôn ngữ thì về sau này, việc bù lại cái

đã m ấ t đi sỗ gặp nhiều khó khăn Vì vậy, trong những năm trẻ lên hai, lên ba phải đặc biệt q uan tám đến sự p h át trie n ngôn ngữ của nó"(1) Sự hình th à n h ngôn ngữ tích cực là cơ sở cho toàn

bộ sự p h á t triể n tâm lý của trẻ và sự p h á t trie n các dạng ho ạt động cơ bản ở tuổi m ẫu giáo (trò chơi, hoạt động có sản phẩm ),

sự p h á t triể n của các quá trìn h tâm ]ý (kinh nghiệm cảm tín h cực kỳ phong phú, thời kỳ trẻ lĩnh hội hình thức tri giác và tư duy chuyên b iệt của loài người, thời kỳ p h á t triể n tưởng tượng

h ế t sức m ạnh mẽ và hình th à n h những m ầm mống của ch ú ý có chủ định và trí nhớ ý nghĩa) tạo điều kiện cho ngôn ngữ p h á t triể n m ạnh mẽ ở tuổi m ẫu giáo

4 Từ cơ chê tâ m lý của sự hình th à n h và p h át triể n tiến g

mẹ đẻ, có th ể rú t ra k ế t luận:

Việc hiểu b iế t tiếng mẹ đè vể m ặt thực h à n h đã đi trước sự hiểu biết về m ặ t lý th u y ết Dường như k ế t luận này trá i với lôgíc bình thường: thực h à n h là sự ứng dụng của ]ý th u y ế t (học định lý rồi mới làm toán, học ngữ phốp rồi mối thực h à n h đ ặ t câu ),đây là đặc trư n g của việc dạy và học tiếng mẹ đẻ Sự hiểu biết tiếng mẹ đẻ về m ặ t thực h àn h là do k ế t quả của việc nghe lời nói và sử dụ n g lòi nói trong giao tiếp h àng ngày N'.I.JưnK in

đã p h á t hiện cơ c h ế tâm lý của hiện tượng này như sau: Khi tru y ền đ ạ t thông báo có h a i loại thông tin được đưa vào trong thông báo: 1 T hông tin vê' đôi tượng và hiện tượng của hiện thực 2 Thông tin về các quy tắc của ngôn ngữ, nhờ nó thông báo được tru y ền đ ạt Loại th ứ hai ở d ạn g không rõ rệ t vì quy tắc ngôn ngữ được áp dụng n hư ng chính bản th â n quy tắc thì

,ầ' A.V.Petrovski chủ biên Tâm lý học lứa tuổi và tăm lý hoc sư phạm, Ngưòi

dịch: Đặng Xuân Hoài, Nxb Giáo dục, 1982, tr.56

27

Trang 30

không được nói r a 1'' C hính đặc trư n g nàv (Bill pnep líav n h an h

hơn việc dạy và học tiêng mẹ đẻ ờ trường phổ thông cả về m ặt lý

th u y ết và thực hành, hoàn toàn có th ể xây dựng được một

phương pháp tích cực, chủ động - thậm chí có th e là một phương

pháp tìm tòi, khảo s á t - trong việc học tiếng mẹ đẻ ngay từ cấp

phố thông cơ sỏ J P iaget cho rằng, ỏ trẻ em, trí tuệ thục tiễ n có

trước trí tuệ suy nghĩ (réfléchi) và trí tu ệ suy nghĩ về đại bộ

phận bao gồm sự n h ận thức các k ết quả của tr í tu ệ thực tiễ n và

ph ải xây dựng trê n nền tả n g của trí tu ệ thực tiễn

Việc dạy và học tiếng mẹ đẻ cũng không phải theo m ột quá

trìn h p h ân tích các yêu tố của đối tượng từ nhỏ đến lớn từ bộ

p h ận đến toàn thể Cách dạy này không xuất p h á t từ ho ạt động

nói n ăng có tinh ch ấ t tâm lý hiện thực của trẻ, không phù hợp

với cơ chê tâm lý của sự lĩnh hội các tri thức nói chung và tiêng

mẹ đè nói riêng.

