.--- 22222 S222 srszzre Phê phán Giải pháp hệ thông mới PHAN TICH HE THONG VA CHUC NANG CHUONG I: KHAO SAT HIEN TRANG VA XAY DUNG DU AN KHAO SAT THUC TRANG HE THONG QUAN LY HQC TAP TAI
Trang 1
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN "
KHOA CÔNG NGHỆ THÔNG TIN
BÀI TẬP LỚN MÔN PHÂN TÍCH
THIẾT KÉ HỆ THÓNG
Tên đề tài:
QUẢN LÍ HỌC TẬP CỦA HỌC SINH TRUNG CÁP
Giáo viên hướng dân:Lê Thu Trang
Sinh viên thực hiện : Trần Thanh Tùng
Lớp : KãD
Thái nguyên tháng 4 năm 2009
Trang 2
MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU Q.2 Q Q0 0220021212 1211121121211 1 15111281 se 2
KHẢO SÁT HỆ THÓNG 2c 2522222 s c2 3
1 Mô tả hệ thống
Chức năng của hệ thống - 22222 S222 srszzre
Phê phán
Giải pháp hệ thông mới
PHAN TICH HE THONG VA CHUC NANG
CHUONG I: KHAO SAT HIEN TRANG VA XAY DUNG DU AN
KHAO SAT THUC TRANG HE THONG QUAN LY HQC TAP TAI TRUONG
TRUNG CAP VIET HUNG
Hiện nay việc quản lý học tập trong trường vẫn sử đụng phương pháp thủ công,
đặc biệt là công tác quản lý điểm :điểm do giáo viên bộ môn cung cấp,việc tính
toán điểm của học sinh phải đựa vào các bảng điểm của từng giáo viên tính toán
trên số sách rồi gửi tới giáo viên chủ nhiệm đuyệt,sau đó gửi lên ban giám hiệu
* Uudiém:
Có thể tính toán điểm của học sinh và đối chiếu lại nhiều lần nên khá năng sai sót
là rất thấp Hơn nữa có thể trực tiếp vào điểm cho học sinh mà ko cần thông qua tính toán trên máy tính mà vẫn tính toán được điểmcủa từng học sinh
e Nhược điểm:
Vì trường trung cấp Viét Hung là một trường trung cấp nghề có rất nhiều học sinh theo học.vì vậy muốn tính điểm của từng học sinh bằng phương pháp thủ công là rất khó khăn và tến rất nhiễu thời gian Thậm chí việc quản lý ấy còn bao gồm cả lưu hỗ sơ khi tuyển sinh và quá trình học tập của học sinh Như vay néu quan ly bằng số sách vừa tốn kém về chi phi mua số sách và cả nhân lực
_ Những quy định về chế độ cho điểm,tính điểm và xếp loại học lực cho học sinh
trường trung cấp nghề Việt Hung
©ö_ Thời gian đào tạo:
Là thời gian tính từ khai giảng khóa học cho đến khi kết thúc khóa học Có 3 dạng
thời gian đào tạo
© _ 3 năm đối với hệ tuyên trung học cơ sơ
e _ Hai năm đối với hệ tuyển trung học phổ thông hoặc tương đương
Trang 3e_ Một năm tưỡi đối với các đối tượng thuộc hệ tuyến sau đây:
Đã tốt nghiệp khóa đào tạo nghề dài hạn hoặc sơ cấp từ thời gian một năm trở lên của cùng ngành dao tao và có bằng tốt nghiệp trung học phô thông hoặc tương
đươn Đã tốt nghiệp trung cấp chuyên nghiệp trở lên
Y Các bài th và kiểm tra
© _ Việc tổ chức thi được thực hiện đối với các môn có thời lượng từ 90 tiết trở lên,
Các môn có thời lượng từ 90 tiết trở lên được tô chức thi hay kiểm tra theo quyết
định của thầy hiệu trưởng
« _ Sau một số chương giáo viên bộ môn tiễn hành kiểm tra sinh viên để kiểm tra qua
trình tiếp thu của sinh viên Tùy theo từng môn mà có số bài kiểm tra khác nhau
© _ Tùy theo yêu cầu của từng môn mà có các bài thực hành,bài tập lớn theo chương
trình đảo tạo
* Điều kiện miễn thi và miễn kiểm tra môn học:
e _ Học viên có chứng chí,có giấy chứng nhận đào tạo trung cấp chuyên nghiệp trở lên đo các sở giáo dục trong hệ thống giáo dục quốc đân cấp của môn học nào thì
