ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN --- PHẠM THỊ PHƯƠNG DUNG NHẬN DIỆN RÀO CẢN CỦA DOANH NGHIỆP THAM GIA VÀO CHƯƠNG TRÌNH QUỐC GIA PHÁT TRIỂN CÔNG NGHỆ
Trang 1ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN
-
PHẠM THỊ PHƯƠNG DUNG
NHẬN DIỆN RÀO CẢN CỦA DOANH NGHIỆP THAM GIA VÀO CHƯƠNG TRÌNH QUỐC GIA PHÁT TRIỂN CÔNG NGHỆ CAO ĐẾN NĂM 2020
(Nghiên cứu trường hợp Công ty TNHH Công nghệ sinh học
Dược Nanogen)
LUẬN VĂN THẠC SĨ CHUYÊN NGÀNH QUẢN LÝ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ
MÃ SỐ: 60.34.04.12
Người hướng dẫn khoa học: TS Nguyễn Văn Học
Hà Nội, 2016
Trang 2LỜI CẢM ƠN
Học viên xin chân thành cảm ơn TS Nguyễn Học hướng dẫn khoa học cho học viên hoàn thành luận văn này
Học viên xin chân thành cảm ơn các cô giáo, thầy giáo đã trực tiếp giảng dạy các môn học chung, các chuyên đề thuộc chương trình của khóa đào tạo thạc sỹ, giúp học viên hệ thống hóa được kiến thức trong hoạt động học tập và làm việc của mình
Học viên xin chân thành cảm ơn quý thầy cô, cán bộ phụ trách chuyên môn, hành chính của phòng quản lý sau đại học, Ban chủ nhiệm, cán bộ, viên chức khoa Khoa học quản lý, trường Đại học khoa học xã hội và nhân văn, Đại học Quốc gia Hà Nội đã tận tình giúp đỡ học viên trong học tập và thực hiện luận văn
Học viên xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành đến lãnh đạo, cán bộ, công chức của Văn phòng các Chương trình khoa học và công nghệ quốc gia, Bộ Khoa học và Công nghệ đã tạo điều kiện, động viên, giúp đỡ học viên Học viên xin cảm ơn mọi ý kiến đóng góp cho việc bảo vệ luận văn này
Hà Nội, ngày 28 tháng 02 năm 2016
Phạm Thị Phương Dung
Trang 3DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
CNC: Công nghệ cao
KH&CN: Khoa học và công nghệ
CNSH: Công nghệ sinh học
CTCNC: Chương trình Quốc gia phát triển công nghệ cao đến năm 2020 CTNNG: Công ty trách nhiệm hữu hạn Công nghệ sinh học Dược Nanogen
Trang 4DANH MỤC CÁC BẢNG, BIỂU
2.1.Các dây chuyền công nghệ hiện đang được vận hành tại Nanogen 43 2.2 Một số thiết bị hiện có của CTNNG 45
Trang 5MỤC LỤC
PHẦN MỞ ĐẦU 1
1 Tên đề tài: 1
2 Lý do nghiên cứu: 1
3 Lịch sử nghiên cứu: 4
4 Mục tiêu nghiên cứu: 4
5 Phạm vi nghiên cứu: 4
6 Mẫu khảo sát: 4
7 Câu hỏi nghiên cứu: 4
8 Giả thuyết nghiên cứu: 4
9 Phương pháp nghiên cứu: 4
10 Kết cấu luận văn: 4
CHƯƠNG 1 4CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA VIỆC NHẬN DIỆN RÀO CẢN CỦA DOANH NGHIỆP THAM GIA VÀO CHƯƠNG TRÌNH QUỐC GIA PHÁT TRIỂN CÔNG NGHỆ CAO 4
1.1 Một số khái niệm chung 4
1.1.1 Khái niệm Công nghệ 4
1.1.2 Khái niệm công nghệ cao 4
1.1.3 Khái niệm rào cản 4
1.1.4 Một số khái niệm liên quan khác 4
1.2 Nhận diện rào cản trong phát triển công nghệ cao ở nước ta 4
1.2.1 Không xác định rõ các lĩnh vực công nghệ cao cũng như các không nghệ cụ thể trong từng lĩnh vực 4
1.2.2 Thiếu cơ sở hạ tầng KH&CN đủ mạnh hỗ trợ cho phát triển công nghệ cao 4
1.2.3 Nguồn tài chính hỗ trợ nghiên cứu khoa học và công nghệ nói chung và phát triển công nghệ cao nói riêng từ phía các ngân hàng, các nhà tài trợ, đầu tư 4
1.2.4 Thiếu các chính sách cụ thể thực tế tạo môi trường thuận lợi cho phát triển công nghệ cao và công nghiệp công nghệ cao xét theo khía cạnh thị trường 4
1.3 Tổng quan về Chương trình công nghệ cao 4
Trang 61.3.1 Chương trình phát triển nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao 4
1.3.2 Chương trình phát triển một số ngành công nghiệp công nghệ cao 4
1.3.3 Chương trình nghiên cứu, đào tạo và nghiên cứu hạ tầng kỹ thuật công nghệ cao 4
1.4 Các yếu tố tác động đến việc ứng dụng công nghệ cao vào sản xuất 4
Tiểu kết chương 1 4
CHƯƠNG 2: NHẬN DIỆN RÀO CẢN CỦA CÔNG TY TNHH CÔNG NGHỆ SINH HỌC DƯỢC NANOGEN THAM GIA 4VÀO CHƯƠNG TRÌNH QUỐC GIA PHÁT TRIỂN 4CÔNG NGHỆ CAO ĐẾN NĂM 2020 4
2.1 Dẫn nhập 4
2.2 Tổng quan về Công ty trách nhiệm hữu hạn Công nghệ sinh học Dược Nanogen 4
2.3 Việc tham gia vào Chương trình quốc gia phát triển công nghệ cao đến năm 2020 của Công ty trách nhiệm hữu hạn Công nghệ sinh học Dược Nanogen 4
2.4 Tác động của rào cản làm chủ công nghệ đến việc Công ty trách nhiệm hữu hạn Công nghệ sinh học Dược Nanogen tham gia vào Chương trình quốc gia phát triển công nghệ cao đến năm 2020 4
2.4.1 Khái quát chung 4
2.4.2 Rào cản về làm chủ công nghệ 4
2.5 Một số rào cản khác tác động đến việc công ty trách nhiệm hữu hạn sinh học dược Nanogen tham gia vào Chương trình quốc gia phát triển công nghệ cao đến năm 2020 4
2.5.1 Rào cản về hệ thống pháp luật 4
2.5.2 Rào cản về hỗ trợ tài chính, các chính sách hỗ trợ 4
2.5.3 Một số rào cản khác 4
Tiểu kết chương 2 4
CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP THÁO GỠ RÀO CẢN 4TRONG PHÁT TRIỂN CÔNG NGHỆ CAO Ở NƯỚC TA 4
3.1 Dẫn xuất xây dựng chính sách 4
3.2 Kinh nghiệm quốc tế trong phát triển một số lĩnh vực công nghệ cao 4
Trang 73.2.1 Công nghệ thông tin-truyền thông (CNTT&TT) 4
3.2.2 Công nghệ sinh học 4
3.2.3 Công nghệ Tự động hóa và Cơ điện tử 4
3.2.4 Công nghệ vật liệu mới và nano 4
3.2.5 Một số bài học cho Việt nam 4
3.3 Một số giải pháp tháo gỡ cụ thể 4
3.3.1 Đổi mới cơ bản cách xác định các CNC ưu tiên phát triển 4
3.2.2 Đầu tư, phát triển cơ sở hạ tầng cho phát triển công nghệ cao 4
3.3.3 Biện pháp về tổ chức và quản lý 4
3.3.4 Hoàn thiện hệ thống pháp lý liên quan đến công nghệ cao 4
Tiểu kết chương 3 4
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 4
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 4
Trang 81
PHẦN MỞ ĐẦU
1 Tên đề tài:
Nhận diện rào cản của doanh nghiệp tham gia vào Chương trình quốc
gia phát triển công nghệ cao đến năm 2020 (Nghiên cứu trường hợp Công
ty TNHH Công nghệ sinh học Dược Nanogen)
2 Lý do nghiên cứu:
Đầu tư phát triển các lĩnh vực CNC là hướng đi, là sự lựa chọn của nhiều quốc gia trên thế giới với một mục tiêu duy nhất là tạo ra động lực thúc đẩy phát triển nền kinh tế trong nước hoặc duy trì và củng cố vị trí vững chắc của mình trên thị trường thương mại quốc tế, phát triển tiềm lực
quốc phòng, an ninh quốc gia trên bản đồ địa chính trị khu vực và thế giới
Tuy nhiên, thực tiễn cho thấy để quá trình phát triển CNC và việc ứng dụng, khai thác CNC trở thành động lực là một bài toán rất khó, một thách thức lớn đối với rất nhiều quốc gia, đặc biệt là đối với các nước đang phát triển Đã có những quốc gia thành công với chiến lược này, nhưng cũng có không ít các quốc gia chưa thành công hoặc đã thất bại trong quá trình này
Có thể liệt kê một số khó khăn, thách thức chủ yếu đối với quá trình ứng dụng và phát triển CNC như: Trước hết là chính sách bảo hộ (độc quyền) công nghệ của các quốc gia, của các doanh nghiệp, của các tổ chức, cá nhân là chủ sở hữu CNC Mặt khác, các nước có nhu cầu công nghệ thường là các nước nghèo, chậm phát triển, thiếu vốn, trình độ khoa học và công nghệ thấp nên khó có điều kiện tiếp cận với các nguồn CNC
mà mình cần; ngay cả trường hợp có vốn để mua công nghệ cũng chưa đủ hoặc không đủ năng lực khai thác tối đa công nghệ đã mua, và do đó, càng khó hơn trong sáng tạo công nghệ
Vì vậy, các quốc gia muốn làm chủ và phát triển CNC cần có một chương trình mang tầm quốc gia và mang tính chiến lược để tìm kiếm, làm chủ công nghệ
Trang 9Hòa vào sự phát triển của nền khoa học công nghệ của các quốc gia trên thế giới, hiện nay, ở Việt Nam CNC hiện diện ở khắp mọi nơi, lan tỏa trực tiếp và gián tiếp tới mọi ngành trong nền kinh tế, làm chuyển hóa các hoạt động kinh tế ra khỏi các nguồn lực truyền thống như hàng tiêu dùng lâu bền hay đầu tư vào kết cấu, trong khi cùng lúc làm tăng thêm mức độ tổng đầu ra Bản thân những tiến bộ trong lĩnh vực CNC đã tạo nên các ngành công nghiệp tăng trưởng hoàn toàn mới đóng góp quan trọng và trực tiếp cho tốc độ tăng trưởng của nền kinh tế
Cần nhấn mạnh rằng, Việt Nam đang trong quá trình phát triển, hội nhập sâu vào nền kinh tế thế giới Nó thể hiện bằng việc tham gia vào hàng loạt các tổ chức kinh tế thế giới như Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN), Diễn đàn hợp tác kinh tế Châu Á – Thái Bình Dương (APEC), Hợp tác Á - Âu (ASEM), Diễn đàn kinh tế thế giới (WTO) … Với việc chuyển mình từ nước nông nghiệp sang nước công nghiệp buộc chúng ta cần phải đẩy mạnh việc phát triển kinh tế tri thức, trong đó có sự đổi mới trong lĩnh vực khoa học công nghệ Chính vì vậy, Đảng, Nhà nước, nhân dân kỳ vọng rất nhiều vào khoa học công nghệ và đánh giá khoa học, công nghệ là quốc sách hàng đầu Nó thực sự là động lực phát triển kinh tế - xã hội, là trung tâm của quá trình công nghiệp hóa đất nước
Để thúc đẩy phát triển khoa học công nghệ nói chung và đặc biệt là phát triển CNC, Thủ tướng Chính phủ phê duyệt CTCNC tại Quyết định số 2457/QĐ-TTg ngày 31 tháng 12 năm 2010 Chương trình có mục tiêu nhằm thúc đẩy nghiên cứu, làm chủ tạo ra CNC; Ứng dụng hiệu quả CNC trong các lĩnh vực kinh tế - xã hội; Sản xuất sản phẩm, hình thành và phát triển một số ngành công nghiệp CNC; Xây dựng hạ tầng kỹ thuật và phát triển nguồn nhân lực CNC Trong Chương trình có xác định các ngành CNC được ưu tiên đầu tư và phát triển đó là: Công nghệ thông tin, CNSH, Công nghệ vật liệu mới, Công nghệ tự động hóa… Việc xác định ưu tiên này tạo điều kiện cho việc mở rộng nội dung các ngành CNC, góp phần thu
Trang 103
hút các doanh nghiệp thuộc các ngành nghề này tham gia vào Chương trình
Tuy nhiên trên thực tế, số lượng các doanh nghiệp biết đến Chương trình là chưa nhiều, số lượng đề xuất hàng năm tham gia vào Chương trình không lớn nên khả năng lựa chọn, cạnh tranh giữa các doanh nghiệp có hiệu quả thấp và tất yếu chất lượng của Chương trình không đạt được kết quả cao Tính đến thời điểm hiện tại, Chương trình đã chạy được 3 năm nhưng số lượng các Hợp đồng được ký kết mới chỉ dừng lại ở con số 07 Vậy đến năm 2020, Chương trình sẽ không đạt được mục tiêu đề ra là tạo
ra được ít nhất 10 CNC đạt trình độ tiên tiến trong khu vực; Ứng dụng CNC nhằm tăng giá trị sản xuất công nghiệp CNC đạt khoảng 40% tổng giá trị sản xuất công nghiệp, tỷ trọng giá trị sản xuất nông nghiệp ứng dụng CNC trong tổng giá trị sản xuất nông nghiệp tăng gấp đôi so với năm 2015 (30-35%), tạo ra các dịch vụ mới có giá trị gia tăng cao, giải quyết các nhiệm vụ chủ chốt trong các lĩnh vực kinh tế - xã hội, an ninh, quốc phòng Hình thành và phát triển khoảng 500 doanh nghiệp sản xuất sản phẩm, cung ứng dịch vụ CNC, khoảng 200 doanh nghiệp nông nghiệp ứng dụng CNC tại các vùng kinh tế trọng điểm Xây dựng và phát triển khoảng 40 cơ