X ét đặc trưng đối vởi trê mẫu giáo là sự phản ánh n h ữ n g

đối tượng trọ n vẹn những tìn h huống trọn vẹn nhũng thuộc

tín h bên ngoài, sa u đó trẻ b át đầu tách ra những chức năng của

các đối tượng rồi đến cấu tạo của chúng v.v Trẻ b ắ t đ ầu từ cái

toàn thể cái chúa p hân hoá (global, indifférencié) đến các yêu

tố, các đặc trư n g được p h ân hoá Lòi nói (văn bản) hoàn chình

VỚI các tìn h huống cụ th ể là cái chỉnh th ể hoàn toàn có th ể được

n h ận thức từ tuổi m ẫu giáo Xu hướng cải tiến phương pháp của

các môn học hiện nay cũng xây dựng trê n nền tà n g của các kh ái

niệm toàn thè hoá (globalisation)

Khi dạy các k h ái niệm p h ải cho học sin h tìm hiểu nhủng

thuộc tính, nhũng q u an hệ và những chức n ăn g của các đôí

1 Xem H.U.Gĩưnkin Hệ thong giao tiếp của con người L Ở sự phát triển lời nói

trong trường học, ừxmg tuyển tập: Vấn đề hoàn thiện nội dung và phương

pháp dạy tiêng Xga M 1969.

“ Xem J-Piaget Tám lv học vá gừio dục hoc Nhà xuãt bàn Denoel.Paris 1969.

28

Trang 31

tượng mà những khái niệm đang được nghiên cứu d ự a vào đó

Vì vậy, khi dạy, giáo viên nên b ắt đầu từ những kh ái niệm chung, tức là từ n hữ ng thuộc tín h chung nhâ't của lĩnh vực hiện thực đang được nghiên cứu C hẳng hạn, việc nghiên cứu toán học trong trường phổ thông hiện nay b ắ t đầu không phải từ

k h á i n iệ m v ề sô v à c ác p h é p t í n h sô’ h ọ c với c á c sô m à t ừ c ác

k h ái niệm chung nh át: Các tậ p hợp, các quan hệ của các tập hợp, các phép -toán với các tậ p hợp đó là con đường diễn dịch của việc dạy các k h á i niệm , đối lập với con đường quy nạp Việc dạy và học tiến g mẹ đẻ ph ải chăng cũng có thể b ắ t đầu từ những k h ái niệm chung n h ấ t như: thông báo, giao tiếp, chủ th ể nói năng, đôi tượng giao tiếp, hoàn cảnh nói năng, h o ạt động nói năng, b ấ t biến thể, biến th ể văn bản v.v X h ữ n g k h ái niệm này

có t h ể được l ĩn h h ộ i d ễ d à n g h ơ n là k h á i n iệ m v ề yếu tô’ n h ỏ

n h ấ t của ngôn ngữ là àm vị, hơn nữa có thê được vận dụng ngay vào h o ạt động nói năng, h o ạt động giao tiế p , nhằm n âng cao hiệu quả nói năng, h iệu quả giao tiếp

Việc dạy học b ắ t đầu từ các chỉnh thể, từ khái niệm chung không phải chỉ đơn th u ầ n là một phương thức h ìn h th à n h các

kh ái niệm mà còn là con đường p h á t hiện các giá tr ị ý nghĩa của các yếu tô’ do môi q uan hệ tương tác giữa các yếu tố trong cái toàn th ể làm nảy sinh Theo X L.R ubinstein th ì d ạng p h ân tích đặc biệt thông qua tổng hợp làm th à n h k h â u chủ đao, dây th ầ n kinh chủ yếu của mọi h o ạt động tư duy "Cũng d ạng p h ân tích thông qua tông hợp này giữ vai trò cơ bản trong quá trìn h hiểu văn bài và tìn h huống, sở dĩ người đọc không hiểu r a nội dung

của văn bài cần suy nghĩ thường là vì người đọc không hiểu

đúng ch ấ t lượng của các yếu tố nằm trong văn bài đó Người ta hiểu r a được, chừ ng nào việc p h â n tích các môi liên hệ và quan

hệ b an đầu, cơ b ả n để hiểu văn bài đó đã làm rõ ra k h ía cạnh và

29

Trang 32

chất lượng m à các yểu tố đó đưa vào vãn bài ấy"'11.

