LỜI CẢM ƠN Qua luận văn này tôi xin bày tỏ lòng cảm ơn chân thành tới các thầy cô giáo khoa Môi trường – Trường Đại học Khoa học Tự nhiên – Đại học Quốc gia Hà Nội đã tận tình giảng dạy
Trang 1ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN
-
ĐẶNG THỊ HỒNG NHUNG
NGHIÊN CỨU XÂY DỰNG VÀ LỒNG GHÉP NỘI DUNG GIÁO DỤC MÔI TRƯỜNG VÀO CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO CHO HỌC SINH TẠI TRƯỜNG TIỂU HỌC QUỐC TẾ OLYMPIA – KHU ĐÔ THỊ
TRUNG VĂN - HÀ NỘI
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC
Hà Nội - 2015
Trang 2ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN
-
ĐẶNG THỊ HỒNG NHUNG
NGHIÊN CỨU XÂY DỰNG VÀ LỒNG GHÉP NỘI DUNG GIÁO DỤC MÔI TRƯỜNG VÀO CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO CHO HỌC SINH TẠI TRƯỜNG TIỂU HỌC QUỐC TẾ OLYMPIA – KHU ĐÔ THỊ
TRUNG VĂN - HÀ NỘI
Chuyên ngành: Khoa học môi trường
Mã số: 60 44 03 01
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
TS Đỗ Hữu Tuấn PGS.TS Vũ Văn Mạnh
Hà Nội - 2015
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Qua luận văn này tôi xin bày tỏ lòng cảm ơn chân thành tới các thầy cô giáo khoa Môi trường – Trường Đại học Khoa học Tự nhiên – Đại học Quốc gia Hà Nội
đã tận tình giảng dạy, chỉ bảo, giúp đỡ tôi trong những năm học vừa qua, giúp tôi trưởng thành hơn trong chuyên môn cũng như trong cuộc sống
Tôi xin bày tỏ lòng cảm ơn sâu sắc tới TS Đỗ Hữu Tuấn và PGS.TS Vũ Văn Mạnh, người đã định hướng và trực tiếp hướng dẫn tôi hoàn thành luận văn Thạc sĩ Tôi cũng xin cảm ơn các cán bộ, giáo viên trường tiểu học Quốc tế Olympia đã tạo điều kiện, tận tình giúp đỡ và đóng góp ý kiến quý báo cho tôi trong suốt quá trình thực hiện luận văn này
Cuối cùng tôi xin gửi lời cảm ơn tới các thành viên lớp Cao học K20 của trường Đại học Khoa học Tự nhiên – Đại học Quốc gia Hà Nội đã giúp đỡ, động viên và chia sẻ khó khăn cùng tôi trong quá trình học tập tại trường
Trong quá trình thực hiện luận văn, chắc chắn không tránh khỏi thiếu sót Vì vậy tôi rất mong nhận được sự góp ý của các thầy cô và những người có chuyên môn trong lĩnh vực giáo dục môi trường để luận văn của tôi có thể hoàn thiện hơn Xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, ngày… tháng…năm 2015
Học viên
Đặng Thị Hồng Nhung
Trang 55
MỞ ĐẦU
Môi trường là cụm từ hiện đang được đưa ra bàn luận nhiều và trở thành vấn
đề cấp bách trong những năm gần đây Bởi lẽ, môi trường có tầm quan trọng đặc biệt đối với đời sống của con người, sinh vật và sự tồn tại, phát triển của một đất nước, của cả nhân loại Đất nước càng phát triển, tham vọng của loài người ngày càng tăng lên Vì mục đích kinh tế, con người bất chấp mọi hành vi kể cả việc làm tổn hại đến môi trường chỉ để nhằm khai thác tài nguyên thiên nhiên, kiếm lợi nhuận trước mắt Họ không nhận thức được rằng chính những hành động đó đã đẩy môi trường rơi vào tình trạng như ngày nay hoặc có thể họ biết nhưng không thực
sự quan tâm Để sửa sai, hiện các nhà khoa học, các chuyên gia cùng hàng ngàn hàng triệu người có cùng mối quan tâm đang ngày đêm tìm kiếm và thực hiện các giải pháp nhằm hạn chế không để môi trường bị ô nhiễm, bị hủy hoại thêm Liệu những việc làm hiện nay có phải là đã quá muộn khi thiên nhiên đang nổi giận, đang trừng phạt loài người vì sự tham lam, ích kỷ bằng hàng loạt những thiên tai như động đất, sóng thần, lũ lụt ?
