1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Tổng hợp và nghiên cứu các phức chất đa nhân mn – ln với phối tử pyridin 2,6 bis(diankylthioure

14 325 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 14
Dung lượng 253,53 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN --- Thiều Thị Thơm TỔNG HỢP VÀ NGHIÊN CỨU CÁC PHỨC CHẤT ĐA NHÂN Mn–Ln VỚI PHỐI TỬ PYRIDIN-2,6-BISDIANKYLTHIOURE LUẬN VĂN TH

Trang 1

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN

-

Thiều Thị Thơm

TỔNG HỢP VÀ NGHIÊN CỨU CÁC PHỨC CHẤT

ĐA NHÂN Mn–Ln VỚI PHỐI TỬ PYRIDIN-2,6-BIS(DIANKYLTHIOURE)

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC

Hà Nội – 2015

Trang 2

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN

-

Thiều Thị Thơm

TỔNG HỢP VÀ NGHIÊN CỨU CÁC PHỨC CHẤT

ĐA NHÂN Mn–Ln VỚI PHỐI TỬ PYRIDIN-2,6-BIS(DIANKYLTHIOURE)

Chuyên ngành: Hóa vô cơ

Mã số : 60440113

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC NGƯỜI HƯỚNG DẪN: PGS.TS NGUYỄN HÙNG HUY

Hà Nội – 2015

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Với lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc, em xin chân thành cảm ơn PGS.TS

Nguyễn Hùng Huy đã tin tưởng giao đề tài và tận tình hướng dẫn, giúp đỡ em

trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu

Em xin cảm ơn Ban giám hiệu trường Đại học Khoa học Tự nhiên – ĐHQGHN, đã tạo điều kiện cho em được tham gia thực hiện đề tài luận văn

Em cũng xin chân thành cảm ơn các thầy cô giáo, các cô chú kĩ thuật viên trong khoa Hóa học cùng các anh chị, các bạn trong phòng phức chất đã tạo điều kiện và giúp đỡ em trong suốt quá trình làm thực nghiệm và hoàn thành luận văn này

Cuối cùng, tôi xin gửi lời cảm ơn đến gia đình và người thân đã tạo mọi điều kiện cho tôi hoàn thành tốt luận văn này