Phương p háp p h án tích các yếu tô các bộ p h ận trong cái toàn th ể đá được n h ận thức bước đầu hoàn toàn phù hợp với hoạt động tu duy của học sinh lớp dưới, chẳng h ạn phương pháp

p hân tích - tong hợp âm th a n h trong viêc dạv học (vỡ lòng) \ l ệ c

p hân tích từ câu trong chình th ể lời nói vãn bản cũng cho phép

p h át hiện ra nhữ ng ỷ nghĩa mới những đặc trư n g mới

Việc phân tích các yếu tô’ trong cái toàn th ể đã được n h ận thức trước còn p h ản án h cơ chê lâm sinh lý của quá trin h sản sinh lời nói X g h iê n cứu cái gọi là "P hân án h trước", P.K.Anôkhin cho ràn g dự đoán két quả h à n h động là một chức

n ăng tổng hợp của não ngăn ngừa trước mọi th ứ sai lầm hoàn

th iệ n h àn h động nào chưa phù hợp với mục đích do cơ th ể đã đề

ra Chức n ăn g này có ý nghĩa quyết định đối vói những h à n h vi phức tạp ở người, chẳng h ạn như ho ạt động sản sin h lời nói Khi quyết định nói m ột cảu nào đó bộ n h ậ n h àn h động'2’ đã p h àn ánh trước Gái tro n g tương lai sẽ x u ất hiện, tức là cái mẫu mô

'h X.L.Rubinstein, Sguyẽn ỉý quyết định ỉuận là lý luận tám /v học về tưduv, Tàm lx hoc Liên „Yõ Xhà xuất bản Tiến bộ Mát-xcơ-va 197S Hồ Thanh Bình

và Phạm Minh Hạc dịch, tr.307

"Bộ nhận hãnh động là một bộ máy phát hoặc nhận toàn bộ thông tin ngược Bộ máy tạo ra phản ánh trước như sau: Thoạt đầu các hưng phấn đi từ tàt cả những gi tạo ra phản ứng thích hợp được phán chia ra theo tkời gũin

<đúng như trong thực tế chúng xuất hiện khi thực hiện hành động như thẻ nào) Nhưng theo mức đô tái lập các hành động, tất cả các hưng phấn đó xích lại gắn với nhau theo thời gian Vỉ vảy vế sau chỉ cần có hưng phấn đầu tiên trong sỏ đó là đủ đ ể toàn bộ hệ thõng, nhờ có các dấu l ết hữớng tâm, mà được khôi phục hoàn toàn, trước lúc có thẻ có phàn ứng đáp lại toàn bộ tổ hợp các kích thich Cái mà ỡ thê giới bên ngoài được rải ra trong những khoảng thời gian dài thỉ trong não được phản ánh trong những khoang thời gũin ngắn Chính đó là cái gọi là phản ánh trước của cái chỉ trong tương lai mới cần xuất hiện" A.A.XMiêcnôp Những con đường phát triển tám /v học Xô Viết, tám lý học Lièn Xô, Nxb Tiến bộ Mát-xcơ-va 1978 Hồ Thanh Bình và Phạm Minh

Hạc dịch,

Trang 33

tr-32,33-h ìn tr-32,33-h của câu với các tr-32,33-h ìn tr-32,33-h ttr-32,33-h á i âm ttr-32,33-h a n tr-32,33-h đã tr-32,33-hìntr-32,33-h ttr-32,33-h à n tr-32,33-h trong bộ

n h ậ n h à n h động Và chỉ có sự p h á t âm các từ tiếp theo trong câu VỚI sự kiểm tr a theo từng giai đoạn dưới dạng tru y ền hướng

tâ m ngược mới loại trừ k h ả n ăng diễn đ ạt sai lầm toàn bộ ý nghĩ được h ình th à n h trong giai đoạn "Quyết định" Bộ n h ận

th ể sử dụng q u án từ "a" nếu trước khi nói câu đó đã biết tìn h huống không xác định của cuốn sách Bộ n h ậ n h àn h động đã

n h ậ n được dự đoán những thông số hướng tâm của mỗi từ trong

câu nói Bản th â n việc nói ra một câu tu ầ n tự theo giai đoạn kiểm tr a b ằng bộ n h ận h à n h động đã được tu ầ n tự tổ chức(L)