được hiệu trưởng xem xét cho miễn kiểm tra và miến thi môn hoc do
© _ Học viên đã tốt nghiệp trung cấp chuyên nghiệp trở lên,hay một ngành học khác được xem xét miễn thì miễn kiểm tra hết môn đối với những môn mả học sinh đã hoàn thành ở chương trình tương đương hoặc cao hơn mà chương trình nhà trường,
đang thực hiện
v Phân chia giai đoạn và đánh giá kết quả học tập của học sinh trong trường:
« Phan chia giai đoạn theo kì học
e Điểm tổng kết được tính như sau:
ø Đối với những môn chỉ có lý thuyết thì ĐTB„„, chính là điểm kiểm tra hết môn
hoặc điểm thi
« Đối với những môn có thực hành thì
DTBoy kiểm _ thực hành)
© Kết quá học tập được tính theo kết quả trung bình học tập(ĐTBCnr) và điểm này
được tính như sau :
EP aid
IPai
ĐTBCạr =
Trong đó: ĐTBCr: là điểm trung bình học tập của từng kì học
m: là số môn thi,kiểm tra
ai là hệ số của môn thi, kiểm tra thứ ¡ và là kết quả sau
Trang 4khi quy tròn của phép chia tổng số tiết cho 15 đối với
môn lý thuyết và là tổng số tiết chia cho 15,30,45 tùy theo
từng môn đối với môn thực hành
Ai : là ĐTBạạ của môn thí
v_ Việc xếp loại học lực của học sinh được quy định như sau:
o_ Kết thúc một kì học nhà trường căn cứ vào kết quả học tập để xếp loại như sau:
Xuất sắc ĐTBC¡r từ 9,0 đến 10 điểm
Không có môn nào có ĐTBm, nhỏ hơn 7,0
Không phải thi lại hay kiêm tra lại môn nào
Gidi DBTBCyr lén hon 8,0
Khéng cé mén nao DTB,,, nhd hon 6,0 Không phải thi lại kiêm tra lại môn nào
Khá ĐTBC¡r từ 7,0 trở lên
Không có môn nào có ĐTBạn nhỏ hơn 5,0
Thi lai,kiém tra lại không quá 2 môn Sau khi kiểm tra lại và thí lại phải đạt yêu cầu
Trung binh khá DTBCur từ 6,0 trớ lên
Không có môn nào có ĐTB„ụ dưới 5,0
Trung bình DTBCar tit 5,0 trở lên
Không có môn nào ĐTH„ạ dưới 4,0
Yêu DTBCur tir 3,5 tré lên
Không có môn nào có ĐTB„ụ dưới 3,0
Kém
ĐTBCur dưới 3,5
o_ Đối với học sinh thuộc điện thi lại,kiểm tra lại thì không xếp quá loại khá
+“ Xét lên lớp và báo lưu kết quá học tận
° Thầy hiệu trưởng chịu trách nhiệm về việc xét lên lớp,cho học lại lớp hay bảo lưu kết quả của sinh viên
Trang 5© Đối với học sinh học lại mà năm liền kề không có môn học lại của học sinh đó thì
hiệu trướng xếp cho học sinh học lại ngành học gần với ngành đó
« Trong trường hợp trường không có ngành gắn với ngành học sinh học lại thì hiệu trưởng phải xem xét sao cho đám bảo quyền lợi của học sinh học lại
+“ Thi ,công nhận tốt nghiệp và cắp văn bằng,chứng chí đào tạo
e Điều kiện thi tốt nghiệp:
Rèn luyện phải từ trung bình trở lên,không bị các mức phạt từ cảnh cáo trở lên
“Thực tập cơ sở đạt yêu cầu trở lên,đã thi và kiểm tra theo đúng yêu cầu của chương trình đào tạo
Phải có đủ hồ sơ theo quy đinh
Học sinh có đủ điều kiện tham dự thi tốt nghiệp nhưng không thể thi tốt nghiệp
Tnà có lý do chính đáng thì được xem xét thị lại ở các kì thi tiếp theo và được tính
kết quả là lần thi đầu
+“ Xếp hạng tốt nghiệp
e Xếp hạng tốt nghiệp phải kết hợp giữa kết quá thi và đồ án tốt nghiệp và kết quá
học tập toàn khóa cúa học sinh Hạng tốt nghiệp được xếp thành giỏi,khá,trung bình khá và trung bình theo các tiêu chuẩn sau:
— Kết quá thi tốt nghiệp được tính bằng trung bình cộng của các điểm thỉ tốt
nghiệp và điểm đồ án tốt nghiệp Trong đó điểm đỗ án và điểm thí thực hành
có hệ số 2
— Kết quả học tập toàn khóa được đánh giá bằng điểm trung bình trung toàn
khéa(PTByx) duge tinh bằng điểm trung bình cộng của điểm ĐTBCặr của
các kì theo công thức sau:
LA
DIBCy ==>
Trong dé: Xi la DTBCyr cha ki thit i
n là số học kỳ của khóa đào tao
— Hang tot nghiệp được căn cứ vào điễm xếp hạng tốt nghiệp ĐXHrw và điểm này được xác định theo công thức :
DXHn - ĐTBC+ÐTBE
Các hạng tốt nghiệp được xếp như sau:
Từ 9,0 đến 10 xếp loại xuất sắc
Tir 8,0 đến 8,9 xếp loại giỏi
Từ 7,0 đến 7,9 xếp loại khá
Từ 6,0 đến 6,9 xếp loại trung bình khá
Từ 5,0 đến 5,9 xếp loại trung bình
— Hoe sinh thi lại tốt nghiệp không được xếp loại tốt nghiệp giôi hoặc xuất sắc
Trang 6+“ Cấp bằng tốt nghiệp
© Học sinh có đủ các điều kiện để cấp bằng và các hồ sơ theo quy định thì được cấp bằng
© Trong thời gian chờ cấp bằng nếu có bất kì đơn khiếu nại nào hoặc nghỉ ngờ có man trá thì tạm hoãn cấp bằng để xác minh cho chính xác
¥ Quan ly việc cấp văn bằng và chứng chỉ :
® _ Việc quản lý việc cấp văn bằng và chứng chí cho học sinh được thực hiện theo quy định hiện hành của bộ giáo dục và đào tạo
e Hang nam trưởng phải tổ chức các kế hoạch để cắp chứng chỉ và bằng cho học sinh tốt nghiệp
Những quy định về trách nhiệm của cán bộ và giáo viên trong quá trình quản lý
e_ Giáo viên bộ môn có trách nhiệm ra các bài kiểm tra và tính toán ĐTB của
môn mình giáng dạy
© _ Giáo viên chủ nhiệm có trách nhiệm : lập danh sách học sinh lớp mình chủ nhiêm, tính điểm trung bình của từng kì học cho học sinh, theo đối số ngày
nghỉ của học sinh ,theo déi va lap danh sách học sinh phải thi lại hay kiểm tra
lại
« _ Trách nhiệm của ban giám hiệu nhà trường là theo đối việc cho điểm và vào
điểm của giáo viên,kiểm tra việc vào học bạ cũng như xét duyệt khen thưởng
và thi lại
1 ĐÁNH GIÁ :
Qua quá trình khảo sát hệ thông quán lý học tập của học sinh trường trung cấp nghề Việt Hung em cảm thấy hệ thống này hiện còn thủ công và rất công kẻnh Việc làm thủ công các thao tác tính toán hay theo dõi điểm của học sinh tuy có những điểm mạnh riêng nhưng lại có rất nhiều nhược điểm như : tốn kém chỉ phí cho việc quan lý về mặt nhân công cũng như về tiền bạc, đôi khi việc truy xuất các thông tin của học sinh nào đó chậm về thời gian và khó chính xác hoàn toàn Vì vậy cần có một chương trình quản lý mới áp dụng cho việc quán lý học tập trong trường trong thời gian tới
2 DỰÁN
Hệ thống quan lý học tập thủ công tại trường sẽ được thay thé bằng một chương trình quản lý trên máy tính Thông tin của học sinh về tất cả các mặt trong lĩnh vực
sẽ được nhập và lưu trữ trên máy tính, dé dang cho việc truy xuất các thông tin cũng như in ấn các bảng điểm cá nhân,theo dõi các kết quả học tập và tốt nghiệp của từng học sinh một cách nhanh chóng Từ đó tiết kiệm một khoản chỉ phí lớn trong trường
> CHUONG II: PHAN TICH HE THONG VE CHUC NANG
Trang 71 MỤC TIÊU
— Cập nhật thông tin +, Cập nhật điểm kiểm tra
—_ Tổng kết điểm
+, Cập nhật điểm thi
+, Cập nhật lớp +, Cập nhật môn học
— Thống kê và báo cáo +, Thống kê khen thưởng