Như lời Bác Hồ kính yêu đã từng nói: “Vì lợi ích mười năm trồng cây, Vì
lợi ích trăm năm trồng người”, có nghĩa là vì lợi ích lâu dài, chúng ta cần phải tập
trung vào con người Muốn thay đổi được nhận thức sâu sắc về hành vi, cách xử sự sai trái của con người đối với một vấn đề nào đó thì điều quan trọng là thời gian Bởi quá trình phát triển, hình thành nên nhân cách của con người từ khi còn nhỏ có ảnh hưởng sâu sắc đến nhận thức khi trưởng thành Vì vậy, giáo dục có tầm quan trọng rất lớn đối với đời sống con người, nhất là ở tuổi Tiểu học Đặc biệt là trẻ 6 –
11 tuổi đang ở những bước phát triển mạnh về nhận thức, tư duy, về ngôn ngữ, về tình cảm Có biết bao điều mới lạ, hấp dẫn, trẻ tò mò muốn biết, muốn được khám phá, cho nên giáo dục Tiểu ho ̣c đã góp phần không nhỏ vào việc giáo dục thế hệ trẻ Giáo dục Tiểu học là ngành h ọc chiếm vị trí quan trọng, mở đầu trong hệ thống giáo dục quốc dân, đặt nền móng cho việc hình thành và hoàn thiện nhân cách
Trang 66
con người, tạo điều kiện cho trẻ lĩnh hội được các kinh nghiệm xã hội, tiếp thu các giá trị truyền thống dân tộc
Nhận thức được ý nghĩa sâu sắc của vấn đề giáo dục môi trường đối với học
sinh Tiểu ho ̣c, tác giả đã lựa chọn đề tài: “Nghiên cứu xây dựng và lồng ghép nội
dung gia ́ o dục môi t rường vào chương trình đào tạo cho học sinh tại trường tiểu học quốc tế Olympia – Khu đô thi ̣ Trung Văn – Hà Nội”
Trang 77
KẾT LUẬN
1 Kết luận
Tiểu học là bậc học cơ bản, là cơ sở ban đầu hết sức quan trọng cho việc đào tạo trẻ em trở thành công dân tốt cho đất nước Mục đích quan trọng của giáo dục bảo vệ môi trường không chỉ làm cho các em hiểu rõ tầm quan trọng của bảo vệ môi trường mà quan trọng là phải hình thành thói quen, hành vi ứng xử văn minh, thân thiện với môi trường Nếu ở cấp học này các em chưa hình thành được tình yêu thiên nhiên, sống hòa đồng với thiên nhiên, quan tâm tới thế giới xung quanh, có thói quen sống ngăn nắp, vệ sinh thì ở các cấp sau khó có thể bù đắp được Vì vậy, nội dung và cách thức bảo vệ môi trường trong trường tiểu học mang tính quyết định đối với việc hình thành những phẩm chất đó
Trường tiểu học Quốc tế Olympia với trang thiết bị đầy đủ, đảm bảo cho các
em học tập và vui chơi, phát triển toàn diện các lĩnh vực về thể chất; nhận thức; tình cảm - quan hệ xã hội; ngôn ngữ - giao tiếp và phát triển thẩm mĩ Và việc giáo dục học sinh biết BVMT, trường đã thực hiện khá tốt, sử dụng hình thức tích hợp vào hầu hết các chủ đề học của khung chương trình GDTH
Sau một thời gian nghiên cứu, xây dựng chương trình GDBVMT cho học sinh
ở cấp độ tiểu học tại trường tiểu học Quốc tế Olympia, nghiên cứu của tôi đã thu được những kết quả khá khả quan, đó là:
- Nội dung GDBVMT mà luận văn thực hiện đã được giáo viên trong trường đánh giá là phù hợp với khả năng nhận thức của học sinh, phương pháp thực hiện trong tiết học phù hợp với nội dung, đã tạo không khí học tập tích cực, sôi nổi, gây hứng thú cho các em qua các hoạt động học mà chơi - chơi mà học Chính vì vậy, sau khi chương trình kết thúc thì nhà trường đã áp dụng một số nội dung đã thử nghiệm vào chương trình giáo dục của cấp độ tiểu học ;
- Nội dung GDBVMT được thực hiện cho tất cả các khối tiểu học từ lớp 1 đến lớp 5, thì học sinh lớp 1, 2, 3 có nhận thức và hiểu biết về vấn đề BVMT ở mức độ giản đơn hơn;
Trang 88