Việc sả n sin h câu n h ư vậy, không phải từ sự lắp ghép các

từ, việc sả n sin h văn bản không phải từ sự lắp ghép các câu theo th ứ tự bên ngoài của h àn h động nói, viết Khi nói, viết, tro n g óc đã phải h ìn h dung được trưốc các mô hình câu, mô hình

v ăn bản m ột cách toàn th ể vối các thông số của nó Câu và văn

b ả n càng dài, nội dung càng phức tạ p th ì càng ph ải h ìn h dung

m ột cách chi tiế t cái toàn th ể và các thông số LỜI nói, viết tuỳ

tiệ n theo kiểu: "Nghĩ đến đâu, nói, viết đến đấy", không hình

du n g trước cái chỉnh th ể toàn vẹn (thể hiện ở việc lập chương trìn h , d àn bài) đã d ẫn đến nhiều lỗi lôgíc và h ìn h thức biểu đ ạt

Từ đặc trư n g của quá trìn h lĩnh hội tri thức của trẻ, từ cơ chê tâm sin h lý của sự sản sinh lới nói, việc dạv tiếng mẹ đẻ có

(í) Xem P.K.Anôkhm, Hệ thống chức năng cơ sở kiến trúc sinh lý của động tác hành vi, Tâm lý học Liên Xô, Nxb Tiến bộ, Mát-xca-va, 1978, Hồ Thanh Bình

và Phạm Minh Hạc dịch, tr 257-259

31

Trang 34

th ể và cần th iế t b ắt dầu từ vãn bản (lời nói m ạch lạc), và có th ê

b ắ t đầu ngay từ m ẫu giáo, đặc biệt là ở lứa tuổi m ẫu gĩáo nhõ (4-5 tuổi) và m ẫu giáo lân (5-6 tuổi) khi ở nhà trẻ đã p h át tn ể n các biểu tượng, các khái nxệm là cơ sở của hoạt động tư duy: khi hệ thông thần kinh trung ương đã có khả năng lập được kê hoạch và chương trình h ành động, giữ được sự chú ý bền vững có chọn lọc, điều chỉnh được hành vi: khi đã hình th à n h và p h át trien lời nói

b ê n tro n g là cơ sỏ ch o việc lậ p ch ư ơ n g t r ìn h b ê n tr o n g cho v ă n b ả n

Cũng theo cách cấu tạo của chương trìn h giảng dạy môn Xgôn ngữ học ở đại học, p h ần phong cách, tu từ học thường được dạy ỏ cuốỉ bậc Phô thông cơ sở và chủ yêu được dạy nhiều ở bậc Phổ thông tru n g học, sau khi đã học xong các đơn vị ngôn ngữ học Cấu tạo chương trìn h theo kiểu này là x u ất p h át từ lôgíc của sự p h ân tích khoa học, chứ không phải từ đặc điểm tâm lý lứa tuổi, từ ho ạt động nói n ăn g hiện thực của trẻ

Đến th á n g th ứ hai thứ ba, ở trẻ sơ sin h đã x u ất hiện hình thức p h ản ứng đặc biệt vói người lớn Xó p h ân biệt người lón như người tru n g gian cần th iế t k h i nó tiếp xúc với th ê giới xung quanh, như nguồn thoả m ãn n hữ ng nh u cầu D ần dần ở trê

h ìn h th à n h p hản ứng xúc cảm - vận động chuyên biệt khi người lớn xu ất hiện P h ản ứng đó gọi là "phức cảm hớn hở" biểu hiện bằng những cử chì rối rít của tay chân Sự biến đổi vê tìn h cảm, cảm xúc diễn ra trong ba năm đầu tiên r ấ t đ áng kể do h a i n h ân

tố sau:

1 T ính ch ấ t độc lập của trẻ trong h à n h động với đối tượng

2 Sự mở rộng quan hệ giao tiếp vỏi mọi người.

Từ những cảm xúc th ụ động của năm đ ầu tiên tro n g cuộc sống, cuối tuổi lên ba dã xuất h iện những cảm xúc và n h ũ n g thích th ú riêng đôi vói th ê giới xung quanh Lòi nói của người lớn với trẻ có vai trò q uan trọng trong việc p h á t triể n cảm xúc

