1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Báo cáo chuyên đề Giải pháp quản lý chi phí sản xuất kinh doanh và hạ giá thành sản phẩm tại công ty TNHH Poongchin Vina

67 403 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 67
Dung lượng 621 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

MỤC LỤC MỤC LỤC ii DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VIẾT TẮT iv DANH MỤC BẢNG BIỂU v LỜI MỞ ĐẦU 1 CHƯƠNG 1: LÝ LUẬN CHUNG VỀ CHI PHÍ SẢN XUẤT KINH DOANH VÀ HẠ GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TRONG DOANH NGHIỆP 4 1.1. Chi phí sản xuất kinh doanh trong doanh nghiệp 4 1.1.1. Khái niệm 4 1.1.2. Phân loại chi phí sản xuất kinh doanh 4 1.2. Giá thành sản phẩm 6 1.2.1. Khái niệm giá thành sản phẩm 6 1.2.2. Phân loại giá thành sản phẩm 6 1.2.3. Phân biệt chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm 8 1.3. Một số biện pháp tiết kiệm chi phí và hạ giá thành sản phẩm 8 1.3.1. Ý nghĩa của tiết kiệm chi phí và hạ giá thành sản phẩm 8 1.3.2. Các chỉ tiêu hạ giá thành sản phẩm 9 1.3.3. Các nhân tố ảnh hưởng đến tiết kiệm chi phí và hạ giá thành sản phẩm 11 1.3.4. Các biện pháp tiết kiệm chi phí và hạ giá thành sản phẩm 12 CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY TNHH POONGCHIN VINA 15 2.1. Khái quát về công ty TNHH Poongchin Vina 15 2.1.1. Quá trình hình thành và phát triển của công ty TNHH POONGCHIN VINA 15 2.1.2. Đặc điểm sản phẩm của Công ty. 16 2.1.3. Đặc điểm tổ chức sản xuất sản phẩm của công ty 16 2.1.4. Cơ cấu tổ chức bộ máy công ty TNHH Poongchin Vina 18 2.1.5. Khái quát tình hình tài chính và kết quả kinh doanh công ty TNHH Poongchin Vina giai đoạn 20132015 22 2.2. Thực trạng công tác quản lý chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm tại công ty TNHH POONGCHIN VINA 24 2.2.1. Tình hình chi phí sản xuất kinh doanh và tính giá thành sản phẩm tại công ty TNHH POONGCHIN VINA 24 2.2.2. Phân tích giá thành sản phẩm theo khoản mục 39 2.3. Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến các khoản mục giá thành 39 2.3.1. Phân tích khoản mục chi phí nguyên vật liệu trực tiếp 40 2.3.2. Phân tích khoản mục chi phí tiền lương 44 2.3.3. Phân tích khoản mục chi phí sản xuất chung 44 2.3.4. Đánh giá chung về công tác quản lý chi phí và hạ giá thành sản phẩm của công ty TNHH Poongchin Vina 45 CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY TNHH POONGCHIN VINA 47 3.1. Định hướng phát triển của công ty TNHH Poongchin Vina trong giai đoạn tới 47 3.2. Các giải pháp hoàn thiện công tác quản lý chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm tại CÔNG TY TNHH POONGCHIN VINA 47 3.2.1. Tiết kiệm chi phí nguyên vật liệu 47 3.2.2. Tiết kiệm chi phí nhân công 49 3.2.3. Tiết kiệm chi phí sản xuất chung 50 KẾT LUẬN 52 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 53

Trang 1

BỘ TÀI CHÍNH TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI CHÍNH-QUẢN TRỊ KINH DOANH

Họ và tên tác giả: Ngô Tiến Ngọc

Trang 2

MỤC LỤC

MỤC LỤC ii

DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VIẾT TẮT iv

DANH MỤC BẢNG BIỂU v

LỜI MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG 1: LÝ LUẬN CHUNG VỀ CHI PHÍ SẢN XUẤT KINH DOANH VÀ HẠ GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TRONG DOANH NGHIỆP 4

1.1 Chi phí sản xuất kinh doanh trong doanh nghiệp 4

1.1.1 Khái niệm 4

1.1.2 Phân loại chi phí sản xuất kinh doanh 4

1.2 Giá thành sản phẩm 6

1.2.1 Khái niệm giá thành sản phẩm 6

1.2.2 Phân loại giá thành sản phẩm 6

1.2.3 Phân biệt chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm 8

1.3 Một số biện pháp tiết kiệm chi phí và hạ giá thành sản phẩm 8

1.3.1 Ý nghĩa của tiết kiệm chi phí và hạ giá thành sản phẩm 8

1.3.2 Các chỉ tiêu hạ giá thành sản phẩm 9

1.3.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến tiết kiệm chi phí và hạ giá thành sản phẩm 11

1.3.4 Các biện pháp tiết kiệm chi phí và hạ giá thành sản phẩm 12

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY TNHH POONGCHIN VINA 15

2.1 Khái quát về công ty TNHH Poongchin Vina 15

2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty TNHH POONGCHIN VINA 15

2.1.2 Đặc điểm sản phẩm của Công ty 16

2.1.3 Đặc điểm tổ chức sản xuất sản phẩm của công ty 16

2.1.4 Cơ cấu tổ chức bộ máy công ty TNHH Poongchin Vina 18

2.1.5 Khái quát tình hình tài chính và kết quả kinh doanh công ty TNHH Poongchin Vina giai đoạn 2013-2015 22

2.2 Thực trạng công tác quản lý chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm tại công ty TNHH POONGCHIN VINA 24

Trang 3

2.2.1 Tình hình chi phí sản xuất kinh doanh và tính giá thành sản phẩm tại công

ty TNHH POONGCHIN VINA 24

2.2.2 Phân tích giá thành sản phẩm theo khoản mục 39

2.3 Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến các khoản mục giá thành 39

2.3.1 Phân tích khoản mục chi phí nguyên vật liệu trực tiếp 40

2.3.2 Phân tích khoản mục chi phí tiền lương 44

2.3.3 Phân tích khoản mục chi phí sản xuất chung 44

2.3.4 Đánh giá chung về công tác quản lý chi phí và hạ giá thành sản phẩm của công ty TNHH Poongchin Vina 45

CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY TNHH POONGCHIN VINA47 3.1 Định hướng phát triển của công ty TNHH Poongchin Vina trong giai đoạn tới 47

3.2 Các giải pháp hoàn thiện công tác quản lý chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm tại CÔNG TY TNHH POONGCHIN VINA 47

3.2.1 Tiết kiệm chi phí nguyên vật liệu 47

3.2.2 Tiết kiệm chi phí nhân công 49

3.2.3 Tiết kiệm chi phí sản xuất chung 50

KẾT LUẬN 52

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 53

Trang 4

DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VIẾT TẮT

DANH MỤC BẢNG BIỂU

Sơ đồ 2.1: Bộ máy quản lý sản xuất kinh doanh tại công ty TNHH

POONGCHIN VINA 25

Trang 5

Bảng 1.1: Phân biệt chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm 15

Bảng 2.1: Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty TNHH Poongchin Vina năm 2013-2015 29

