giáo án sinh dạy học theo chủ đề cấp 2
Trang 1Ngày soạn: / /201 Tuần: từ tuần 32 đến tuần 34Ngày dạy: từ ngày 11 đến ngày / /20 Tiết: từ tiết 61 đến tiết 65
Tên chủ đề: VI KHUẨN-NẤM-ĐỊA Y
Số tiết: 05
I MỤC TIÊU (chung cho cả chủ đề)
1 Kiến thức:
Phân biệt được các dạng vi khẩn trong tự nhiên
- Nắm được những đặc điểm chính của vi khuẩn về : kích thước, cấu tạo, dd, phân bố.Biết vai trò của vi khuẩn : vi khuẩn có ích và vi khuẩn có hại
- Nắm được những đặc điểm sơ lược của vi rut
Biết được một vài điều kiện thích hợp cho sự phát triển của nấm, từ đó áp dụng liên
hệ khi cần thiết
- Nêu được một vài ví dụ về nấm có ích và nấm có hại đối với con người
- Nắm được đặc điểm cấu tạo và đặc điểm của mốc trắng
- Phân biệt các phần của nấm nói chung
Biết được một vài điều kiên thích hợp cho sự phát triển của nấm từ đó áp dụng, liên
hệ khi cần thiết
- Nêu được một vài ví dụ về nấm có ích và nấm có hại đối với con người
Nhận biết được địa y trong tự nhiên qua đặc điểm về dạng, màu sắc và nơi mọc
- Hiểu được thành phần cấu tạo địa y
- Hiểu được thế nào là hình thức sống cộng sinh
2 Kỹ năng:
Rèn kỹ năng phân tích, so sánh, quan sát
- Kỹ năng hoạt động nhóm
c.Thái độ:
- Giáo dục ý thức bảo vệ thực vật, khi ăn nấm ngoài tự nhiên phải cẩn thận
3 Định hướng phát triển năng lực
- Năng lực tự học:
- Năng lực giải quyết vấn đề
- Năng lực tự quản lí
- Năng lực giao tiếp
- Năng lực sử dụng công nghệ thông tin
III PHƯƠNG TIỆN, THIẾT BỊ SỬ DỤNG:
GV: Tranh ảnh, kính lúp, mẫu vật
HS:Mẫu vật, đọc trước bài ở nhà
Trang 2IV HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
tập đoàn tuy liên kết với
nhau nhưng mỗi vi khuẩn
GV yêu cầu học sinh
nghiên cứu thông tin
trong SGK
? Nêu cấu tạo tế bào vi
khuẩn? So sánh với tế bào
hình cầu, hình que, hình xoắn, hình dấu phẩy
- HS: Bổ xung (nếu có)
- HS lắng nghe
- HS: đọc SGK trả lời:
Vi khuẩn có kích thướcrất nhỏ (từ một đến vài phần nghìn mm), phải quan sát dưới kính hiển
vi có độ phóng đại lớn
- HS: nhận xét (nếu có)
- HS trả lời câu hỏi:
1 Đơn bào, có vách tế bào, bên trong là chất tế bào, chưa có nhân hoàn chỉnh
2 Khác tế bào thực vật,
vi khuẩn không có diệp lục, chưa có nhân hoàn chỉnh
- HS ghi bài
- HS tìm thông tin trả lời câu hỏi:
1 Chúng sử dụng chất hữu cơ sẵn có trong xác động thực vật đang phân hủy(hoại sinh); hoặc
1 Hình dạng, kích thước
và cấu tạo của vi khuẩn:
- Vi khuẩn có nhiều hìnhdạng khác nhau như: hìnhcầu, hình que, hình dấuphẩy, hình xoắn
- Vi khuẩn có kích thước rấtnhỏ, có nhiều hình dạng vàcấu tạo đơn giản (có vách tếbào, chất tế bào nhưng chưa
Trang 3GV yêu cầu học sinh
nghiên cứu thông tin
nhanh Nếu điều kiện
không thuận lợi (thiếu
thức ăn, nhiệt độ không
phù hợp) -> vi khuẩn kết
bào xác nếu gặp điều kiện
thuận lợi lại phát triển
2 Dinh dưỡng dị dưỡng bằng cách: hoại sinh và
kí sinh
- HS ghi bài
- HS đọc thông tin -> trả lời câu hỏi:
1.Trong tự nhiên nơi nào cũng có vi khuẩn.