Trang 35

đặc b iệt là lòi nói đ ánh giá h àn h động của trẻ, sau này sẽ là cơ

sở của sự hình th à n h tìn h cảm đạo đức Trẻ đã có những xúc cảm th ẩ m mỹ đầu tiên (đặc b iệt là với âm nhạc) Xúc cảm nhận thức biểu thị ở tính tò mò, muôn hiểu biết (trẻ đ ặt nhiều câu hỏi)

Ở tuổi m ẫu giáo, những tìn h cảm xã hội x u ất hiện do hình

th à n h xã hội trẻ con, từ đó có th ể giáo dục tìn h cảm yêu đ ấ t nước, Tổ quốc, căm ghét kẻ th ù xâm lược Cuối tuổi m ẫu giáo,

n h ữ n g tiêu chuẩn đạo đức đã trở th à n h có ý nghĩa trê n cơ sở

nh ữ n g tìn h cảm đạo đức T rong giao tiếp với ngưòi lớn và giữa trẻ thơ với nh au , trẻ đã tích luỹ được n hữ ng quy tắc giao tiếp, nhữ ng k in h nghiệm giao tiếp, n hữ ng quy tắc và kinh- nghiệm về

h à n h vi đạo đức T ình cảm về nghĩa vụ, những xúc cảm th ẩm

mỹ chung chung (hay, không hay, thích, không thích) d ần dần

m ang nhiều sắc th á i đa d ạng và xác định Tình cảm không phải chỉ nảy sinh do những tác động có q uan hệ trự c tiếp đến m ình

m à cả khi lĩnh hội nhữ ng sự kiện không có q u an hệ trự c tiếp (sự

kiện mô tả trong tru y ện , kịch, phim) Khi th âm n h ập vào nội

tâ m n h â n vật, khi tá i hiện các h àn h động của n h ân vật, trẻ m ẫu giáo nhỡ và lớn không q u an niệm tru y ệ n cổ tích là hiện thực,

c húng biết rằ n g trê n sâ n khâu, các n h â n v ậ t như công chúa, hoàng tử chỉ là n hữ ng con rối, n hư ng tìn h cảm của chúng m ạnh hơn n h ậ n thức, chúng cảm xúc chân th à n h với vỏ kịch và có nhữ ng biểu h iện n h ư đỏ m ặt, nắm c h ặ t tay, m uốn giúp n h ân

v ậ t b ằng tiếng kêu hoặc lời gợi ý

Vì vậy, dạy ngôn ngữ biểu cảm được đ ặ t ngay ra từ m ẫu giáo, là m ột trong n hữ ng nguyên tắc của việc dạy tiếng mẹ đẻ ở

m ẫu giáo Biểu cảm x u ấ t hiện khi trẻ m uốn tru y ền đ ạ t không chỉ h iểu biết m à là cả nhữ ng tìn h cảm, cảm xúc và th á i độ của trẻ Lòi nói tự n h iê n của trẻ bao giờ cũng có sức tru y ề n cảm lốn

ở đây biểu hiện m ặ t m ạ n h trong lồi nói của trẻ mà chúng ta cần bảo vệ và củng cố T rên cơ sở tín h biểu cảm trong lời nói của

Trang 36

trẻ mà giáo dục lời nói truyền cảm co y th ư c co chú dinn Vi

vậy, việc học tậ p môn Phong cách học, Tu từ học trong thực tẽ

đã b ắ t đầu từ khi trẻ học nói tiếng mẹ đè để giao tiếp với người xung quanh 0 m âu giáo, nội dung m ôn Phong cách học, T u từ học đặc biệt phải gắn liền với chuẩn mực đạo đức trong h à n h VI

nói năng, vâi vãn hoá giao tiếp "Phải dạy trẻ lựa chọn ngôn từ

thích đáng th ể hiện n h ân cách của m ình, óc tê nhị h iể u được những ngôn từ hàm ý, vê' m ặt này trẻ có nhiều n ăn g k hiếu hơn

âm đệm, âm chính, âm cuối)

