MỤC LỤC LỜI CẢM ƠN i DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VIẾT TẮT ii DANH MỤC BẢNG BIỂU iii DANH MỤC SƠ ĐỒ v DANH MỤC HÌNH ẢNH vi MỤC LỤC vii LỜI MỞ ĐẦU 1 CHƯƠNG 1: 3 LÝ LUẬN DUNG VỀ KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH DOANH THU TRONG DOANH NGHIỆP 3 1.1. Khái niệm về kế toán bán hàng và mối quan hệ giữa kế toán bán hàng về xác định kết quả kinh doanh 3 1.1.1. Khái niệm về bán hàng 3 1.1.2 Mối quan hệ giữa kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh 3 1.1.3 Yêu cầu của kế toán bán hàng 4 1.2 Doanh thu bán hàng và các khoản giảm trừ doanh thu 4 1.2.1 Doanh thu bán hàng 4 1.2.1.1 Khái niệm doanh thu bán hàng 4 1.2.1.2 Điều kiện ghi nhận doanh thu 4 1.2.1.3 Nguyên tắc hoạch toán doanh thu bán hàng 5 1.2.2 Các khoản giảm trừ doanh thu 5 1.3 Cách xác định kết quả bán hàng 6 1.3.1 Các phương thức tính trị giá xuất kho để bán 6 1.3.1.1 Phương pháp nhập trước xuất trước 6 1.3.1.2 Phương pháp bình quân gia quyền 6 1.3.1.3 Phương pháp thực tế đích danh 8 1.4 Các phương thức bán hàng 9 1.4.1 Đối với bán buôn 9 1.4.2. Đối với bán lẻ 10 1.4.3. Phương thức gửi đại lý bán 10 1.5 Các phương thức thanh toán 11 1.6 Kế toán bán hàng 11 1.6.1 Kế toán doanh thu bán hàng 11 1.6.1.1.Chứng từ kế toán sử dụng 11 1.6.1.2 Tài khoản sử dụng 11 1.6.1.3 Phương pháp hạch toán 12 1.6.2. Kế toán giá vốn hàng bán 12 1.6.2.1. Chứng từ sử dụng 12 1.6.2.2. Tài khoản sử dụng 13 1.6.2.3. Phương pháp hạch toán 13 1.6.3. Kế toán chi phí bán hàng 13 1.6.3.1. Chứng từ sử dụng 14 1.6.3.2. Tài khoản sử dụng 14 1.6.3.3. Phương pháp hạch toán 15 CHƯƠNG 2: 16 THỰC TRẠNG KẾ TOÁN BÁN HÀNG TẠI CÔNG TY TNHH POONGCHIN VINA 16 2.1. Khái quát chung về công ty TNHH Poongchin Vina 16 2.1.1. Lịch sử hình thành và phát triển 16 2.1.2.Đặc điểm sản xuất kinh doanh công ty TNHH Poongchin Vina 17 2.1.3. Đặc điểm hoạt động bán hàng của công ty TNHH POONGCHIN VINA 21 2.1.3.1. Danh mục hàng bán của Công ty TNHH POONGCHIN VINA 21 2.1.3..2. Thị trường của Công ty TNHH POONGCHIN VINA 27 2.1.3.3. Phương thức bán hàng của Công ty TNHH POONGCHIN VINA 31 2.1.3.4. Phương thức thanh toán của Công ty TNHH POONGCHIN VINA 32 2.1.4. Tổ chức quản lý của Công ty TNHH POONGCHIN VINA 32 2.1.5. Đặc điểm tổ chức công tác kế toán của công ty 36 2.1.5.1. Đặc điểm của bộ máy kế toán 36 2.1.5.2. Chức năng nhiệm vụ của từng bộ phận trong bộ máy kế toán 36 2.1.6. Chế độ kế toán áp dụng tại công ty TNHH Poongchin Vina 39 2.1.7. TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH VÀ KẾT QUẢ KINH DOANH CỦA CÔNG TY TNHH POONGCHIN VINA 42 2.2. Kế toán doanh thu 44 2.2.1. Chứng từ và thủ tục kế toán 44 2.2.2. Tài khoản sử dụng 53 2.2.3. Kế toán chi tiết doanh thu 54 2.2.4. Kế toán tổng hợp về doanh thu 58 2.3. Kế toán giá vốn hàng bán 62 2.3.1. Chứng từ và thủ tục kế toán 62 2.3.2.Tài khoản sử dụng hạch toán giá vốn 68 2.3.3. Kế toán chi tiết giá vốn hàng bán 68 2.3.4. Kế toán tổng hợp về giá vốn hàng bán 74 2.4. Kế toán chi phí bán hàng 77 2.4.1. Chứng từ và thủ tục kế toán 77 2.4.2.Tài khoản sử dụng hạch toán chi phí bán hàng 79 2.4.3. Kế toán chi tiết chi phí bán hàng 79 2.4.4. Kế toán tổng hợp về chi phí bán hàng 81 CHƯƠNG 3: 84 HOÀN THIỆN KẾ TOÁN BÁN HÀNG TẠI CÔNG TY TNHH POONGCHIN VINA 84 3.1. Đánh giá chung về thực trạng kế toán bán hàng tại Công ty và phương hướng hoàn thiện 84 3.1.1. Ưu điểm 84 3.1.2. Nhược điểm 85 3.2. Phương hướng hoàn thiện 86 3.3. Các giải pháp hoàn thiện kế toán bán hàng tại Công ty TNHH POONGCHIN VINA 86 3.3.1. Về công tác quản lý bán hàng 86 3.3.2. Về tài khoản sử dụng và phương pháp tính giá, phương pháp kế toán 87 3.3.3. Về chứng từ và luân chuyển chứng từ 88 3.3.4.Về sổ kế toán chi tiết 88 3.3.5. Về sổ kế toán tổng hợp 89 3.3.6. Điều kiện thực hiện giải 89 KẾT LUẬN 90 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 91
Trang 1Trong thời gian thực tập, nghiên cứu và viết đề tài tốt nghiệp tại công
ty TNHH Poongchin Vina em đã nhận được sự giúp đỡ tận tình của các cô,chú trong các phòng ban của công ty và cô giáo hướng dẫn để em có thể hoànthành bài bài viết của mình đúng thời hạn
Một lần nữa em xin cảm ơn cô giáo – Th.S Lê Bình cùng các anh chịtrong phòng kế toán – Công ty TNHH Poongchin Vina đã tận tình giúp đỡ emthực hiện chuyên đề này Tuy nhiên do thực tế phong phú, đa dạng, với kiếnthức và thời gian còn hạn chế nên trong quá trình thực hiện không tránh khỏisai sót Em rất mong nhận được sự đóng góp ý kiến của các thầy cô giáo đểgiúp cho chuyên đề của em có thể hoàn thiện hơn
Em xin chân thành cảm ơn!