Hà Nội, ngày 01 tháng 12 năm 2015

Học viên

Thiều Thị Thơm

Trang 4

MỤC LỤC

DANH MỤC BẢNG BIỂU, HÌNH VẼ 1

BẢNG KÍ HIỆU VIẾT TẮT 4

MỞ ĐẦU 5

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN 6

1.1 Giới thiệu về phối tử N,N-điankyl-N’-aroylthioure 6

1.1.1 Đặc điểm cấu tạo của N,N-điankyl-N’-aroylthioure 6

1.1.2 Tính chất của N,N-điankyl-N’-aroylthioure 6

1.1.3 Nguyên tắc tổng hợp phối tử N,N-điankyl-N’-aroylthioure 7

1.1.4 Khả năng tạo phức của phối tử N,N-điankyl-N’-aroylthioure với kim loại………8

1.1.5 Tổng hợp phức chất của phối tử N,N-điankyl-N’-aroylthioure 10

1.2 Giới thiệu về phối tử aroyl bis(N,N-điankylthioure) 11

1.3 Giới thiệu về phối tử pyridin-2,6-bis(diankylthioure) 12

1.4 Khả năng tạo phức chất của mangan(II) 14

1.5 Khả năng tạo phức chất của đất hiếm Ln(III) 14

1.5.1 Giới thiệu chung về đất hiếm 14

1.5.2 Khả năng tạo phức chất của đất hiếm 16

1.6 Các phương pháp hóa lý nghiên cứu phức chất 17

1.6.1 Phương pháp phổ hấp thụ hồng ngoại IR 17

1.6.2 Phương pháp cộng hưởng từ hạt nhân 17

1.6.3 Phương pháp phổ khối lượng 19

1.6.4 Phương pháp nhiễu xạ tia X trên đơn tinh thể trong nghiên cứu cấu tạo phức chất 20

CHƯƠNG 2: THỰC NGHIỆM 24

2.1 Dụng cụ và hóa chất 24

2.1.1 Dụng cụ 24

2.1.2 Hóa chất 24

2.2 Thực nghiệm 24

Trang 5

2.2.1 Tổng hợp pyridin-2,6-đicacboxyl clorua 24

2.2.2 Tổng hợp phối tử pyridin-2,6-bis(đietylthioure) – H2L 25

2.2.3 Tổng hợp phức chất 25

2.3 Các điều kiện thực nghiệm 27

CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 28

3.1 Nghiên cứu phối tử pyridin-2,6-bis(dietylthioure) (H2L) 28

3.1.1 Phổ hấp thụ hồng ngoại của phối tử 28

3.1.2 Phổ cộng hưởng từ hạt nhân của phối tử 29

3.2 Nghiên cứu phức chất đa kim loại 30

3.2.1 Phức chất LnMn2L2 30

3.2.2 Phức chất chứa ion đất hiếm LnMn2L3 38

3.2.3 Phức chất chứa ion kiềm thổ bari (BaMn2L3) 46

3.3 Nhận xét chung 51

3.3.1 Cấu tạo phối tử 52

3.3.2 Đặc điểm electron của ion kim loại 52

KẾT LUẬN 53

TÀI LIỆU THAM KHẢO 54

PHỤ LỤC 58

Trang 6

1

DANH MỤC BẢNG BIỂU, HÌNH VẼ

A- Hình vẽ

Hình 1.1: Sự tautomer hóa trong phối tử HL1

Hình 1.2: Sơ đồ tổng hợp phối tử hai càng N,N-điankyl-N’-aroylthioure

Hình 1.3: Cơ chế tạo phức tổng quát của N,N-điankyl-N’-aroylthioure

đơn giản

Hình 1.4: Cấu tạo phức chất Pt với N-benzoylthioure

Hình 1.5: Cấu trúc phức chất của phối tử aroyl bis(N,N-điankylthioure)

với kim loại theo tỉ lệ 2:2

Hình 1.6: Cấu trúc phức chất của phối tử aroyl bis(N,N-điankylthioure)

với kim loại theo tỉ lệ 3:3

Hình 1.7: Phức chất vòng lớn crown ete và phức bát diện của phối tử

Hình 1.8: Định hướng tổng hợp các phức chất đa kim loại

Hình 1.9 Sơ đồ tổng quát cho phương pháp xác định cấu trúc phân tử

Hình 3.1: Phổ hồng ngoại của phối tử H2L

Hình 3.2: Phổ cộng hưởng từ hạt nhân 1H-NMR của phối tử

Hình 3.3: Phổ hồng ngoại của phức chất CeMn2L2

Hình 3.4: Phổ hồng ngoại của phức chất PrMn2L2

Hình 3.5: Phổ hồng ngoại của phức chất NdMn2L2

Hình 3.6: Phổ khối lượng của phức chất PrMn2L2

Hình 3.7: Cấu trúc đơn tinh thể của phức chất PrMn2L2

Hình 3.8: Cấu trúc đơn tinh thể của phức chất CeMn2L2

Hình 3.9: Hình phối trí của phức chất PrMn2L2

Hình 3.10: Hình phối trí của phức chất CeMn2L2

Hình 3.11: Phổ hồng ngoại của phức chất CeMn2L3

Hình 3.12: Phổ hồng ngoại của phức chất LaMn2L3

Hình 3.13: Phổ hồng ngoại của phức chất NdMn2L3

Hình 3.14: Phổ khối lượng của phức chất CeMn2L3

6

7

8

9

11

12

13

14

22

28

29

31

31

32

34

35

36

36

36

38

39

39

41

Trang 7

2

Hình 3.15: Cấu trúc đơn tinh thể của phức chất LaMn2L3

Hình 3.16: Hình phối trí của phức chất LaMn2L3

Hình 3.17: Cấu trúc đơn tinh thể của phức chất CeMn2L3

Hình 3.18: Hình phối trí của phức chất CeMn2L3

Hình 3.19: Phổ hồng ngoại của phức chất BaMn2L3

Hình 3.20: Phổ khối lượng của phức chất BaMn2L3

Hình 3.21: Cấu trúc đơn tinh thể của phức chất [BaMn2L3OEt]

Hình 3.22: Hình phối trí của phức chất [BaMn2L3OEt]