+, Thống kê thi tốt nghiệp
+, Thống kê thi lại
+, Thống kê học lại
2 ODO PHAN CAP CHUC NANG
QUAN LY
HOC TAP
CAP NHAT TONG KET TKEVA
DIEM BCAO
CẬP NHẬT THONG KE
DIEM KHEN
KTRA THUONG
CAP NHAT THONG KE DIEM THI THI TOT
NGHIEP
CAP NHAT THONG KE MON HOC THI LAI
- - THONG KE CAP NHAT HOC LAI
LOP HOC
Trang 8
3 SƠ ĐỎ LUÔNG DỮ LIỆU
Y Mire khung cẵnh:
Giáo viên
Quản lý học tập của hoc sinh
Phòng giáo vụ
Mức đïnh :
Giáo viên Phòng đào
(1) tao
8) (6)
(2) (4) 7) (5)
Hoc sinh diém thi lớp học môn học
(10) (19) (20)
(11) (12)
(8) (13)
Phàng khảo
thí
(15) (14) (18)
Điểm t.kết c.năm Điểm t.kết h.kÌ
(17)
(21p) (6)
Ban giám
hiệu
Trang 9
Giải thích:
(1) Giáo viên đưa ra thông tin về điểm kiểm tra của học sinh
(2) Lưu hồ sơ học sinh vào kho học sinh
(3) Phòng đào tạo cập nhật thông tin về lớp học và môn học
(4) Lưu thông tin vào kho lớp học
(5) Lưu thông tín vào kho môn học
(6) Phòng khảo thí cập nhật thông tin về điểm thi
(7) Lưu điểm thi vào kho
(8) Phòng khảo thì yêu cầu tổng kết điểm,nếu có sai sót thì sửa thông tín
(9) (10)(11)(12): Lay thông tin từ các kho điểm thi lớp học,môn học để tổng kết điểm
cho học sinh
(13)Lum điểm tổng kết từng hoc ky vào kho
(14)Lưu điểm tổng kết cả năm học vào kho
(15) trả kết quả lại cho phòng khảo thí
(16)Ban giám hiệu yêu cầu thống kê và báo cáo
(17)(18)(19)(20) Lay théng tin tir cdc kho điểm tổng kết từng học kì,điểm tổng kết cả
năm,lớp học,môn học
(21)báo cáo lại cho bán giám hiệu
Trang 10v Mức dưới đỉnh:
Như trên biểu đồ dữ liệu mức đỉnh đã thể hiện, ta thấy các chức năng chính của chương trình bao
gồm:
Cập nhật đữ liệu
Tổng kết điểm
Báo cáo thống kê, tỗng kết
Tiến hành phân rã lần lượt các chức năng này, ta sẽ nhận được biểu đồ luồng đữ liệu mức đưới đỉnh Ta
phân rã chức năng ([ ) thành các chức năng sau:
Cập nhật dữ liệu
1 Cập nhật thông tin về học sinh bao gồm: Mã học sinh, Mã lớp, Họ đệm, tên học sinh, ngày sinh, Nơi sinh, đối tượng ưu tiên Kết quả được ghi vào kho học sinh
2 Cập nhật thông tin về lớp học bao gồm: Mã lớp, tên lớp, mã giáo viên chủ nhiệm Kết quả ghi vào tệp lớp học
3 Cập nhật thông tin về các môn học đào tạo, bao gồm: Mã môn học, tên môn học Kết quả được ghi vào tệp môn học
4 Cận nhật thông tin về điểm học tập, bao gém: Mã học sinh, mã học kỳ, mã môn học, điểm hệ số 1 lần
1, điểm hệ số 1 lần 2, điểm hệ số 1 lần 3, điểm hệ số 2 lần 1, điểm hệ số 2 lần 2 điểm thi lần 1 điểm thi lại lần 2 điểm thi Thông tin được cập nhật vào tệp điểm thi
TTa có các sơ đồ luồng dữ liệu mức dưới đỉnh phân cấp theo từng chức năng
1- Cập nhật thông tin về học sinh
Phòng đào tạo
Hỗ sơ học sinh Hoe sinh
Cập nhật TT học sinh
thông tin
học sinh
Trang 112-_ Cập nhật thông tin lớp học
Phòng đào tạo
Thong tin Lop
Lớp học
Cập nhật Thông Tin
Lớp
3- Cập nhật thông tin về các môn học
Phòng đào tạo
phân phối chương trình
TT Môn học
TT
Cập nhật tt
TT
các môn học TT GV giảng dậy
Các học kỳ đào tạo
Môn học
5 - Cập nhật thông tin về điểm học tập
Trang 12
Phòng đào tạo & giáo viên
Lớp học Điểm
TT
Môn học
— | TT Cập nhật
Điễm RL
Tổng kết điểm: Chức năng này bao gồm :
1 Tính điểm tổng kết học kì
2 Tính điểm tổng kết cuối năm
Điểm thi
Điểm