Trang 2STT VIẾT TẮT VIẾT ĐẦY ĐỦ
DANH MỤC BẢNG BIỂU
Biểu 2.1: Các sản phẩm chính của công ty TNHH Poongchin Vina 21
Biểu 2.2: Mặt hàng chăn ga tại công ty 23
Biểu 2.3: Mặt hàng ruột đệm ở công ty 24
Biểu 2.4: Mặt hàng bông chần, bông tấm (trích) 24
Trang 3Biểu 2.7: Danh sách các đại lý Sense trên toàn quốc 28
Bảng 2.8: Kết quả sản xuất kinh doanh của công tyTNHH POONGCHIN VINA 42
Biểu 2.9: Phân tích cơ cấu tài sản, nguồn vốn của công ty TNHH POONGCHIN VINA 43
Biểu 2.10: Hợp đồng kinh tế giữa công ty TNHH Poongchin Vina và công ty TNHH VIKO Việt Nam 47
Biểu 2.11: Đơn đặt hàng của Công ty TNHH VIKO Việt Nam 51
Biểu 2.12: Hóa đơn Giá trị gia tăng 52
Biểu 2.13: Phiếu thu 53
Biểu 2.14: Trích sổ chi tiết doanh thu bán hàng 55
Biểu 2.15: Trích sổ chi tiết doanh thu bán hàng 56
Biểu 2.16: Trích sổ tổng hợp doanh thu bán hàng 57
Biểu 2.17: Trích sổ Nhật ký chung 59
Biểu 2.18: Trích sổ cái TK 511 61
Biểu 2.19: Phiếu xuất kho 62
Biểu 2.20: Phiếu nhập kho 63
Biểu 2.21: Thẻ kho 64
Biểu 2.22: Hóa đơn giá trị gia tăng mua hàng 65
Biểu 2.23: Phiếu nhập kho 66
Biểu 2.24: Phiếu xuất kho 67
Biểu 2.25: Trích sổ chi tiết bán hàng 70
Trang 4Biểu 2.28: Trích sổ tổng hợp giá vốn hàng bán 73
Biểu 2.29: Sổ cái TK 632 (trích) 75
Biểu 2.30: Báo cáo nhập xuất tồn vật tư hàng hóa 76
Biểu 2.31: Hóa đơn thuê xe vận chuyển 77
Biểu 2.32: Giấy đề nghị thanh toán 78
Biểu 2.33: Phiếu chi 78
Biểu 2.34: Sổ chi tiết chi phí bán hàng (trích) 80
Biểu 2.35: Sổ tổng hợp chi phí bán hàng 81
Biểu 2.36: Sổ cái TK 641 (trích) 83
DANH MỤC SƠ ĐỒ Sơ đồ 1.1 Sơ đồ hạch toán doanh thu hàng bán 12
Sơ đồ 1.2 Sơ đồ hạch toán giá vốn hàng bán 13
Sơ đồ 1.3 Sơ đồ hạch toán chi phí bán hàng 15
Sơ đồ2.1: Quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm của công ty TNHH POONGCHIN VINA 19
Sơ đồ 2.2: Kênh phân phối tại công ty TNHH Poongchin Vina 32
Trang 5Sơ đồ 2.4: Bộ máy kế toán tại công ty TNHH POONGCHIN VINA 36
Sơ đồ 2.5 : Quy trình ghi sổ kế toán theo hình thức ghi sô Nhật ký chung 41
Sơ đồ 2.6: Quy trình luân chuyển chứng từ đối với nghiệp vụ bán hàng thu tiền mặt ngay trực tiếp 44
Sơ đồ 2.7 : Quy trình luân chuyển chứng từ đối với nghiệp vụ bán hàng thu tiền ngày qua ngân hàng 45
Sơ đồ 2.8: Quy trình luân chuyển chứng từ đối với nghiệp vụ hàng bán trả chậm 46
Sơ đồ 2.9: Quy trình ghi sổ chi tiết doanh thu 54
Sơ đồ 2.10: Quy trình ghi sổ tổng hợp doanh thu 58
Sơ đồ 2.11: Quy trình ghi sổ chi tiết giá vốn hàng bán 69
Sơ đồ 2.12: Quy trình ghi sổ tổng hợp giá vốn hàng bán 74
Sơ đồ 2.13: Quy trình ghi sổ chi tiết chi phí bán hàng 79
Sơ đồ 2.14: Quy trình ghi sổ tổng hợp chi phí bán hàng 82
DANH MỤC HÌNH ẢNH Hình 1.1: Ruột đệm bông ép tại công ty 21
Hình 1.2 : Máy chần bông gia công 22
Hình 1.3: Các sản phẩm chăn ga gối đệm thành phẩm SENSE 22
Trang 6DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VIẾT TẮT ii
DANH MỤC BẢNG BIỂU iii
DANH MỤC SƠ ĐỒ v
DANH MỤC HÌNH ẢNH vi
MỤC LỤC vii
LỜI MỞ ĐẦU 1
Trang 7THU TRONG DOANH NGHIỆP 3
1.1 Khái niệm về kế toán bán hàng và mối quan hệ giữa kế toán bán hàng về xác định kết quả kinh doanh 3
1.1.1 Khái niệm về bán hàng 3
1.1.2 Mối quan hệ giữa kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh3 1.1.3 Yêu cầu của kế toán bán hàng 4
1.2 Doanh thu bán hàng và các khoản giảm trừ doanh thu 4
1.2.1 Doanh thu bán hàng 4
1.2.1.1 Khái niệm doanh thu bán hàng 4
1.2.1.2 Điều kiện ghi nhận doanh thu 4
1.2.1.3 Nguyên tắc hoạch toán doanh thu bán hàng 5
1.2.2 Các khoản giảm trừ doanh thu 5
1.3 Cách xác định kết quả bán hàng 6
1.3.1 Các phương thức tính trị giá xuất kho để bán 6
1.3.1.1 Phương pháp nhập trước- xuất trước 6
1.3.1.2 Phương pháp bình quân gia quyền 6
1.3.1.3 Phương pháp thực tế đích danh 8
1.4 Các phương thức bán hàng 9
1.4.1 Đối với bán buôn 9
1.4.2 Đối với bán lẻ 10
1.4.3 Phương thức gửi đại lý bán 10
1.5 Các phương thức thanh toán 11
Trang 81.6.1.1.Chứng từ kế toán sử dụng 11
1.6.1.2 Tài khoản sử dụng 11
1.6.1.3 Phương pháp hạch toán 12
1.6.2 Kế toán giá vốn hàng bán 12
1.6.2.1 Chứng từ sử dụng 12
1.6.2.2 Tài khoản sử dụng 13
1.6.2.3 Phương pháp hạch toán 13
1.6.3 Kế toán chi phí bán hàng 13
1.6.3.1 Chứng từ sử dụng 14
1.6.3.2 Tài khoản sử dụng 14
1.6.3.3 Phương pháp hạch toán 15
CHƯƠNG 2: 16
THỰC TRẠNG KẾ TOÁN BÁN HÀNG TẠI CÔNG TY TNHH POONGCHIN VINA 16
2.1 Khái quát chung về công ty TNHH Poongchin Vina 16
2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển 16
2.1.2.Đặc điểm sản xuất kinh doanh công ty TNHH Poongchin Vina 17
2.1.3 Đặc điểm hoạt động bán hàng của công ty TNHH POONGCHIN VINA 21
