1. Trang chủ
  2. » Kinh Doanh - Tiếp Thị

QUẢN TRỊ NHÂN LỰC của tác giả Thái Thu Thủy (Trường ĐH Bách Khoa Hà Nội)

87 633 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 87
Dung lượng 2,99 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bài giảng QUẢN TRỊ NHÂN LỰC của tác giả Thái Thu Thủy (Trường ĐH Bách Khoa Hà Nội) là tài liệu cung cấp cho người học về: Kiến thức cơ bản về Quản trị nhân lực. Những hoạt động cụ thể của Quản trị nhân lực: Hình thành nguồn nhân lực; Đào tạo và phát triển nguồn nhân lực; Duy trì nguồn nhân lực. Phương pháp, mô hình giải quyết.

Trang 2

CONTENTS 1.Tên môn học

2.Thông tin giảng viên

3.Nội quy lớp học 4.Mục tiêu môn học

5.Phương pháp học 6.Hình thức đánh giá

7.Tài liệu tham khảo

8.Nội dung môn học

• Nghiêm túc: Nhiệm vụ ai người đấy thực

hiện

• Không sử dụng điện thoại trong lớp

• Không làm ảnh hưởng đến người xung

quanh

THÔNG TIN GIẢNG VIÊN

• Họ và tên: Thái Thu Thủy

• Đơn vị công tác: Bộ môn Quản trị kinh doanh

– Viện Kinh tế & Quản lý – ĐH BKHN

• Điện thoại liên hệ: 0904.879.984

• Email: thuthuy84.thai@gmail.com

MỤC TIÊU MÔN HỌC Cung cấp:

• Kiến thức cơ bản về Quản trị nhân lực (QTNL)

• Những hoạt động cụ thể của QTNL:

Hình thành nguồn nhân lực Đào tạo và phát triển nguồn nhân lực Duy trì nguồn nhân lực

• Phương pháp, mô hình giải quyết những vấn đề của QTNL trong tổ chức

Trang 3

• Điểm cuối kỳ: Trọng số 0,7

Trắc nghiệm và/ hoặc tự luận

TÀI LIỆU THAM KHẢO

1 Giáo trình:

PGS.TS Nguyễn Ngọc Hân, ThS Nguyễn Văn Điềm, Giáo trình

Quản trị nhân lực, Nhà xuất bản Đại học Kinh tế Quốc dân, 2010

2 Tài liệu tham khảo:

2.1 TS.Nguyễn Danh Nguyên, Bài giảng Quản trị nhân lực,

Trường ĐHBK Hà Nội, 2011

2.2 John M.Ivancevich, Human Resource Management,

McGraw-Hill Education, 2010

2.3 Michael Armstrong, Armstrong’s Essential Human Resource

Management Practice: A Guide to People Management, Replika

Press Pvt Ltd, 2010

2.4 Michael Armstrong, Armstrong’s Handbook of Human

Resource Management Practice, 11 st ed., Replika Press Pvt Ltd,

2009

NỘI DUNG MÔN HỌC

• Chương 1: Tổng quan về Quản trị nhân lực

• Chương 2: Phân tích công việc

• Chương 3: Hoạch định nhân lực

• Chương 4: Tuyển mộ và tuyển chọn nhân lực

• Chương 5: Đào tạo và phát triển nhân lực

• Chương 6: Đánh giá thực hiện công việc

• Chương 7: Thù lao và đãi ngộ

• Chương 8: Sức khỏe và an toàn lao động

• Chương 9: Quan hệ lao động

Chương 1: Tổng quan về QTNL

1.1 Khái niệm, mục tiêu và tầm quan trọng của QTNL

1.2 Quá trình hình thành và phát triển của QTNL

1.3 Các chức năng cơ bản của QTNL

1.4 Sự phân chia trách nhiệm QLNL trong tổ chức

1.4.1 Sự phân chia trách nhiệm

1.4.2 Quy mô và cơ cấu của bộ phận QTNL

1.5 Các yếu tố ảnh hưởng tới QTNL

1.6 Mô hình QTNL của Việt Nam hiện nay

Chương 2: Phân tích công việc

2.1 Khái niệm và ý nghĩa phân tích công việc 2.2 Những thông tin cần thu thập trong phân tích công việc

2.3 Quy trình phân tích công việc 2.4 Các phương pháp phân tích công việc 2.5 Kết quả của phân tích công việc 2.5.1 Bản mô tả công việc 2.5.2 Bản yêu cầu của công việc với người thực hiện

2.5.3 Bản tiêu chuẩn thực hiện công việc 2.6 Phân tích công việc ở Việt Nam

Trang 4

Chương 3: Hoạch định nhân lực

3.1 Khái niệm và vai trò hoạch định nguồn nhân

lực

3.2 Các loại kế hoạch nguồn nhân lực

3.3 Các nhân tố ảnh hưởng tới việc hoạch định

nguồn nhân lực

3.4 Quy trình hoạch định nguồn nhân lực

Chương 4: Tuyển mộ và tuyển chọn NL

4.1 Tuyển mộ nhân lực

4.1.1 Khái niệm và tầm quan trọng của TMNL 4.1.2 Các nguồn và phương pháp tuyển mộ 4.1.3 Quy trình tuyển mộ

4 2 Tuyển chọn nhân lực

4.2.1 Khái niệm và tầm quan trọng của TCNL 4.2.2 Quy trình tuyển chọn nhân lực 4.2.3 Một số vấn đề cần quan tâm khi thực hiện công tác tuyển chọn nhân lực

Chương 5: Đào tạo và phát triển

nhân lực

5.1 Vai trò của đào tạo và phát triển

5.1.1 Khái niệm đào tạo và phát triển

5.1.2 Mục tiêu và vai trò của đào tạo và phát triển

5.2 Các phương pháp đào tạo và phát triển

5.3 Tổ chức thực hiện chương trình đào tạo và phát

triển

Chương 6:

Đánh giá thực hiện công việc 6.1 Khái niệm, mục đích và tầm quan trọng của ĐGTHCV 6.2 Quy trình đánh giá thực hiện công việc