Bảng 2.2: Bảng cân đối kế toán của công ty TNHH Poongchin Vina năm 2013-2015 30

Bảng 2.3 1

TRÍCH BẢNG TỔNG HỢP 1

NGUYÊN VẬT LIỆU CHÍNH XUẤT DÙNG PHÂN XƯỞNG ĐỆM 1

Bảng 2.4: 1

TRÍCH BẢNG TỔNG HỢP 1

VẬT LIỆU PHỤ XUẤT DÙNG PHÂN XƯỞNG ĐỆM 1

Bảng 2.5: 2

BẢNG PHÂN BỔ VẬT LIỆU PHỤ TRỰC TIẾP PHÂN XƯỞNG ĐỆM 2 BẢNG 2.6: 4

BẢNG TỔNG HỢP THANH TOÁN LƯƠNG THÁNG 10 NĂM 2015 4

BẢNG 2.7: 1

TRÍCH BẢNG PHÂN BỔ TIỀN LƯƠNG VÀ BHXH 1

BẢNG 2.8: 3

BẢNG PHÂN BỔ CHI PHÍ NHÂN CÔNG TRỰC TIẾP PHÂN XƯỞNG ĐỆM 3

BẢNG 2.9 6

BẢNG PHÂN BỔ CHI PHÍ SẢN XUẤT CHUNG PHÂN XƯỞNG ĐỆM 6

BẢNG 2.10 BẢNG TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM PHÂN XƯỞNG ĐỆM 1

Bảng 2.11: Bảng phân tích tình hình biến động các khoản mục giá thành thành phẩm ruột đệm năm 2015 1

Trang 6

Bảng 2.12: Bảng số liệu thu thập về mức tiêu hao và đơn giá nguyên vật liệu 2

Bảng 2.13: Bảng phân tích chi phí nguyên vật liệu của 1.000.000 kg ruột đệm 2

Bảng 2.14: Bảng phân tích chi phí nguyên vật liệu của 1.000.000 kg ruột đệm do biến động định mức 3

Bảng 2.15: Bảng phân tích chi phí nguyên vật liệu của 1.000.000 kg ruột đệm do biến động giá 3

Bảng 2.16: Bảng phân tích chi phí tiền lương của 1.000.000 kg ruột đệm

2015 5

Bảng 2.17: Bảng phân tích CP SXC của 1.000.000 kg Ruột đệm 6

Trang 7

LỜI MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Mục đích sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp luôn là lợi nhuậntối đa, chính vì thế công tác quản lý chi phí sản xuất và giá thành sản phẩmluôn là mối quan tâm được đặt lên hàng đầu Doanh nghiệp cần đề ra phươnghướng và biện pháp quản lý riêng, phù hợp với ngành nghề, đặc điểm sản xuấtkinh doanh, điều kiện của doanh nghiệp mình

Đặc biệt trong nền kinh tế thị trường hiện nay thì quản lý chi phí sảnxuất và giá thành sản phẩm là nội dụng không thể thiếu trong toàn bộ nộidung tổ chức quản trị doanh nghiệp Ngoài ra, còn giúp cho các nhà quản trịxác định được giá thành sản phẩm, hàng tồn kho, từ đó có chính sách giá bánhợp lý

Với đặc thù sản xuất kinh doanh của công ty TNHH Poongchin Vina làsản xuất chăn ga gối đệm, các sản phẩm bông tấm, bông chần, cùng với sựgiúp đỡ hướng dẫn tận tình của cô giáo Trương Thị Bích và các cô chú, anh

chị trong công ty , em đã lựa chon đề tài báo cáo chuyên đề: “Giải pháp

quản lý chi phí sản xuất kinh doanh và hạ giá thành sản phẩm tại công ty TNHH Poongchin Vina”

2 Đối tượng và mục đích nghiên cứu

2.1 Đối tượng nghiên cứu

Trang 8

Công tác quản lý chi phí sản xuất kinh doanh và hạ giá thành sản phẩmtại công ty TNHH Poongchin Vina.

2.2 Mục đích nghiên cứu

Đề tài nghiên cứu những vấn đề xoay quanh việc quản lý chi phí sảnxuất kinh doanh và hạ giá thành sản phẩm tại công ty TNHH Poongchin Vina Trên cơ sở đó, đề xuất những giải pháp phù hợp nhằm quản lý chi phí sảnxuất kinh doanh và hạ giá thành sản phẩm cho công ty TNHH PoongchinVina

3 Phạm vi nghiên cứu

- Về không gian: Công ty TNHH Poongchin Vina

- Về thời gian: Năm 2015

4 Phương pháp nghiên cứu

Luận văn có sử dụng các phương pháp:

Phương pháp thống kê, tổng hợp, phương pháp nghiên cứu tình huống,phương pháp phân tích các nguồn số liệu đã thu thập được trong quản lý tiêuthụ sản phẩm, quản lý doanh thu, lợi tại công ty TNHH Poongchin Vina Trên

cơ sở đó làm rõ được ưu điểm, hạn chế và nguyên nhân của những hạn chếtrong quá trình tiêu thụ sản phẩm nhằm đưa ra giải pháp hoàn thiện quản lýtiêu thụ sản phẩm và tăng doanh thụ tại công ty TNHH Poongchin Vina

5 Kết cấu của chuyên đề tốt nghiệp:

Chuyên đề thực tập tốt nghiệp này bao gồm:

Trang 9

Chương 1: Những vấn đề chung về công tác quản lý chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm

Chương 2: Thực trạng công tác quản lý chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm tại công ty TNHH Poongchin Vina

Chương 3: Giải pháp hoàn thiện công tác quản lý chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm tại công ty TNHH Poongchin Vina

Trang 10

CHƯƠNG 1: LÝ LUẬN CHUNG VỀ CHI PHÍ SẢN XUẤT KINH DOANH

VÀ HẠ GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TRONG DOANH NGHIỆP

1.1 Chi phí sản xuất kinh doanh trong doanh nghiệp

1.1.1 Khái niệm

Chi phí sản xuất kinh doanh là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ các hao phí

về lao động sống và lao động vật hóa mà doanh nghiệp bỏ ra có liên quan đếnhoạt động sản xuất kinh doanh trong một thời kỳ nhất định (tháng, quý, năm)

1.1.2 Phân loại chi phí sản xuất kinh doanh

* Theo tính chất kinh tế (yếu tố chi phí)

Để phục vụ cho việc tập hợp, quản lý chi phí theo nội dung kinh tế địađiểm phát sinh, chi phí được phân theo yếu tố Cách phân loại này giúp choviệc xây dựng và phân tích định mức vốn lưu động cũng như việc lập, kiểmtra và phân tích dự toán chi phí

Theo quy định hiện hành ở Việt Nam, toàn bộ chi phí được chi làm 7yếu tố sau:

- Yếu tố nguyên liệu, vật liệu: bao gồm toàn bộ giá trị nguyên vật liệuchính, vật liệu phụ, phụ tùng thay thế, công cụ dụng cụ… sử dụng vào sảnxuất kinh doanh (loại trừ giá trị dùng không hết nhập lại kho và phế liệu thuhồi cùng với nhiên liệu, động lực)

- Yếu tố nhiên liệu, động lực sử dụng vào quá trình sản xuất kinh doanhtrong kỳ (trừ số dùng không hết nhập lại kho và phế liệu thu hồi)

- Yếu tố tiền lương và các khoản phụ cấp lương: phản ánh tổng số tiềnlương và phụ cấp mang tính chất lượng phải trả cho người lao động

Trang 11

- Yếu tố BHXH, BHYT, KPCĐ trích theo tỷ lệ qui định trên tổng sốtiền lương và phụ cấp lương phải trả lao động.