- Tuy nhiên, tỷ lệ học sinh có ý thức giữ gìn vệ sinh chung, cất đồ dùng học tập đúng nơi quy định ở tất cả các lứa tuổi đều đã tăng lên nhiều so với trước khi tôi thực hiện chương trình; học sinh biết sử dụng nước tiết kiệm, hiệu quả, đặc biệt tăng
từ 60% - 100% (đối với lớp 4,5) Ngoài ra, các em đã nhận biết và phân loại rác tăng từ 60 – 90% (đối với lớp 4, 5) và 40% - 70% (đối với lớp 1, 2, 3);
- Học sinh đã biết giúp đỡ gia đình, hứng thú tham gia làm các công việc nhẹ nhàng như quét nhà, tưới cây, chăm sóc, bảo vệ cây xanh; ngoài ra các em còn biết hành vi nào của mọi người là BVMT hay phá hoại môi trường;
- Giáo viên và phụ huynh học sinh đã có kiến thức về môi trường hiện nay và biết BVMT ở mức độ nào đó, từ đó mọi người quan tâm tới việc giáo dục các em BVMT nhiều hơn qua những sự vật, sự việc diễn ra trong cuộc sống hàng ngày
2 Kiến nghị
Sau khi kết thúc chương trình nghiên cứu xây dựng và lồng ghép GDBVMT vào chương trình đào tạo cho học sinh tại trường tiểu học Quốc tế Olympia, luận văn xin có một số kiến nghị sau:
- Xây dựng hoàn thiện chi tiết bài giảng tích hợp và lồng ghép nội dung giáo dục bảo mệ môi trường trong các môn học, chú ý đến mức độ tích hợp và lựa chọn phương pháp sao cho phù hợp với từng độ tuổi trong cấp độ tiểu học;
- Tiếp tục đi sâu, khai thác vào các vấn đề môi trường và cho các em quan sát, tiếp xúc với thế giới bên ngoài nhiều hơn để các em nhận thấy màu sắc cuộc sống khi có hoặc không có rác thải khác nhau như thế nào Và trong mọi hoạt động, học sinh nên đóng vai trò là trung tâm, giáo viên chỉ là người hướng dẫn, giúp đỡ khi các em thật sự cần;
- Nghiên cứu cách làm các đồ chơi từ những nguyên – vật liệu tái sử dụng được để cùng học sinh vui chơi sáng tạo Chẳng hạn như dùng vỏ trứng, vỏ sò/ốc/hến được sơn nhiều màu, có bôi hồ dán, dán lên một bức tranh đen trắng (con
cá, bình hoa ) tạo nên những sản phẩm vừa lạ vừa đẹp Mục đích để học sinh phát triển toàn diện các lĩnh vực thể chất, phát triển nhận thức (luyện các giác quan), phát triển ngôn ngữ (thuyết trình lưu loát), phát triển thẩm mĩ (biết phân bổ bố cục màu sắc)
Trang 99
- Khuyến khích học sinh thể hiện ý tưởng về BVMT qua tất cả các nguyên – vật liệu mà các em có thể sử dụng được, không hạn chế, giới hạn cách thức thực hiện Sau đó, tổ chức các cuộc triển lãm tranh, triển lãm đồ chơi tự thiết kế hay ngày hội của bé về chủ đề BVMT, tuần lễ nước sạch;
- Tổ chức buổi truyền thông BVMT tới các bậc phụ huynh, trong đó có các trò chơi có sự phối hợp giữa trẻ và phụ huynh cùng thực hiện;
- Rèn luyện ý thức bảo vệ môi trường của học sinh: ở gia đình, trường học và trong công đồng nói chung;
Trang 1010
TÀI LIỆU THAM KHẢO
I Tiếng Việt
1 Lê Huy Bá (2000), Môi trường NXB Đại học Quốc Gia TP Hồ Chí Minh
2 Lê Huy Bá – Phạm Xuân Hậu – Nguyễn Đức Vũ – Đàm Nguyên Thùy Dương
(2002), Giáo dục môi trường, NXB GD
3 Bộ Chính trị (1998), “Chỉ thị về tăng cường công tác bảo vệ môi trường trong
thời kì công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước” Số 36/1998/CT-TW
4 Bộ giáo dục và đào tạo – Viện chiến lược và chương trình giáo dục (2003), “Dự
thảo tích hợp giáo dục bảo vệ môi trường trong chương trình Tiểu học”
5 Bộ giáo dục và đào tạo – Viện chiến lược và chương trình giáo dục (2003), “Dự
thảo tài liệu hướng dẫn tích hợp với giáo dục môi trường trong chương