6.2.1 Xác định các tiêu chí cơ bản cần đánh giá 6.2.2 Lựa chọn phương pháp đánh giá thích hợp 6.2.3 Xác định người đánh giá và huấn luyện về kỹ năng đánh giá thực hiện công việc

6.2.4 Thông báo cho nhân viên về nội dung, phạm vi đánh giá 6.2.5 Thực hiện đánh giá kết quả đã thực hiện và xác định mục tiêu mới cho nhân viên

6.3 Nâng cao hiệu quả ĐGTHCV

Chương 7: Thù lao và đãi ngộ

7.1 Tổng quan về thù lao và đãi ngộ

7.1.1 Khái niệm, vai trò của thù lao và đãi ngộ

6.1.2 Các yếu tố ảnh hưởng tới thù lao và đãi

Sức khỏe và an toàn lao động

8.1 Những vấn đề cơ bản về sức khỏe và an toàn lao động 8.1.1 Một số khái niệm

8.1.2 Mục tiêu của công tác sức khỏe và an toàn lao động

8.2 Các yếu tố nguy hại đến sức khỏe và an toàn lao động 8.3 Các biện pháp tăng cường đảm bảo an toàn cho người lao động

8.4 Tổ chức công tác sức khỏe và an toàn lao động 8.5 Chương trình sức khỏe và tinh thần cho người lao động

Trang 5

Chương 9: Quan hệ lao động

9.1 Khái niệm và nội dung quan hệ lao động

9.2 Thỏa ước lao động tập thể

9.3 Tranh chấp lao động và giải quyết tranh chấp

lao động

Trang 6

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ QUẢN TRỊ

NHÂN LỰC

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ QUẢN TRỊ

NHÂN LỰC

NỘI DUNG

1.1 Khái niệm, mục tiêu và tầm quan trọng của QTNL

1.2 Quá trình hình thành và phát triển của QTNL

1.3 Các chức năng cơ bản của QTNL

1.4 Sự phân chia trách nhiệm QLNL trong tổ chức

1.5 Các yếu tố ảnh hưởng tới QTNL

1.6 Mô hình QTNL của Việt Nam hiện nay

1.1 Khái niệm, mục tiêu và tầm

quan trọng của QTNL

Quản trị nhân lực là hệ thống các triết lý,

chính sách và hoạt động chức năng về thu

hút, đào tạo – phát triển và duy trì con

người của một tổ chức nhằm đạt được kết

quả tối ưu cho cả tổ chức lẫn nhân viên

Trang 7

có hiệu hiệu quả quả NL NL

Trang 8

Quản trị trên cơ sở khoa học

Quản trị theo các mối quan hệ con người

Quản trị nhân lực

Quản trị hành chính nhân viên

1.3 Các chức năng cơ bản của QTNL

- Hoạch định NL

- Phân tích, thiết kế công việc

-Tuyển mộ & tuyển chọn

Trang 9

1.4 Sự phân chia trách nhiệm QLNL

trong tổ chức

1.4.1 Sự phân chia trách nhiệm

1.4.2 Quy mô và cơ cấu của bộ phận QTNL

1.4.1 Sự phân chia trách nhiệm

Thực tế nhiều DN Việt Nam…

Cơ cấu tổ chức: trực tuyến – chức năng

Theo dõi thực hiện

Hướng dẫn thực hiện quyết định

Trang 10

Thực tế nhiều DN Việt Nam…

Hai quan điểm cực đoan:

• Nhấn mạnh quyền & trách nhiệm của LĐTT,

xem nhẹ bộ phận quản lý chức năng

• Coi trọng quá đáng vai trò của bộ phận quản lý

chức năng, xem nhẹ quản lý tập trung

năng hay hay hay không không không? ??

Xu hướng nhiều DN tiên tiến trên TG…

QLNL: Để đạt hiệu quả…

Nhà quản lý cần nhận thức được:

+ Quản lý nguồn nhân lực là công việc hàng ngày

+ Vai trò quan trọng của bộ phận chuyên trách về

nguồn nhân lực

+ Bộ phận QTNL phải được đặt ngang hàng với

các bộ phận chức năng khác trong tổ chức, được thu hút

vào những vấn đề chiến lược

Trang 11

1.4.2 Quy mô và cơ cấu của bộ phận QTNL

Căn cứ:

- Quy mô của tổ chức

- Các yếu tố bên trong tổ chức:

+ Đặc điểm công việc, sự phức tạp củahoạt động

+ Trình độ của nhân lực và quản lý nhânlực

+ Quan hệ sở hữu của tổ chức+ Quan hệ giữa công nhân với lãnh đạo vàcông đoàn

+ Tư duy của người quản lý

- - Các yếu tố bên ngoài tổ chức:

+ Tình hình thị trường lao động và cạnhtranh

+ Tình hình phát triển kinh tế của đất nước+ Chính sách KT-XH của Nhà nước+ Luật pháp Nhà nước+ Phát triển KH - CN

1.4.2 Quy mô và cơ cấu của bộ phận QTNL

Cân đối, gọn nhẹ

Linh hoạt Tránh cồng kềnh, chồng chéo

Yêu cầu:

Cơ cấu tổ chức của bộ phận QTNL

tại công ty nhỏ Chủ DN

Phòng Sản xuất

Bộ phận nhân sự

Phòng

Tài chính

Phòng Hành chính

Phòng Marketing

Trang 12

Cơ cấu tổ chức của bộ phận QTNL

tại công ty lớn Tổng GĐ

Phó TGĐ Nhân sự

GĐ ĐT&PT

GĐ Tuyển dụng

Phó TGĐ

TC

Phó TGĐ Sản xuất

Phó TGĐ Marketing

GĐ TL&ĐN

GĐ QHLĐ

NV ĐT&PT

NV TL&ĐN

NV QHLĐ Nhân viên

CƠ CHẾ

TỔ CHỨC

QTNLVĂN

HÓA TỔ

CHỨC

Kinh tế, xã hội

Công nghệ, tự nhiên Chính trị, luật pháp

1.6 Mô hình QTNL của Việt Nam hiện nay

M ụ c tiêu QTNL

Thu hút (hình thành) NL

Duy trì NL

Đ ào t ạ o,

phát tri ể n

NL

Trang 13

2.2 Những thông tin cần thu thập trong PTCV

2.3 Các phương pháp thu thập thông tin PTCV

2.4 Quy trình phân tích công việc

2.5 Kết quả của phân tích công việc

2.5.1 Bản mô tả công việc

2.5.2 Bản yêu cầu của công việc với người thực hiện

2.5.3 Bản tiêu chuẩn thực hiện công việc

2.6 Phân tích công việc ở Việt Nam

2.1 Khái niệm phân tích công việc

Phân tích công việc là quá trình thu thập và tổ chức các thông tin liên quan đến công việc, xác định nhiệm vụ, trình độ, kĩ năng cần thiết để thực hiện công việc một cách thành công

Trang 14

2.1 …mục đích…phân tích công việc

6 câu hỏi:

Nhân viên thực hiện những công việc gì?

Khi nào công việc được hoàn tất?

Nhân viên làm công việc đó như thế nào?

Tại sao phải thực hiện công việc đó?

Để thực hiện công việc đó cần phải

có những tiêu chuẩn, trình độ nào?

KHI NÀO CẦN PHÂN TÍCH CÔNG VIỆC ?

Khi tổ chức mới thành lập và chương trình PTCV

được thực hiện lần đầu tiên

Khi tổ chức có thêm một số công việc mới

Khi công việc của tổ chức có sự thay đổi do ảnh

hưởng của công nghệ, kĩ thuật, cơ cấu tổ chức…

Khi định kì xem xét, cập nhập thông tin

2.1 …lợi ích của phân tích công việc

Đánh giásự tác động của môi trường tới từng CV

Loại bỏnhững yêu cầu CV không cần thiết có thể gây ra sự phân

biệt

Tìm ra những yếu tố thúc đẩy hoặc làm giảm chất lượng công việc

Lập kế hoạchcho những yêu cầu về nguồn nhân sự trong tương lai

Tìm sự tương thích giữa ứng viên và vị trí còn thiếu

Quyết địnhnhu cầu đào tạo cho nhân viên mới và cũ

Lên kế hoạchphát triển cho nhân viên có năng lực

Đề rakết quả làm việc tiêu chuẩn thực tế

Lựa chọnNV vào vị trí mà họ có thể phát huy kỹ năng hiệu quả nhất

Có chế độ đãi ngộ công bằng với NV

Trang 15

2.2 Những thông tin cần thu thập trong PTCV

Các hoạt động của CV

Hành vi của con người

Máy móc, công cụ, trang thiết bị,và thiết bị trợ giúp Các tiêu

chuẩn trong CV

Phát triển Đánh giá kết quả Làm việc Chế độ dãI ngộ

và lợi ích

An toàn và Sức khỏe Quan hệ với NV

2.3 Các phương pháp thu thập thông tin PTCV

về những hoạt động trong CV

Do các chuyên gia thực hiện

Trang 16

PHƯƠNG PHÁP PHỎNG VẤN

• Các cuộc phỏng vấn cá nhân đối với mỗi NV

• Các cuộc phỏng vấn nhóm đối với những nhóm NV có cùng loại CV

• Các cuộc phỏng vấn cấp giám sát viên đối với một hoặc nhiều giám sát viên hiểu về CV

CÁC CÂU HỎI PHỎNG VẤN MẪU

Công việc đang thực hiện là gì?

Những nhiệm vụ chính trong công việc của bạn

Bạn tham gia vào các loại hoạt động nào?

Trách nhiệm và nghĩa vụ của công việc là gì?

CÁC CÂU HỎI PHỎNG VẤN MẪU (tiếp)

Trách nhiệm chính hoặc các tiêu chuẩn tiến hành điển

hình ở công việc của bạn là gì?

Trách nhiệm của bạn là gì? Các điều kiện công việc và

môi trường liên quan là gì?

Những yêu cầu tự nhiên của công việc là gì? Các yêu

cầu tinh thần và tình cảm ra sao?

Các điều kiện an toàn và sức khoẻ như thế nào?

Bạn có tiếp xúc với sự độc hại nào hoặc điều kiện làm

việc bất thường nào không?

Trang 17

LƯU Ý KHI PHỎNG VẤN

• Phân tích viên và giám sát viên nên chọn lựa những

nhân viên có hiểu biết về công việc tốt nhất và những

người khách quan khi được hỏi

• Tạo ra một mối quan hệ tốt với người được phỏng vấn

• Theo một hướng dẫn vạch sẵn hoặc một bảng liệt kê

những gì cần hỏi.

• Yêu cầu một nhân viên liệt kê ra những nhiệm vụ theo

thứ tự mức độ quan trọng và tần suất thực hiện

• Tổng kết và xác minh dữ liệu

Mẫu phỏng vấn có cấu trúc in sẵn

Tên: ……… Tuổi:………Nam/Nữ

Thời gian làm việc lại tổ chức: ………

Chức danh công việc hiện tại và cấp độ: ………

Phòng: ……… Nhóm:……….

Tên người quản lý: ……… Ngày phỏng vấn: ….………

1 Mục đích của công việc: ………

………

2 Mô tả bổ phận chính của công việc: ………

………

3 Các bổn phận khác: ………

………

4 Máy móc thiết bị Liên tục Thường xuyên Đôi khi

được sử dụng: ……… ……… ……… ……….

……… ……… ……… ……….