2.1.3.1 Danh mục hàng bán của Công ty TNHH POONGCHIN VINA .21
2.1.3 2 Thị trường của Công ty TNHH POONGCHIN VINA 27
Trang 92.1.3.4 Phương thức thanh toán của Công ty TNHH POONGCHIN
VINA 32
2.1.4 Tổ chức quản lý của Công ty TNHH POONGCHIN VINA 32
2.1.5 Đặc điểm tổ chức công tác kế toán của công ty 36
2.1.5.1 Đặc điểm của bộ máy kế toán 36
2.1.5.2 Chức năng nhiệm vụ của từng bộ phận trong bộ máy kế toán.36 2.1.6 Chế độ kế toán áp dụng tại công ty TNHH Poongchin Vina 39
2.1.7 TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH VÀ KẾT QUẢ KINH DOANH CỦA CÔNG TY TNHH POONGCHIN VINA 42
2.2 Kế toán doanh thu 44
2.2.1 Chứng từ và thủ tục kế toán 44
2.2.2 Tài khoản sử dụng 53
2.2.3 Kế toán chi tiết doanh thu 54
2.2.4 Kế toán tổng hợp về doanh thu 58
2.3 Kế toán giá vốn hàng bán 62
2.3.1 Chứng từ và thủ tục kế toán 62
2.3.2.Tài khoản sử dụng hạch toán giá vốn 68
2.3.3 Kế toán chi tiết giá vốn hàng bán 68
2.3.4 Kế toán tổng hợp về giá vốn hàng bán 74
2.4 Kế toán chi phí bán hàng 77
2.4.1 Chứng từ và thủ tục kế toán 77
2.4.2.Tài khoản sử dụng hạch toán chi phí bán hàng 79
Trang 10CHƯƠNG 3: 84
HOÀN THIỆN KẾ TOÁN BÁN HÀNG TẠI CÔNG TY TNHH POONGCHIN VINA 84
3.1 Đánh giá chung về thực trạng kế toán bán hàng tại Công ty và phương hướng hoàn thiện 84
3.1.1 Ưu điểm 84
3.1.2 Nhược điểm 85
3.2 Phương hướng hoàn thiện 86
3.3 Các giải pháp hoàn thiện kế toán bán hàng tại Công ty TNHH POONGCHIN VINA 86
3.3.1 Về công tác quản lý bán hàng 86
3.3.2 Về tài khoản sử dụng và phương pháp tính giá, phương pháp kế toán 87
3.3.3 Về chứng từ và luân chuyển chứng từ 88
3.3.4.Về sổ kế toán chi tiết 88
3.3.5 Về sổ kế toán tổng hợp 89
3.3.6 Điều kiện thực hiện giải 89
KẾT LUẬN 90
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 91
Trang 12LỜI MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết, ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài
Trong nền kinh tế thị trường ở nước ta hiện nay, số lượng các doanhnghiệp tham gia vào kinh doanh trên thị trường ngày càng tăng lên nhanhchóng và kéo theo khối lượng, danh mục hàng hoá sản phẩm đưa vào tiêu thụtrên thị trường cũng tăng lên gấp bội Do đó tính cạnh tranh trên thị trườngngày càng trở nên khốc liệt hơn Trong điều kiện đó, ngành sản xuất kinhdoanh chăn ga gối đệm nói chung và công ty TNHH Poongchin Vina nóiriêng, hoạt động tiêu thụ sản phẩm gặp rất nhiều khó khăn trở ngại Với thếmạnh của mình, công ty đang ngày càng mở rộng quy mô sản xuất, thị trườngtiêu thụ, cải tiến hoạt động sản xuất kinh doanh, xây dựng công ty ngày càngvững mạnh, giữ vững được vị thế trên thương trường
Trong thời gian thực tập tại công ty, em nhận thấy để có thể tồn tại vàphát triển, các doanh nghiệp phải xây dựng cho mình chiến lược cụ thể nhằmnâng cao khả năng cạnh tranh và đặc biệt là thúc đẩy công tác tiêu thụ tìm đầu
ra cho sản phẩm của doanh nghiệp mình Đây là nhiệm vụ sống còn của mỗidoanh nghiệp hiện nay Bởi thông qua việc tiêu thụ sản phẩm thì doanhnghiệp mới có vốn để tiến hành tái mở rộng, tăng tốc độ lưu chuyển vốn vànâng cao hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp Xuất phát từ tình hình thực
tế hoạt động tiêu thụ sản phẩm của công ty, em lựa chọn đề tài “Hoàn thiện
kế toán bán hàng tại công ty TNHH Poongchin Vina” để làm đề tài chuyên
đề thực tập
2 Mục đích nghiên cứu
Nghiên cứu thực trạng kế toán bán hàng tại Công ty TNHH PoongchinVina, trên cơ sở lý luận vận dụng vào thực tiễn Từ đó, tìm ra những giải pháphoàn thiện kế toán bán hàng tại Công ty TNHH Poongchin Vina
Trang 133 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Về không gian: Công ty TNHH Poongchin Vina
- Về thời gian: Năm 2016
4 Phương pháp nghiên cứu
Luận văn có sử dụng các phương pháp:
Phương pháp thống kê, tổng hợp, phương pháp nghiên cứu tình huống,phương pháp phân tích các nguồn số liệu đã thu thập được tại Công ty TNHHPoongchin Vina Trên cơ sở đó làm rõ được ưu điểm, hạn chế và nguyên nhâncủa những hạn chế trong hoàn thiện kế toán bán hàng tại Công ty TNHHPoongchin Vina
5 Kết cấu của chuyên đề tốt nghiệp:
Ngoài phần mở đầu và kết luận, nội dung chuyên đề thực tập được trìnhbày theo 3 chương:
CHƯƠNG 1: Lý luận chung về kế toán bán hàng và xác định doanh thu trong doanh nghiệp
CHƯƠNG 2: Thực trạng kế toán bán hàng tại TNHH POONGCHIN VINA
CHƯƠNG 3: Hoàn thiện kế toán bán hàng tại công ty TNHH POONGCHIN VINA
CHƯƠNG 1:
Trang 14LÝ LUẬN DUNG VỀ KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH DOANH
THU TRONG DOANH NGHIỆP 1.1 Khái niệm về kế toán bán hàng và mối quan hệ giữa kế toán bán hàng về xác định kết quả kinh doanh