Hình A1: Phổ hồng ngoại của phức chất LaMn2L2

Hình A2: Phổ hồng ngoại của phức chất GdMn2L2

Hình A3: Phổ hồng ngoại của phức chất DyMn2L2

Hình A4: Phổ hồng ngoại của phức chất PrMn2L3

Hình A5: Phổ hồng ngoại của phức chất DyMn2L3

Hình A6: Phổ hồng ngoại của phức chất GdMn2L3

Hình B1: Phổ khối lượng của phức chất NdMn2L2

42

42

43

44

47

48

49

50

58

58

59

59

60

60

61

B- Bảng biểu

Bảng 3.1: Một số dải hấp thụ trong phổ hồng ngoại của phối tử

Bảng 3.2: Các pic trên phổ cộng hưởng từ hạt nhân proton của phối tử

Bảng 3.3: Các dải hấp thụ đặc trưng trong phổ IR của phối tử và phức

LnMn2L2 (Ln = Ce, Pr, Nd, Gd, Dy, La)

Bảng 3.4: Các pic trên phổ khối lượng của các phức PrMn2L2

Bảng 3.5: Độ dài kiên kết và góc liên kết trong phức chất

[PrMn2L2(Ac)3(OEt)2] và [CeMn2L2(Ac)3(OMe)2]

Bảng 3.6: Các dải hấp thụ đặc trưng trong phổ IR của phối tử và phức

LnMn2L3 (Ln = Ce, Pr, Gd, Dy, Nd, La)

Bảng 3.7: Các pic trên phổ khối lượng của phức CeMn2L3

Bảng 3.8: Độ dài liên kết và góc liên kết trong phức chất

[LaMn2L3(OMe)2]+ và [CeMn2L3]+

28

30

32

34

37

39

41

44

Trang 8

3

Bảng 3.9: Các dải hấp thụ đặc trưng trong phổ IR của phối tử và phức

BaMn2L3

Bảng 3.10: Các pic trên phổ khối lượng của phức chất BaMn2L3

Bảng 3.11: Độ dài liên kết và góc liên kết trong phức chất

[BaMn2L3(OMe)]

Bảng C1: Dữ kiện tinh thể học của các phức chất LnMn2L2 (Ln = Pr, Ce)

Bảng C2: Dữ kiện tinh thể học của các phức chất LnMn2L3 (Ln = La, Ce,

Ba)

47

48

50

61

62

Trang 9

4

BẢNG KÍ HIỆU VIẾT TẮT

Ac Axetat

d Duplet (Et)3N Trietyl amin

H2L pyridin-2,6-bis(diankylthioure)

HL1 N,N-điankyl-N’-benzoylthioure

IR Hồng ngoại

m Mạnh (trong phổ hồng ngoại )

m Multiplet (trong phổ cộng hưởng từ hạt nhân) NMR Cộng hưởng từ hạt nhân

NTĐH Nguyên tố đất hiếm

OEt C2H5O–

OMe CH3O–

q Quartet

r Rộng (trong phổ cộng hưởng từ hạt nhân)

rm Rất mạnh

s singlet

t Triplet

THF Tetrahydrofuran

y Yếu

Trang 10

5

MỞ ĐẦU

Trong vài chục năm trở lại đây, nhiều nhà Hoá học trên Thế giới đã quan tâm đến việc tổng hợp và nghiên cứu cấu tạo, tính chất của các phức chất chứa những phối tử có hệ vòng phức tạp, chứa nhiều nguyên tử cho có bản chất khác nhau, có khả năng liên kết đồng thời với nhiều nguyên tử kim loại để tạo thành một hệ phân

tử thống nhất Các phức chất này gọi là các phức chất vòng lớn Việc tổng hợp và nghiên cứu các hợp chất này có vai trò quan trọng trong việc đưa ra những mô hình giúp cho con người có cơ sở trong việc nghiên cứu các quá trình hoá sinh vô cơ quan trọng như quang hợp, cố định nitơ, xúc tác sinh học… hay những quá trình

hoá học siêu phân tử như sự nhận biết lẫn nhau của các phân tử, sự tự tổ chức và tự

sắp xếp của các phân tử trong các mô cơ thể, cơ chế của phản xạ thần kinh v.v… Việc tổng hợp các phức chất có hệ vòng lớn này thường được thực hiện nhờ một loạt những hiệu ứng định hướng của các ion kim loại và phối tử như kích thước ion kim loại, tính axit-bazơ của các hợp phần, kích thước của các mảnh tạo vòng, hoá lập thể của ion kim loại v.v… Đây là loại phản ứng rất phức tạp Việc nghiên cứu thành phần và cấu trúc của các phức chất tạo thành chỉ có thể thực hiện nhờ sự giúp đỡ của các phương pháp vật lý hiện đại, đặc biệt là phương pháp nhiễu xạ tia X đơn tinh thể