2.4 Quy trình phân tích công việc

Thu thập thông tin cơ bản Lựa chọn các công việc tiêu biểu

Thu thập thông tin phân tích công việc

Kiểm tra lại thông tin với các thành viên

Triển khai bảng mô tả CV và bản mô tả

tiêu chuẩn công việc Xác định mục đích sử dụng thông tin PTCV

Theo Gary Dessler

Trang 18

Quy trình phân tích công việc

Mục tiêu PTCV

Thu thập thông tin cho:

• Bản mô tả công việc

• Bản đặc điểm công việc

• Bản phác thảo công việc

• Kế hoạch nguồn nhân lực

• Tuyển dụng, vv…

Loại thông tin cần thu thập

• Cái gì sẽ được thực hiện

• Sẽ được thực hiện ở đâu

• Sẽ được thực hiện như thế nào

•Tại sao cần phải thực hiện

• Khi nào sẽ thực hiện

• Tài liệu lưu trữ

• Kế hoạch và kế hoạch chi tiết

2.5.2 Bản yêu cầu của công việc với người thực hiện

2.5.3 Bản tiêu chuẩn thực hiện công việc

2.5.1 Bản mô tả công việc

Là một văn bản viết giải thích về những nhiệm vụ, trách nhiệm, điều

kiện làm việc và những vấn đề có liên quan đến một CV cụ thể

Tên

CV/Chức

danh

Tóm tắt CV/Xác định CV

Trang 19

TÊN CV/CHỨC DANH

Thể hiện vị trí của người làm việc trong

tổ chức.

TÓM TẮT CV/XÁC ĐỊNH CV

• Công việc nằm ở bộ phận nào trong tổ chức

• Người thực hiện công việc này sẽ báo cáo cho ai

• Ngày tháng gần nhất công việc đã được điều chỉnh

lại

• Mã số công việc (tương ứng mức đãi ngộ)

• Số lượng người có cùng chức danh công việc này

• Số lượng nhân viên tại đơn vị phòng ban mà công

việc này đang thực hiện tại đó

• Mã số quản lý công việc này tại Bộ Lao động/Bộ Nội

vụ

• Tóm tắt sơ lược về công việc

CÁC NHIỆM VỤ/TRÁCH NHIỆM CHÍNH

• Mô tả các chức năng, nhiệm vụ mà công việc này đảm nhiệm

theo mức độ từ quan trọng và mức độ tốn kém về thời gian

của mỗi NV trong tổng quỹ thời gian của người thực hiện CV

này

• Chỉ ra trách nhiệm mà người thực hiện phải đảm đương và kết

quả cần đạt được

• Chỉ ra các công cụ hoặc thiết bị mà người thực hiện công việc

này cấn sử dụng để hoàn thành công việc

• Không cần liệt kê quá chi tiết mà chỉ bao gồm những CV chính

yếu

• Có thể kèm theo câu cuối: “thực hiện các nhiệm vụ liên quan

khác theo yêu cầu”

Trang 20

CÁC YÊU CẦU VỀ TIÊU CHUẨN VÀ

ĐIỀU KIỆN LÀM VIỆC

Các yêu cầu về trình độ cá nhân của người thực hiện cần phải có để có thể thực hiện được các NV và trách nhiệm

mà CV này gánh vác

• Yêu cầu về kỹ năng

• Yêu cầu về kiến thức

• Yêu cầu về kinh nghiệm

• Yêu cầu về tính cách

• Yêu cầu về sức khỏe

2.5.2 Bản tiêu chuẩn thực hiện công việc

Là một hệ thống các chỉ tiêu/tiêu chí

phản ánh các yêu cầu về số lượng và

chất lượng của sự hoàn thành các

nhiệm vụ được quy định trong bản

mô tả công việc

2.5.3 Bản yêu cầu của CV với người thực hiện

Là bản liệt kê các đòi hỏi của CV đối

với người thực hiện về các kiến

thức, kỹ năng, kinh nghiệm cần phải

có; trình độ giá dục và đào tạo cần

thiết; các đặc trưng về tinh thần,

thể lực, và các yêu cầu cụ thể khác

Trang 21

2.6 Phân tích công việc tại Việt Nam

PTCV là một vấn đề mới được thực hiện trong các cơ quan và doanh nghiệp ở VN

Một số văn bản, tài liệu quan trọng

do Nhà nước ban hành có liên quan gồm:

-Bảng phân loại ngành nghề-Bảng tiêu chuẩn nghiệp vụ công chức nhà nước

-Tiêu chuẩn cấp bậc kỹ thuật công việc

-Tiêu chuẩn cấp bậc kỹ thuật công nhân

Trang 22

CHƯƠNG 3 HOẠCH ĐỊNH NHÂN LỰC

1

3.1 Khái niệm và vai trò hoạch định nhân lực

3.2 Các loại kế hoạch nhân lực

3.3 Các nhân tố ảnh hưởng tới việc hoạch định

nhân lực

3.4 Quy trình hoạch định nguồn nhân lực

NỘI DUNG

2

3.1 Khái niệm …hoạch định nhân lực

Hoạch định nhân lưc là quá trình

nghiên cứu, xác định nhu cầu nguồn

nhân lực, đưa ra các chính sách và thực

hiện các chương trình, hoạt động đảm

bảo cho doanh nghiệp có đủ nguồn

nhân lực với các phẩm chất, kỹ năng

phù hợp để thực hiện công việc có năng

suất, chất lượng và hiệu quả cao

3

Trang 23

Là trung tâm của quản lý chiến lược nguồn nhân lực

Mang lại lợi ích trực tiếp và gián tiếp cho tổ chức:

• Nhận biết cơ hội của NL, khó khăn và hạn chế

• Xác định khoảng cách giữa hiện tại và định hướng tương lai của

TC

• Tăng cường sự tham gia của những người quản lý trực tuyến vào

quá trình hoạch định chiến lược

Là cơ sở cho các hoạt động biên chế, đào tạo và phát triển

NL

Điều hòa các hoạt động nguồn nhân lực

3.1…vai trò hoạch định nhân lực

*Đàotạo vàpháttriển

*ĐánhgiáTHCV

*Tuyểnmộ

*Tuyển chọn

Nguồn nộibộ

Nguồn từbên ngoài

- Xuất phát từ kế hoạch hoạt động của tổ chức

- Gắn với kế hoạch hoạt động của tổ chức

- Phục vụ kế hoạch hoạt động của tổ chức

3.2 Các loại kế hoạch nhân lực

6

Trang 24

Kế hoạch NL ngắn hạn

Loại thông tin

và chất lượng

của dự báo TT

về KHNL

Độ dài thờigian củaKHNL

8

Chiến lược của TC

Hoạch định nguồn nhân lực

Dự đoán nhu cầu

về NNL

So sánh tương quan giữa yêu cầu &

Kiểm tra & Đánh giá

Môi trường bên ngoài/ bên trong

Bước 1

Đưa ra CS&KHBước 2

Bước 3

(Nguồn: Nguyễn Hữu Thân, Sách đã dẫn, tr.128)