- Yếu tố khấu hao TSCĐ: phản ánh tổng số khấu hao TSCĐ phải tríchtrong kỳ của tất cả TSCĐ sử dụng cho sản xuất kinh doanh trong kỳ

- Yếu tố chi phí dịch vụ mua ngoài: phản ánh toàn bộ chi phí dịch vụmua ngoài dùng vào sản xuất kinh doanh

- Yếu tố chi phí khác bằng tiền: phản ánh toàn bộ chi phí khác bằngtiền chưa phản ánh vào các yếu tố trên dùng vào hoạt động sản xuất kinhdoanh trong kỳ

* Theo công dụng kinh tế chi phí (khoản mục chi phí)

Căn cứ vào ý nghĩa của chi phí trong giá thành sản phẩm và để thuậntiện cho việc tính giá thành toàn bộ, chi phí được phân theo khoản mục cáchphân loại này dựa vào công dụng của chi phí và mức phân bổ chi phí cho từngđối tượng Giá thành toàn bộ của sản phẩm bao gồm 5 khoản mục chi phí sau:

- Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: là toàn bộ chi phí nguyên vật liệuđược sử dụng trực tiếp cho quá trình sản xuất chế tạo sản phẩm, lao vụ, dịchvụ

- Chi phí nhân công trực tiếp: bao gồm tiền lương và các khoản phải trảtrực tiếp cho công nhân sản xuất, các khoản trích theo tiền lương của côngnhân sản xuất như kinh phí công đoàn, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế…

- Chi phí sản xuất chung: là các khoản chi phí sản xuất liên quan đếnviệc phục vụ và quản lý sản xuất trong phạm vi các phân xưởng đội sản xuất,chi phí sản xuất chung bao gồm các yếu tố chi phí sản xuất sau (Chi phí nhânviên phân xưởng, chi phí vật liệu: bao gồm chi phí vật liệu dùng chung chophân xưởng sản xuất với mục đích là phục vụ quản lý sản xuất, chi phí dụng

Trang 12

cụ: bao gồm về chi phí công cụ, dụng cụ ở phân xưởng để phục vụ sản xuất

và quản lý sản xuất, chi phí khấu hao TSCĐ: bao gồm toàn bộ chi phí khấuhao của TSCĐ thuộc các phân xưởng sản xuất quản lý sử dụng, chi phí dịch

vụ mua ngoài: gồm các chi phí dịch vụ mua ngoài dùng cho hoạt động phục

vụ và quản lý sản xuất của phân xưởng và đội sản xuất, chi phí khác bằngtiền: là các khoản trực tiếp bằng tiền dùng cho việc phục vụ và quản lý và sảnxuất ở phân xưởng sản xuất)

- Chi phí bán hàng: là chi phí lưu thông và chi phí tiếp thị phát sinhtrong quá trình tiêu thụ sản phẩm hàng hóa, lao vụ, dịch vụ loại chi phí nàycó: chi phí quảng cáo, giao hàng, giao dịch, hoa hồng bán hàng, chi phí nhânviên bán hàng và chi phí khác gắn liền đến bảo quản và tiêu thụ sản phẩm,hàng hóa…

- Chi phí quản lý doanh nghiệp: là các khoản chi phí liên quan đến việcphục vụ và quản lý sản xuất kinh doanh có tính chất chung của toàn doanhnghiệp bao gồm: chi phí nhân viên quản lý chi phí vật liệu quản lý, chi phí đồdùng văn phòng, khấu hao TSCĐ dùng chung toàn bộ doanh nghiệp, các loạithuế, phí có tính chất chi phí, chi phí tiếp khách, hội nghị

1.2 Giá thành sản phẩm

1.2.1 Khái niệm giá thành sản phẩm

Giá thành sản xuất của sản phẩm, dịch vụ: là chi phí sản xuất tính chomột khối lượng hoặc một đơn vị sản phẩm (công việc, lao vụ) do doanhnghiệp sản xuất đã hoàn thành trong điều kiện công suất bình thường

1.2.2 Phân loại giá thành sản phẩm

* Phân loại giá thành theo thời gian và cơ sở số liệu tính giá thành

Trang 13

- Giá thành kế hoạch: là giá thành sản phẩm được tinh trên cơ sở chiphí sản xuất kế hoạch và sản lượng kế hoạch.Việc tính toán xác định giáthành kế hoạch được tiến hành trước khi quá trình sản xuất, chế tạo sản phẩm

và do bộ phận kế hoạch thực hiện Gía thành kế hoạch là mục tiêu phấn đấucủa đoanh nghiệp, là căn cứ để so sánh, phân tích đánh giá tình hình thực hiện

kế hoạch hạ giá thành của đoanh nghiệp

- Giá thành định mức: là giá thành sản phẩm được tính trên cơ sở chi

phí các định mức chi phí sản xuất hiện hành và chỉ tính cho một đơn vị sảnphẩm Việc tính giá thành định mức cũng được thực hiện trước khi tiến hànhsản xuất, chế tạo sản phẩm Gía thành định mức là công cụ quản lý định mứccủa doanh nghiệp, được xem là thước đo chính xác để đánh giá kết quả sửdụng tài sản,vật tư, tiền vốn, lao động trong sản xuất, giúp cho đánh giá đúngđắn các giải pháp kinh tế, kỹ thuật mà đoanh nghiệp đã áp dụng nhằm nângcao hiệu quả sản xuất kinh doanh

- Giá thành thực tế: là giá thành sản phẩm được tinh dựa trên cơ sở số

liệu chi phí sản xuất thực tế đã phát sinh và tập hợp được trong kỳ và sảnlượng sản phẩm thực tế đã sản xuất ra trong kỳ Gía thành thực tế của sảnphẩm chỉ có thể tính toán được khi quá trình sản xuất, chế tạo sản phẩm đãhoàn thành Giá thành thực tế là chỉ tiêu kinh tế tổng hợp để xác định kết quảhoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

* Phân loại giá thành theo phạm vi tính toán :

- Giá thành sản xuất (còn gọi là giá thành công xưởng) : Gía thành sảnxuất của sản phẩm bao gồm các chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp; chi phínhân công trực tiếp; chi phí sản xuất chung tính cho sản phẩm, công việc haylao vụ đã hoàn thành, dịch vụ đã cung cấp Giá thành sản xuất được sử dụng