Hoạt động 2: Nội dung 2
4 Vai trò của vi khuẩn
a Vi khuẩn có ích:
Vi khuẩn có vai trò trong
Trang 4thảo luận: Vi khuẩn có
vai trò gì trong tự nhiên
và trong đời sống con
người?
- GV nhận xét, chốt ý
- GV cho HS giải thích
một số hiện tượng thực
tế: Vì sao muối dưa, cà
ngâm vào nước muối sau
vài ngày hóa chua?
b Vi khuẩn có hại:
- GV yêu cầu HS thảo
luận các câu hỏi sau:
1 Hãy kể tên một vài
bệnh do vi khuẩn gây ra?
2 Các loại thức ăn để lâu
ngày dễ bị ôi thiu, vì sao?
Muốn thức ăn không bị ôi
thiu phải làm thế nào?
- HS tự sửa
chửa HS đọc thông tin đoạn
q SGK tr.162 -> thảo luận:
+ Trong tự nhiên: phân huỷ chất hữu cơ thành chất vô cơ; góp phần hình thành than đá, dầu lửa
+ Trong đời sống:
- Nông nghiệp: cố định đạm
-> bổ sung đạm cho đất
- Chế biến thực phẩm: vi khuẩn len men làm giấm,tương, rượu,
- Vai trò trong công nghiệp sinh học
- HS lắng nghe
- HS giải thích: Đó là nhòvào loại vi khuẩn lên men chua hoạt động, có rất nhiều trong lớp váng của vại dưa cà muối
tự nhiên và đời sống con người: Phân huỷ chất hữu cơthành chất vô cơ, góp phần hình thành than đá, dầu lửa, nhiều vi khuẩn ứng dụng trong công nghiệp, nông nghiệp và chế biến thực phẩm
b Vi khuẩn có hại:
Các vi khuẩn kí sinh gâybệnh cho người, nhiều vikhuẩn hoại sinh làm hỏngthực phẩm, gây ô nhiễm môi
trường.
Trang 5hệ hành động của bản
thân phòng chống tác
hại do vi khuẩn gây ra
5/ Sơ lược về virut:
- GV giới thiệu sơ lược
về virus -> yêu cầu HS kể
tên một vài bệnh do virus
gây ra?
- Liên hệ với loại bệnh
nguy hiểm nhất hiện nay
do virus HIV gây ra ->
thái độ ứng xử
- HS lắng nghe -> kể mộtvài bệnh: cúm gà, sốt siêu vi, HIV,…
- Hình thành thái độ ứng
xử đúng
5: Sơ lược về virus
Vi rút rất nhỏ,chưa có cấutạo tế bào sống, kí sinh bắtbuộc và thường gây bệnhcho vật chủ
Hoạt động 3: Nội dung 3
sgk và nghiên cứu thông
tin cuối trang 165
- GV tổ chức thảo luận cả
lớp
- GV nhận xét và chốt lại
GV : căn cứ vào cấu tạo
em nào cho biêt mốc
- Đại điện phát biểu nhậnxét, lớp bổ sung
- 1 – 2 HS đọc thông tin
Hs ghi bài
- HS lắng nghe -> nhận biết các loại mốc xanh,
1: Mốc trắng
Quan sát hình dạng và cấu tạo của mốc trắng:
- Mốc trắng có +Hình dạng::dạng sợi phân nhánh rất nhiều +màu sắc: Sợi mốc trong suốt, không màu, không có chất diệp lục +Cấu tạo: Sợi mốc có chất
tế bào và nhiều nhân, nhưng không có vách ngăn giữa các tế bào
- Mốc trắng dinh dưỡng bằng hình thức hoại sinh:
- Mốc xanh: màu xanh hay