Trang 25

Dự báo cung, cầu nhân lực

DB cung

NL

DB cầu NL

So sánh cung, cầu

Dự báo cầu nhân lực

Cầu nhân lực: là số lượng và cơ cấu nhân lực cần thiết để hoàn

thành số lượng sản phẩm, dịch vụ hoặc khối lượng công việc của

tổ chức trong một thời gian nhất định

Các yếu tố ảnh hưởng đến cầu nhân lực:

- Hạn chế về ngân sách chi tiêu

- Mức sản lượng sẽ tiến hành sản xuất năm KH

- Phương pháp tính theo tiêu chuẩn định biên

- Phương pháp dự báo cầu NL của TC dựa vào cầu

NL từng đơn vị

- Phương pháp ước lượng trung bình

- Phương pháp tính theo tiêu chuẩn hao phí lao

động của 1 đơn vị sản lượng

- Phương pháp ngoại suy xu thế

- Phương pháp phân tích hồi quy tuyến tính

Trang 26

Dự báo cầu nhân lực

Phương pháp tính theo lượng lao động hao phí

Căn cứ:

- Tổng số lượng LĐ hao phí để hoàn thành số

lượng SP/khối lượng CV, NV của năm KH

- Qũy thời gian làm việc bình quân của 1 LĐ

năm KH

- Hệ số tăng năng suất lao LĐ dự tính năm KH

Điều kiện áp dụng:

Dự báo cầu NL cho những CV, những SP xác

định được hao phí LĐ cần thiết hay có mức LĐ làm căn

Trang 27

Dự báo cầu nhân lực

Phương pháp tính theo tiêu chuẩn định biên

Tiêu chuẩn định biên là khối lượng CV/nhiệm vụ

mà một người phải đảm nhiệm

Căn cứ: Nhiệm vụ cần hoàn thành năm kế

hoạch

Điều kiện áp dụng: Thích hợp dự báo cầu NL

năm KH của các tổ chức thuộc ngành GD, Y tế, Dịch vụ…

16

Dự báo cầu nhân lực

Phương pháp dự đoán cầu NL của tổ chức dựa vào cầu NL

cho từng

thời kỳ KH

Dự báo NL cần để hoànthành khốilượng CV

Cầu NL củaTC

Thông tin chính xác về NV, SL,

khối lượng CV…sẽ hoàn thành

trong thời kỳ KH

DB NL cần thiết gồm cả LĐ mới

dự kiến cần được bổ sung

- Đòi hỏi phải có sự phối hợp của nhiềungười trong đơn vị

- QL ở từng bộ phận, đơn vị sử dụng nhữnggiả định khác nhau

Khắc phục: Thông báo rõ ràng MT dài

hạn của TC trong thời kỳ KH, những ràngbuộc về tài chính, vốn, LĐ

17

Dự báo cầu nhân lực

Phương pháp ước lượng trung bình:

Căn cứ: dựa vào cầu NL bình quân hàng năm của

TC trong thời kỳ trước

Đặc điểm:

- Tính toàn cầu NL đơn giản

- Số liệu dễ thu thập

- Do dựa vào số liệu trong quá khứ DB không

thấy hết được những biến động có thể xảy ra

trong thời kỳ KH ảnh hưởng đến cầu NL của TC

18

Trang 28

Phương pháp tính theo tiêu chuẩn hao phí lao động

của một đơn vị sản lượng

Công thức:

D = (Qxt)/T

Trong đó:

D: Cầu NL năm kế hoạch

Q: Tổng sản lượng cần sản xuất năm KH

t: Tiêu chuẩn hao phí LĐ cho một đơn vị SL năm KH

T: Tổng số giờ làm việc bình quân của một LĐ năm KH

Dự báo cầu nhân lực

19

Phương pháp ngoại suy xu thế

Nội dung:

Căn cứ vào KH sản xuất kinh doanh và mục tiêu cần

đạt được của TC trong thời kỳ KH so với thời kỳ hiện

tại ước tính cầu NL cần thiết để hoàn thành NV của

TC thời kỳ KH

Đặc điểm:

- Dự báo cầu NL được thực hiện dễ dàng

- Ước lượng thường ít chính xác chủ yếu dựa vào số

liệu thời kỳ trước đó

Dự báo cầu nhân lực

20

Phương pháp phân tích hồi quy tuyến tính:

Nội dung: Sử dụng hàm số toán học phản ảnh mqh của cầu NL với các biến

số DB cầu NL của TC trong thời kỳ KH

Yêu cầu:

- Cần thu thập số liệu phản ánh mqh giữa cầu NL theo thời gian và các yếu

tố theo chuỗi thời gian

- Chuỗi thời gian thu thập được số liệu càng dài thì kết quả DB cầu NL thời

kỳ KH càng chính xác

Ứng dụng: Xác định cầu NL của các TC dựa vào phân tích mqh của nhiều

yếu tố

Đặc điểm:

- Thích hợp khi thu thập được số liệu của TC trong một chuỗi thời gian dài

trong quá khứ hoặc mãu số liệu khá lớn

- Chỉ áp dụng trong trường hợp môi trường của TC rất ổn định

Dự báo cầu nhân lực

21

Trang 29

Phương pháp định tính (Phương pháp chuyên gia) Nội dung: Dựa vào ý kiến của một

nhóm chuyên gia có kinh nghiệp trongtừng lĩnh vực

Đánh giá về tình hình TC trongtương lại, điều kiện KT, XH của mọi

tổ chức, kinh nghiệm tích lỹCầu NL trong thời kỳ KH

Yêu cầu: Sử dụng tổng hợp kết quả

ước lượng cầu NL thời kỳ kế hoạch của

TC mà nhiều chuyên gia đã DB

Dự báo cầu nhân lực

Tổ chức hội thảo mời các CG

đến dự và phát biểu, thảo luận

Phương pháp chuyên gia (tiếp):