Dạy trê p h á t âm chuẩn là còn ph ải dạy cho trẻ biết điều chinh âm lượng (không nói quá n h a n h hoặc quá chậm , quá to hoặc quá nhỏ), biết th ể hiện đúng ngữ điệu, có tác phong văn hoá trong quá trìn h giao tiếp Lứa tuổi m ẫu giáo là giai đoạn

h ìn h th à n h nhữ ng thói quen và k h ả n ăn g này

Trang 37

Tuy nhiên, sự p h á t trie n ngón ngũ của trẻ khó đ ạ t k ê t quả tôt, nếu th iế u sự tổ chức, có khoa học của trường m ẫu giáo Bộ môn Phương p háp p h á t triể n tiếng nghiên cứu các phương pháp, th ủ

p h áp nhằm giúp trẻ làm giàu vôn từ và sử dụng tô t vốn từ, giáo

dục trẻ nói có văn hoá

3 D a y tr ẻ n ó i đ ú n g n g ữ p h á p

Nghe n hữ ng người xung q u an h nói đúng, trẻ nắm được cấu tạo ngữ p háp của câu, biết được kiểu m ẫu của tiếng nói Giáo viên củng cố cách sử dụng đúng một số kiểu câu, sửa chữa một

số kiểu câu sai của trẻ, cho trẻ làm quen với các kiểu câu mới khó hơn và cuối cùng hình th à n h cho trẻ thói quen nói đúng ngữ pháp

4 D a y tr ẻ n ó i m a c h la c

a D ạy trẻ lờ i nói đối thoại

Dạy trẻ b iết nghe và hiểu lời đối thoại, biết nói chuyện, tr ả lời câu hỏi và biết đ ặ t ra các câu hỏi Khi nói chuyện, cần phải

b iết điều khiển b ản th â n m ột cách có văn hoá, cần ph ải lịch sự khi tr ả lòi và đ ặ t câu hỏi

b D ạ y tr ẻ lờ i n ó i đ ộ c th o ạ i

Dạy trẻ b iết kể lại n h ũ n g tru y ện trẻ nghe được Dạy tr ẻ tự đọc được tru y ện đơn giản m à nội dung và h ìn h thức của tru y ện cần phải th ê hiện tín h độc lập và sán g tạo của trẻ

5 D ạ y tr ẻ là m q u e n vớ i c á c tá c p h ẩ m v ă n ch ư ơ n g

Giáo viên dạy tr ẻ làm quen với n h ũ n g tác phẩm văn chương hay n h ấ t dành cho trẻ em Giáo viên giúp trẻ biết nghe và hiểu được tác phẩm v ăn chương B iết đ án h giá các n h ân v ậ t trong tác phẩm T rẻ p h ải nhớ m ột 'số bài thơ, biết cách đọc diễn cảm

N hững nhiệm vụ n ày gắn liền vỏi giáo dục đạo đức, th ẩ m mỹ

35

Trang 38

không thể thiếu được của trẻ.

Ớ trường m ẫu giáo và tiểu học chỉ có môn Tiếng V iệt chứ không có môn Văn học cho nên ở khoa M ẫu giáo và T iếu học, trường Đại học Sư phạm chỉ có bộ môn Phương pháp dạy tiếng, Trên th ế giới cũng vậyu)

ở m ẫu giáo, cho trẻ làm quen với các tác phẩm văn chương

tứ c là ch o t r ẻ là m q u e n vỏi tiế n g n ó i c ủ a phong c á c h v ă n

chương, m ột t:ếng nói tra u chuốt, h ìn h ảnh, chứ không phải là cho trẻ nghiên cứu về văn học VỚI tư cách là một bộ môn khoa học nghiên cứu về các vấn để như chủ đề, tư tưỏng chủ đề, kết cấu, hình tượng, điển hình, p h ân tích, đ ánh giá tác phẩm văn học, hoặc nghiên cứu về lịch sử văn học, lý luận vãn học

Ớ Việt Nam khi th à n h lập trường m ẫu giáo, chưa có bộ môn Phương pháp ph át triển tiếng cho trẻ mà mới chỉ có môn Văn học(2) Đây là một điều b ất hợp lý c ầ n phải thống n h ấ t lại thành môn học "Phương pháp p h át triển tiếng cho trẻ m ẫu giáo"