để ghi sổ kế toán thành phẩm đã nhập kho hoặc giao cho khách hàng và là căn

Trang 14

cứ để tính toán giá vốn hàng bán, tính lợi nhuận gộp của hoạt động bán hàng

và cung cấp dịch vụ ở các đoanh nghiệp sản xuất

- Giá thành toàn bộ của sản phẩm tiêu thụ: Bao gồm giá thành sản xuất

và chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp tính cho sản phẩm đã bán.Gía thành toàn bộ của sản phẩm tiêu thụ là căn cứ để tính toán,xác định mứclợi nhuận trước thuế của đoanh nghiệp

Giá thành toàn bộ = Giá thành sản xuất + Chi phí bán hàng + Chi phí QLDN

1.2.3 Phân biệt chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm

Bảng 1.1: Phân biệt chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm

Là chi phí phát sinh trong kỳ, bao

gồm cả sản phẩm, dịch vụ đã hoàn

thành và chưa hoàn thành

Là số chi phí sản xuất liên quan đếnkhối lượng sản phẩm dịch vụ hoànthành

Thời gian được tính trong một kỳ Thời gian được tính cả chi phí sản

xuất của kỳ trước chuyển sangKhông gắn liền với khối lượng, chủng

loại sản phẩm dịch vụ hoàn thành

Liên quan đến khối lượng, chủng loạisản phẩm dịch vụ hoàn thành

1.3 Một số biện pháp tiết kiệm chi phí và hạ giá thành sản phẩm

1.3.1 Ý nghĩa của tiết kiệm chi phí và hạ giá thành sản phẩm

Trong điều kiện có nhiều doanh nghiệp cùng hoạt động trong cùng mộtlĩnh vực thì doanh nghiệp ngoài việc cạnh tranh nhau bằng chất lượng còncạnh tranh cả giá cả Vấn đề đặt ra cho doanh nghiệp là phải giảm tối đa cáckhoản chi phí để hạ giá thành mà vẫn đảm bảo được chất lượng để có thểcạnh tranh, tồn tại và đứng vững trên thị trường

Trang 15

Muốn cạnh tranh thì một vấn đề qua trọng mà bất kỳ doanh nghiệp nàocũng cần quan tâm là giảm chi phí sản xuất Hạ chi phí không chỉ chứng tỏhoạt động của doanh nghiệp mà còn là nguồn tích lũy chủ yếu cho nền kinh tếcủa doanh nghiệp Đặc biệt, doanh nghiệp còn cần phải thường xuyên cải tiếnmẫu mã cho phù hợp với thị hiếu của thị trường, nâng cao chất lượng sảnphẩm và hạ được giá thành Đối với các doanh nghiệp sản xuất, hạ giá thành

là con đường cơ bản để tăng lợi nhuận, nó cũng là tiền đề để tăng sức cạnhtranh của doanh nghiệp trên thị trường cả trong và ngoài nước, góp phần cảithiện đời sống vật chất cũng như tinh thần cho CBCNV Cụ thể:

- Hạ giá thành trực tiếp làm tăng lợi nhuận, nếu giá thành sản phẩm củacông ty thấp hơn giá bán trên thị trường thì doanh nghiệp có thể thu được lợinhuân trên một đơn vị sản phẩm càng cao Mặt khác, giá thành sản phẩm thấpthì doanh nghiệp có thể hạ được giá bán, từ đó tăng được khối lượng tiêu thụ

và thu được lợi nhuận cao hơn

- Hạ giá thành là cơ sở cho doanh nghiệp giảm bớt lượng vốn lưu động

đã sử dụng vào sản xuất, tức là doanh nghiệp đã tiết kiệm được chi phí vềnguyên vật liệu, chi phí tiền lương, chi phí quản lý, chi phí sản xuất chung.Trong điều kiện đó doanh nghiệp có thể rút bớt vốn lưu động trong sản xuấthoặc mở rộng quy mô sản xuất kinh doanh, tăng thêm khối lượng sản phẩmsản xuất và tiêu thụ

Như vậy, trong phạm vi toàn bộ nền kinh tế, việc tiết kiệm chi phí hạgiá thành sản phẩm của các ngành nghề sẽ mang lại sự tiết kiệm lao động xãhội Nó sẽ làm tăng tổng số lợi nhuân của các doanh nghiệp đồng thời làmtăng ngân sách nhà nước thông qua thế thu nhập doanh nghiệp Chính vì vậy,tiết kiệm chi phí sản xuất kinh doanh và hạ giá thành sản phẩm không chỉ là

Trang 16

vấn đề quan tâm của các doanh nghiệp mà còn là mối quan tầm của từngngành và toàn xã hội.

1.3.2 Các chỉ tiêu hạ giá thành sản phẩm

Hạ giá thành sản phẩm là việc tiết kiệm các chi phí bỏ ra để sản xuấtsản phẩm mà không làm giảm chất lượng của sản phẩm sản xuất

- Ý nghĩa của việc hạ giá thành sản phẩm:

+ Hạ giá thành sản phẩm là một nhân tố tạo điều kiện thuận lợi choviệc tiêu thụ sản phẩm, vì nó tạo ra lợi thế cạnh tranh do việc giảm giá bánsản phẩm

+ Hạ giá thành sản phẩm là điều kiện quan trọng để tăng lợi nhuândoanh nghiệp

+ Hạ giá thành sản phẩm tạo điều kiện tiết kiệm vốn trong sản xuấtkinh doanh, tạo điều kiện mở rộng quy mô sản xuất kinh doanh

- Các chỉ tiêu hạ giá thành sản phẩm:

Việc hạ giá thành sản phẩm được thực hiện thông qua hai chỉ tiêu: mức

hạ giá thành và tỷ lệ hạ giá thành Khi xem xét việc hạ giá thành sản phẩmcần kết hợp hai chỉ tiêu này

+ Chỉ tiêu mức hạ giá thành: Mức hạ giá thành là chỉ tiêu về số tuyệtđối biểu hiện mức giảm giá thành năm nay so với năm trước Nó đánh giá khảnăng tăng lợi nhuận của doanh nghiệp

n

Mz = ∑[(Si1 x Zi1) – (Si1 x Zi0)]

i=1

Trang 17

+ Chỉ tiêu tỷ lệ hạ giá thành: Tỷ lệ hạ giá thành là chỉ tiêu về số tươngđối biểu hiện kết quả giảm giá thành năm nay so với năm trước Chỉ tiêu nàyphản ánh tốc độ giảm giá thành nhanh hay chậm Các chỉ tiêu này tính chotừng loại sản phẩm và tính chung cho toàn bộ sản phẩm

Tz =

Mz

n

∑(Si1 x Zi0)i=1

Trong đó:

Mz: Mức hạ giá thành sản phẩm hàng hóa so sánh được

Zi0: Giá thành đơn vị kỳ báo cáo

Zi1: Giá thành đơn vị sản phẩm kỳ kế hoạch

Si1: Số lượng sản phẩm kỳ kế hoạch

* Nhân tố chủ quan:

Trang 18

- Nhân tố tổ chức quản lý sản xuất và quản lý tài chính của doanh nghiệp

Nếu trình độ trang bị kỹ thuật hiện đại mà quả lý sản xuất và quản lý tàichính lại không tốt thì chi phí không những không có xu hướng giảm mà còntăng lên Do vậy, doanh nghiệp cần tổ chức quản lý chi phí sản xuất cho hợp

lý, bố trí các khâu sản xuất ăn khớp nhau để hạn chế sự lãng phí NVL, nănglượng điện lực, nhiên liệu Mặt khác, doanh nghiệp cũng cần tổ chức lao độngmột cách khoa học để tạo sự kết hợp các yếu tố sản xuất một cách hợp lý loạitrừ được tình trạng lãng phí lao động, lãng phí giờ máy, thúc đẩy việc nângcao năng suất lao động dẫn đến giảm chi phí và hạ giá thành sản phẩm Đặcbiệt, bộ máy quản lý phải là những người có trình độ chuyên môn, năng lựcquản lý, năng lực sáng tạo giúp cho doanh nghiệp xác định được phương ánsản xuất lao động, tăng hiệu quả kinh tế góp phần tích cực vào sản xuất việc

hạ giá thành sản phẩm

- Nhân tố kỹ thuật, công nghệ sản xuất:

Thường xuyên đổi mới kỹ thuật, công nghệ sản xuất trong doanhnghiệp, ứng dụng kịp thời các thành tựu tiến bộ khoa học - kỹ thuật và sảnxuất Tuy nhiên việc đầu tư, đổi mới kỹ thuật, công nghệ sản xuất thường đòihỏi vốn đầu tư lớn, vì vậy doanh nghiệp phải có các biện pháp cụ thể, phù hợp

để huy động, khai thác các nguồn vốn đầu tư cho doanh nghiệp

- Tổ chức sản xuất và sử dụng con người:

Đây là một nhân tố quan trọng để nâng cao năng suất lao động giảm chiphí và hạ giá thành sản phẩm của doanh nghiệp, nhất là đối với doanh nghiệp

sử dụng nhiều lao động trong sản xuất Việc tổ chức lao động khoa học sẽ tạo

ra sự kết hợp các yếu tố sản xuất một cách hợp lý, loại trừ được tình trạnglãng phí lao động, lãng phí giờ máy, có tác dụng rất lớn thúc đẩy nâng caonăng suất lao động giảm chi phí và hạ giá thành sản phẩm - dịch vụ

Trang 19

* Nhân tố khách quan:

- Nhân tố tiến bộ khoa học và công nghệ:

Trong điều kiện hiện nay, với sự phát triển nhanh chóng của khoa học

kỹ thuật và công nghệ sản xuất, các máy móc thiết bị, phương pháp công nghệhiện đại được sử dụng ngày càng nhiều tạo nên khả năng lớn cho việc tiếtkiệm chi phí lao động sống và lao động vật hóa trong quá trình sản xuất Vìvậy, các doanh nghiệp cần nắm bắt và ứng dụng kịp thời các thành tựu tiến bộkhoa học kỹ thuật vào sản xuất sẽ có được nhiều lợi thế trong cạnh tranh, tiếtkiệm được chi phí sản xuất, hạ giá thành sản phẩm và nâng cao chất lượngsản phẩm

1.3.4 Các biện pháp tiết kiệm chi phí và hạ giá thành sản phẩm

- Nâng cao năng suất lao động:

Nâng cao năng suất lao động có thể làm cho số giờ công tiêu hao để sảnxuất một đơn vị sản phẩm được giảm bớt hoặc làm cho đơn vị sản phẩm làm ratrong một đơn vị thời gian được tăng thêm Kết quả của việc nâng cao năng xuấtlao động sẽ làm cho chi phí về tiền lương trong một đơn vị sản phẩm được hạthấp Nhưng sau khi năng suất lao động được nâng cao, chi phí tiền lương trongmột đơn vị sản phẩm được hạ thấp nhiều hay ít phụ thuộc vào chênh lệch giữa tốc

độ tăng năng suất lao động và tốc độ tăng tiền lương Khi xây dựng và quản lýquỹ lương phải quán triệt nguyên tắc tốc độ tăng năng suất lao động phải vượt quátốc độ tăng tiền lương bình quân Kết quả sản xuất do việc tăng năng suất laođộng đưa lại, một phần để tăng lương, một phần khác để tăng thêm lợi nhuận củadoanh nghiệp Có như vậy mới có thể vừa đảm bảo sản xuất vừa nâng cao mứcsống công nhân viên

- Tiết kiệm nguyên vật liệu tiêu hao:

Trang 20

Nguyên vật liệu chiếm tỷ trọng rất lớn trong giá thành sản phẩm của doanhnghiệp sản xuất thường khoảng 60 - 70% Bởi vậy, ra sức tiết kiệm nguyên vậtliệu tiêu hao có ýnghĩa quan trọng đối với việc hạ thấp giá thành sản phẩm.

Để tăng năng suất lao động và tiết kiệm nguyên vật liệu cần phải chú ý 2biện pháp sau:

+ Tăng cường cải tiến máy móc, trang thiết bị theo hướng ngày càng hiệnđại, tận dụng các thành tựu khoa học kỹ thuật của thế giới

+ Nâng cao trình độ chuyên môn của mọi cán bộ công nhân viên trongdoanh nghiệp, bố trí công việc phù hợp với trình độ chuyên môn của từng người,thực hiện tốt đòn bẩy tiền lương, tiền thưởng

- Tận dụng công suất máy móc thiết bị:

Tận dụng tối đa công xuất máy móc thiết bị tức là sử dụng tốt các loại thiết

bị sản xuất kinh doanh, phát huy khả năng hiện có của chúng để có thể sản xuấtđược nhiều sản phẩm hơn Kết quả của việc tận dụng công suất thiết bị sẽ khiếncho chi phí khấu hao và một số chi phí cố định khác được giảm bớt trong mỗi đơn

Trang 21

Trong quá trình sản xuất nếu xảy ra sản phẩm hư hỏng hoặc ngừng sảnxuất đều dẫn đến sự lãng phí về nhân lực, vật tư và chi phí sản xuất sẽ bị nângcao, bởi vậy phải ra sức giảm bớt những chi phí này Trong quá trình tiêu thụsản phẩm giảm bớt các khoản hao hụt cũng có ý nghĩa tương tự.

Biện pháp giảm chi phí thiệt hại:

+ Giảm bớt số lượng sản phẩm hỏng, thực hiện chế độ trách nhiệm vậtchất khi sảy ra sản phẩm hỏng

+ Giảm tình trạng ngừng sản xuất bằng cách cung cấp nguyên vật liệuđều đặn, chấp hành chế độ kiểm tra, sửa chữa máy móc đúng kế hoạch, khắcphục tính thời vụ trong sản xuất

- Tiết kiệm chi phí quản lý hành chính

Chi phí quản lý bao gồm nhiêu loại chi phí như lương của công nhânviên quản lý, chi phí về văn phòng, ấn loát bưu điện, tiếp tân, khánh tiết Tiếtkiệm các khoản này phải chú ý tinh giảm biên chế, nghiêm ngặt cân nhắc hiệuquả của mỗi khoản chi

Biện pháp tích cực để tiết kiệm các khoản chi này là tăng thêm sảnlượng sản xuất và tăng doanh thu tiêu thụ của doanh nghiệp

Trang 22

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY TNHH POONGCHIN VINA

2.1 Khái quát về công ty TNHH Poongchin Vina

2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty TNHH POONGCHIN VINA

- Tên công ty viết bằng tiếng Việt: Công ty TNHH Poongchin Vina.

