1. Trang chủ
  2. » Khoa Học Tự Nhiên

Xác định hàm lượng nitrat trong sữa bột bằng phương pháp khử bằng cadimi và đo phổ

26 836 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 26
Dung lượng 6,84 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG NITRATE TRONG SỮA 2.1 Phạm vi áp dụng TCVN 6839:2001 quy định phương pháp sàng lọc để xác định hàm lượng nitrate trong sữa bột bằng cách khử bằng cadimi và đo phổ. 2.2 Nguyên tắc Hòa tan sữa bột trong nước, làm kết tủa chất béo và protein rồi lọc. Dùng bột kẽm và ion cadimi để khử nitrat trong phần dịch lọc về nitrite. Cho sunfanilamid và N1naphtyl etylendiamin dihidro clorua vào phần chất lỏng nổi phía trên để hiện màu đỏ và đo phổ ở bước sóng 538 nm. 2.3 Thuốc thử Chỉ sử dụng các thuốc thử loại tinh khiết phân tích. Chỉ sử dụng nước cất hoặc nước đã loại ion không chứa nitrate và nitrite. 2.3.1 Dung dịch để làm kết tủa protein và chất béo. 2.3.1.1 Dung dịch kẽm sunfat Hòa tan trong nước 267,5 g kẽm sunfat ngậm 7 nước (ZnSO4.7H2O) và pha loãng đến 500 ml. 2.3.1.2 Dung dịch kali hexaxyanoferat (II). Hòa tan trong nước 86 g kali hexaxyanoferat (II) ngậm 3 nước (K4Fe(CN)6.3H2O) và pha loãng đến 500 ml. 2.3.2 Dung dịch cadimi axetat Hòa tan trong nước 0,5 g cadimi axetat ngậm 2 nước (CH3COO2)Cd.2H2O, thêm 1 ml axit axetic (CH3COOH) và pha loãng đến 100 ml. 2.3.3 Kẽm, dung dịch huyền phù. Ngay trước khi dùng, cho 10 ml nước và 2 g bột kẽm vào một cốc nhỏ có mỏ. Dùng máy khuấy từ để duy trì kẽm ở dạng huyền phù. 2.3.4 Dung dịch hiện màu 2.3.4.1 Dung dịch I Dùng nước để pha loãng 450 ml axit clohidric đậm đặc (P20 = 1,19 gml) đến 1000 ml. 2.3.4.2 Dung dịch II Hòa tan trong hỗn hợp của 75 ml nước và 5 ml axit clohidric đậm đặc (P20 = 1,19 gml) 0,5 g sunfanilamit (NH2C6H4SO2NH2) bằng cách đun nóng trên nồi cách thủy. Làm nguội đến nhiệt độ phòng và pha loãng bằng nước đến 100 ml. Lọc, nếu cần. 2.3.4.3 Dung dịch III Hòa tan trong nước 0,1 g N1naphtyl etylendiamin dihidro clorua (C10H7NHCH2CH2NH2.2HCl). Pha loãng bằng nước đến 100 ml. Lọc, nếu cần. Dung dịch này có thể bảo quản được đến 1 tuần trong chai màu nâu đậy kín để trong tủ lạnh. 2.3.5 Kali nitrate. Dung dịch hiệu chuẩn tương ứng với 0,03g NO3 trên lít. 2.3.5.1 Dung dịch gốc Sấy khô vài gam kali nitrat (KNO3) ở 110oC đến 120oC đến khối lượng không đổi, nghĩa là đến khi chênh lệch giữa hai lần cân liên tiếp không vượt quá 1 mg. Hòa tan trong nước 489,2 mg kali nitrat đựng trong bình định mức một vạch 1 000 ml. Pha loãng bằng nước đến vạch và lắc. 2.3.5.2 Chuẩn bị dung dịch tiêu chuẩn Dùng pipet chuyển 10 ml dung dịch gốc (2.3.5.1) vào bình định mức một vạch 100 ml. Pha loãng bằng nước đến vạch và lắc. Chuẩn bị dung dịch tiêu chuẩn này trong ngày sử dụng. 1 ml dung dịch tiêu chuẩn này chứa 30,0 g NO3. 2.3.6 Dung dịch đệm, pH từ 9,6 đến 9,7. Cho 17 ml axit sunfuric đậm đặc p20 = 1,84 gml; dung dịch khoảng 98%(mm) H2SO4 vào khoảng 600 ml nước đựng trong bình định mức một vạch 1 000 ml. Làm mát đến nhiệt độ phòng và lắc. Cho thêm 100 ml dung dịch amoniac đậm đặc p20 = 0,91 gml; dung dịch khoảng 25%(mm) NH3. Pha loãng bằng nước đến vạch và lắc. Chỉnh pH đến 9,6 – 9,7, nếu cần.

