www.trungtamtinhoc.edu.vn KHẢO SÁT, NGHIÊN CỨU, XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG CÁC CATION KIM LOẠI NẶNG TRONG NƯỚC THẢI VÀ NƯỚC SINH HOẠT BẰNG PHƯƠNG PHÁP VON - AMPE HÒA TAN ANOT XUNG VI PHÂN Phân
Trang 1www.trungtamtinhoc.edu.vn
KHẢO SÁT, NGHIÊN CỨU, XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG CÁC CATION
KIM LOẠI NẶNG TRONG NƯỚC THẢI VÀ NƯỚC SINH HOẠT BẰNG PHƯƠNG PHÁP VON - AMPE HÒA TAN ANOT XUNG VI
PHÂN
Phân tích điện hóa_D13HPT01_Nhóm 6
Trang 2Huỳnh Thế An
Trần Thị Thu Hiền
Trương Thị Hoa
Đinh Thị Vĩnh Khuyên 4
Trang 3NỘI DUNG
NỘI DUNG
luận
Trang 4Tính cấp thiết của đề tài
Trang 5Tính cấp thiết của đề tài
Những kim loại nặng chứa trong các nguồn nước này đi vào cơ thể từ con đường
ăn uống, hô hấp chúng tích luỹ trong cơ thể con người và sinh vật gây ra những tác hại vô cùng nguy hiểm.
Do vậy việc tìm ra các phương pháp để xác định và tách loại kim loại nặng ra khỏi môi trường nước là vấn đề hết sức cần thiết và có ý nghĩa vô cùng quan trọng.
Trang 6Tính cấp thiết của đề tài
Các phương pháp được áp dụng
- Phương pháp quang phổ hấp thụ nguyên
tử
- Phương pháp sắc kí ion
- Phương pháp kích hoạt nơtron
Ưu điểm: độ nhạy và độ chính xác cao
Nhược điểm: thiết bị đắt tiền và chưa phổ
biến ở nước ta.
- Phương pháp cực phổ von ampe hòa tan
Ưu điểm:
+ Có độ chính xác, độ nhạy cao
+ Kỹ thuật phân tích lại không quá phức tạp
+ Thiết bị phân tích đơn giản
+ Thông dụng với các phòng thí nghiệm ở Việt Nam
+ Sử dụng các hóa chất thông thường, ít tốn hóa chất
+ Có thể định lượng đồng thời lượng vết nhiều ion kim loại cùng có mặt trong dung dịch
Trang 7MỤC TIÊU CỦA ĐỀ TÀI
Nghiên cứu xác định hàm lượng một số cation kim loại nặng trong nước thải và nước sinh họat bằng phương pháp Von – Ampe hòa tan anot xung vi phân
Trang 8NỘI DUNG NGHIÊN CỨU
Nghiên cứu tìm các điều kiện tối ưu
Nồng độ nền, thế điện phân, thời gian điện phân, biên độ xung để xác định đồng thời các kim loại kẽm, cađimi, chì, đồng bằng phương pháp cực phổ Von - Ampe hoà tan trên điện cực giọt thuỷ ngân treo đạt độ chính xác thoả mãn
Khảo sát độ tin cậy của phép đo.
Áp các điều kiện tối ưu, phương pháp thêm chuẩn vào phân tích một số mẫu thực tế.
Kết luận, đề xuất phương án triển khai thực tế.
Trang 9KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN
V KCl (ml) Nồng độ (mol/l)
Trang 10V HCl(ml)
Nồng độ (mol/l)
Khảo sát chọn nền điện li tối ưu
Trang 12 chọn thế làm giàu là Eđp = -1,2V
Trang 14 chọn biên độ xung là 0,05V
Trang 15Thời gian tạo xung (s)
Trang 16 chọn thời gian tạo một xung là 0,04s
Trang 18 tốc độ quét thế tối ưu là 0,02V/s
Trang 19Thời gian điện phân (s)
Trang 20 thời gian điện phân là 180s
Trang 22 Kích thước giọt là 4
Trang 24tốc độ khuấy là 2000 vòng/phút
Trang 26chọn thời gian cân bằng là 15s
Trang 27
Thời gian đuổi oxi (s)
Trang 28thời gian đuổi oxi là 180s
Trang 31Nồng độ Al3+(mg/l)
Tỉ lệ nồng độ Al3+/M2+
Trang 40Khảo sát độ tin cậy của phép đo
Trang 41Kết quả và thảo luận
Trang 42Chuẩn bị ba bình định mức 25ml
Bình 1 : 10ml dung dịch mẫu + 1ml HCl 2M + 0,5 ml KCl 3M
Bình 2 :10ml dung dịch mẫu + 1ml HCl 2M + 0,5 ml KCl 3M + 2ml dung dịch chuẩn
chứa bốn ion (Zn2+, Cd2+, Pb2+, Cu2+) 2mg/l
Bình 3 :10ml dung dịch mẫu + 1ml HCl 2M + 0,5 ml KCl 3M + 4ml dung dịch chuẩn
chứa bốn ion (Zn2+, Cd2+, Pb2+, Cu2+) 2mg/l.
Kết quả và thảo luận
Chuẩn bị dung dịch phân tích
Trang 47Kết quả xác định nồng độ và hàm lượng kim loại trong mẫu nước sinh hoạt đợt 1
0,0088 ±0,0059
0,00055 ±0,00037
0,1061
± 0,0036
0,0066 ±0,00023
0,0938
± 0,0216
0,0058 ±0,00135
2 0,0474 ±
0,0133
0,00296 ±0,00083
0,0612
± 0,0042
0,0038 ±0,0003
0,0725 ±0,0366
0,0045 ±0,002
0,0854
± 0,0088
0,0053 ±0,00055
3 0,0409 ±
0,0278
0,0026 ±0,0017
0,1067 ±0,0166
0,0067 ±0,0010
0,2764 ±0,0308
0,0173 ±0,0019
0,3521
± 0,0257
0,022 ±0,0016
4 0,01243
± 0,0032
0,0008 ±0,0002
0,0212 ±0,00023
0,00133 ±0,00001
0,1035 ±0,0276
0,0065 ±0,0017
0,0582
± 0,0392
0,0036 ±0,0025
Trang 48Đợt II: tháng 8, 9 (mùa thu)
Trang 52Kết quả xác định nồng độ và hàm lượng kim loại trong mẫu nước sinh hoạt đợt 2
0,0088
± 0,0059
0,00055 ±0,00037
0,1448
± 0,054
0,0091 ±0,0034
0,1166
± 0,0286
0,0073 ±0,0018
2 0,0608
± 0,0244
0,0038 ±0,0015
0,0391
± 0,0249
0,0024 ±0,0016
0,1239 ±0,0284
0,0077 ±0,0018
0,1024
± 0,0077
0,0064 ±0,0005
3
0,0639 ±
0,0173
0,0039 ±0,0011
0,1135 ±0,0086
0,0071 ±0,0005
0,2999 ±0,0232
0,0187 ±0,0015
0,3690
± 0,0240
0,0231 ±0,0015
4
0,0017 ±
0,0017
0,0084 ±0,0003
0,0204
± 0,0015
0,00128 ±0,00009
0,1197
± 0,0206
0,0075 ±0,0013
0,0647
± 0,0384
0,004 ±0,0024
Trang 53KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN
Hàm lượng bốn nguyên tố trên đều thấp hơn giá trị giới hạn
và đồng.
Trang 54Thank You!