sở ươm tạo CNC, ươm tạo doanh nghiệp CNC và cơ sở hỗ trợ sản xuất sản phẩm CNC Hình thành và phát triển 50 tập thể nghiên cứu khoa học mạnh
về công nghệ có các công trình nghiên cứu về CNC đạt trình độ tiên tiến trong khu vực Phát triển được 20 cơ sở đào tạo nhân lực CNC đạt trình độ quốc tế
Về chương trình phát triển công nghệ cao, trên thế giới đã có nhiều quốc gia triển khai và đạt được nhiều thành tựu quan trọng như Mỹ, Nhật Bản, Hàn Quốc, Đài Loan…Tuy đạt được nhiều kết quả nhưng các nước trong quá trình triển khai chương trình này đã gặp một số khó khăn như nguồn tài chính, cơ chế hỗ trợ, cơ sở pháp lý, trình độ nhân lực công nghệ cao…
Trang 11DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
1 Vũ Cao Đàm, Trịnh Ngọc Thạch (2004): “Khoa học và Công nghệ luận đại cương”
2 Quốc hội nước cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam (2008), Luật công nghệ cao năm 2008
3 Quốc hội nước cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam (2013), Luật khoa học và công nghệ năm 2013
4 Thủ tướng Chính phủ nước cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam
(2010): Quyết định số: 2457/QĐ-TTg về việc phê duyệt chương trình quốc gia phát triển công nghệ cao đến năm 2020 của Thủ tướng Chính phủ
5 Bộ Tài Chính và Bộ Khoa học và Công nghệ (2012): Thông tư Liên tịch số 219/2012/TTLT-BTC-BKHCN ngày 20 tháng 12 năm 2012 Quy định quản lý tài chính thực hiện Chương trình quốc gia phát triển
công nghệ cao đến năm 2020
6 Bộ Khoa học và Công nghệ (2012): Thông tư 02/2012/TT-BKHCN ngày 18 tháng 01 năm 2012 Hướng dẫn quản lý Chương trình
quốc gia phát triển công nghệ cao đến năm 2020
7 Bộ Khoa học và Công nghệ (2012): Thông tư
31/2012/TT-BKHCN ngày 28 tháng 12 năm 2012 Hướng dẫn xác định dự án, tuyển chọn, giao trực tiếp tổ chức, cá nhân, doanh nghiệp thực hiện dự án thuộc Chương trình nghiên cứu đào tạo và xây dựng hạ tầng kỹ thuật công nghệ
cao
8 Harold Koontz, Cril Odonnell, Heinz Weihrich (2004): Những vấn đề cốt yếu của quản lý, Nhà xuất bản Khoa học và Kỹ thuật Hà Nội
9 Nguyễn Thành Huy (2013), Nghiên cứu cơ sở khoa học và thực tiễn xây dựng tiêu chí đánh giá, tuyển chọn chuyên gia tình nguyện ngoài nước tham gia các nhiệm vụ thuộc Chương trình quốc gia phát triển CNC,
Đề tài nghiên cứu cấp Bộ, Văn phòng Chương trình quốc gia về khoa học
và Công nghệ
Trang 125
10 Simon (1986): Technology Policy Formulation and Planning: A Reference Manual
11 Bộ Khoa học và Công nghệ: Tình hình phát triển công nghệ cao
ở một số nước và Việt Nam (Tài liệu tham khảo kèm theo dự án Luật công
nghệ cao năm 2008)
12 Trung tâm thông tin khoa học và công nghệ quốc gia: Tình hình phát triển công nghệ cao của một số nước trên thế giới
13 Bộ Khoa học và Công nghệ (2008): Hồ sơ dự án Luật công nghệ cao năm 2008
14 Công ty trách nhiệm hữu hạn công nghệ sinh học dược Nanogen:
Thuyết minh dự án phát triển công nghệ cao
15 ThS Nguyễn Thanh Tùng: Nghiên cứu xây dựng tiêu chí đánh giá hoạt động của cơ sở ươm tạo doanh nghiệp công nghệ cao
16 Nguyễn Văn Phú (2003): Nghiên cứu cơ sở khoa học và điều kiện thực tiễn để hình thành các khu nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao (NNUDCNC) ở Việt Nam
17 TS Lê Thị Hải Lê (2002): Phân tích những xu thế phát triển KH&CN trong một số hướng công nghệ cao và những ảnh hưởng đến lựa chọn chiến lược KH&CN Việt Nam