ĨTií dụ, cuốn "Phương pháp phải triển liếng cho ĩrè tuổi trước khi vào nhà trường" (cùa

L P P hêdỏ.ren ko, G A R io m ic h ẽ v a V K L om arev, M ockva "G iáo đục", 1 9 7 7 ) g ồ m các

ch ư ơ n g sau:

Chương ỉ Vai trò của tiến g m ẹ đ ẻ như là nhân lố phát tnển trè ớ tnĩờ ng m ẳu giá o Chương n

T ổ chứ c raô! tníòmg nói năng nhãn tao trong vườn trê Chương III D ạy trê văn hoá âm (hanh

cú a lò i nói Chương IV Làm giàu vốn từ Chương V Hình thành k ỹ nảng ngữ pháp Chương

VI D ạy Lrc 1,2 tuổi lời nói m ach lạ c, Chương VII Dạy Iré m ẫu g iá o lời nói đốt thoai Chương VIII D ay trẻ lời nói đ ộ c thoại Chương IX C ho trẻ làm quen vói c á c lá c phẩm vãn chương Chương X Cho trẻ làm quen với các tác phẩm vãn chương ngoài g iờ học.

'2' G â n đ à y , m ô n Ph ư ơìig p h á p d ü V tiến g \ t é t m ớ i đ ư ợ c đ ư a I'ào d ạ y ở c á c trư ờ n g T ru n g

h ọ c S ư p h ạ m M a u g iá o như ng n ộ i d u n g c ò n q u ả Íí s o với p h ẩ n p h ư ơ n g p h á p d ạ y vá n h ọc Xem 'T iế n g V iệ t - văn liọ c v à p hư ơ ng p h á p g iá o d ụ c " (Sách g iá o k h o a d ù n g c h o g iá o sin h

c á c trư ờ ìig T ru ng h ọ c S ư p h ạ m Mưu g iá o N h à x u ấ t b à n G iá o d u c , 19 8 8 ).

T ro n g "ch ư ơ ng trình c h â m s ó c g iá o d ụ c m ầ u g iá o (ĩừ 4 đ ế n 5 tu ổ i) v à tro n g "Chươỉig trình

2 6 tu ầ n c h o lớ p m ẫu g iá o 5 tu ổ i” c ita V Ịí G iá o d ụ c M ẩ m n on Nấm Ỉ 9 9 1 c h ỉ c ó ch ư ơ n g trìn h làm q u en vớỉ vãn h ọ c , k h ôn g c ó chư ơ n g trìịịh p h á i triể n ĩỉế n g c h o trẻ.

36

Trang 39

6 C h u ẩ n bi ch o tr ẻ hoc đoc

Cho trẻ làm quen với câu, từ âm tiết, các nguyên âm , phụ

âm , ch u ẩ n bị tốt cho trẻ vào trường tiểu học học đọc học viét

S áu nhiệm vụ trê n được p hân phôi đều ở các lứa tuổi m ẫu giáo, chỉ có nội dung cụ th ể là khác n hau vì nó phụ thuộc vào

k h ả n ăn g của từng lứa tuổi Ớ b ấ t kỳ dạng hoạt động nào của trẻ m ẫu giáo cũng ph ải chú ý đến yêu cầu p h á t trie n tiếng nói

P h ân chia rõ rà n g các nhiệm vụ như vậy là cần thiêt nhưng tro n g quá trìn h giáo dục, chúng gắn bó chặt chẽ với nhau

VII T iến g m ẹ đẻ là n h ân t ố phát triển trẻ ở trường m ẩu giáo

1 K h á i n iệ m vé p h á t tr iể n M ức đô p h á t tr ie n c ủ a con

n g ư ờ i th e o lứ a tu ổ i

Người ta gọi p h á t triể n là sự chuyển biên từ đơn giản đên phức tạp, từ th ấ p lên cao, là quá trìn h trong đó sự tích luỹ dần dần n hữ ng biến đổi về sô lượng sẽ dẫn tới những biến đôi về

c h ấ t lượng

Sự p h á t triể n của con người trả i qua những mức độ tuổi tác sau: tuôì sơ sinh, tuổi n h à trẻ, tuổi m ẫu giáo, tuổi đi học, tuổi

t h a n h n iê n , tu ổ i tr ư ở n g t h à n h Ớ mỗi m ộ t mức đ ộ tu ổ i tá c , cơ

th ể của con người có một tầm cỡ và câu tạo n h ấ t định (sô lượng)

và nhữ ng k h ả n ăng n h ấ t định về tâm lý (chất lượng)