gặp ở vỏ cam, bưởi
Trang 6xanh, mốc rượu -> phân
biệt các loại mốc này với
mốc trắng
- GV cung cấp:
+ Mốc rượu: có cấu tạo
đơn bào, mỗi tế bào có
hình bầu dục hay thuôn
dài, sinh sản sinh dưỡng
tương, mốc xanh nhiều
khi chung nhau, thường là
môi trường tinh bột như
+ Mốc rượu: màu trắng, dùng để làm rượu
+ Mốc xanh: màu xanh
hay gặp ở vỏ cam, bưởi
- HS lắng nghe
II/ NẤM RƠM:
- GV yêu cầu HS quan sát
tranh hình -> phân biệt
+ Mũ nấm, cuống nấm, sợi nấm
+ Các phiến mỏng dưới
mũ nấm
- Tiến hành quan sát bào
tử của nấm -> mô tả hìnhdạng
- 1 – 2 HS đọc thông tin
2: Nấm rơm
Cây nắm có 2 phần:
+ Mũ nấm nằm trêncuống nấm
+ Sợi nấm
*Cấu tạo gồm 2 phần:
-Phần cơ quan sinh dưỡng
có dạng sợi ở bên dưới gồm
Trang 7rơm có đặc điểm cấu tạo
như thế nao?
mục q SGK tr 167 nhiều tế bào, giữa các tế bào
có vách ngăn, mỗi tế baò có
2 nhân và không có diệp lục-Phần cơ quan sinh sản là
mũ nấm nằm trên cuốngnấm, dưới mũ nấm có cácphiến mỏng chứa rất nhiềubào tử
Hoạt động 4: Nội dung4
vẩy thêm một ít nước ?
+ Tại sao quần áo lâu
ngày không phơi hoặc để
- HS đọc thông tin mục q SGK tr.168
- HS đọc thông tin -> trả lời câu hỏi đạt:
+ Nấm là cơ thể dị dưỡng:
hoại sinh và kí sinh Một số nấm cộng sinh
+ HS nêu ví dụ Nấm hoạt sinh trong xác TV: Lá, gỗ mục
Nấm ký sinh ở trên cơ thể
- Nước sôi 1000C giết chết nhiều loại nấm
2 Cách dinh dưỡng:
Nấm dinh dưỡng bằng
dị dưỡng: hoại sinh hay
kí sinh Một số nấm cộng sinh
Trang 8vậy nấm dinh dưỡng bằng
thông tin -> trả lời câu
hỏi: Nêu công dụng của
- HS đọc thông tin -> trả lời:
+ Phân giải chất hữu cơ thành chất vô cơ
+ Sản xuất rượu, bia, chế biến một số thực phẩm, làm men nở bột mì
+ Làm thức ăn+ Làm thuốc
- HS lắng nghe
- HS quan sát tranh và một
số phần cây bị hại rồi trả lời:
+ Nấm kí sinh trên thực vật gây bệnh cho cây trồng làm thiệt hại mùa màng
- HS lắng nghe
- HS đọc thông tin mục q SGK tr.169 -> trả lời câu hỏi:
+ Nấm kí sinh gây bệnh chongười; nấm độc gây ngộ độc
- HS quan sát tranh
- HS trả lời:
+ Giữ vệ sinh cá nhân
+ Thường xuyên phơi kĩchăn màn, quần áo, đồ đạc,
- Làm thức ăn
- Làm thuốc
2 Nấm có hại:
Nấm gây một số tác hại như:
- Nấm kí sinh gây bệnh cho con người và thực vật
- Nấm mốc làm hỏng thức ăn, đồ dùng
- Nấm độc có thể gâyngộ độc
Trang 9+ Muốn đồ đạc, quần áo
- GV yêu cầu HS quan sát
mẫu và tranh, trao đổi ->
trả lời các câu hỏi sau:
+ Mẫu địa y em lấy ở đâu
+ Vai trò của nấm và tảo
trong đời sống địa y?