- Tên công ty viết bằng tiếng Anh: POONGCHIN VINA CO.,LTD.

- Thôn Trung Dương, xã Kiêu Kị, huyện Gia Lâm, TP Hà Nội

- Mã số thuế: 0101.408.518

* Loại hình doanh nghiệp: Công ty TNHH có 2 thành viên trở lên, là

doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài

Cụ thể năm 2008 có xây dựng thêm 1 nhà xưởng sản xuất và một nhà khochứa thành phẩm Công ty TNHH Poongchin Vina thành lập và đi vào hoạtđộng với số vốn điều lệ là 3.200.000 USD tại thời điểm năm 2003 Công tyluôn là doanh nghiệp hoạt động tốt và có uy tín cao trên thị trường

Trang 23

Công ty TNHH Poongchin Vina là một trong những doanh nghiệp có

uy tín trên thị trường về lĩnh vực sản xuất các loại bông tấm, bông chần xuấtkhẩu dùng cho may mặc, ruột đệm các loại kích cỡ cho các doanh nghiệpkhác và chăn ga gối đệm cung cấp cho người tiêu dùng trong nước, bệnh viện,khách sạn,…, bông là bán thành phẩm cho hoạt động sản xuất của công ty và

là nguồn nguyên liệu đầu vào cho các doanh nghiệp sản xuất trong lĩnh vựctương tự khác

2.1.2 Đặc điểm sản phẩm của Công ty.

Ngành nghề sản xuất kinh doanh của công ty: Sản xuất các loại chăn,

ga, gối, đệm phục vụ nhu cầu trong nước và xuất khẩu Loại hình sản xuất củacông ty là sản xuất hàng loạt theo đơn đặt hàng của các khách hàng

Thời gian sản xuất sản phẩm thường là 10-15 ngày Bắt đầu từ khâumua nguyên vật liệu đến khâu đóng gói sản phẩm

2.1.3 Đặc điểm tổ chức sản xuất sản phẩm của công ty.

Quy trình công nghệ: Công ty poongchin vina có hình thức hoạt độnglà: sản xuất - kinh doanh xuất nhập khẩu với các loại sản phẩm chủ yếu nhưbông tấm, bông chần, đệm Đặc điểm, Công ty chủ yếu là sản xuất các mặthàng theo đơn đặt hàng nên quá trình sản xuất thường mang tính hàng loạt, sốlượng sản phẩm lớn, chu kỳ sản xuất ngắn xen kẽ, sản phẩm phải qua nhiềugiai đoạn công nghệ chế biến phức tạp kiểu liên tục theo một trình tự nhấtđịnh là từ sản xuất - đóng gói - nhập kho

Hiện nay công ty có hơn 300 công nhân viên với 3 xưởng sản xuấtchính đó là phân xưởng sản xuất bông tấm, phân xưởng sản xuất bông chần,phân xưởng sản xuất đệm

* Dây truyền sản xuất bông tấm

Trang 24

Nguyên vật liệu chính để sản xuất là xơ polyester và keo lót acrylic hainguyên liệu này được cho vào theo hai công đoạn khác nhau.

Xơ được cho vào bộ phận nguyên liệu và được xé thô, tùy theo loạibông cần sản xuất, lấy theo tỷ lệ phần trăm xơ đã có sẵn công thức để tạo ratừng loại bông theo ý muốn Sau khi xơ đã được xé thô sẽ đưa vào máychính

Tại đây một lần nữa nguyên liệu được xé mịn lần một giúp cho quátrình ra bông được thuận lợi, tiếp theo là khâu xé mịn lần hai và ra bông Lúcnày những tấm bông đã được hình thành với chiều rộng là 3m, chiều dài đãđược điều chỉnh trên bảng điểu khiển tuỳ thuộc vào độ dày của bông

Sau khi được xé mịn lần hai, tấm bông được đưa lên dàn sấy để đảmbảo chất lượng bông Lúc này dàn hoá chất cùng lúc cũng phun hoá chất lêntấm bông tạo thêm độ kết dính cho tấm bông

Quả là có tác dụng giúp bề mặt tấm bông thêm phẳng mịn và trơn bóng

Nó chỉ sử dụng khi có yêu cầu của khách hàng

Tiếp theo là đến bộ phận dao cắt: tấm bông được cắt làm đôi, mỗi cắthai cuộn Sau quá trình cắt sản phẩm được đưa ra đóng gói và nhập kho thànhphẩm

* Dây chuyền sản xuất bông chần.

Bông tấm và vải chần sau khi được kiểm tra đưa lên bệ máy để chuẩn

bị chần Tiếp theo là kiểm tra chỉ và cho chỉ vào thoi kiểm tra hình chần, sau

đó lập trình trên bảng điều khiển điện tử.Khi đã hoàn thành công việc trênbảng điều khiển điện tử, chỉ trên máy đã đầy đủ và hoạt động tốt có thể chomáy chạy

Trang 25

Lúc này trên màn hình bảng điều khiển điện tử sẽ cho biết hình chần đãđược lập sẵn trên màn hình và số lượng yds Sau khi máy chần vi tính chầnxong, bộ phận sửa lỗi sẽ nhận bông chần để kiểm tra lỗi và sửa, sau khi sửaxong chuyển cho bộ phận KCS kiểm tra lần cuối nếu không có sai sót gìchuyển cho bộ phận đóng gói để hoàn thiện sản phẩm bông chần.

* Dây chuyền sản xuất đệm:

Nguyên vật liệu là xơ polyester xơ polyester được đưa vào bộ phận xéthô giúp cho xơ không bị kết dính do bảo quản, tạo độ tới xốp cho nguyên vậtliệu trước khi đưa vào sản xuất

Từ bộ phận xé thô nguyên vật liệu được đưa tiếp vào xé mịn xé mịngiúp nguyên vật liệu mềm và mịn, không bị vón cục

Máy trải sẽ trải nguyên liệu ra thành lớp chồng lên nhau tạo thànhnhững tấm bông trắng và mịn màng, mềm mại.Lúc này bông chưa qua dànsấy vẫn còn độ bông và độ dầy có thể lên đến hàng vài chục cm

Từ máy trải bông được đưa tiếp qua dàn sấy và mày ép Tại đây vớinhiệt độ cao và máy ép nén độ dày của tấm bông trải độ dày hạ xuống tấmbông dần dần đanh lại tạo thành đệm bông

Khâu cuối cùng là khâu lưạ tấm Tại đây, điều chỉnh chiều dài chiểurộng của một cái đệm đó chính là máy cắt Toàn bộ dây chuyền là một hệthống công nghệ cao, người công nhân đứng máy phải hết sức lưa tâm, phảinhập chính xác kích thước cần làm và điều chỉnh dao cắt chính xác Sau khicắt là khâu đóng gói