Nhằm mục đích làm quen với đối tượng nghiên cứu mới này, đồng thời trau dồi khả năng sử dụng các phương pháp nghiên cứu mới, nên tôi lựa chọn đề tài nghiên cứu trong luận văn này là:

“Tổng hợp và nghiên cức các phức chất đa nhân Mn-Ln với phối tử pyridin-2,6-bis(diankylthioure)”

Trang 11

54

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tiếng Việt

1 Vũ Đăng Độ, Triệu Thị Nguyệt (2009), Hóa học vô cơ, Tập 2, NXB Giáo dục,

Hà Nội

2 Hoàng Nhâm (2004), Hóa học vô cơ, Tập 3, NXB Giáo dục, Hà Nội

3 Nguyễn Đình Thành (2009), Cơ sở các phương pháp phổ ứng dụng trong hóa

học, NXB Giáo dục, Hà Nội

4 Nguyễn Đình Thành (2010), Cơ sở hóa học hữu cơ, NXB Giáo dục, Hà Nội

5 Nguyễn Đình Triệu (2002), Các phương pháp vật lí ứng dụng trong hóa học,

NXB Đại học quốc gia Hà Nội, Hà Nội

Tiếng Anh

6 Ana M Plutin, Heidy Márquez, Estael Ocjoa, Margarita Morales, Mairim Sóa, Lourdes Moran, Yolanda Rodriguez, Margarita Suarez, Nazario Martin and Carlos Seoane (2000), “Alkylation of Benzoyl and Furoylthioureas á

Polydentate Systems”, Tetrahedron, 56, 1533–1539

7 Augustus Edward Dixon, John Taylor (1908), “III Acylogens and

thiocarbamides”, J Chem Soc Trans., 93, 18–30

8 Augustus Edward Dixon, John Taylor (1912), “LXIV Substituted

isothiohydantoins”, J Chem Soc Trans., 101, 558–570

9 Douglass, F Dains (1934), “Some Derivatives of Benzoyl and Furoyl

Isothiocyanates and their Use in Synthesizing Heterocyclic Compounds”, J Am

Chem Soc., 56, 719–721

10 E Rodriguez-Fernandez, Juan L Manzano, Juan J Benito, Rosa Hermosa, Enrique Monte, Julio J Criado (2005), ”Thiourea, triazole and thiadiazine

compounds and their metalcomplexes as antifungal agents”, Journal of

Inorganic Biochemistry, 99, 1558–1572

Trang 12

55

11 Greci, Laboratoire de Chinmie Minerale, Universite de Reims Champagne Ardenne (1993), “Copper, Nickel and cobalt complexes with N,N-disubtituted,

N’-benzoyl thioureas”, Polyhedro, 13(9), 1363–1370

12 Ioana Bally, Corina Simion, Marc Davidovici Mazus, Calin Deleau, Nicolae Popa, Dorel Bally (1998), “The molecular structure of some urea and thiourea

derivatives”, Molecular structure, 446, 63–68

13 Kazuo Nakamoto (2009), Infrared and Raman Spectra of Inorganic and Coordination Compounds, Part A: Theory and Applications in Inorganic Chemistry, John Wiley & Sons Ltd, United Kingdom

14 Korany a Ali, Mohamed A Elsayed, Eman Ali Ragab (2015), “Catalyst free synthesis of bis(2-bromo-propane-1,3-dione) and pyridine-2,6-bis(N-arylthiazoline-2-thiones)”,Green and Sustainable Chemistry, 5, 39–45

15 Klaus R Roch (2001), “Nem chemistry with old ligands: N-alkyl- and N,N-dianlkyl-N’-acyl(atoyl)thioureas in co-ordination, analytical and process

chemistry of the platinum group metals”, Coordination Chemistry review, 216

473–488

16 K.R Koch, Susan Bourne (1997), "Protonation mediated interchange between mono- and bi-dentate coordination of N-benzoyl-N', N'-dialkylthioureas: crystal structure of trans-

bis(N-benzoyl-N',N'-di(n-butyl)thiourea-S)-diiodoplatinum(II)", Journal of Molecular Structure, 441, 11–16