1.1.1 Khái niệm về bán hàng
Bán hàng là khâu cuối cùng của hoạt động kinh doanh trong doanhnghiệp, đây là quá trình chuyển giao quyền sở hữu của người mua và doanhnghiệp thu tiền về hoặc được quyền thu tiền về
Xét góc độ về kinh tế: Bán hàng là quá trình hàng hóa của doanh nghiệpđược chuyển từ hình thái vật chất sang hình thái tiền tệ
Quá trình bán hàng ở các doanh nghiệp nói chung và ở doanh nghiệpthương mại nói riêng có những đặc điểm chính sau đây:
Có sự trao đổi thỏa thuận giữa người bán và người mua, người bán đồng ýbán, người mua đồng ý mua, họ trả tiền hoặc chấp nhận trả tiền
Có sự thay đổi quyền sở hữu về hàng hóa; người bán mất quyền sở hữu vềhàng hóa đã bán, người mua có quyền sở hữu về hàng hóa đã mua Trong quátrình tiêu thụ hàng hóa các doanh nghiệp cung cấp cho khách hàng một khốilượng hàng hóa và nhận lại của khách hàng một khoản gọi là doanh thu bánhàng Số doanh thu này là cơ sở để doanh nghiệp xác định kết quả kinh doanhcủa mình
1.1.2 Mối quan hệ giữa kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh
Bán hàng là khâu cuối cùng trong quá trình kinh doanh của doanh nghiệp
và xác định kết quả kinh doanh là căn cứ quan trọng để đơn vị quyết địnhtiêu thụ hàng hóa nữa hay không Do đó có thể nói giữa bán hàng và xác địnhkết quả kinh doanh có mối quan hệ mật thiết Kết quả của khâu bán hàng là
Trang 15mục đích cuối cùng của doanh nghiệp còn bán hàng là phương tiện trực tiếp
để đạt được mục đích
1.1.3 Yêu cầu của kế toán bán hàng
Yêu cầu với kế toán bán hàng là phải giám sát chặt chẽ hàng hóa tiêu thụtrên tất cả các phương diện: số lượng, chất lượng…Tránh hiện tượng mất mát
hư hỏng hoặc tham ô lãng phí, kiểm tra tính hợp lý của các khoản chi phíđồng thời phân bổ chính xác cho đúng hàng bán để xác định kết quả kinhdoanh Phải quản lý chặt chẽ tình hình thanh toán của khách hàng, yêu cầuthanh toán đúng hình thức và thời gian tránh mất mát ứ đọng vốn
1.2 Doanh thu bán hàng và các khoản giảm trừ doanh thu
1.2.1 Doanh thu bán hàng
1.2.1.1 Khái niệm doanh thu bán hàng
Là toàn bộ số tiền sẽ thu được từ các hoạt động giao dịch như bán sảnphẩm, hàng hóa cho khách hàng bao gồm cả khoản phụ thu và phí thêm ngoàigiá (nếu có)
1.2.1.2 Điều kiện ghi nhận doanh thu
Bán hàng được ghi nhận khi đồng thời thỏa mãn tất cả 5 điều kiện sau:
- Doanh nghiệp đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liềnvới quyền sở hữu sản phẩm hoặc hàng hóa cho người mua;
- Doanh nghiệp không năm giữ quyền quản lý hàng hóa như sởhữu hàng hóa hay kiểm soát hàng hóa;
- Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn ;
- Doanh nghiệp đã thu được hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từgiao dịch bán hàng;
- Xác định được chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng
Trang 161.2.1.3 Nguyên tắc hoạch toán doanh thu bán hàng
Đối với cơ sở kinh doanh nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ,khi viết hóa đơn bán hàng phải ghi rõ giá bán chưa thuế GTGT, các khoảnphụ thu, thuế GTGT phải nộp và tổng thanh toán Doanh thu bán hàng đượcphản ánh theo số tiền bán hàng chưa có thuế GTGT
1.2.2 Các khoản giảm trừ doanh thu
Hiện nay, sự cạnh tranh về hàng hóa, sản phẩm trên thị trường diễn ra vôcùng gay gắt Để đẩy mạnh tiêu thụ sản phẩm, hàng hóa thu hồi nhanh chóngtiền hàng, doanh nghiệp cần có chế độ khuyến khích đối với khách hàng, cócác biện pháp kích thích lượng hàng bán ra Doanh nghiệp cần bán hàng theomột số yêu cầu của khách hàng như bán giảm giá, bớt giá, nhận lại hàng kémchất lượng để duy trì mối quan hệ lâu dài với khách hàng Các khoản đó đượcgọi là các khoản giảm trừ doanh thu
Như vậy, các khoản giảm trừ doanh thu theo quy định bao gồm: Chiếtkhấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại
- Chiết khấu thương mại: là số tiền doanh nghiệp đã giảm trừ hoặc thanhtoán cho khách hàng trong trường hợp số lượng mua lớn
- Giảm giá hàng bán: là số tiền doanh nghiệp giảm trừ cho khách hàng dohàng lỗi, kém chất lượng
- Hàng bán bị trả lại: là số tiền doanh nghiệp phải trả cho khách hàngtrong trường hợp đã xác định bán nhưng do hàng kém chất lượng, sai quycách mẫu mã chủng loại khách hàng trả lại
- Chiết khấu thanh toán: là số tiền thưởng doanh nghiệp phải trả chokhách hàng trong trường hợp khách hàng thanh toán trước thời hạn
- Thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất khẩu phải nộp cho sản phẩm hàng hóathuộc diện chịu thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất khẩu
Trang 17- Thuế GTGT đối với sản phẩm dịch vụ hàng hóa bán ra của cơ sở nộpthuế GTGT theo phương pháp trực tiếp.