2 Phương pháp Delphi: Áp dụng hạn chế với các vấn đề quan trọng

Dự báo cầu nhân lực

Lựa chọn danh sách các CG am hiểu về

TC và có kiến thức, kinh nghiệm

Xác định rõ những vấn đề liên quan

đến NL: khó khăn, thuận lợi,MT và CL

phát triển của TC

Soạn một bảng hỏi về DB cầu NL của

TC trong thời kỳ KH và gửi đến từng

CG

Các CG ước tính cầu NL của TC theo

kiến thức và kinh nghiệm của mình

Tổng hợp ý kiến CG Thông báo lạicho các CG Điều chỉnh Cầu NL của TC

Trang 30

Phương pháp chuyên gia (tiếp):

sự hỗ trợ của các công cụ kỹthuật

Các CG tự do lựa chọn cáckết quả dự báo khác nhau vàkhông bị chi phối bởi quyếtđịnh của người khác

Dự báo cầu nhân lực

25

Đánh giá, phân tích và dự báo khả

năng có bao nhiêu người sẵn sàng

làm việc cho TC để có biện pháp thu

hút, sử dụng và khai thác tiềm năng

của người LĐ, nâng cao hiệu quả

hoạt động của TC

Dự báo cung NL từ hai nguồn:

- Cung NL từ bên trong TC (phân tích

NL hiện có trong TC)

- Cung NL từ bên ngoài

Dự báo cung nhân lực

26

Yêu cầu: Phân tích kỹ lực lượng LĐ hiện có của TC về số

lượng và cơ cấu lực lượng LĐ

Trang 31

- Phân tích kết cấu trình độ, nghề nghiệp của người LĐ theo từng cấp bậc

- Phân tích trình độ văn hóa của người LĐ theo nghề, loại công việc

- Phân tích so sánh mức độ phức tạp của công việc và trình độ lành nghề

đánh giá mức độ phù hợp

- Tập trung phân tích những công việc cụ thể

- Chỉ rõ những người sẽ về hưu, nghỉ việc trong từng năm KH KH ứng

phó

Dự báo cung NL trong nội bộ TC

28

Quy trình (tiếp):

Bước 2: Phân tích NL hiện có trong TC

Phương pháp: So sánh lực lượng NL hiện có trong TC theo từng tiêu

thức với yêu cầu CV mà họ đảm nhận hoặc với yêu cầu CV trong năm

KH sắp tới nhằm đạt được mực tiêu sản xuất kinh doanh của TC

Phân tích kết cấu nghề nghiệp của LĐ trong tổ chức:

So sánh số LĐ cần có theo nhu cầu sản xuất kinh doanh, phục vụ kinh

doanh với số LĐ hiện có theo từng nghề, từng công việc

Phân tích tình hình sử dụng công nhân sản xuất theo trình

Bước 2: Phân tích NL hiện có trong TC (tiếp):

Phân tích tình hình sử dụng cán bộ chuyên môn, kỹ thuật

theo ngành nghề đào tạo, trình độ chuyên môn, thâm niên

nghề:

So sánh tình hình thực tế ( số người hiện có) với yêu cầu công việc (số

người cần có theo nhu cầu) đánh giá mức độ phù hợp theo các tiêu

thức ngành nghề đào tạo; trình độ chuyên môn; thâm niên nghề; trình

độ ngoại ngữ…

Đề xuất các KH thích ứng cho tuyển dụng, lựa chọn, đào

tạo, phát triển để thỏa mãn nhu cầu thay thế và phát triển,

mở rộng sản xuất kinh doanh

Hệ thống thông tin NNL sẽ cung cấp thông tin, tư liệu, số liệu phân tích

tình hình lực lượng LĐ của TC Hoạch định NL

KH sản xuất, TC

Dự báo cung NL trong nội bộ TC

30

Trang 32

Dự báo cung NL từ bên ngoài

Nguyên nhân:

- NL của TC luôn biến động

- Nhu cầu phát triển và mở rộng sản xuất

Nội dung:

- Biến động mức sinh, mức chết, quy mô và

cơ cấu dân số

- Phân tích quy mô và cơ cấu lực lượng laođộng xã hội

- Phân tích chất lượng NNL+ Trình độ học vấn+ Tình hình GD&ĐT của đất nướctừng thời kỳ

- Phân tích tình hình di dân

- Dự báo nguồn LĐ từ nước ngoài về31

Cân đối cung và cầu NL, các GP khắc phục mất

cân đối cung và cầu

Cầu NL lớn hơn Cung NL (thiếu LĐ)

Nguyên nhân:

Nhu cầu LĐ cho sản xuất và hoạt động sản xuất – kinh doanh của TC

đòi hỏi lớn hơn số lượng có khả năng cung cấp

Giải pháp:

Khai thác và huy động NL từ bên trong và ngoài TC

- Đào tạo kỹ năng và đào tạo lại LĐ hiện có để đảm nhận được những

- Huy động NL trong TC làm thêm giờ 32

Cân đối cung và cầu NL, các GP khắc phục mất

cân đối cung và cầu

Cung NL lớn hơn Cầu NL (thừa LĐ)

Nguyên nhân:

- Nhu cầu của xã hội về SP hoặc DV từ TC bị giảm sút so với kỳ trước

- TC làm ăn thua lỗ nên thu hẹp sản xuất, lực lượng LĐ cần giảm bớt

Thừa LĐ so với nhu cầu

Giải pháp:

- Thuyên chuyển NL đến bộ phận đang thiếu NL

- Tạm thời không thay thế những người chuyển đi

- Giảm giờ LĐ trong tuần/tháng/ngày

- Chia sẻ công việc

- Nghỉ luân phiên; nghỉ không lương tạm thời khi cần lại huy động

- Cho các TC khác thuê NL

- Vận động nghỉ hưu sớm

- Vận động NV về mất sức hoặc tự thôi việc và hưởng chế độ trợ cấp 1 lần33

Trang 33

Cân đối cung và cầu NL, các GP khắc phục mất

cân đối cung và cầu

Cầu NL cân bằng với Cung NL (cân đối)

Nhu cầu NL cần thiết để hoàn thành khối lượng

CV, số lượng SP hoặc DV kỳ KH bằng số lượng

người hiện có của TC

- Tuyển dụng NV từ bên ngoài nhằm thay thế những

người về hưu, chuyển đi nơi khác, hoặc mất do ốm

• Tỷ lệ lợi ích của các CT này

• Dự đoán các yêu cầu bố trí nhân sự

• Các mức năng suất lao động

Trang 34

Chương 4 TUYỂN MỘ VÀ LỰA CHỌN NHÂN LỰC

Your Logo Your own footer

NỘI DUNG

Tuyển mộ nhân lực

Khái niệm và tầm quan trọng của tuyển mộ NL

Các nguồn và phương pháp tuyển mộ

Quy trình tuyển mộ

Lựa chọn nhân lực

Khái niệm và tầm quan trọng của lựa chọn NL

Quy trình lựa chọn nhân lực

Một số vấn đề quan tâm khi thực hiện công tác lựa

4.1.1 Khái niệm … tuyển mộ

Tuyển mộ (TM) là quá trình thu hút những người xin việc có

trình độ từ lực lượng LĐ xã hội và lực lượng LĐ từ bên

trong tổ chức

Yêu cầu: TC phải có đầy đủ khả năng để thu hút đủ số lượng và

chất lượng LĐ để đạt được các mục tiêu của mình

Trang 35

Mqh giữa TD và các chức năng khác của QTNL

Nhiều người tham gia TM cho phép người sử dụng LĐ

có khả năng lựa chọn nhiều hơn

Tỷ lệ người được chấp nhận ảnh hưởng đến số người

cần thiết phải TMNhững người xin việc trình độ lành nghề cao thì thực

hiện công việc tốtCác vấn đề tồn tại về TH CV có thể cho thấy sự thu hút

những người LĐ có trình độ cao hơn

Cung về LĐ sẽ ảnh hưởng tới mức lương và người có

trình độ cao mong đợi mức thù lao cao hơn

Mức lương cao hơn tạo điều kiện dễ dàng hơn cho việc

thu hút người có trình độ cao hơn

Người LĐ có tay nghề đòi hỏi ít phải đào tạo hơn người

không có tay nghề

TM được đơn giản hóa nếu nhân viên mới có thể được

đào tạo phù hợp với ít thời gian và kinh phí hơn

Những người LĐ được bố trí vào những vị trí thích hợp

có tỷ lệ CV thay đổi thấp hơn và có sự thỏa mãn cao

Hình ảnh của công ty ảnh hưởng đến quyết định nộp

đơn vào một vị trí

Tuyển chọn

(Nguồn: David J.Cherrington, The Management of Human Resources, 4 th edt., Prentice International, Inc, 1996, tr.192)

tuyển, nhiệm vụ và yêu cầu về

trình độ) gửi cho NV trong TC

Tuyển mộ từ bên trong TC

Thu hút thông qua sự giới thiệucủa cán bộ công chức trong tổchức

Tuyển mộ từ bên ngoài

3

2 Thông qua việc giới thiệu của NV

trong TC

Căn cứ vào các thông tin trong: kỹ

năng hiện có, trình độ giáo dục và

đào tạo, quá trình làm việc đã trải

qua, kinh nghiệm nghề nghiệp…

23

Thông qua quảng cáo trên cácphương tiện truyền thông

Thông qua các trung tâm môigiới và giới thiệu việc làm

4

5

Thông qua các hội chợ việc làmThông qua việc ứng cử của CBphòng NS tới TD tại các trườngĐH

Trang 36

Những yếu tố ảnh hưởng tới TM

Các giải pháp thay thế TM

4.1.3 Quy trình tuyển mộ

Xây dựng chiến lược tuyển mộ

2

• Quảng cáo

• Thông báo tuyển người

• Sàng lọc người xin việc

• Đánh giá quá trình TD quy

Trang 37

Xây dựng chiến lược tuyển mộ

BẢN MÔ TẢ CV

BẢN XÁC ĐỊNH

YÊU CẦU CỦA

CÔNG VIỆC ĐỐI

YÊU CẦU CỦA

CÔNG VIỆC ĐỐI

VỚI NGƯỜI TH

Nội dung:

• Lập kế hoạch tuyển mộ

• Xác định nguồn và phương pháp tuyển mộ

• Khoanh vùng tuyển mộ và thời gian tuyển mộ

Lập kế hoạch tuyển mộ

Nội dung: Xác định xem cần tuyển bao nhiêu người cho

từng vị trí cần tuyển

Yêu cầu: Chú ý tới cơ hội có việc làm công bằng cho người

LĐ, không thiên vị, định kiến khi tuyển mộ

Yếu tố ảnh hưởng: Các tỷ lệ sàng lọc

Trang 38

Tuyển mộ từ bên trong TC Tuyển mộ từ bên ngoài

Xác định nguồn và phương pháp TM

Đối tượng: những người đang làm việc cho

TC đó

Ưu điểm:Khi TMNL bằng hình thức đề bạt

- Tạo động cơ tốt cho người LĐ

- Tiết kiệm thời gian làm quen CV, THCV

liên tục, hạn chế tối đa các quyết định sai

trong TD

Nhược điểm:

- Có thể tạo ra xung đột về

- Không thay đổi được chất lượng LĐ (đối

với TC có quy mô vừa và nhỏ)

- Cần có CT phát triển dài lâu

Đối tượng:

- Sinh viên đã tốt nghiệp

- Những người thất nghiệp, bỏ việc cũ

- Những người đang làm cho TC khác

Ưu điểm của nguồn này:

- được trang bị kiến thức tiên tiến và có hệthống

- thường có cái nhìn mới đối với TC

- có khả năng thay đổi cách làm cũ của TC

Nhược điểm:

- Mất thời gian làm quen công việc

- Gây tâm lý thất vọng cho người trong TC

- Rắc rối có thể xảy ra khi TD người đãlàm việc cho đối thủ cạnh tranh

Khoanh vùng TM và thời gian TM

- Phân tích lực lượng LĐ hiện

có xác định nguồn gốc của những người LĐ tốt nhất

- Tránh tập trung vào một nguồn cụ thể

- Cần có KH NL

Tìm kiếm người xin việc

Nhân tố quyết định: Phương pháp thu hút người

Trang 39

Đánh giá quá trình tuyển mộ

Mục đích: Hoàn thiện công tác tuyển dụng

- Chi phí tài chính cho quá trình TM?

Các giải pháp thay thế tuyển mộ

Áp dụng: Khi các TC gặp khó khăn tài

- Thuê lao động từ công ty cho thuê

ƯU VÀ NHƯỢC ĐIỂM CỦA CÁC

GIẢI PHÁP THAY THẾ TM?

Trang 40

Hoạt động tuyển mộ hiệu quả

• Quyết định và phân loại nhu cầu nhân sự ngắn hạn và

dài hạn của công ty.

• Luôn cảnh giác với những điều kiện thay đổi trên

thị trường lao động.

• Chuẩn bị quảng cáo và tài liệu tuyển dụng phù hợp.

• Lưu giữ số lượng và chất lượng các ứng viên từ

mỗi nguồn tuyển dụng.

• Theo sát các ứng viên để đánh giá tính hiệu quả trong nỗ

lực tuyển dụng của công ty.

4.2 Tuyển chọn nhân lực

4.2.1 Khái niệm và tầm quan trọng của tuyển chọn nhân lực

Lựa chọn NL là quá trình đánh giá các

ứng viên theo nhiều khía cạnh khác nhau

và dựa vào các yêu cầu của công việc để

tìm được những người phù hợp với các

yêu cầu đặt ra trong số những người đã

thu hút được trong quá trình tuyển dụng

4.2 Tuyển chọn nhân lực

4.2.1 Khái niệm và tầm quan trọng của tuyểnchọn nhân lực

Cơ sở của tuyển chọn NL:

- Bản mô tả công việc

- Bản yêu cầu đối với người thực hiện côngviệc

Yêu cầu:

- Xuất phát từ KH SXKD và KH NS

- Lựa chọn được những người có trình độchuyên môn phù hợp, có kỷ luật, trungthực…

Ngày đăng: 30/08/2016, 09:37

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình thành nguồn nhân lực Đào tạo và phát triển nguồn nhân lực Duy trì nguồn nhân lực - QUẢN TRỊ NHÂN LỰC của tác giả Thái Thu Thủy (Trường ĐH Bách Khoa Hà Nội)
Hình th ành nguồn nhân lực Đào tạo và phát triển nguồn nhân lực Duy trì nguồn nhân lực (Trang 2)
HÌNH THỨC ĐÁNH GIÁ - QUẢN TRỊ NHÂN LỰC của tác giả Thái Thu Thủy (Trường ĐH Bách Khoa Hà Nội)
HÌNH THỨC ĐÁNH GIÁ (Trang 3)
Bảng câu hỏi - QUẢN TRỊ NHÂN LỰC của tác giả Thái Thu Thủy (Trường ĐH Bách Khoa Hà Nội)
Bảng c âu hỏi (Trang 15)
Hình ở công việc của bạn là gì? - QUẢN TRỊ NHÂN LỰC của tác giả Thái Thu Thủy (Trường ĐH Bách Khoa Hà Nội)
nh ở công việc của bạn là gì? (Trang 16)
Hình ảnh của công tyảnh hưởngđến quyếtđịnh nộp - QUẢN TRỊ NHÂN LỰC của tác giả Thái Thu Thủy (Trường ĐH Bách Khoa Hà Nội)
nh ảnh của công tyảnh hưởngđến quyếtđịnh nộp (Trang 35)
Hình thức trắc nghiệm: bài thi, bài kiểm tra. - QUẢN TRỊ NHÂN LỰC của tác giả Thái Thu Thủy (Trường ĐH Bách Khoa Hà Nội)
Hình th ức trắc nghiệm: bài thi, bài kiểm tra (Trang 42)
Hình thức: trực tiếp hoặc gián tiếp Lưu ý: - QUẢN TRỊ NHÂN LỰC của tác giả Thái Thu Thủy (Trường ĐH Bách Khoa Hà Nội)
Hình th ức: trực tiếp hoặc gián tiếp Lưu ý: (Trang 79)
A.2. Hình thức trả lương theo sản phẩm (KQTHCV): NV được trả - QUẢN TRỊ NHÂN LỰC của tác giả Thái Thu Thủy (Trường ĐH Bách Khoa Hà Nội)
2. Hình thức trả lương theo sản phẩm (KQTHCV): NV được trả (Trang 82)
A.2. Hình thức trả lương theo sản phẩm (KQTHCV): - QUẢN TRỊ NHÂN LỰC của tác giả Thái Thu Thủy (Trường ĐH Bách Khoa Hà Nội)
2. Hình thức trả lương theo sản phẩm (KQTHCV): (Trang 83)
A.2. Hình thức trả lương theo sản phẩm (KQTHCV): - QUẢN TRỊ NHÂN LỰC của tác giả Thái Thu Thủy (Trường ĐH Bách Khoa Hà Nội)
2. Hình thức trả lương theo sản phẩm (KQTHCV): (Trang 83)
A.2. Hình thức trả lương theo sản phẩm (KQTHCV): - QUẢN TRỊ NHÂN LỰC của tác giả Thái Thu Thủy (Trường ĐH Bách Khoa Hà Nội)
2. Hình thức trả lương theo sản phẩm (KQTHCV): (Trang 84)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w