thông tin mục 2 -> trả lời
câu hỏi: Địa y có vai trò
+ Trên thân cây to, hoặc mãnh vỏ cây
+ Mô tả hình dạng (thường
ở đồng bằng chỉ có địa y vảy)
+ Gồm tảo và nấm
- HS lắng nghe
- HS đọc thông tin mục q SGK tr.171 -> trả lời câu hỏi:
+ o Nấm cung cấp nước muối khoáng cho tảo
o Tảo quang hợp -> tạo chất hữu cơ và nuôi sống haibên
+ Cộng sinh là hình thức
sống chung giữa hai cơ thể
sinh vật (hai bên đều có lợi)
- HS ghi bài
- HS đọc thông tin -> trả lời câu hỏi: Tạo thành đất; Là thức ăn của hươu Bắc Cực;
Là nguyên liệu chế nước hoa, phẩm nhuộm
- Cấu tạo của địa y gồmnhững sợi nấm xen lẫn các tế bào tảo màu xanh, trong đó:
+ Nấm cung cấp nước muối khoáng cho tảo + Tảo quang hợp -> tạo chất hữu cơ và nuôi sống hai bên
- Cộng sinh là hình thức
sống chung giữa hai
cơ thẻ sinh vật (haibên đều có lợi)
- Chỉ thị mức độ ô nhiễmmôi trường không khí
Trang 10giao thông lớn Khi hoạt động, các loại xe thải ra không khí một số loại kim loại nặng độc hại và một
số địa y có khả năng hấp thụ những kim loại này Nghiên cứu nồng độ kim loại mà địa y hấp thụ, người ta xác định được mức độ ô nhiễm môi trường.
Trang 11V BẢNG MÔ TẢ CÁC NĂNG LỰC CẦN PHÁT TRIỂN
và vi khuẩn cóhại
- Nêu đượcnhững đặcđiểm chính của
vi khuẩn về :kích thước, cấutạo, dd, phânbố
Phân biệt đượccác dạng vikhuẩn trong tựnhiên
Cách phòngbệnh do vikhuẩn gây ra
Mốc tắng và
nấm rơm Biết được mộtvài điều kiện
thích hợp cho
sự phát triểncủa nấm
Nêu được đặcđiểm cấu tạo
và đặc điểmcủa mốc trắng
và năm rơmNêu được mộtvài ví dụ vềnấm có ích vànấm có hại đốivới con người
Phân biệt các phần của nấm nói chung
liên hệ khi cầnthiết
về nấm có ích
và nấm có hạiđối với conngười
địa y trong tự nhiên qua đặc điểm về dạng, màu sắc và nơi mọc
Hiểu được thếnào là hìnhthức sống cộngsinh
Trang 13vi khuẩn cóích và vikhuẩn có hại.
Biết đượcmột vài điềukiện thíchhợp cho sựphát triển củanấm
Nhận biếtđược địa ytrong tự nhiênqua đặc điểm
về dạng, màusắc và nơimọc
- Nêu đượcnhững đặcđiểm chínhcủa vi khuẩn
về : kíchthước, cấu tạo,
dd, phân bố
Nêu được đặcđiểm cấu tạo
và đặc điểmcủa mốc trắng
và năm rơmNêu được mộtvài ví dụ vềnấm có ích vànấm có hại đốivới con người
Hiểu được thếnào là hìnhthức sốngcộng sinh
Phân biệt đượccác dạng vikhuẩn trong tựnhiên
Phân biệt cácphần của nấmnói chung
Cách phòngbệnh do vikhuẩn gây ra
liên hệ khi cầnthiết
về nấm có ích
và nấm có hạiđối với conngười
VI CÂU HỎI/ BÀI TẬP KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ CHỦ ĐỀ
? Thế nào là vi khuẩn kí sinh, hoại sinh?
? Cách vi khuẩn hoại sinh có tác động như thế nào? Lấy ví dụ cụ thể về mặt có ích và
có hại?