1.3 Cách xác định kết quả bán hàng
KQBH( Lãi thuần từ hoạt động bán hàng ) = Doanh thu bán hàng – Giá vốn hàng bán – CPBH( bao gồm cả CPQLDN phân bổ cho hoạt động bán hàng )
1.3.1 Các phương thức tính trị giá xuất kho để bán
1.3.1.1 Phương pháp nhập trước- xuất trước
Phương pháp này số vật liệu nào nhập trước ta sẽ được sử dụng trước,xuất hết đợt trước mới sử dụng đến đợt sau, xuất đợt nào lấy theo giá nhậpcủa đợt nhập đó
- Ưu điểm:
Phương pháp này thích hợp trong trường hợp giá cả ổn định hoặc có xuhướng giảm, thường được áp dụng cho những doanh nghiệp có ít danh mụcvật tư, số lần nhập khi của mỗi danh mục không nhiều Phương pháp này chophép kế toán có thể tính giá NVL, CCDC xuất kho kịp thời
- Nhược điệm:
Phương pháp này làm cho doanh thu hiện tại không phù hợp với nhữngchi phí hiện tại, vì doanh thu hiện tại được tạo ra bởi giá trị của vật tư, hànghóa đã được mua từ cách đó rất lâu
1.3.1.2 Phương pháp bình quân gia quyền
X Giá đơn vị
bình quân củaNVL, CCDC
Trang 18Trong đó: Đơn giá NVL, CCDC được xác định bằng một trong ba loạiđơn giá sau Các cách tính giá đơn vị bình quân của NVL, CCDC:
- Cách 1: Đơn giá bình quân cả kỳ dự trữ (bình quân cuối kỳ):
Phương pháp này thích hợp với những doanh nghiệp ít danh mục NVL,CCDC nhưng số lần nhập, xuất mỗi loại nhiều Theo phương pháp này, căn
cứ vào giá vốn thực tế của NVL tồn đầu kỳ và nhập trong kỳ, kế toán xácđịnh được giá bình quân của mỗi đơn vị NVL Căn cứ vào số lượng NVL xuấtdùng trong kỳ và giá đơn vị bình quân để xác định giá vốn thực tế xuất dùngtrong kỳ
Giá bình quân
cả kỳ dự trữ =
Giá trị thực tế NVL, CCDC tồn đầu và nhập trong kỳ
Số lượng thực tế NVL, CCDC tồn đầu và nhập trong
kỳ+ Ưu điểm: kế toán bớt được khâu điều chỉnh và giá trị hàng tồn khocuối kỳ sẽ sát với giá thực tế trên thị trường Bên cạnh đó, tính toán theophương pháp này có độ chính xác cao hơn
+ Nhược điểm: Công việc tính toán dồn vào cuối tháng, gây ảnh hưởngđến tiến độ các khâu kế toán và công tác quyết toán nói chung
- Cách 2: Đơn giá bình quân cuối kỳ trước (hoặc đầu kỳ này):
Phương pháp này, giá vốn thực tế vật liệu xuất dùng được dựa trên giávốn thực tế và lượng NVL, CCDC tồn kho kỳ trước Dựa vào giá đơn vị bìnhquân nói trên và lượng NVL, CCDC xuất kho trong kỳ để kế toán xác địnhgiá vốn thực tế NVL CCDC xuất kho theo từng danh điểm
Giá đơn vị
bình quân cuối
kỳ trước
= Giá trị thực tế NVL, CCDC tồn kho đầu kỳ
Số lượng thực tế NVL, CCDC tồn kho đầu kỳ
Trang 19+ Ưu điểm: thuận tiện cho việc ghi sổ, cách ghi đơn giản và công việckhông bị dồn vào cuối tháng, không ảnh hưởng đến việc khóa sổ.
+ Nhược điểm: độ chính xác không cao, đặc biệt đối với NVL CCDCthường xuyên biến động về giá
- Cách 3: Đơn giá bình quân sau mỗi lần nhập
Phương pháp này, sau mỗi lần nhập kế toán xác định giá đơn vị bìnhquân của từng danh mục NVL, CCDC Căn cứ vào giá đơn vị bình quân vàlượng xuất kho giữa hai lần nhập kế tiếp nhau để xác định giá vốn thực tế củaNVL, CCDC xuất kho
+ Nhược điểm: Khối lượng công việc tính toán nhiều và phải tiến hànhtheo gía từng danh mục NVL, CCDC Phương pháp này chỉ thích hợp vớidoanh nghiệp có ít danh mục NVL, CCDC và số lần nhập mỗi loại khôngnhiều
1.3.1.3 Phương pháp thực tế đích danh
Phương pháp này đòi hỏi doanh nghiệp phải quản lý, theo dõi vật liệuriêng theo từng lô nhập kho Khi xuất kho vật liệu thuộc lô nào thì tính theogiá thực tế nhập kho đích danh của lô vật liệu đó
- Ưu điểm: Công tác giá NVL, CCDC được thực hiện kịp thời và thôngqua việc tính giá NVL – CCDC xuất kho, kế toán có thể theo dõi được thờihạn bảo quản từng lô NVL – CCDC Phương pháp này được coi là lý tưởng
Trang 20nhất, tuân thủ theo nguyên tắc phù hợp của hạch toán kế toán Chi phí thực tếphù hợp với doanh thu thực tế Giá trị của vật liệu xuất dùng cho sản xuất phùhợp với thành phẩm mà nó tạo ra Hơn nữa giá trị tồn kho được phản ánhđúng theo giá trị thực tế của nó tạo ra.
- Nhược điểm: Phương pháp này dòi hỏi những điều kiện khắt khe chỉ
có thể áp dụng được khi hàng tồn kho tách biệt Phương pháp này áp dụngcho các doanh nghiệp có ít loại NVL, và ổn định nhận dạng được
1.4 Các phương thức bán hàng
Phương thức bán hàng là cách thức DN chuyển quyền sở hữu hàng hóacho khách hàng và thu tiền hoặc quyền thu tiền về số lượng hàng hóa tiêu thụ.Hoạt động mua bán hàng hóa của doanh nghiệp thương mại có thể thựchiện qua hai phương thức là bán buôn và bán lẻ
1.4.1 Đối với bán buôn
Có hai phương thức bán hàng là bán hàng qua kho và bán vận chuyểnthẳng
- Bán hàng qua kho theo hình thức giao hàng trực tiếp: là bên mua cử đạidiện dến kho của doanh nghiệp thương mại xuất hàng giao cho bên mua thanhtoán tiền hay chấp nhận nợ khi đó hàng hóa được xác định là tiêu thụ
- Bán buôn thông qua kho theo hình thức chuyển thẳng: là doanh nghiệpthương mại khi mua hàng và nhận hàng không đưa về nhập kho mà vậnchuyển thẳng giao cho bên mua tại kho người bán sau khi giao, nhận hàngđại diện bên mua ký nhận đủ hàng Bên mua thanh toán hoặc chấp nhận thanhtoán tiền hàng thì khi đó hàng hóa được chấp nhận là tiêu thụ
1.4.2 Đối với bán lẻ
Có 5 phương thức bán hàng là:
Trang 21- Hình thức bán hàng thu tiền trực tiếp: nhân viên bán hàng trực tiếpbán hàng cho khách và thu tiền.