2.1.4 Cơ cấu tổ chức bộ máy công ty TNHH Poongchin Vina

Tổng Giám đốc

Trang 26

Sơ đồ 2.1: Bộ máy quản lý sản xuất kinh doanh tại công ty TNHH

POONGCHIN VINA

Tổng giám đốc

Đứng đầu Công ty là Tổng giám đốc, Tổng giám đốc là người đưa ra kếhoạch tài chính, sản xuất kinh doanh, tổ chức nhân sự, đối ngoại… và làngười chịu trách nhiệm trước các cơ quan pháp luật Việt Nam, đồng thờiTổng giám đốc cũng là người đại diện cho công ty trong các giao dịch với các

tổ chức kinh tế và các cơ quan quản lý của Nhà nước Việt Nam

Phòng kinh doanh Phòng vậttư cơ giới

Phòng Marketing

Phòng kế hoạch sản xuất

Phòng xuất

nhập khẩu

Phòng thiết kế

Tổ lái xe Xưởng sản xuất (chăn ga gối đệm,

bông tấm, bông chần)

Tổ bảo

vệ

Trang 27

Giám đốc sản xuất là người do Tổng giám đốc quyết định bổ nhiệm, đượcgiám đốc phân công chỉ đạo các vấn điều hành các công tác liên quan đến kỹ thuật

và sản xuất Đồng thời cũng là người chịu trách nhiệm trước Tổng giám đốc công

ty và pháp luật về những quyết định điều hành trong lĩnh vực kỹ thuật và sản xuất.Nhằm quản lý ở khâu sản xuất ở từng xưởng với từng sản phẩm khác nhau mộtcách tốt nhất

Trợ lý ban giám đốc

Nhiệm vụ chính của trợ lý ban giám đốc là tham mưu cho Tổng giámđốc, Giám đốc sản xuất trong các lĩnh vực đối ngoại, luật pháp, các vấn đềliên quan đến đầu tư, tài chính, hành chính…

Phòng tài chính kế toán

+ Xác định đối tượng kế toán tập hợp chi phí sản xuất và đối tượng tínhgiá thành phù hợp với đặc thù của doanh nghiệp và yêu cầu quản lý

+ Tổ chức vận dụng các tài khoản kế toán để hạch toán chi phí sản xuất

và giá thành sản phẩm phù hợp với phương pháp kế toán hàng tồn kho (kêkhai thường xuyên hay kiểm kê định kỳ) mà doanh nghiệp đã lựa chọn

+ Tổ chức tập hợp kết chuyển hoặc phân bổ chi phí sản xuất theo đúngđối tượng kế toán tập hợp chi phí sản xuất đã xác định theo yếu tố chi phí vàkhoản mục giá thành

+ Lập báo cáo chi phí sản xuất theo yếu tố trên thuyết minh báo cáo tàichính, định kỳ tổ chức phân tích chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm ởdoanh nghiệp

+ Tổ chức kiểm kê và đánh giá khối lượng sản phẩm dở dang khoa học,hợp lý, xác định giá thành và hạch toán giá thành sản phẩm sản xuất hoànthành trong kỳ một cách đầy đủ và chính xác

Trang 28

Phòng sản xuất

Phòng sản xuất có nhiệm vụ nhận các đơn hàng từ Phòng kinh doanh

và lên kế hoạch sản xuất , theo dõi sản xuất, cũng như tiến độ giao hàng chocác khách hàng

- Xưởng Bông: Thực hiện lệnh sản xuất của phòng sản xuất, sản xuấtcác loại bông tấm và đệm bông

- Xưởng Chần: Thực hiện sản xuất từ phòng thiết kế mẫu, nhận bông từxưởng bông, nhận vải từ khách hàng chuyển đến tiền hành chần các sản phẩmnhư: Kết hợp chần vải và bông làm áo khoác mùa đông cho các công ty may:Chần ga,chăn hè và chăn đông… theo yêu cầu của khách hàng

- Xưởng đệm: Thực hiện lệnh sản xuất của phòng sản xuất, sản xuất cácloại đệm theo kích cỡ yêu cầu của thị trường và khách hàng

Công Ty TNHH POONGCHIN VINA là công ty sản xuất chăn, ga, gối,đệm.Vì vậy, để thực hiện tốt việc xây dựng, phê duyệt kế hoạch, dự toán, định

Trang 29

mức, cung cấp thông tin chi phí, kiểm soát chi phí, …phục thuộc rất nhiềuvào trình độ quản lý của doanh nghiệp.

Trong công ty mỗi bộ phận có chức năng và nhiệm vụ riêng nhưng các

bộ phận phải gắn kết với nhau chặt chẽ, hỗ trợ và phối hợp với nhau để hoànthành kế hoạch sản xuất

2.1.5 Khái quát tình hình tài chính và kết quả kinh doanh công ty TNHH Poongchin Vina giai đoạn 2013-2015

Bảng 2.1: Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty TNHH

Poongchin Vina năm 2013-2015

Trang 30

18 Lãi cơ bản trên cổ phiếu

(Nguồn: Báo cáo kết quả kinh doanh của Công ty từ năm 2012- 2014)

Từ bảng 1.1, dễ dàng thấy rằng một số chỉ tiêu phản ánh hoạt động chủyếu của công ty như: Doanh thu hoạt động bán hàng và cung cấp dịch vụ cótăng đều qua các năm là do công ty đang mở rộng quy mô sản xuất kinhdoanh Lợi nhuận sau thuế của công ty tăng dần qua các năm

Kết quả trên cho thấy được hiệu quả trong việc quản lý chi phí sản xuấtkinh doanh và hạ giá thành sản phẩm, giúp tăng doanh thu của công ty chiếnlược và chính sách của Công ty trong bối cảnh kinh tế hiện nay Trong bốicảnh kinh tế gặp khó khăn như hiện nay mà công ty có tốc độ tăng cao nhưvậy là một thành tích đáng mừng

Bảng 2.2: Bảng cân đối kế toán của công ty TNHH Poongchin Vina năm 2013-2015

Đơn vị tính: VNĐ

A.TÀI SẢN

I.Tài sản ngắn hạn 14.226.531.170 13.253.645.842 14.325.678.599

1 Tiền & các khoản tương đương tiền 5.623.705.516 4.438.165.612 4.987.568.755

2 Các khoản phải thu ngắn hạn 1.328.345.473 996.259.105 1.885.451.621

3 Hàng tồn kho 6.959.467.984 7.655.414.782 7.452.658.223

II Tài sản dài hạn 24.738.311.057 25.768.249.140 26.005.875.698

Trang 31

1 TSCĐ hữu hình 17.729.749.922 18.084.344.920 21.418.419.443

2 TSCĐ vô hình 3.376.715.422 4.052.058.506 4.587.456.255

TỔNG TÀI SẢN 38.964.842.227 39.021.894.982 40.331.554.297 B.NGUỒN VỐN

2.2 Thực trạng công tác quản lý chi phí sản xuất và hạ giá thành sản phẩm tại công ty TNHH POONGCHIN VINA

2.2.1 Tình hình chi phí sản xuất kinh doanh và tính giá thành sản phẩm tại công ty TNHH POONGCHIN VINA

2.2.1.1 Tình hình chi phí sản xuất kinh doanh

* Chi phí NVL

Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp của công ty khi tiến hành tập hợpđược tập hợp theo: chi phí nguyên vật liệu chính trực tiếp và chi phí vật liệuphụ trực tiếp

- Đối với chi phí nguyên vật liệu chính trực tiếp: được tập hợp trực tiếpcho từng loại sản phẩm trên bảng tổng hợp nguyên vật liệu chính xuất dùng

Trang 32

- Đối với chi phí vật liệu phụ trực tiếp: chi phí vật liệu phụ trực tiếpbao gồm vật liệu phụ và nhiên liệu dùng trực tiếp cho sản xuất sản phầm.