? Nấm khác tảo, vi khuẩn ở điểm nào?
? Muốn đồ đạc quần áo không bị nấm mốc ta phải làm gì?
? Nấm hoại sinh có vai trò gì trong tự nhiên?
? Thành phần cấu tạo của địa y gồm những gì?
Trang 14Ngày soạn: 12/8/2016
Ngày báo cáo: 13/8/2016
I Mục tiêu
1.1 Kiến thức:
Nêu được khái niệm ô nhiễm môi trường
Nêu được một số chất gây ô nhiễm môi trường: Các khí công nghiệp, thuốc trừ sâu, thuốc diệt cỏ, các tác nhân gây đột biến
Nêu được hậu quả của ô nhiễm ảnh hưởng tới sức khỏe và gây ra nhiều bệnh tật cho con người và sinh vật
Nêu các biện pháp hạn chế tác hại của ô nhiễm môi trường trên thế giới và ở địa phương
Trình bày tác động tích cực và tiêu cực của con người tới môi trường
Trình bày các tác nhân chủ yếu gây ô nhiễm môi trường
1.2 Kỹ năng:
- Kĩ năng tư duy : phân tích, so sánh, tổng hợp
- Kĩ năng học tập : tự học, tự nghiên cứu, tổng hợp
- Quan sát phim, tranh ảnh để rút ra được khái niệm về sự ô nhiễm môi trường và tác
hại
- Liên hệ và vận dụng giải thích một số vấn đề liên quan đến ô nhiễm môi trường trong thực tế địa phương
1.3 Thái độ : Sống hoà hợp với thiên nhiên, thể hiện tình yêu đối với thiên
nhiên; có ý thức tìm hiểu và sẵn sàng tham gia các hoạt động tuyên truyền, chăm sóc, bảo vệ thiên nhiên; phê phán những hành vi phá hoại thiên nhiên
1.4 Xác định nội dung trọng tâm của bài:
- Tác động của con người đến môi trường tự nhiên
- Tác động của con người làm suy thoái môi trường tự nhiên
- Khái niệm ô nhiễm môi trường
- Nguyên nhân gây ô nhiễm môi trường
- Các tác nhân gây ô nhiễm : Khái niệm, nguồn gốc, tác động, biện pháp hạn chế
Trang 15II Phương tiện, thiết bị sử dụng, phương pháp
1 Chuẩn bị của giáo viên: Chuẩn bị nội dung và các dẫn chứng liên quan đến
ô nhiễm môi trường
2 Chuẩn bị của học sinh: Tìm hiểu về ô nhiễm môi trường, các tác nhân chủ
yếu gây ô nhiễm môi trường, hậu quả, biện pháp hạn chế ô nhiễm môi trường ở địa phương, qua các kênh thông tin, hình ảnh, phim về ô nhiễm môi trường
3 Phương pháp : Thuyết trình, trực quan, thực hành, thảo luận nhóm
III Định hướng phát triển năng lực
* Năng lực chung: Năng lực tự học, năng lực tư duy, năng lực giải quyết vấn
đề, năng lực hợp tác, năng lực sử dụng công nghệ thông tin và truyền thông, năng lực
sử dụng thuật ngữ sinh học
* Năng lực riêng: Năng lực kiến thức sinh học, năng lực nghiên cứu khoa học,năng lực thực nghiệm, năng lực thực địa, năng lực thực hành sinh học
IV Hoạt động dạy học
Hoạt động 1: Tác động của con người
tới môi trường qua các giai đoạn phát
triển của xã hội
+ GV hướng dẫn HS đọc kỹ phần để
tìm hiểu tác động của con người đối với
môi trường qua các giai đoạn, kết hợp
quan sát tranh vẽ trả lời các câu hỏi sau:
- Qua các giai đoạn phát triển của lịch
sử xã hội được chia làm mấy thời kỳ?
- Tác động con người trong mỗi thời kỳ
diễn ra như thế nào?