17 K.R Koch, O Hallale, S.A Bourne, J Miller, J Bacsa (2001), "Self-assembly

of 2:2 metallomacrocyclic complexes of Ni(II) and Pd(II) with 3,3,3,3-tetraalkyl-1,1-isophthaloylbis(thioureas) Crystal and molecular structures of cis-[Pd(L2-S,O)]2 and theadducts of the corresponding Ni(II) complexes: [Ni(L1

-S,O)(pyridine)2]2 and [Ni(L1-S,O)(4-dimethylaminopyridine)2]2", Journal of

Molecular Structure, 561, 185–196

18 L Beyer, E Hoyer, H Hennig, R Kirmse, R Hartmann, H Liebscher (1975),

"Synthese und Charakterisierung neuartiger Ubergangsmetallchaelate von

1,1-Dialkyl-3-benzoyl- thioharnstoffen", Journal fur Prakt Chemie, 317(5), 829 –839

Trang 13

56

19 L Beyer, T.T Criado, E Garcia, F Lebmann, M Medarde, R Richter and E Rodriguez (1996), “Synthesis and characterization of thiourea derivatives of α-aminoacids Crystal structure of methyl L-valinate and L-leucinate derivatives”,

Tetrahedron, 52(17), 6233–6240

20 N Selvakumaran, Seik Weng Ng, Edward R.T Tiekink, R Karvembu (2011),"Versatile coordination behavior of N,N-di(alkyl/aryl)-N’-benzoylthiourea ligands: Synthesis, crystal structure and cytotoxicity of

palladium(II) complexes", Inorganica Chimica Acta, 376, 278–284

21 Oren Hallale, Susan A Bourne, Klaus R Koch (2005), "Metallamacrocyclic complexes of Ni(II) with 3,3,3,3-tetraalkyl-1,1-aroylbis(thioureas): crystal and molecular structures of a 2 : 2 metallamacrocycle and a pyridine adduct of

the analogous 3 : 3 complex", Cryst Eng Comm, 7(25), 161–166

22 Pekka Knuuttila, Hilkka Knuuttila, Horst Hennig, Lothar Beyer (1982), "The crystal and molecular structure of bis(1,1-diethyl-3-benzoyl-thioureato)

nickel(II)", Acta Chemica Scandinavica A, 36, 541–545

23 Prolf W Saalfrank, Andreas Dresel, Verena Seitz, Stefan Trummer, Frank Hampel, Markus Teichert, Dietmar Stalke, Christian Stadler, Jörg Daub, Volker Schünemann, Alfred X Trautwein (1997), "Topologic Equivalents of Coronands, Cryptands and Their Inclusion Complexes: Synthesis, Structure and

Properties of {2}-Metallacryptands and {2}-Metallacryptates", Chem Eur

Jour, 12, 2058–2062

24 Rafael del Campo, Julio J Criado , Ruxandra Gheorghe, Francisco J Gonzalez, M.R Hermosa, Francisca Sanz, Juan L ManzanoEnrique Monte, E Rodriguez-Fernandez(2004), “N-benzoyl-N’-alkylthioureas anhd their complexes with Ni(II), Co(II) and Pt(II) – crystal structure of

3-benoyl-1-butyl-1methyl-thioureas: activity against fungi and yeast”, Inorganic Biochemistry, 98, 1307–

1314

Trang 14

57

25 Schröder, U.; Beyer, L.; Sieler, J (2000), “Synthesis and X-ray structure of a

new silverI/coordination polymer assembled as one-dimensional chains”, Inorg

Chem Commun., 3, 630–633

26 Uwe Schroder, Lothar Beyer, Joachim Sieler (2000), "Synthesis and X-ray structure of a new silver(I) coordination polymer assembled as one-dimensional

chains", Inorganic Chemistry Communications, 3, 630–633

27 Zhou Weiqun, Li Baolong, Zhu liming, Ding Jiangang, Zhang Yong, Lu Lude, Yang Xujie (2004), “Structural and spectral studies of

N-(4-chloro)benzoyl-N’-2-tolylthiourea”, Molecular structure, 690, 145–150

28 Zhou Weiqun, Yang Wen, Xie Liqun, Cheng Xianchen (2005), "N-Benzoyl-N’-dialkylthiourea derivatives and their Co(III) complexes: Structure, and

antifungal", Journal of Inorganic Biochemistry, 99, 1314 - 1319

Ngày đăng: 29/08/2016, 21:49

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w