Chi phí vật liệu phụ trực tiếp được tập hợp theo từng phân xưởng trênbảng tổng hợp vật liệu phụ xuất dùng

Trang 33

TRÍCH BẢNG TỔNG HỢP NGUYÊN VẬT LIỆU CHÍNH XUẤT DÙNG PHÂN XƯỞNG ĐỆM

Ngày 31 Tháng 10 năm 2015

Mặt

hàng

Số lượng (kg) Đơn giá

(đ/kg) Thành tiền (đồng) Số lượng (kg) Đơn giá (đ/ kg) Thành tiền (đồng) Số lượng (kg) Đơn giá (đ/ kg) Thành tiền (đồng)

1260D/3 1260 D/3 15.425 56.245 870.355.625 20.450 57.564 1.177.183.800 21.743 58.468 1.271.269.724 Đệm 840D/1x840 11.875 41.265 490.021.875 10.000 45.550 455.500.000 10.700 46.520 497.764.000 Đệm

1680

1680 14.567 50.365 733.666.955 12.532 51.236 642.089.552 13.256 52.450 695.277.200 Đệm 1890 12.985 42.254 548.668.190 12.550 46.523 583.863.650 12.805 47.847 612.680.835 Đệm 840 D/2 11.052 99.875 1.103.818.500 10.550 101.265 1.068.345.750 10.478 103.234 1.081.685.852

Tổng

(Nguồn: Phòng tài chính kế toán công ty)

Ngày đăng: 30/08/2016, 09:23

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 2.1: Bộ máy quản lý sản xuất kinh doanh tại công ty TNHH POONGCHIN VINA 20 - Báo cáo chuyên đề Giải pháp quản lý chi phí sản xuất kinh doanh và hạ giá thành sản phẩm tại công ty TNHH Poongchin Vina
Sơ đồ 2.1 Bộ máy quản lý sản xuất kinh doanh tại công ty TNHH POONGCHIN VINA 20 (Trang 5)
Sơ đồ 2.1: Bộ máy quản lý sản xuất kinh doanh tại công ty TNHH POONGCHIN VINA - Báo cáo chuyên đề Giải pháp quản lý chi phí sản xuất kinh doanh và hạ giá thành sản phẩm tại công ty TNHH Poongchin Vina
Sơ đồ 2.1 Bộ máy quản lý sản xuất kinh doanh tại công ty TNHH POONGCHIN VINA (Trang 27)
Bảng 2.1: Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty TNHH - Báo cáo chuyên đề Giải pháp quản lý chi phí sản xuất kinh doanh và hạ giá thành sản phẩm tại công ty TNHH Poongchin Vina
Bảng 2.1 Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty TNHH (Trang 30)
Bảng 2.2: Bảng cân đối kế toán của công ty TNHH Poongchin Vina năm 2013-2015 - Báo cáo chuyên đề Giải pháp quản lý chi phí sản xuất kinh doanh và hạ giá thành sản phẩm tại công ty TNHH Poongchin Vina
Bảng 2.2 Bảng cân đối kế toán của công ty TNHH Poongchin Vina năm 2013-2015 (Trang 31)
BẢNG PHÂN BỔ VẬT LIỆU PHỤ TRỰC TIẾP PHÂN XƯỞNG ĐỆM - Báo cáo chuyên đề Giải pháp quản lý chi phí sản xuất kinh doanh và hạ giá thành sản phẩm tại công ty TNHH Poongchin Vina
BẢNG PHÂN BỔ VẬT LIỆU PHỤ TRỰC TIẾP PHÂN XƯỞNG ĐỆM (Trang 36)
BẢNG PHÂN  BỔ CHI PHÍ SẢN XUẤT CHUNG PHÂN XƯỞNG ĐỆM - Báo cáo chuyên đề Giải pháp quản lý chi phí sản xuất kinh doanh và hạ giá thành sản phẩm tại công ty TNHH Poongchin Vina
BẢNG PHÂN BỔ CHI PHÍ SẢN XUẤT CHUNG PHÂN XƯỞNG ĐỆM (Trang 44)
Bảng 2.11: Bảng phân tích tình hình biến động các khoản mục giá thành thành phẩm ruột đệm năm 2015 - Báo cáo chuyên đề Giải pháp quản lý chi phí sản xuất kinh doanh và hạ giá thành sản phẩm tại công ty TNHH Poongchin Vina
Bảng 2.11 Bảng phân tích tình hình biến động các khoản mục giá thành thành phẩm ruột đệm năm 2015 (Trang 48)
Bảng 2.13: Bảng phân tích chi phí nguyên vật liệu của 1.000.000 kg ruột đệm - Báo cáo chuyên đề Giải pháp quản lý chi phí sản xuất kinh doanh và hạ giá thành sản phẩm tại công ty TNHH Poongchin Vina
Bảng 2.13 Bảng phân tích chi phí nguyên vật liệu của 1.000.000 kg ruột đệm (Trang 50)
Bảng 2.15: Bảng phân tích chi phí nguyên vật liệu của 1.000.000 kg ruột đệm do biến động giá - Báo cáo chuyên đề Giải pháp quản lý chi phí sản xuất kinh doanh và hạ giá thành sản phẩm tại công ty TNHH Poongchin Vina
Bảng 2.15 Bảng phân tích chi phí nguyên vật liệu của 1.000.000 kg ruột đệm do biến động giá (Trang 51)
Bảng 2.17: Bảng phân tích CP SXC của 1.000.000 kg Ruột đệm - Báo cáo chuyên đề Giải pháp quản lý chi phí sản xuất kinh doanh và hạ giá thành sản phẩm tại công ty TNHH Poongchin Vina
Bảng 2.17 Bảng phân tích CP SXC của 1.000.000 kg Ruột đệm (Trang 53)
Bảng 2.16: Bảng phân tích chi phí tiền lương của 1.000.000 kg ruột đệm 2015 - Báo cáo chuyên đề Giải pháp quản lý chi phí sản xuất kinh doanh và hạ giá thành sản phẩm tại công ty TNHH Poongchin Vina
Bảng 2.16 Bảng phân tích chi phí tiền lương của 1.000.000 kg ruột đệm 2015 (Trang 53)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w