+ HS trả lời, nhận xét và bổ sung GV
chốt lại dựa vào tranh vẽ
Hoạt động 2: Tìm hiểu tác động của
con người đối với môi trường tự nhiên.
+ GV hướng dẫn HS đọc kỹ phần ở
I/ Tác động của con người tới môi trường qua các giai đoạn phát triển của
xã hội.
* Thời kì nguyên thuỷ:
Con người biết dùng lửa trong cuộc sống,
đã làm cháy nhiều cánh rừng rộng lớn
* Xã hội nông nghiệp:
Con người biết trồng trọt, chăn nuôi, chặtphá rừng lấy đất ở, canh tác và chăn thả giasúc, đã làm thay đổi đất và nước tầng mặt.Những hoạt động đó đã tích lũy đượcnhiều giống vật nuôi, cây trồng và hìnhthành các hệ sinh thái trồng trọt
* Xã hội công nghiệp:
Con người đã sản xuất bằng máy móc, tácđộng mạnh mẽ vào môi trường sống: tạo
ra nhiều vùng trồng trọt lớn, phá đi nhiềudiện tích rừng trên Trái Đất
II/ Tác động của con người tới môi trường tự nhiên.
* Hoạt động chặt phá rừng bừa bãi và gâycháy rừng sẽ dẫn đến nhiều hậu quả
Trang 16mục II SGK Thảo luận trả lời câu hỏi
sau:
- Tác động của con người tới môi
trường tự nhiên là gì?
- Hoạt động chặt phá rừng bừa bãi và
gây cháy rừng sẽ dẫn đến nhiều hậu quả
nghiêm trọng Đó là những hậu quả gì?
+ HS báo cáo thảo luận nhóm, nhận xét
và bổ sung GV chốt lại và liên hệ thực
tế giáo dục HS ý thức bảo vệ rừng
Hoạt động 3:Tìm hiểu vai trò của con
người trong việc bảo vệ và cải tạo môi
trường tự nhiên.
HS liên hệ:
- Con người có những biện pháp nào để
cải tạo và bảo vệ môi trường tự nhiên?
- Ngoài những biện pháp đã nêu ở SGK
có thể bổ sung những biện pháp nào
nữa?
Trong thực tế SX ở địa phương đã có
những biện pháp nào để bảo vệ môi
- HS trình bày thế nào là ô nhiễm môi
trường, ví dụ, liên hệ thực tế địa
phương
- HS khác nhận xét, bổ sung
- Gv nhận xét, chốt lại
Hoạt động 5: Tìm hiểu các tác nhân
chủ yếu gây ô nhiễm môi trường, hậu
quả, biện pháp hạn chế ô nhiễm môi
trường.
- GV chia lớp thành 3 nhóm, Yêu cầu
nghiên cứu thông tin SGK, lên mạng,
vận dụng thực tế hoàn thành các tiêu
nghiêm trọng
- Đó là: gây xói mòn đất, lũ lụt (nhất là lũquét gây nguy hiểm tới tính mạng tài sảncon người và ô nhiễm), làm giảm lượngnước ngầm, giảm lượng mưa, khí hậu thayđổi, giảm đa dạng sinh học và mất cânbằng sinh thái
III/ Vai trò của con người trong việc bảo
vệ và cải tạo môi trường tự nhiên.
- Những biện pháp bảo vệ môi trường củađịa phương thường là:
- Trồng cây gây rừng, bảo vệ nguồn nước,cải tạo đất bạc màu, không săn bắn chim
IV Ô nhiễm môi trường là gì?
Ô nhiễm môi trường là hiện tượng môi trường tự nhiên bị nhiễm bẩn, đồng thời các tính chất vật lí, hóa học, sinh học và môi trường bị thay đổi gây tác hại tới đời sống của con người và các sinh vật khác
V Các tác nhân chủ yếu gây ô nhiễm môi trường, hậu quả, biện pháp hạn chế
ô nhiễm môi trường.
1 Ô nhiễm môi không khí: