MỤC LỤC LỜI CẢM ƠN i DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT ii DANH MỤC SƠ ĐỒ iii DANH MỤC BẢNG BIỂU iv MỤC LỤC v LỜI MỞ ĐẦU 1 CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG VỀ KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG TRONG DOANH NGHIỆP 4 1.1. Một số vấn đề chung tiền lương và các khoản trích theo lương 4 1.1.1. Các khái niệm cơ bản 4 1.1.1.1. Khái niệm tiền lương 4 1.1.1.2. Các khoản trích theo lương 4 1.1.1.3. Chức năng của tiền lương 5 1.1.2. Vai trò và ý nghĩa của tiền lương 6 1.1.2.1. Vài trò của tiền lương 6 1.1.2.2. Ý nghĩa của tiền lương 7 1.1.2.3. Sự cần thiết của kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại trong doanh nghiệp 8 1.1.4. Các hình thức trả lương và cách tính lương trong doanh nghiệp 9 1.1.4.1. Hình thức tiền lương theo thời gian 9 1.1.4.2. Hình thức lương theo sản phẩm 11 1.1.4.3. Cách tính lương trong một số trường hợp đặc biệt 13 1.1.5. Các khoản trích theo lương 15 1.1.5.1. Quỹ Bảo hiểm xã hội: 15 1.1.5.2. Quỹ Bảo hiểm y tế: 16 1.1.5.3. Kinh phí công đoàn: 16 1.2. Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương trong doanh nghiệp 18 1.2.1. Yêu cầu, nhiệm vụ của kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương 18 1.2.1.1. Yêu cầu 18 1.2.1.2. Nhiệm vụ 18 1.2.2. Kế toán tiền lương 20 1.2.2.1. Ý nghĩa hạch toán tiền lương 20 1.2.2.2. Hạch toán chi tiết tiền lương 21 1.2.2.3. Kế toán tổng hợp tiền lương 22 1.2.3. Kế toán các khoản trích theo lương 26 1.2.3.1. Chế độ và tỷ lệ trích các khoản trích theo lương 26 1.2.3.2. Kế toán hạch toán chi tiết các khoản trích theo lương 27 1.2.3.3. Kế toán tổng hợp các khoản trích theo lương 27 CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG TẠI CÔNG TY TNHH POONGCHIN VINA 32 2.1. Đặc điểm lao động – tiền lương và quản lý lao động tiền lương của Công ty TNHH Poongchin Vina 32 2.1.1. Quá trình hình thành và phát triển của Công ty TNHH POONGCHIN VINA 32 2.1.2. Đặc điểm sản phẩm của Công ty 33 2.1.3. Đặc điểm tổ chức sản xuất sản phẩm của công ty 34 2.1.4. Đặc điểm lao động của Công ty TNHH PoongchinVina 37 2.1.5.Hình thức trả lương của Công ty TNHH PoongchinVina 40 2.1.6. Chế độ trích lập, nộp và sử dụng các khoản trích theo lương tại Công ty TNHH PoongchinVina 41 2.2.Kế toán tiền lương tại Công ty TNHH PoongchinVina 52 2.2.1.Chứng từ sử dụng 52 2.3.Kế toán các khoản trích theo lương tại Công ty TNHH PoongchinVina 61 2.3.1. Chứng từ sử dụng 61 2.3.2.Tài khoản sử dụng 61 2.3.4.Quy trình kế toán 61 2.3.5.Kế toán chi tiết các khoản trích theo lương. 62 2.3.5.Kế toán tổng hợp Tiền lương và Các khoản trích theo lương. 70 CHƯƠNG 3 HOÀN THIỆN KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG TẠI CÔNG TY TNHH POONGCHIN VINA 79 3.1. Đánh giá chung về thực trạng kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty TNHH PoongchinVina và phương hướng hoàn thiện 79 3.1.1. Ưu điểm 79 3.1.2. Nhược điểm 79 3.2. Các giải pháp hoàn thiện kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty TNHH PoongchinVina 80 3.2.1. Về hình thức tiền lương và các khoản trích theo lương 80 3.2.2. Về chứng từ và luân chuyển chứng từ 81 KẾT LUẬN 82 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 83
Trang 1LỜI CẢM ƠN
Trong thời gian thực tập, nghiên cứu và viết đề tài tốt nghiệp tại công ty TNHH Poongchin Vina em đã nhận được sự giúp đỡ tận tình của các cô, chú trong các phòng ban của công ty và cô giáo hướng dẫn để em có thể hoàn thành bài bài viết của mình đúng thời hạn
Một lần nữa em xin cảm ơn cô giáo – Th.S Nguyễn Thị Đào cùng các anh chị trong phòng kế toán – Công ty TNHH Poongchin Vina đã tận tình giúp đỡ em thực hiện chuyên đề này Tuy nhiên do thực tế phong phú, đa dạng, với kiến thức và thời gian còn hạn chế nên trong quá trình thực hiện không tránh khỏi sai sót Em rất mong nhận được sự đóng góp ý kiến của các thầy cô giáo để giúp cho chuyên đề của em có thể hoàn thiện hơn
Em xin chân thành cảm ơn!
Trang 2DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
DANH MỤC SƠ ĐỒ
Trang 3DANH MỤC BẢNG BIỂU
MỤC LỤC
Trang 4LỜI MỞ ĐẦU
1 Tầm quan trọng, ý nghĩa của đề tài
Tiền lương và các khoản trích theo lương luôn là mối quan tâm hàng đầu của người lao động trong doanh nghiệp bên cạnh các yếu tố quan trọng khác như nghành nghề, uy tín của doanh nghiệp, môi trường làm việc, cơ hội thăng tiến,… Tiền lương phù hợp có tác dụng nâng cao năng suất và chất lượng lao động, giúp doanh nghiệp thu hút và duy trì được những cán bộ, nhân viên giỏi
Do đó, tiền lương chính là một chiến lược kích thích và động viên lao động hiệu quả nhằm duy trì, củng cố và phát triển lực lượng lao động gắn bó với doanh nghiệp Để tiền lương phát huy được vai trò của nó một cách hiệu quả, tiền lương cần linh động phù hợp với hoàn cảnh xã hội, thị trường và khả năng của doanh nghiệp
Trong quá trình thực tập tại công ty TNHH Poongchin Vina, em đã tìm hiểu các vấn đề về quản trị nhân lực của công ty và nhận thấy tiền lương là một nhân tố quan trọng ảnh hưởng tới hiệu suất của công ty Do đó, công ty TNHH Poongchin Vina đã quan tâm xây dựng hệ thống tiền lương và các khoản trích theo lương ngay từ khi mới thành lập và thay đổi điểu chỉnh chính sách nhiều lần cho phù hợp Tuy nhiên, chính sách tiền lương của công ty vẫn còn nhiều hạn chế nhất định Nhận thấy được tầm quan trọng của tiền lương
và những tồn tại trong chính sách tiền lương của công ty, em đã chọn đề tài
cho chuyên đề thực tập tốt nghiệp của mình là: “Hoàn thiện kế toán tiền
lương, và các khoản trích theo lương tại công ty TNHH Poongchin Vina”.
2 Mục tiêu của đề tài
Tìm ra những giải pháp hoàn thiện kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại công ty TNHH Poongchin Vina
Trang 53 Phương pháp nghiên cứu
Luận văn có sử dụng các phương pháp:
Phương pháp thống kê, tổng hợp, phương pháp nghiên cứu tình huống, phương pháp phân tích các nguồn số liệu đã thu thập được trong kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại công ty TNHH Poongchin Vina Trên
cơ sở đó làm rõ được ưu điểm, hạn chế và nguyên nhân của những hạn chế trong kế toán bán hàng nhằm đưa ra giải pháp hoàn thiện kế toán tiền lương
và các khoản trích theo lương tại công ty TNHH Poongchin Vina
4 Phạm vi nghiên cứu
- Về không gian: Đề tài tập trung nghiên cứu thực tế công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại tại công ty TNHH Poongchin Vinn, thôn Trung Dương, Xã Kiêu Kỵ, huyện Gia Lâm, TP Hà Nội
- Về thời gian: Thời gia thực hiện đề tài từ tháng 02 năm 2016 đến tháng 05 năm 2016 Số liệu sử dụng nghiên cứu đề tài là tháng 12 năm 2015
5 Kết cấu của chuyên đề tốt nghiệp:
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp bao gồm 3 chương:
CHƯƠNG 1:LÝ LUẬN CHUNG VỀ KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG TẠI CÔNG TY TNHH POONGCHIN VINA
CHƯƠNG 3: HOÀN THIỆN KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG TẠI CÔNG TY TNHH POONGCHIN VINA
Trang 6CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG VỀ KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG TRONG DOANH NGHIỆP
1.1 Một số vấn đề chung tiền lương và các khoản trích theo lương
1.1.1 Các khái niệm cơ bản
1.1.1.1 Khái niệm tiền lương
Trong nền kinh tế thị trường, sức lao động được nhìn nhận như là một thứ hàng hóa đặc biệt, nó có thể sáng tạo ra giá trị từ quá trình lao động sản xuất Do đó, tiền lương chính là giá cả sức lao động, khoản tiền mà người ta
sử dụng lao động và người lao động thỏa thuận, là người sử dụng lao động trả cho người lao động theo cơ chế thị trường cũng chịu sự chi phối của pháp luật như Luật lao động, Hợp đồng lao động…
Có nhiều định nghĩa khác nhau về tiền lương, nhưng định nghĩa nêu lên
có tính khái quát được nhiều người thừa nhận đó là:
Tiền lương là giá cả sức lao động được hình thành theo thỏa thuận giữa người lao động và người sử dụng lao động phù hợp với các quan hệ và các quy luật trong nền kinh tế thị trường.
1.1.1.2 Các khoản trích theo lương
Bên cạnh việc chi trả tiền lương, người sử dụng lao động còn phải trích một số tiền nhất định theo đúng tỷ lệ (%) quy định của nhà nước để hình thành các quỹ trích theo lương nhằm đảm bảo lợi ích của người lao động
- Quỹ Bảo hiểm xã hội (BHXH): Doanh nghiệp phải trích lập bằng 23% mức lương tối thiểu và hệ số lương của người lao động, trong đó 17%
Trang 7trích vào chi phí kinh doanh của đơn vị, 6% người lao động phải nộp từ thu nhập của mình Nhằm chi thay lương trong thời gian người lao động đau ốm, nghỉ chế độ thai sản, tai nạn lao động
- Quỹ BHYT: Tỷ lệ trích nộp này là 4,5% trên tổng tiền lương cơ bản trong đó 3% tính vào chi phí sản xuất kinh doanh, 1,5% khấu trừ vào lương của người lao động được sử dụng để thanh toán các khoản khám, chữa bệnh, viện phí, thuốc thang…trong thời gian ốm đau
- Kinh phí công đoàn: Tỷ lệ trích lập là 2% trên tổng tiền lương thực tế được tính toàn bộ vào chi phí kinh doanh Dùng để chi tiêu cho các hoạt động công đoàn
Các quỹ trên doanh nghiệp phải trích lập và thu nộp đầy đủ hàng quý Một phần các khoản thu thuộc quỹ BHXH, BHYT được cơ quản quản lý ủy quyền chi hộ trên cơ sở chứng từ gốc hợp lý nhưng phải thanh toán, quyết toán khi nộp các quỹ đó hàng quý cho cơ quan quản lý chúng, các khoản chi phí trên chỉ hỗ trợ ở mức tối thiểu nhằm giúp đỡ người lao động trong trường hợp ốm đau, tai nạn lao động
1.1.1.3 Chức năng của tiền lương
Chức năng đòn bẩy cho sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp: Tiền
lương gắn liền với lợi ích của người lao động Tiền lương hợp lý là động lực kích thích năng lực sáng tạo, hăng say cống hiến, ý thức trách nhiệm của người lao động và là cơ sở thúc đẩy tăng năng suất lao động
Chức năng kích thích người lao động: Lương là thu nhập chính của
người lao động Tiền lương hấp dẫn sẽ làm cho người lao động cố gắng thực hiện tốt công việc được giao tăng năng suất lao động cho doanh nghiệp và cải thiện được tiền lương cho bản thân
Chức năng tái sản xuất sức lao động: Tiền lương là nguồn tài chính
nuôi sống bản thân và gia đình họ Thu nhập bằng tiền lương tăng lên sẽ đảm
Trang 8bảo cho đời sống vật chất, văn hóa của người lao động tăng lên và do đó tạo
ra sức lao động cho xã hội
1.1.2 Vai trò và ý nghĩa của tiền lương
1.1.2.1 Vài trò của tiền lương
a/ Vai trò tái sản suất sức lao động
Sức lao động là yếu tố quan trọng nhất của lực lượng sản xuất để đảm bảo tái sản xuất và sức lao động cũng như lực lượng sản suất xã hội
Do đó, Để người lao động yên tâm làm việc và cống hiến thì tiền lương cần phải đủ để chi những khoản chi thiết yếu của người lao động và tích lũy
Đồng thời người sử dụng lao động không được trả công thấp hơn mức lương tối thiểu do Nhà nước qui định
b/ Vai trò kích thích sản xuất
Lợi ích của người lao động là động lực của sản xuất Chính sách tiền lương đúng đắn là động lực to lớn nhằm phát huy sức mạnh của nhân tố con người trong việc thực hiện các mục tiêu kinh tế –xã hội Vì vậy tổ chức tiền lương và tiền công thúc đẩy và khuyến khích người lao động nâng cao nâng suất, chất lượng và hiệu quả của lao động bảo đảm sự công bằng và xã hội trên cơ sở thực hiện chế độ trả lương Tiền lương phải đảm bảo:
- Khuyến khích người lao động có tài năng
- Nâng cao trình độ văn hoá và nghiệp vụ cho người lao động
- Khắc phục chủ nghĩa bình quân trong phân phối, biến phân phối trở thành một động lực thực sự của sản xuất
c/ Vai trò thước đo giá trị
Là cơ sở điều chỉnh giá cả cho phù hợp Mỗi khi giá cả biến động, bao gồm cả giá cả sức lao động hay nói cách khác tiền lương là giá cả sức lao
Trang 9động, là một bộ phận của sản phẩm xã hội mới được sáng tạo nên.Tiền lương phải thay đổi phù hợp với sự dao động của giá cả sức lao động.
d/ Vai trò tích luỹ
Bảo đảm tiền lương của người lao động không những duy trì được cuộc sống hàng ngày mà còn có thể dự phòng cho cuộc sống lâu dài khi họ hết khả năng lao động hoặc xảy ra bất trắc
1.1.2.2 Ý nghĩa của tiền lương
Tiền lương (tiền công) là số tiền thù lao mà doanh nghiệp trả cho người lao động theo số lượng và chất lượng mà họ đóng góp cho doanh nghiệp để tái sản xuất sức lao động, bù đắp hao phí lao động của họ trong quá trình sản xuất kinh doanh
Đối với người lao động: Tiền lương có vai trò rất quan trọng đối với cả
người lao động và doanh nghiệp Vì tiền lương là thu nhập chủ yếu không chỉ đảm bảo cuộc sống cơ bản của bản thân người lao động và gia đình mà còn phải có tích lũy Họ chỉ hăng say làm việc sáng tạo, cống hiến khi sức lao động được được bù đắp xứng đáng
Đối với doanh nghiệp: Việc trả lương như thế nào để thể hiện tối đa vai
trò của tiền lương là tái sản suất sức lao động, kích thích sản xuất, thước đo giá trị sẽ ảnh hưởng đến khả năng cống hiến cũng như mức độ hoàn thành công việc của người lao động và kết quả của doanh nghiệp
Cải thiện thu nhập cho người lao động là rất cần thiết Nhưng đồng nghĩa với việc gánh nặng về chi phí tiền lương đối với doanh nghiệp sẽ rất lớn Vậy phải xây dựng cơ chế tiền lương như thế nào để kích thích người lao động mà chi phí tiền lương vẫn có khả năng chi trả là một vấn đề cấp thiết trong mỗi doanh nghiệp
Có thể nói hạch toán chính xác đúng đắn tiền lương là một đòn bẩy kinh tế quan trọng để kích thích các nhân tố tích cực trong mỗi con người,
Trang 10phát huy tài năng, sáng kiến, tinh thần trách nhiệm và nhiệt tình của người lao động tạo thành động lực quan trọng của sự phát triển kinh tế.
1.1.2.3 Sự cần thiết của kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại trong doanh nghiệp
Tiền lương là một phạm trù kinh tế rất quan trọng và phức tạp ,nó có mối quan hệ tác động qua lại với các yếu tố: kinh tế, chính trị- xã hội của từng nước trong từng thời kỳ
Quá trình chuyển đổi từ cơ chế bao cấp sang chế độ tự chủ kinh doanh, các doanh nghiệp thực hiện tự hạch toán, lấy thu bù chi và phải đảm bảo có lãi và Nhà nước không bù lỗ
Mục đích của kế toán tiền lương là đảm bảo tiền lương cho người lao động, tạo nên sự quan tâm vật chất, tinh thần đến kết quả lao động của họ
Muốn vậy các doanh nghiệp phải luôn hoàn thiện các hình thức tiền lương, bởi bất kỳ một hình thức tiền lương nào cũng có những hạn chế nhất định và những hạn chế này chỉ được bộc lộ sau những thời gian thực hiện: vì vậy tuỳ thuộc vào từng loại hình kinh doanh, đặc điểm kinh doanh mà có kết quả áp dụng các hình thức tiền lương cho phù hợp
Mục tiêu cuối cùng của tiền lương là phản ánh đúng kết quả lao động, kết quả kinh doanh, đảm bảo tính công bằng, đảm bảo tốc độ tăng tiền lương bình quân của doanh nghiệp phù hợp hơn tốc độ tăng của năng suất lao
động Để đảm bảo các yêu cầu này, thì ngay bước đầu tiên việc xác định quỹ tiền lương phải đảm bảo tính khoa học
Phân phối quỹ lương hợp lý là công việc khó khăn, giữa lao động quản
lý và lao động trực tiếp, giữa các lao động trong cùng một bộ phận, từng cá nhân sẽ đảm bảo tính công bằng và có tác dụng khuyến khích người lao động
Việc sử dụng tiền lương đòi hỏi phải có tính linh hoạt, làm sao không vi phạm pháp luật có hiệu quả cao Mặt khác một phương pháp, một hình thức
Trang 11trả lương chỉ phù hợp với một đối tượng nhất định Vì vậy các phương pháp cần áp dụng một cách khoa học, chính xác nhưng cũng cần mềm dẻo, có sự điều chỉnh hợp lý tuỳ theo từng điều kiện thì mới tăng hiệu quả trong kinh doanh góp phần tiết kiệm chi phí tiền lương, hạ giá thành sản phẩm.
1.1.4 Các hình thức trả lương và cách tính lương trong doanh nghiệp
Trên cơ sở phân loại lao động trong doanh nghiệp, việc tính trả lương cho người lao động có thể thực hiện theo nhiều cách khác nhau Nhưng thường theo hai hình thức chính là lương thời gian và lương sản phẩm
Các hình thức tiền lương
Phân loại lao động trong doanh nghiệp – Cơ sở xác lập hình thức tiền lương
Tuỳ theo yêu cầu và trình độ quản lý thời gian lao động của doanh nghiệp tính lương theo thời gian có thể thực hiện theo 2 cách: lương thời gian giản đơn và lương thời gian có thưởng
1.1.4.1 Hình thức tiền lương theo thời gian
Tiền lương trả theo thời gian chủ yếu áp dụng đối với những người làm công tác quản lý Đối với những công nhân trực tiến sản xuất thì hình thức trả lương này chỉ áp dụng ở những bộ phận lao động bằng máy móc là chủ yếu hoặc công việc không thể tiến hành định mức một cách chặt chẽ và chính xác, hoặc vì tính chất của sản xuất nếu thực hiện trả lương theo sản phẩm sẽ không đảm bảo được chất lượng sản phẩm
Hình thức trả lương theo thời gian có nhiều nhược điểm hơn hình thức tiền lương theo sản phẩm vì nó chưa gắn thu nhập của người với kết quả lao động mà họ đã đạt được trong thời gian làm việc
Hình thức trả lương theo thời gian có hai chế độ sau:
Lương thời gian giản đơn được chia thành:
Trang 12Theo hình thức này, tiền lương trả cho người lao động được tính theo thời gian làm việc, cấp bậc hoặc chức danh và thang lương theo quy định.
Công thức tính lương thời gian như sau:
Tiền lương thời gian =
Thời gian lao động x
Đơn giá lương thời gianLương thời gian có thể được tính theo tháng, theo tuần, theo ngày hoặc theo giờ Cụ thể:
Lương tháng thường được áp dụng để trả lương cho công nhân viên làm công tác quản lý kinh tế, quản lý hành chính và các nhân viên thuộc các ngành không có tính chất sản xuất
Mức lương tối thiểu do doanh nghiệp thỏa thuận với người lao động (trên hợp đồng lao động) và không được nhỏ hơn mức lương tối thiểu chung
do Nhà nước quy định
- Lương tuần được trả cho một tuần làm việc, xác định trên cơ sở tiền lương tháng theo công thức:
Lương tuần = lương tháng x 12 tháng : 52 tuần
- Lương ngày được trả cho một ngày làm việc, xác định trên cơ sở tiền
lương tháng theo công thức:
Lương ngày =
Lương tháng
Số ngày làm việc theo chế độ trong
tháng
Số ngày tối đa không quá 26 ngày
Lương ngày áp dụng cho những công việc có thể chấm công theo ngày, làm căn cứ để tính lương cho số ngày người lao động thực tế đi làm trong tháng, lương làm thêm, trợ cấp BHXH và tiền thưởng cho người lao động
Trang 13- Lương giờ thường được áp dụng để trả lương cho lao động trực tiếp hưởng lương trong thời gian làm việc
Số giờ làm việc theo chế độ trong ngày
Ưu điểm của hình thức tiền lương thời gian là nó khuyến khích người lao động đi làm đều đặn Tuy nhiên, khó đo đếm kết quả lao động một cách chính xác Để khuyến khích người lao động làm việc có hiệu quả và năng suất cao hơn thì trong thực tế các doanh nghiệp thường kết hợp với chế độ tiền thưởng trong lao động sản xuất cho người lao động gọi là lương thời gian có thưởng Như thưởng thường xuyên hay thưởng thưởng bất thường
Lương thời gian có thưởng:
Là hình thức tiền lương thời gian giản đơn kết hợp với chế độ tiền thưởng trong sản xuất
Tiền lương thời gian có thưởng = Tiền lương theo thời gian giản đơn + Tiền thưởng 1.1.4.2 Hình thức lương theo sản phẩm
Là hình thức tiền lương tính theo kết quả lao động (số lượng và chất lượng) mà người lao động đã hoàn thành đảm bảo yêu cầu chất lượng và đơn giá tiền lương tính cho một đơn vị sản phẩm, công việc đó
Công thức tính lương sản phẩm như sau:
n
Lsp = Σ ( Qi x Gi) i=1
Trong đó: Lsp: Tiền lương theo sản phẩm
Qi: Số lượng sản phẩm loại i sản xuất ra
Trang 14Gi: đơn giá tiền lương của sản phẩm loại i.
i = 1, n : Loại sản phẩm người lao động sản xuất ra
Ưu điểm khích lệ người lao động nâng cao chất lượng, năng suất, sản lượng hay đẩy nhanh tiến độ sản xuất
- Hình thức tiền lương theo sản phẩm giản đơn: ( Phổ biến trong các
doanh nghiệp)
Tiền lương
phải trả =
Số lượng sản phẩm hoàn thành x
Đơn giá tiền lương (theo quy định)
- Hình thức trả lương theo sản phẩm gián tiếp: Trả cho các bộ phận sản
xuất như lao động làm nhiệm vụ vận chuyển vật liệu, thành phẩm, bảo dưỡng máy móc thiết bị có thể căn cứ vào kết quả lao động trực tiếp mà lao động gián tiếp phục vụ để tính lương sản phẩm cho lao động gián tiếp
- Hình thức trả lương theo sản phẩm có thưởng, có phạt: Ngoài tiền
lương theo sản phẩm trực tiếp, người lao động còn được thưởng như năng suất lao động hiệu quả, tiết kiệm vật tư,… Nhưng cũng có thể bị phạt khi sản phẩm hỏng , lãng phí vật tư trên định mức quy định không đủ ngày công quy định
- Tiền lương theo sản phẩm luỹ tiến: Tiền lương sản phẩm có đơn giá
lương tăng dần theo từng mức độ hoàn thành vượt mức khối lượng sản phẩm định mức Khuyến khích người lao động tăng năng suất lao động của cá nhân họ.Nhưng dễ gây hậu quả là chất lượng sản phẩm bị ảnh hưởng
- Hình thức lương sản phẩm khoán (gọi tắt là lương khoán):
Lương khoán khối lượng hoặc khoán công việc: Khoán bốc vác, khoán vận chuyển nguyên liệu, thành phẩm
Trang 15Lương khoán gọn theo sản phẩm cuối cùng: Theo hình thức này, tiền lương được tính theo đơn giá tổng hợp cho sản phẩm hoàn thành đến công việc cuối cùng Hình thức lương này có thể áp dụng cho từng bộ phận sản xuất.
Lương khoán sản phẩm tập thể: Trước tiên phải tính tiền lương cho cả tập thể (tổ, đội sản xuất) sau đó tiến hành chia lương cho từng người trong tập thể
Doanh nghiệp có thể tự chọn cho mình hình thức trả lương phù hợp và phải duy trì trong một thời gian nhất định Trường hợp thay đổi hình thức trả lương, thì người sử dụng lao động phải thông báo cho người lao động biết trước ít nhất 10 ngày
1.1.4.3 Cách tính lương trong một số trường hợp đặc biệt
- Trường hợp công nhân làm thêm giờ:
Tiền lương làm thêm giờ ban ngày Tiền lương giờ 150%
hoặc 200%
hoặc 300%
Số giờ thực tế làm thêm
Trang 16Trong đó: tỉ lệ là:
+ 150%: nếu làm thêm ngày thường
+ 200%: nếu làm thêm ngày nghỉ hàng tuần
+ 300% : nếu làm thêm vào các ngày lễ, ngày nghỉ bù lễ
Tiền lương làm thêm giờ ban đêm Tiền lương làm thêm 1 giờ vào ban ngày
130%
Số giờ thực tế làm thêm vào ban đêm
=
x
x
Tiền lương làm thêm giờ ban ngày (nếu được bố trí nghỉ bù)
Tiền lương
Trang 17giờ 50%
Hoặc100%
Hoặc200%
Số giờ thực tế làm thêm
Công nhân làm việc có tính chất cố định, có cấp bậc kỹ thuật cao hơn
cấp bậc công việc được giao từ 2 bậc trở lên phải đảm bảo hoàn thành định mức công việc được giao hưởng theo lương sản phẩm và khoản chênh lệch một bậc lương so với cấp bậc công việc được giao
Công nhân làm việc không có tính chất cố định, giao việc gì hưởng lương việc ấy
- Trường hợp công nhân làm ra sản phẩm hỏng, xấu do nguyên nhân khách quan thì được trả lương theo thời gian hoặc theo sản phẩm công nhân làm ra sản phẩm hỏng quá định mức cho phép, do chủ quan gây nên thì không được trả lương và còn phải bồi thường thiệt hại, công nhân làm ra sản phẩm xấu quá tỉ lệ quy định được trả lương theo sản phẩm cấp đó
Trang 18- Trường hợp ngừng sản xuất bất thường doanh nghiệp bố trí công nhân làm việc khác và tính trả lương theo công việc được giao Nếu doanh nghiệp không bố trí được công việc thì công nhân nghỉ hưởng 70% lương cấp bậc hoặc theo khả năng chi trả của doanh nghiệp.
Ngoài tiền lương, BHXH, công nhân viên có thành tích trong sản xuất trong công tác còn được hưởng khoản tiền thưởng, việc tính toán tiền thưởng cần căn cứ vào quyết định và chế độ khen thưởng hiện hành
- Tiền thưởng thi đua từ quỹ khen thưởng: căn cứ vào kết quả bình xét A,B,C và hệ số tiền thưởng để tính
- Tiền thưởng về sáng kiến nâng cao chất lượng sản phẩm, tiết kiệm vật
tư, tăng năng suất lao động căn cứ vào hiệu quả kinh tế cụ thể để xác định
1.1.5 Các khoản trích theo lương
1.1.5.1 Quỹ Bảo hiểm xã hội:
Theo quy định tại Điều 3 Luật Bảo hiểm xã hội: Bảo hiểm xã hội là sự đảm bảo hay bù đắp một phần thu nhập của người lao động khi họ bị giảm hoặc mất thu nhập do ốm đau, thai sản, tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, hết tuổi lao động hoặc chết, trên cơ sở đóng vào quỹ bảo hiểm xã hội
Quỹ BHXH được hình thành do việc trích lập theo tỷ lệ quy định là trên tiền lương phải trả CNV trong kỳ Theo chế độ hiện hành, hàng tháng doanh nghiệp tiến hành trích lập quỹ BHXH theo tỷ lệ 26% trên tổng số tiền lương thực tế phải trả CNV trong tháng, trong đó: 18% tính vào chi phí sản xuất kinh doanh của các đối tượng sử dụng lao động, 8% trừ vào lương của người lao động
Quỹ BHXH được trích lập tạo ra nguồn vốn tài trợ cho người lao động trong trường hợp ốm đau, thai sản, tai nạn lao động Thực chất của BHXH là giúp mọi người đảm bảo về mặt xã hội để người lao động có thể duy trì và ổn
Trang 19định cuộc sống khi gặp khó khăn, rủi ro khiến họ bị mất sức lao động tạm thời hay vĩnh viễn
Tại doanh nghiệp, hàng tháng doanh nghiệp trực tiếp chi trả BHXH cho CNV bị ốm đau, thai sản trên cơ sở các chứng từ hợp lệ Cuối tháng,doanh nghiệp phải quyết toán với cơ quan quản lý quỹ BHXH
1.1.5.2 Quỹ Bảo hiểm y tế:
BHYT là một khoản trợ cấp cho việc phòng chữa bệnh, chăm sóc sức khoẻ cho người lao động Cơ quan bảo hiểm sẽ thanh toán về chi phí khám chữa bệnh theo tỷ lệ nhất định mà Nhà nước quy định cho những người đã tham gia đóng bảo hiểm
Quỹ BHYT được hình thành từ việc trích lập theo tỷ lệ quy định trên tiền lương phải trả CNV trong kỳ Theo chế độ hiện hành, doanh nghiệp trích quỹ BHYT theo tỷ lệ 4,5% trên tổng số tiền lương thực tế phải trả CNV trong tháng, trong đó 3% tính vào chi phí sản xuất kinh doanh của các đối tượng sử dụng lao động, 1,5% trừ vào lương của người lao động
Quỹ BHYT được trích lập để tài trợ cho người lao động có tham gia đóng góp quỹ trong các hoạt động khám chữa bệnh
Theo chế độ hiện hành, toàn bộ quỹ BHYT được nộp lên cơ quan chuyên môn chuyên trách quản lý và trợ cấp cho người lao động thông qua mạng lưới y tế
1.1.5.3 Kinh phí công đoàn:
Kinh phí công đoàn là khoản tiền được trích lập theo tỷ lệ quy định trên tổng quỹ lương thực tế phải trả cho toàn bộ CNV trong doanh nghiệp nhằm chăm lo, bảo vệ quyền lợi chính đáng cho người lao động đồng thời duy trì hoạt động của công đoàn tại doanh nghiệp
Theo chế độ hiện hành hàng tháng doanh nghiệp trích 2% kinh phí công đoàn trên tổng số tiền lương thực tế phải trả CNV trong tháng và tính toàn bộ vào chi phí sản xuất kinh doanh của các đối tượng sử dụng lao động
Trang 20Toàn bộ số kinh phí công đoàn trích được một phần nộp lên cơ quan công đoàn cấp trên, một phần để lại doanh nghiệp để chi tiêu cho hoạt động công đoàn tại doanh nghiệp Kinh phí công đoàn được trích lập để phục vụ chi tiêu cho hoạt động của tổ chức công đoàn nhằm chăm lo, bảo vệ quyền lợi cho người lao động
1.1.5.4 Bảo hiểm thất nghiệp:
Bảo hiểm thất nghiệp là khoản tiền được trích để trợ cấp cho người lao động bị mất việc làm Theo Điều 81 Luật BHXH, người thất nghiệp được hưởng bảo hiểm thất nghiệp khi có đủ các điều kiện sau đây:
- Đã đóng BHTN đủ 12 tháng trở lên trong thời gian hai mươi bốn tháng trước khi thất nghiệp
- Đã đăng ký thất nghiệp với tổ chức BHXH
- Chưa tìm được việc làm sau 15 ngày kể từ ngày đăng ký thất nghiệp Theo điều 82 Luật BHXH, mức trợ cấp thất nghiệp hàng tháng bằng 60% mức bình quân tiền lương, tiền công tháng đóng BHTN của 6 tháng liền
kề trước khi thất nghiệp
Nguồn hình thành quỹ BHTN như sau:
- Người lao động đóng bằng 1% tiền lương,tiền công tháng đóng BHTN
- Người sử dụng lao động đóng bằng 1% quỹ tiền lương, tiền công tháng đóng BHTN của những người lao động tham gia BHTN
- Hàng tháng, Nhà nước hỗ trợ từ ngân sách bằng 1% quỹ tiền lương,tiền công tháng đóng BHTN của những người tham gia BHTN và mỗi năm chuyển một lần
Trang 21Vậy tỷ lệ trích lập BHTN của doanh nghiệp là 2%, trong đó người lao động chịu 1% và doanh nghiệp chịu 1% tính vào chi phí sản xuất kinh doanh trong kỳ
1.2 Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương trong doanh nghiệp 1.2.1 Yêu cầu, nhiệm vụ của kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương
- Phải đảm bảo tính đúng, tính đủ theo các quy định của chế độ Nhà nước
- Chứng từ kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương phải rõ ràng, cụ thể để đảm bảo cho việc lưu trữ hồ sơ và thanh toán cho người lao động
1.2.1.2 Nhiệm vụ
- Hạch toán lao động, kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương không chỉ liên quan đến quyền lợi của người lao động mà còn liên quan đến các chi phí hoạt động sản xuất kinh doanh, giá thành sản phẩm của doanh nghiệp, liên quan đến tình hình chấp hành các chính sách về lao động tiền lương của nhà nước
Trang 22- Để phục vụ yêu cầu quản lý chặt chẽ, có hiệu quả, kế toán tiền lương
và các khoản trích theo lương ở doanh nghiệp phải thực hiện các nhiệm vụ sau:
- Tổ chức ghi chép, phản ánh tổng hợp số liệu về số lượng lao động, thời gian lao động, kết quả lao động, tính lương, các khoản phải trả, phải nộp, phụ cấp, trợ cấp cho người lao động, phân bổ tiền lương cho các đối tượng lao động.Tổ chức hạch toán đúng thời gian, số lượng, chất lượng và kết quả lao động của người lao động, tính đúng, tính đủ và thanh toán kịp thời tiền lương
và các khoản khác cho người lao động
- Tính toán, phân bổ hợp lý chính xác chi phí tiền lương, tiền công và các khoản trích BHXH, BHYT, KPCĐ cho các đối tượng sử dụng liên quan
- Định kỳ tiến hành phân tích tình hình sử dụng lao động, tình hình quản lý và chi tiêu quỹ lương, cung cấp các thông tin kinh tế cần thiết cho các
bộ phận liên quan
- Hướng dẫn kiểm tra các nhân viên hoạch toán phân xưởng, tổ đội, các phòng ban thực hiện đầy đủ các chứng từ hoạch toán ban đầu về lao động tiền lương, mở sổ sách cần thiết và hoạch toán các nhiệm vụ về lao động tiền lương đúng chế độ, đúng phương pháp
- Lập báo cáo về lao động
- Phân tích tình hình sử dụng quỹ lương, tình hình quản lý, sử dụng thời gian lao động, cung cấp các thông tin cân thiết cho các bộ phận có liên quan
1.2.2 Kế toán tiền lương
1.2.2.1 Ý nghĩa hạch toán tiền lương
Hạch toán tiền lương chính xác, đúng đắn là đòn bảy kinh tế quan trọng
để kích thích các nhân tố tích cực trong mỗi lao động tạo thành động lực quan
Trang 23trọng của sự phát triển kinh tế, con người, phát huy tài năng, sáng kiến, tinh thần trách nhiệm và nhiệt tinh của người.
Hạch toán tiền lương và các khoản trích theo lương không những có ý nghĩa phát huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo của người lao động mà còn
có ý nghĩa giúp các nhà quản lý sử dụng quỹ tiền lương có hiệu quả nhất tức
là hợp lý hoá chi phí giúp doanh nghiệp làm ăn có lãi Cung cấp thông tin đầy
đủ, chính xác về tiền lương của doanh nghiệp, để từ đó doanh nghiệp có những điều chỉnh kịp thời, hợp lý cho những kỳ kinh doanh tiếp theo
+) Đối với người lao động.
- Tiền lương là thu nhập chủ yếu của người lao động, là phương tiện để duy trì sự tồn tại và phát triển cuộc sống của người lao động cũng như gia đình họ
- Ở một mức độ nào đó, tiền lương là một bằng chứng cụ thể thể hiện giá trị của người lao động, thể hiện uy tín và địa vị của người này trong xã hội và trong gia đình Từ đó người ta có thể đánh giá được giá trị của bản thân mình
và có quyền tự hào khi có tiền lương cao
- Tiền lương cũng là phương tiện để đánh giá mức độ đối xử của chủ doanh nghiệp đối với người lao động
+) Đối với doanh nghiệp.
- Tiền lương là khoản chi phí bắt buộc, do vậy muốn hạ giá thành sản phẩm để tăng lợi nhuận các doanh nghiệp phải biết quản lý và tiết kiệm tiền lương
- Tiền lương cao là một phương tiện hiệu quả để thu hút người lao động
có tay nghề cao và tạo ra lòng trung thành của người lao động đối với doanh nghiệp
Trang 24- Tiền lương còn là phương tiện kích thích người lao động và động viên người lao động rất có hiệu quả, tạo nên sự thành công và hình ảnh đẹp đẽ của doanh nghiệp trên thị trường.
+) Đối với xã hội :
- Tiền lương có thể ảnh hưởng quan trọng tới các nhóm xã hội và các tổ chức khác nhau trong xã hội Tiền lương cao giúp cho người lao động có sức mua cao hơn và điều đó làm tăng sự thịnh vượng của cộng đồng nhưng mặt khác có thể tăng giá cả và làm giảm mức sống của những người có thu nhập không đuổi kịp mức tăng của giá cả Giá cả tăng cao lại có thể giảm cầu về sản phẩm và dẫn tới giảm công việc làm
- Tiền lương góp một phần đáng kể vào thu nhập quốc dân thông qua thuế thu nhập cá nhân và góp phần làm tăng nguồn thu của Chính phủ cũng như giúp chính phủ điều tiết được thu nhập giữa các tầng lớp dân cư trong xã hội
1.2.2.2 Hạch toán chi tiết tiền lương
a Chứng từ chi tiết sử dụng:
- Bảng thanh toán tiền lương (Mẫu số 02-LĐTL)
- Bảng thanh toán tiền thưởng (mẫu số 03- LĐTL)
- Bảng thanh toán làm thêm giờ (mẫu số 06 – LĐTL)
- Bảng thanh toán tiền thuê ngoài (mẫu số 07-LĐTL);
- Bảng chấm công (Mẫu số 01a – LĐTL)
- Bảng chấm công làm thêm giờ (Mẫu số 01b – LĐTL)
- Phiếu xác nhận sản phẩm hoặc công việc hoàn thành.(Mẫu số 05 – LĐTL)
- Hợp đồng giao khoán (Mẫu số 08 – LĐTL)
- Biên bản thanh lý hợp đồng giao khoán.(Mẫu số 05 – LĐTL)
Trang 25- Các phiếu chi, các chứng từ tài liệu về các khoản trích nộp có liên quan.
-
b Các loại sổ chi tiết áp dụng:
Sổ chi tiết tiền lương tiền công
+ Ngày mở sổ, khóa sổ: bắt đầu từ ngày 01/01 và kết thúc ngày 31/12
hàng năm, kỳ kế toán là từng tháng trong năm
+ Cách ghi sổ: Hằng ngày, căn cứ vào các chứng từ kế toán để ghi vào
sổ Nhật ký chung và các bảng kê chi tiết Cuối kỳ, kết chuyển vào sổ cái tài khoản, bảng kê tổng hợp và lập các báo cáo tài chính
1.2.2.3 Kế toán tổng hợp tiền lương
a Chứng từ sử dụng:
Hàng tháng, để thuận tiện trong việc tập hợp và phân bổ chi phí tiền lương và các khoản trích theo lương kế toán lập Bảng phân bổ tiền lương và bảo hiểm xã hội
- Bảng phân bổ tiền lương và bảo hiểm xã hội (mẫu số 11-LĐTL)
+ Bảng thống kê khối lượng sản phẩm
+ Quy định đơn giá tiền lương theo sản phẩm
+ Biên bản nghiệm thu khối lượng công việc
+ Hợp đồng giao khoán
+ Danh sách người lao động theo nhóm lao động thời vụ
+ Phiếu chi/ UNC trả lương
+ Phiếu lương từng cá nhân
+ Bảng tính thuế TNCN
+ Các quyết định lương, tăng lương, quyết định thôi việc, chấm dứt hợp đồng, thanh lý hợp đồng
Trang 26+ Các hồ sơ giấy tờ khác có liên quan
b Sổ tổng hợp: Sổ cái tk 334, sổ Nhật ký chung,
c Tài khoản sử dụng: TK 334 (Phải trả cho người lao động)
+ TK này dùng để thanh toán cho công nhân viên chức của doanh nghiệp về tiền lương cộng các khoản thu nhập của họ
+ Nội dung kết cấu TK334
- Các khoản tiển lương, tiền công,
tiền thưởng có tính chất lương và
các khoản đã trả, đã ứng cho người
lao động
- Các khoản khấu trừ vào tiền lương,
tiền công của người lao động
- Các khoản tiền lương, tiền công, tiền thưởng có tính chất lương, BHXH và các khoản khác phải trả, phải chi cho người lao động