- Hình thức bán hàng thu tiền tập trung: Khách hàng nhận giấy thu tiền,hoá đơn hoặc tích kê của nhân viên bán hàng rồi đến nhận bàng ở quầy hànghoặc kho Nhân viên bán hàng căn cứ vào hoá đơn, tích kê để kiểm kê số hàngbán ra trong ngày
- Hình thức bán hàng tự phục vụ: khách hàng tự chọn hàng hóa và trảtiền cho nhân viên gán hàng Hết ngày nhân viên bán hàng nộp tiền vào quỹ
- Hình thức bán hàng trả góp: người mua trả tiền mua hàng thành nhiềulần Doanh nghiệp thương mại ngoài số tiền thu theo hoá đơn giá bán hànghoá còn thu thêm khoản tiền lãi trả chậm của khách
- Hình thức bán hàng tự động: Hình thức này không cần nhân viên bánhàng đứng quầy giao hàng và nhận tiền tiền của khách Khách hàng tự độngnhét thẻ tín dụng của mình vào máy bán hàng và nhận hàng (Hình thức nàychưa phổ biến rộng rãi ở nước ta nhưng ngành xăng dầu cũng đã bắt đầu ápdụng bằng việc tạo ra một số cây xăng bán hàng tự động ở các trung tâmthành phố lớn)
1.4.3 Phương thức gửi đại lý bán
Doanh nghiệp thương mại giao hàng cho cơ sở nhận đại lý Họ nhậnhàng và thanh toán tiền cho doanh nghiệp thương mại rồi sau đó được nhậnhoa hồng đại lý bán (hàng hóa thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp thươngmại) Hàng hóa được xác nhận là tiêu thụ khi doanh nghiệp nhận được tiềncho bên nhận đại lý thanh toán hoặc chấp nhận thanh toán
1.5 Các phương thức thanh toán
Có hai phương thức thanh toán chủ yếu là:
Trang 22- Thanh toán bằng tiền mặt: Là hình thức bán hàng thu tiền ngay, nghĩa
là khi giao hàng cho người mua thì người mua nộp tiền ngay cho thủ quỹ.Theo phương thức này khách hàng có thể được hưởng chiết khấu theo hóađơn
- Thanh toán không bằng tiền mặt: Chuyển khoản qua ngân hàng, Séc,Ngân phiếu Chứng từ sử dụng trong hình thức thanh toán này là hoá đơnGTGT
+ Chứng từ thanh toán (Phiếu Thu, Séc chuyển khoản, Séc thanh toán,
Ủy nhiệm thu, Giấy báo Có của Ngân hàng, Bản sao kê của Ngân hàng,…)
+ Các chứng từ kế toán liên quan khác (Phiếu xuất kho, Phiếu nhập khohàng bán bị trả lại,…)
1.6.1.2 Tài khoản sử dụng
TK 511 – “Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ”
Tài khoản 511 cuối kỳ không có số dư và có thể được chi tiết theo các tài khoản cấp con
TK 512 – “Doanh thu nội bộ”
TK 532 – “Giảm giá hàng bán”
TK 3331 – “Thuế GTGT phải nộp”
Trang 23TK 911 – “Xác định kết quả kinh doanh”
Thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất khẩu phải nộp
Thuế GTGT được khấu trừ khi đem hàng đổi K/c DT thuần
Trang 24+ Hóa đơn mua hàng
Bán hàng qua nhập kho Kết chuyển giá vốn hàng bán
Giá vốn hàng gửi bán
Trang 25CP vật liệu, công cụ dụng cụ
Trang 262.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển
* Tên doanh nghiệp:
Ghi giảm chi phí bán hàng
CP khấu hao TSCĐ
Trích trước CP bán hàng
CP dịch vụ mua ngoài
Thuế GTGT
Trang 27- Tên công ty viết bằng tiếng Việt: Công ty TNHH POONGCHIN
VINA
- Tên công ty viết bằng tiếng Anh: POONGCHIN VINA CO.,LTD.
* Địa chỉ trụ sở chính và nhà máy: Thôn Trung Dương, xã Kiêu Kị,
huyện Gia Lâm, TP Hà Nội
- Điện thoại: 82-2-512-2674 Fax: 82-2-512-2676
* Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh: số 193/GP-HN ngày
22/08/2003 cùng với ngày phép điều chỉnh số 193/GPĐC1-HN ngày25/03/2004, 193/GPĐC2-HN ngày 24/06/2004, 193/GPDDC3-HN ngày14/10/2005, 193/GPDDC4-HN ngày 22/06/2005, 193/GPDDC5-HN ngày02/03/2006 do UBND TP Hà Nội cấp với ngành nghề kinh doanh chủ yếu là:chuyên sản xuất các loại bông tấm, chần bông dùng trong may mặc hàng xuấtkhẩu, ruột đệm là đầu vào cho các doanh nghiệp khác, sản xuất và kinh doanhmặt hàng chăn ga gối đệm với thương hiệu SENSE và FEDORA
* Người đại diện theo pháp luật của công ty:
Chức danh: Tổng Giám đốc
Họ và tên: MOON CHANG HO Giới tính: Nam
Trang 28Sinh ngày: 11/11/1959 Quốc tịch: Hàn Quốc
Nơi tạm trú: thôn Trung Dương, xã Kiêu Kị, huyện Gia Lâm, thành phố
Hà Nội
Công ty được thành lập vào tháng 7 năm 2003 và được điều hành bởiông MOON CHANG HO, quốc tịch Hàn Quốc, chức vụ Tổng Giám đốc,công ty đã triển khai xây dựng nhà máy trong thời gian 8 tháng Đến tháng 2năm 2004 quy trình xây dựng nhà xưởng lắp đặt máy móc đã hoàn thiệnchuẩn bị cho công việc sản xuất từ tháng 3 năm 2004 Quá trình xây dựngthêm hệ thống nhà xưởng máy móc thiết bị còn tiếp tục vào các năm sau đó
Cụ thể năm 2008 có xây dựng thêm 1 nhà xưởng sản xuất và một nhà khochứa thành phẩm
Công ty TNHH POONGCHIN VINA thành lập và đi vào hoạt động với
số vốn điều lệ là 3.200.000 USD tại thời điểm năm 2003 Công ty luôn làdoanh nghiệp hoạt động tốt và có uy tín cao trên thị trường Vì vậy luôn đượckhách hàng tin tưởng duy trì tốt mối quan hệ trong nhiều năm cho đến nay
2.1.2.Đặc điểm sản xuất kinh doanh công ty TNHH Poongchin Vina
Công ty là một doanh nghiệp lớn trong ngành sản xuất chăn ga gối đệm
và bông chần tại Việt Nam Sản phẩm của công ty hiện đang có 4 chủng loạichính: chăn ga gối đệm, ruột đệm trắng, bông chần, bông tấm Thị trường củacông ty chủ yếu phân phối ở các thành phố lớn và các tỉnh thành trên đất nước
mà chủ yếu là khu vực miền Bắc.Ngoài ra công ty còn không ngừng mở rộng
ra các thị trường nước ngoài như Hàn Quốc, Singapore, Đài Loan,…
Bên cạnh đó, tại thị trường Việt Nam các doanh nghiệp sản xuất mặthàng chăn ga gối đệm có thương hiệu khá lớn như Kimdan, Everon, Forever,
…là những đối thủ cạnh tranh khá mạnh của công ty Để có thị phần trên thịtrường này, công ty cần cải tiến mẫu mã sản phẩm, quản lý tốt chi phí cũng
Trang 29như đầu tư thêm trang thiết bị máy móc phục vụ cho hoạt động sản xuất kinhdoanh để tăng chất lượng sản phẩm cũng như hạ giá thành.