P h á t triể n tâm lý từ độ tuổi này sang độ tuổi khác chính là

sự hoàn th iệ n các quá tr ìn h n h ận thức, lời nói và cả lĩnh vực

c ả m x ú c - ý c h í

2 M ô i liê n h ê g iữ a s ự p h á t tr ie n tiế n g n ó i và s ư p h á t

tr iể n tâ m lý c ủ a con n gư ờ i

Con người khác động v ậ t ở chỗ là con người có trí tuệ, nghĩa

là có k h ả n ăn g n h ận thức th ế giới bên ngoài nhờ có trí nhớ, biểu

37

Trang 40

tượng, tưởng tượng, tư duy và cả lòi nói T rí tuệ và lời nói x u ấ t hiện ở tuổi th iếu nhi và được hoàn th iện ỏ tuổi m ẫu giáo, tuối đến n h à trường và tuổi trưởng th à n h T rí tu ệ được h ìn h th à n h

và hoàn thiện trong điều kiện nắm vững lòi nói Xêu người lớn dạy trẻ nói ngay từ tuố! hài nhi th ì đứa trẻ p h á t triể n bình thường, ở trẻ x u ất hiện khâ n ăng trìn h bày, suy nghĩ và tưởng tượng Với mỗi một cấp bậc lứa tuổi, k h ả năng này dần dần hoàn thiện Song song với sự p h á t triể n trí tuệ, lĩnh vực cảm xúc - ý chí của trẻ p h á t triể n và hoàn thiện

Lòi nói chính là công cụ p h á t triể n tâm lý của con người

Dạy tiếng mẹ đẻ, đồng thời tạo điều kiện cho sự phát triển trí

tu ệ và cảm xúc, ch u ẩ n bị nền tả n g cho việc học tậ p tốt ở nhà trường

3 T iềm n ă n g p h á t tr iể n c ủ a m ô i trư ờ n g n ói n ă n g

Lời nói p h á t triế n trong quá trìn h b ắt chước người xung

quanh, b á t chước là n ăn g lực bẩm sinh Môi trường nói năng tự nhiên có th ể tốt hoặc không tốt (tiếng địa phương không chuẩn mực nói tục ) T rẻ học cái đúng và cả cái sai của lời nói xung quanh Tiềm n ăn g p h á t triể n của môi trường tự nhiên là tự

p h át, không điều k hiển được

Vì thê trư ờ n g m ẫu giáo p h ải tạ o r a môi trường nói năng

n h ân tạo đê p h á t triể n lòi nói ch u ẩ n mực cho trẻ Giáo viên,

n h ân viên trư ờ ng m ẫu giáo p h ải th ô n g n h ấ t vê' tiế n g nói trong trường m ẫu giáo, p h ải rè n luyện để nói được m ột tiế n g nói

ch u ẩ n cho trẻ noi theo

.VIII Các h ìn h th ứ c p h á t tr iể n t iế n g c h o trẻ

Chương trìn h p h á t triể n tiếng được thực hiện thông qua các

d ạ n g h o ạ t đ ộ n g n h ư : h ọ c tậ p la o đ ộ n g , v u i ch ơ i v.v

38

Ngày đăng: 30/08/2016, 12:19

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình thành kỷ năng ngữ pháp 1 0,25 - Phương pháp phát triển ngôn ngữ cho trẻ mẫu giáo phần 1   nguyễn xuân khoa
Hình th ành kỷ năng ngữ pháp 1 0,25 (Trang 52)
Hình thức Số lương Cáu đơn Càu phức Cảu trưc tiếp Câu sai - Phương pháp phát triển ngôn ngữ cho trẻ mẫu giáo phần 1   nguyễn xuân khoa
Hình th ức Số lương Cáu đơn Càu phức Cảu trưc tiếp Câu sai (Trang 113)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w