Số dư: Các khoản tiền lương, tiền công, tiền thưởng có tính chất lương
và các khoản khác còn phải trả cho người lao động
Tài khoản này có thể có số dư Nợ phản ánh số tiền trả thừa cho người lao động
TK 334 có 2 TK cấp 2:
+ TK 3341: Phải trả công nhân viên:
+ TK 3348: Phải trả người lao động khác (ngoài danh sách):
* TK 335 – Chi phí phải trả:
Trang 27d Phương pháp hạch toán kế toán một số nghiệp vụ chủ yếu
TK 111, 112 TK 334 TK 241, 622, 623, 627, 641, 642
Trả lương CNV, ứng trước tiền
lương, trả tiền ăn ca Tiền lương, tiền ăn ca phải
trả CNV
Tiền thưởng trả CNV Tạm ứng trừ vào lương
Trang 28Sổ chi tiết TK 334
Tiền BHXH phải trả CNV
BHXH, BHYT trừ vào lương
Trích trước tiền lương nghỉ phép công nhân sản xuất
Các khoản phải thu khác trừ vào
lương
Thuế TN trừ vào lương CNV
Trả lương CNV bằng sản phẩm
Trang 29Ghi chú: Ghi hàng ngày
Ghi cuối tháng
Đối chiếu
Sơ đồ 1.2: Trình tự ghi sổ kế toán tiền lương
1.2.3 Kế toán các khoản trích theo lương
1.2.3.1 Chế độ và tỷ lệ trích các khoản trích theo lương
* Tỷ lệ trích nộp các khoản trích theo lương
Theo quy định của Nhà nước tại văn bản số…., tỷ lệ trích đối với các khoản trích theo lương
Biểu 1.1: Tỷ lệ trích của các khoản trích theo lương
Đơn vị tính: % Các khoản trích theo
lương
Người sử dụng lao động (tính vào chi phí)
Người lao động (trừ vào lương)
Cộng
Trang 30- Giấy chứng nhận nghỉ ốm hưởng BHXH (mẫu C65-HD)
- Danh sách người lao động đề nghị hưởng trợ cấp ốm đau (mẫu C66a – HD), và Danh sách người lao động đề nghị hưởng chế độ thai sản (mẫu C67a – HD):
- Bảng thanh toán BHXH (mẫu C70a - HD): Là chứng từ phản ánh số
tiền trợ cấp BHXH cho từng cá nhân người lao động và là căn cứ để ghi sổ kế toán và thanh toán trợ cấp với người lao động
b Các loại sổ sử dụng: Sổ chi tiết TK 338, sổ cái TK 338
1.2.3.3 Kế toán tổng hợp các khoản trích theo lương
a Chứng từ sử dụng:
+ Bảng phân bổ tiền lương và bảo hiểm xã hội (mẫu số 11 – LĐTL)
Cuối tháng, căn cứ vào tỷ lệ trích BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ và tổng tiền lương phải trả, lương tháng đăng ký đóng bảo hiểm (theo quy định hiện hành) theo từng đối tượng sử dụng, kế toán tính ra số tiền phải trích nộp
để ghi vào các dòng phù hợp cột ghi Có TK 338 (3382, 3383, 3384, 3386)
+ Bảng kê trích nộp các khoản theo lương (mẫu số 10 – LĐTL):
Là chứng từ xác định số tiền BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ mà doanh nghiệp và người lao động phải nộp trong tháng (hoặc theo quý) cho cơ quan quản lý quỹ và phần kinh phí công đoàn được để lại chi tiêu tại doanh nghiệp Căn cứ vào bảng kê này, và thông báo về các khoản trích theo lương do cơ
Trang 31quan bảo hiểm gửi về, kế toán lập phiếu chi hoặc ủy nhiệm chi nộp các khoản trích theo lương.
- Số đã nộp lớn hơn số phải nộp được cấp bù
- Các khoản phải trả, phải nộp khác
Số dư: số còn phải trả, phải nộp khác
Tài khoản này có thể có số dư Nợ trong trường hợp số đã nộp, đã trả lớn hơn số phải nộp, phải trả
Tài khoản 338 được chi tiết làm 9 tài khoản cấp 2:
- 3381: Tài sản thừa chờ giải quyết
- 3382: Kinh phí công đoàn
- 3383: Bảo hiểm xã hội
Trang 32- 3388: Phải trả, phải nộp
khác; 3389: Bảo hiểm thất nghiệp
Ngoài các tài khoản 338 kế toán tiền lương, và các khoản trích theo lương còn liên quan đến các tài khoản khác như: TK 622 - chi phí nhân công trực tiếp; TK 627 - Chi phí sản xuất chung TK 642 - Chi phí quản lý doanh nghiệp; Tài khoản 335 - chi phí phải trả; TK 111 - tiền mặt; TK 112 - tiền gửi ngân hàng;
TK 141 - Tạm ứng; TK 138 - Phải thu khác; TK 3335 - Thuế thu nhập
Sổ BHXH phải trả trực tiếp
cho CNV
Trích BHXH, BHYT theo quy định trừ vào tiền lương CNV
Nộp KPCĐ, BHXH, BHYT
cho cơ sở quản lý
Trang 33TK 111, 112
Sơ đồ 1.3: Hạch toán các khoản trích theo lương
e Trình tự ghi sổ kế toán:
Bảng phân bổ BHXH Nhật ký chung
Sổ cái TK 338 Báo cáo tài chính
Sổ chi tiết TK 338
Chi tiêu KPCĐ tại cơ sở
Thu hồi BHXH, KPCĐ chi hộ, vượt được cấp
Trang 35CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG TẠI CÔNG TY TNHH POONGCHIN VINA
2.1 Đặc điểm lao động – tiền lương và quản lý lao động tiền lương của Công ty TNHH Poongchin Vina
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của Công ty TNHH POONGCHIN VINA
- Tên công ty viết bằng tiếng Việt: Công ty TNHH Poongchin Vina.
- Tên công ty viết bằng tiếng Anh: POONGCHIN VINA CO.,LTD.