Với hình thức hoạt động là ủy thác cho các kho và ký gửi qua các đại
lý, công ty đã tổ chức được mạng lưới bán hàng đối với các mặt hàng củacông ty thành hệ thống gồm có hơn 15 kho chính và 43 đại lý trên toàn miềnBắc Tuy nhiên về sự phân bố điểm bán vẫn chưa hợp lý so với quy mô vàtiềm năng của thị trường
Công ty đã tiếp cận thành công với các công nghệ hiện đại phục vụ choviệc sản xuất kinh doanh phát triển, mở rộng quy mô của mình Thông quahoạt động sản xuất kinh doanh sản xuất mặt hàng chăn ga gối đệm, chần bônggia công, công ty đã khai thác một cách có hiệu quả nguồn vốn, vật tư, tàinguyên nhân lực để giữ vững và nâng cao hơn uy tín, vị thế canh tranh củacông ty trên thị trường, đảm bảo cuộc sống cho toàn bộ CBCNV trong công
ty Công ty đã đáp ứng không nhỏ nhu cầu về chăn ga gối đệm cho thị trườngtrong nước và bông cho thị trường nước ngoài như Hàn Quốc, Singapo,…Công ty luôn hướng tới mục tiêu làm ra những sản phẩm thân thiện môitrường, bảo vệ môi trường, khí hậu trên trái đất và có khả năng tái sinh được.Không chỉ tạo ra những giá trị cho riêng mình mà với những hoạt động củamình và những sản phẩm mà mình làm ra, Secoin còn mong muốn qua đó gópphần hưng thịnh quốc gia và giải quyết các vấn đề của xã hội và nhân loại
Đầu v Xuất NVL Nhập kho
NVL (xơ,
nhựa, dầu,
túi,…)
Trang 30Sơ đồ2.1: Quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm của công ty TNHH POONGCHIN VINA
Quy trình công nghệ sản xuất của công ty TNHH POONGCHIN VINA
là thường xuyên và liên tục NVL đầu vào xuất cho các phân xưởng sản xuất,giữa các phân xưởng sản xuất lại có mối quan hệ tương quan, sản phẩm củaphân xưởng này vừa là thành phẩm vừa là bán thành phẩm của phân xưởngkhác Cuối công đoạn sản xuất thành phẩm sẽ được chuyển nhập kho Cụ thểquy trình công nghệ sản xuất tại công ty TNHH POONGCHIN VINA đượcthể hiện như sau:
Tại phân xưởng SX bông, NVL (xơ, nhựa, dầu,gas, túi) đã được mua về
xuất cho sản xuất Máy M102 và K302 được nhập khẩu từ Đức theo côngnghệ tiêu chuẩn châu Âu dùng để sản xuất bông, ruột đệm vừa để nhập kho
PXQuilting(bôngchần)
PXPadding(bông,ruột đệm)
Chầnhàngchocông ty(chăn
ga, vỏgối)
Thànhphẩmbông
Trang 31thành phẩm vừa là bán thành phẩm xuất cho các phân xưởng khác sản xuấtsản phẩm.
Tại phân xưởng SX bông chần, bông được chuyển từ phân xưởng
Padding sang theo lệnh điều chuyển nội bộ, cùng với NVL (túi, vải, chỉ) sảnxuất bông chần thành phẩm nhập kho; chần hàng cho công ty: ga chun chần,
ga phủ chần, vỏ chăn chần, vỏ gối chần; chần hàng gia công theo đơn đặthàng của khách hàng (với vải của khách hàng)
Tại phân xưởng SX chăn ga
+ NVL (chỉ, vải, khóa, túi) để sản xuất vỏ đệm và ruột đệm đượcchuyển từ phân xưởng Padding sang tiến hành lồng đệm và nhập kho đệmthành phẩm
+ NVL(vải, chỉ, túi, mác, chun, khóa) và bông được chuyển từ phânxưởng Padding sang làm ruột chăn, ruột gối kết hợp với hàng chần của công
ty ( ga phủ chần, ga chun chần, vỏ chăn chần, vỏ gối chần) từ phân xưởngQuilting chuyển sang để sản xuất bộ đồ giường (chăn ga gối) nhập kho thànhphẩm
Đối với các doanh nghiệp sản xuất sản phẩm, việc tổ chức khoa họchợp lý quá trình chế tạo công nghệ sản xuất là vô cùng quan trọng và nó quyếtđịnh rất lớn đến năng suất, chất lượng sản phẩm Tuy nhiên việc tổ chức mộtquy trình công nghệ trong một doanh nghiệp có hoàn thiện hay không là phụthuộc vào điều kiện cụ thể của từng doanh nghiệp
2.1.3 Đặc điểm hoạt động bán hàng của công ty TNHH POONGCHIN VINA
2.1.3.1 Danh mục hàng bán của Công ty TNHH POONGCHIN VINA
Biểu 2.1: Các sản phẩm chính của công ty TNHH Poongchin Vina
Trang 32T SẢN
1 Bông tấm
Tối đa 2m (rộng)Dài tùy theo yêu cầu của khách hàng
Dùng làm lót áo khoác mùa đông
Làm nguyên phụ liệu cho việc chần bông
Thoát khí, bền, nhẹ
2 Bông
chần
Tối đa 2m (rộng)Dài tùy theo yêu cầu của khách hàng
Dùng làm lót các loại áo khoác mùa đông
Thoát khí, tạo nhiệt và giữ nhiệt tốt
Thuận tiện trong việc bảo quản và cất giữ
Hình ảnh một số sản phẩm chính của công ty
+ Ruột đệm bông ép:
Hình 1.1: Ruột đệm bông ép tại công ty
Trang 33
+ Chần bông gia công:
Hình 1.2 : Máy chần bông gia công
Hình 1.3: Các sản phẩm chăn ga gối đệm thành phẩm SENSE
Trang 34
Biểu 2.2: Mặt hàng chăn ga tại công ty
Trang 36Chính sách chất lượng sản phẩm của công ty: với mỗi công đoạn
trong quá trình sản xuất từ khâu nhập khẩu nguyên liệu đầu vào, các côngđoạn sản xuất đều được chia nhỏ kiểm tra chất lượng đạt mới chuyển sangcông đoạn tiếp theo và đến công đoạn cuối cùng trước khi đưa ra thị trườngcác sản phẩm đều được kiểm tra chất lượng 100%
Mẫu mã và kiểu dáng sản phẩm: Các sản phẩm của công ty có kiểu
dáng mẫu mã khá đa dạng, với sản phẩm chăn ga gối công ty có hơn 100 loạiphong phú đáp ứng mọi yêu cầu cho sản xuất Sản phẩm bông tấm bông chầncủa công ty cũng khá đa dạng và phong phú về kiểu dáng song so với các đốithủ cạnh tranh thì sản phẩm này chưa có điểm nổi trội và chưa theo kịp tràolưu thay đổi Sản phẩm đệm của công ty tuy mẫu mã chưa phong phú nhưnglại khẳng định được vị thế của mình trên thị trường bởi chất lượng tốt phù hợpvới thị hiếu tiêu dùng của mọi đối tượng
Bao gói và nhãn hiệu sản phẩm: Các sản phẩm của công ty đều được
gắn nhãn hiệu SenSe, Fedora hay nhãn hiệu “Công Ty TNHH PoongchinVina” và thêu biểu tượng hình lá sen và vương miệng được nhiều người biếtđến Tuy vậy trong tâm chí khách hàng nhãn hiệu Sense chưa thực sự gây ấntượng Từ năm 2011 công ty đã đầu tư in trên các loại vải lót biểu tượng hàng,
Trang 37tem mắc ghi rõ đia chỉ công ty, địa chỉ giao dịch nhưng chỉ có duy nhất mộtkiểu bao bì quá đơn giản cho mọi loại sản phẩm, các thông tin truyền báquảng cáo chưa được quan tâm trong bao bì sản phẩm và bao bì chưa mangtính tiện dụng cho việc vận chuyển cũng như chưa đưa được các thông tin kỹthuật của sản phẩm tới người tiêu dùng Với sản phẩm như bông tấm bôngchần công ty chưa có chiến lược bao bì cho sản phẩm thường cho vào túinilon trắng, đây là vấn đề cần được công ty quan tâm nhằm gây ấn tượng vớingười tiêu dùng, công ty chưa có khả năng xuất trực tiếp sang thị trường cácnước, chưa khẳng định được sản phẩm của mình trên thị trường thế giới màchỉ dừng lại ở công đoạn gia công theo nhãn mác của các công ty thương mại.