trình tiểu học”
6 Bộ giáo dục và đào tạo (2008), “Giáo dục bảo vệ môi trường trong các môn
học ở cấp Tiểu học Hà Nội”
7 Bộ giáo dục và đào tạo (2004), Tạp chí giáo dục số 85
8 Nguyễn Thị Kim Chương (1999), “Giáo dục môi trường qua môn Địa Lý”,
NXB GD
9 Chương trình nghị sự 21 toàn cầu (1992), Kí kết tại Hội nghị thượng đỉnh về
Môi trường và Phát triển tại Rio de Janero, Braxin
10 Nguyễn Hữu Dục, Vũ Thu Hương, Nguyễn Thị Vân Hương, Nguyễn Thị Thấn
(2003), “Giáo dục môi trường trong trường tiểu học”,Trường ĐHSP Hà Nội
11 Nguyễn Trường Giang (1996), “Môi trường Và luật quốc tế về môi trường”,
NXB Chính trị Quốc gia
12 Nguyễn Phi Hạnh – Nguyễn Thị Thu Hằng (1994), “Giáo dục môi trường qua
môn Địa Lý”, NXB GD
13 Nguyễn Thị Bích Hảo (2011), Bài giảng môn học Giáo dục và truyền thông môi
trường, Khoa Quản lý tài nguyên rừng và môi trường, trường Đại học Lâm
Nghiệp Việt Nam
Trang 1111
14 Vũ Thục Hiền, Phan Nguyên Hồng (2005), Giáo dục môi trường trong các
trường học
15 Nguyễn Thị Vân Hương (2000), “Mội số biện pháp nâng cao chất lượng giáo
dục môi trường cho học sinh tiểu học”, NXB ĐHSP HN
16 Nguyễn Thị Vân Hương (2000), “Mội số biện pháp nâng cao chất lượng giáo
dục môi trường cho học sinh tiểu học”, NXB ĐHSP HN
17 Lê Văn Khoa (chủ biên), Phan Văn Nha, Phan Thị Lạc, Nguyễn Thị Minh
Phương (2009), Môi trường và giáo dục bảo vệ môi trường, NXB giáo dục, tr
158 -159
18 Nguyễn Hữu Long (2010), chuyên đề “Lồng ghép nội dung giáo dục bảo vệ
môi trường trong chương trình đào tạo – một trong những biện pháp nhằm
hình thành nhận thức bảo vệ môi trường”, tr.4 – 5
19 Bùi Thị Nga (2010) Cơ sở khoa học môi trường NXB ĐHCT
20 Nguyễn Hồng Ngọc (1993), “Thực hiện giáo dục môi trường cho học sinh tiểu
học thông qua môn Tìm hiểu tự nhiên và xã hội”, Trường ĐHSP HN
21 Hoàng Đức Nhuận (1999), “Một số phương pháp tiếp cận giáo dục môi
trường”, NXB GD
22 Sở giáo dục và đào tạo (tháng 9/2010), báo cáo chuyên đề “Nghiên cứu các
biện pháp tích hợp giáo dục bảo vệ môi trường cho học sinh tiểu học thông
qua các hoạt động giáo dục”, UBND tỉnh Hải Dương, tr 9 12, 13 16, 19
-20
23 Phạm Đình Thái (1991), Vị trí và nhiệm vụ các hoạt động giáo dục môi trường
ở nước ta Báo cáo tại HNKH về GDMT nhân ngày Môi trường thế giới do
trường CĐSP Hà Nội tổ chức 4/6/1991
24 Bùi Cách Tuyến (2012), hội thảo “Vai trò của giáo dục, đào tạo & nâng cao
nhận thức về môi trường cho các đối tượng xã hội”, Tổng cục Môi trường,
Bộ Tài nguyên và Môi trường Hà Nội, tr 39 – 40
Trang 1212
II Tiếng Anh
25 Bernie Badegruber (2010), 101 Life Skills Games for Children, Hunter Hous
26 David A Kolb (2011), Experiential Learning: Experience as the Source of
Learning and Development, Prentice Hall PTR
27 John Dewey (1990), The school and Society, The University of Chicago
28 Joy Palmer, Wendy Goldstein, Anthony Curnow (1995), Planning education to
care for the earth, Editors: Commission on Education and Communication,
The World Conservation Union
29 Miller, Julius S (1992), What is Needed to be a Good Teacher, The 163
Weekend Australian
30 Ryan Frank a Stephen Ray (1991), The Environment Book, The Mac Millian
Company of Australia
31 Sharma R C (1975), Population, Environment and Development, UNESCO,
Bangkok
32 Stapp, B and D A Cox (1979), Environmental Education Activities Manual,
Michigan