- Thôn Trung Dương, xã Kiêu Kị, huyện Gia Lâm, TP Hà Nội
- Mã số thuế: 0101.408.518
* Loại hình doanh nghiệp: Công ty TNHH có 2 thành viên trở lên, là
doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài
Cụ thể năm 2008 có xây dựng thêm 1 nhà xưởng sản xuất và một nhà kho chứa thành phẩm Công ty TNHH Poongchin Vina thành lập và đi vào hoạt động với số vốn điều lệ là 3.200.000 USD tại thời điểm năm 2003 Công ty luôn là doanh nghiệp hoạt động tốt và có uy tín cao trên thị trường
Công ty TNHH Poongchin Vina là một trong những doanh nghiệp có
uy tín trên thị trường về lĩnh vực sản xuất các loại bông tấm, bông chần xuất
Trang 36khẩu dùng cho may mặc, ruột đệm các loại kích cỡ cho các doanh nghiệp khác và chăn ga gối đệm cung cấp cho người tiêu dùng trong nước, bệnh viện, khách sạn,…, bông là bán thành phẩm cho hoạt động sản xuất của công ty và
là nguồn nguyên liệu đầu vào cho các doanh nghiệp sản xuất trong lĩnh vực tương tự khác
2.1.2 Đặc điểm sản phẩm của Công ty
Ngành nghề sản xuất kinh doanh của công ty: Sản xuất các loại chăn,
ga, gối, đệm phục vụ nhu cầu trong nước và xuất khẩu Loại hình sản xuất của công ty là sản xuất hàng loạt theo đơn đặt hàng của các khách hàng
Thời gian sản xuất sản phẩm thường là 10-15 ngày Bắt đầu từ khâu mua nguyên vật liệu đến khâu đóng gói sản phẩm
Ngành nghề sản xuất kinh doanh của Công ty: Sản xuất các loại chăn,
ga, gối, đệm phục vụ nhu cầu trong nước và xuất khẩu
- Loại hình sản xuất của công ty là sản xuất hàng loạt theo đơn đặt hàng của các khách hàng
- Thời gian sản xuất sản phẩm thường là 10-15 ngày Bắt đầu từ khâumua nguyên vật liệu đến khâu đóng gói sản phẩm Sản phẩm cơ bản của công
ty bao gồm:
STT
Tên sản phẩm
tấm
Tối đa 3.3m( rộng) Dài tuỳ theo yêu cầu của khách
Dùng làm nguyên phụ liệu cho việc chần bông Giữ độ ấm, nhẹ, bền
chần
Tối đa 3.2m (rộng) Dài tuỳ theo yêu cầu
Dùng làm lót áo JacketThoáng khí, ấm , bền,
Trang 37của khách hàng
nhẹ
1.5m x 1.9m1.6m x 2m1.8m x 2m
Và kích cỡ theo yêu cầu khách hàng
Thoáng khí, độ lún không đáng kể khi bị đè, nén Tạo nhiệt và giữ nhiệt tốt, tạo độ êm ái và thoải mái
2.1.3 Đặc điểm tổ chức sản xuất sản phẩm của công ty
- Quy trình công nghệ: Công ty poongchin vina có hình thức hoạt động là: sản xuất - kinh doanh xuất nhập khẩu với các loại sản phẩm chủ yếu như bông tấm, bông chần, đệm Đặc điểm, Công ty chủ yếu là sản xuất các mặt hàng theo đơn đặt hàng nên quá trình sản xuất thường mang tính hàng loạt, số lượng sản phẩm lớn, chu kỳ sản xuất ngắn xen kẽ, sản phẩm phải qua nhiều giai đoạn công nghệ chế biến phức tạp kiểu liên tục theo một trình tự nhất định là từ sản xuất - đóng gói - nhập kho
Hiện nay công ty có hơn 300 công nhân viên với 3 xưởng sản xuất chính đó là phân xưởng sản xuất bông tấm, phân xưởng sản xuất bông chần, phân xưởng sản xuất đệm
* Dây truyền sản xuất bông tấm
Nguyên vật liệu chính để sản xuất là xơ polyester và keo lót acrylic hai nguyên liệu này được cho vào theo hai công đoạn khác nhau
Xơ được cho vào bộ phận nguyên liệu và được xé thô, tùy theo loại bông cần sản xuất, lấy theo tỷ lệ phần trăm xơ đã có sẵn công thức để tạo ra từng loại bông theo ý muốn Sau khi xơ đã được xé thô sẽ đưa vào máy chính
Trang 38Tại đây một lần nữa nguyên liệu được xé mịn lần một giúp cho quá trình ra bông được thuận lợi, tiếp theo là khâu xé mịn lần hai và ra bông Lúc này những tấm bông đã được hình thành với chiều rộng là 3m, chiều dài đã được điều chỉnh trên bảng điểu khiển tuỳ thuộc vào độ dày của bông.
Sau khi được xé mịn lần hai, tấm bông được đưa lên dàn sấy để đảm bảo chất lượng bông Lúc này dàn hoá chất cùng lúc cũng phun hoá chất lên tấm bông tạo thêm độ kết dính cho tấm bông
Quả là có tác dụng giúp bề mặt tấm bông thêm phẳng mịn và trơn bóng
Nó chỉ sử dụng khi có yêu cầu của khách hàng
Tiếp theo là đến bộ phận dao cắt: tấm bông được cắt làm đôi, mỗi cắt hai cuộn Sau quá trình cắt sản phẩm được đưa ra đóng gói và nhập kho thành phẩm
Sơ đồ 2.1: Quy trình sản xuất bông tấm
Qua là
*
* Dây chuyền sản xuất bông chần.
Bông tấm và vải chần sau khi được kiểm tra đưa lên bệ máy để chuẩn bị chần Tiếp theo là kiểm tra chỉ và cho chỉ vào thoi kiểm tra hình chần, sau đó lập trình trên bảng điều khiển điện tử.Khi đã hoàn thành công việc trên bảng điều khiển điện tử, chỉ trên máy đã đầy đủ và hoạt động tốt có thể cho máy chạy
Xé thô nguyên liệu
Xé mịn lần 1
Đưa NL vào máy chính
Nhập kho
thành phẩm
Trang 39Lúc này trên màn hình bảng điều khiển điện tử sẽ cho biết hình chần đã được lập sẵn trên màn hình và số lượng yds Sau khi máy chần vi tính chần xong, bộ phận sửa lỗi sẽ nhận bông chần để kiểm tra lỗi và sửa, sau khi sửa xong chuyển cho bộ phận KCS kiểm tra lần cuối nếu không có sai sót gì chuyển cho bộ phận đóng gói để hoàn thiện sản phẩm bông chần.
Sơ đồ 2.2: Quy trình sản xuất bông chần
* Dây chuyền sản xuất đệm
Nguyên vật liệu là xơ polyester Xơ polyester được đưa vào bộ phận xé thô giúp cho xơ không bị kết dính do bảo quản, tạo độ tới xốp cho nguyên vật liệu trước khi đưa vào sản xuất
Từ bộ phận xé thô nguyên vật liệu được đưa tiếp vào xé mịn xé mịn giúp nguyên vật liệu mềm và mịn, không bị vón cục
Máy trải sẽ trải nguyên liệu ra thành lớp chồng lên nhau tạo thành những tấm bông trắng và mịn màng, mềm mại.Lúc này bông chưa qua dàn sấy vẫn còn độ bông và độ dầy có thể lên đến hàng vài chục cm
Trang 40Từ máy trải bông được đưa tiếp qua dàn sấy và mày ép Tại đây với nhiệt độ cao và máy ép nén độ dày của tấm bông trải độ dày hạ xuống tấm bông dần dần đanh lại tạo thành đệm bông.
Khâu cuối cùng là khâu lưạ tấm Tại đây, điều chỉnh chiều dài chiểu rộng của một cái đệm đó chính là máy cắt Toàn bộ dây chuyền là một hệ thống công nghệ cao, người công nhân đứng máy phải hết sức lưa tâm, phải nhập chính xác kích thước cần làm và điều chỉnh dao cắt chính xác Sau khi cắt là khâu đóng gói
Sơ đồ 2.3: Quy trình sản xuất đệm
Dỡ sợi Đóng gói Tạo lớp Sấy Cắt Trộn sợi Làm rối và chải
Quy trình công nghệ: Công ty poongchin vina có hình thức hoạt động là: sản xuất - kinh doanh xuất nhập khẩu với các loại sản phẩm chủ yếu như bông tấm, bông chần, đệm Đặc điểm, Công ty chủ yếu là sản xuất các mặt hàng theo đơn đặt hàng nên quá trình sản xuất thường mang tính hàng loạt, số lượng sản phẩm lớn, chu kỳ sản xuất ngắn xen kẽ, sản phẩm phải qua nhiều giai đoạn công nghệ chế biến phức tạp kiểu liên tục theo một trình tự nhất định là từ sản xuất - đóng gói - nhập kho