2.1.3 2 Thị trường của Công ty TNHH POONGCHIN VINA
Công ty TNHH Poongchin Vina là doanh nghiệp sản xuất các loại bông
và chăn ga gối đệm là những mặt hàng thiết yếu, thị trường của công tyTNHH Poongchin Vina chủ yếu phân phối ở các thành phố lớn và các tỉnhthành trên đất nước mà chủ yếu là khu vực miền Bắc
Ngoài ra công ty còn không ngừng mở rộng ra các thị trường nướcngoài như Hàn Quốc, Singapore, Đài Loan,…
Với hình thức hoạt động là ủy thác cho các kho và ký gửi qua các đại
lý, công ty đã tổ chức được mạng lưới bán hàng đối với các mặt hàng củacông ty thành hệ thống gồm có hơn 15 kho chính và 43 đại lý trên toàn miềnBắc
Cụ thể như sau:
Biểu 2.6: Danh mục các kho dưới sự ủy thác của công ty
Trang 381 Kho gửi bán Amerex Group INC 9 Kho gửi bán Cty may Sông Hồng
2 Kho gửi bán Apparel Tech Co., Ltd 10 Kho gửi bán Cty Levy-NewYork
3 Kho gửi cửa hàng Đức Hạnh 11 Kho gửi bán Cty Heysun
4 Kho gửi CH Hương Giang 12 Kho gửi bán Cty HaKuCho
5 Kho gửi bán CH Khánh Hậu 13 Kho gửi bán Viet Panpacific Ltd
7 Kho gửi bán công ty 20 15 Kho gửi bán Poongchin Hàn Quốc
8 Kho gửi bán CTTNHH Dae Han
Nguồn: Phòng Kinh doanh
Biểu 2.7: Danh sách các đại lý Sense trên toàn quốc
ĐẠI LÝ
ĐỊA CHỈ
ĐIỆN THOẠI
1
Nguyễn
Trãi
Đại lý XuânKhiếu
404 Nguyễn Trãi - Thanh XuânTrung – Hà Nội
04.35580169
2 NCT
PhươngKhánh 102 Nguyễn Chí Thanh – Hà Nội
04.377558293
Kim
Liên
ĐL NhungThắng
47 Đào Duy Anh ( Đường Kim Liênmới) – Hà Nội
04.35737746
Trang 394 Gia Lâm
ĐL LộcOanh 337 Nguyễn Văn Cừ – Hà Nội
04.387349975
Hàng
Điếu
ĐL ViệtQuỳnh 57 Hàng Điếu – Hà Nội
04.38269838
6 HQV
ĐL TiếnHương 146 Hoàng Quốc Việt – Hà Nội
04.383612287
Trương
Định
ĐL ThuHằng 393 Trương Định – Hà Nội
04.22471333
8 Đại La
ĐL TuyếtMai 145 Đại La – Hà Nội
04.38697331
9 Lò Đúc
ĐL ThanhBình 190 Lò Đúc – Hà Nội
04.397197361
0 Hà Đông ĐL Hòa Hợp
Đường 21B Khu dịch vụ Ba La
-Hà Đông
0343.32211901
1
Ninh
Hiệp
ĐL ChiếnThuận Xóm 6 - Ninh hiệp - Gia Lâm
04.387861601
2
TX Sơn
Tây
ĐL TùngThu 128 Quang Trung - Thị xã Sơn Tây
04.338304511
3
Điện
Biên
ĐL LamHằng 247 Đế Văn Đàn - Điện Biên
0230.38264091
4
Bắc
Giang ĐL Sáu Sơn 91 Nguyễn Văn Cừ - Bắc Giang
0240.38553031
5 Bắc Cạn
ĐL ChínhHoa Tổ 2 - Sông Cầu - Bắc Cạn
0281.38702051
6 Bắc Ninh
Khâm 326 Trần Phú - Từ Sơn - Bắc Ninh
0241.37438581
7
Cao
Bằng
ĐL NgânHải
41 Kim Đồng - Hợp Giang - CaoBằng
026.38527861
8
Hà
Giang
ĐL VinhNgọc 272 Trần Phú - Hà Giang
0219.38669941
9 Hà Nam
ĐL KhánhTuyền
199 Trường Chinh - Phường Hai BàTrưng - Hà Nam
0351.3680540
2 Hà Tĩnh Phượng 43 Phan Đình Phùng - Hà Tĩnh 039.385
Trang 40ĐL ThuThúy
74 Trần Khánh Ngọ - Kiến An - HảiPhòng
0313.36004052
3
ĐL HoàngDung
Phạm Văn Đồng - Dương Kinh - HảiPhòng
0986 685569
2
5 Hưng
Yên
ĐL ThụyLạng
Số 2 Chu Mạnh Trinh Phố Hiến Hưng Yên
-0321.38623372
Thôn Tháp Dã Sử Mỹ Hào Hưng Yên
-0321.39449042
8 Lào Cai ĐL Thu Hà 020 Cốc Lều - Lào Cai
020.38251652
9
Nam
Định ĐL Đức Độ 155 Trường Chinh - Nam Định
0350.338380323
0 Nghệ An
ĐL MinhPhương 124 Trần Phú - Vinh - Nghệ An
038.338484043
1
Ninh
Bình
ĐL NinhBình
Trần Hưng Đạo Phố Trúc Trì Nam Thành - Ninh Bình
-0303.38995773
2 Quảng
Ninh
ĐL CườngHồng
152 Lê Thánh Tông - Hòn Gai - HạLong
033.38273623
518 Nguyễn Văn Cừ Hồng Hải
-Hạ Long
033.38256623
4 Sơn La ĐL Tuấn Hải
Km 70 Thị trấn Nông Trường Mộc Châu - Sơn La
-022.38662383
5 ĐL Việt Hạt 393 Chu Văn Thịnh - Sơn La
022.38540493
6
Tuyên
Quang
ĐL TuyênQuang
Tổ 21 - Tân Quang - Thị xã TuyênQuang
027.3824914