Trang 1

VŨ DUY HẢI HOÀNG XUÂN ÁI HUỲNH QUỐC MINH

NGUYỄN THANH BÌNH

XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG NITRAT TRONG SỮA BỘT DÙNG PHƯƠNG PHÁP KHỬ BẰNG

CADIMI

VÀ ĐO PHỔ

Trang 2

(NO3-) trên kilogam.

Trang 3

GIỚI THIỆU VỀ NITRATE

TÁC ĐỘNG CÓ HẠI ĐỐI VỚI CƠ THỂ

Trang 4

1.1 GIỚI THIỆU VỀ NITRAT TRONG THỰC PHẨM

4

 Trên thị trường có 4 dạng muối nitrite, nitrate dùng trong bảo quản thực phẩm như sau : KNO2 , NaNO2 , KNO3 , NaNO3 Trong dân gian gọi là muối diêm (tiếng Anh là Saltpeter)

Trang 5

Nhóm chất có chức năng ổn định màu

Trong thực phẩm

Dùng bảo quản

và chế biến thịt

sữa , phomat , nước giải khát

clostridium, botulium , loại vi khuẩn

Trong phụ gia thực

phẩm

Ngăn chặn sự phát triển của vi khuẩn.

1.1 GIỚI THIỆU VỀ NITRAT TRONG THỰC PHẨM

Tạo màu cho cá

và thịt

Ứng dụng muối Nitrate

Trang 6

1.2 TÁC ĐỘNG CÓ HẠI ĐỐI VỚI CƠ THỂ NGƯỜI

 Các muối nitrate có độc tính không cao nhưng độc tính sẽ tăng lên khi chuyển thành nitrite nhờ hệ vi khuẩn có trong miệng

 Muối nitrate có khả năng oxy hóa hemoglobin trong máu thành methemoglobin Do đó sẽ làm cản trở quá trình vận chuyển oxy của hemoglobin đi nuôi cơ thể làm cho cơ thể

Trang 7

1.3 HÀM LƯỢNG CHO PHÉP TRONG THỰC PHẨM

Trang 8

PHẦN II XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG NITRAT (TCVN 6839 : 2001 )

Phạm vi áp dụng

Cách tiến hành Thiết bị dụng cụ

Trang 10

2.2 Nguyên tắc

• Hòa tan sữa bột trong nước, làm kết tủa chất béo và protein rồi lọc.

• Dùng bột kẽm và ion cadimi để khử nitrat trong phần dịch lọc về nitrit.

• Cho sunfanilamid và N-1-naphtyl etylendiamin dihidro clorua vào phần chất lỏng nổi phía trên để hiện màu đỏ

và đo phổ ở bước sóng 538 nm.

10

Trang 11

2.3 Thuốc thử

2.3.1 Dung dịch để làm kết tủa protein và chất béo.

a) Dung dịch kẽm sunfat

Hòa tan trong nước 267,5 g kẽm sunfat ngậm 7 nước (ZnSO4.7H2O) và pha loãng đến 500 ml.

b) Dung dịch kali hexaxyanoferat (II).

Hòa tan trong nước 86 g kali hexaxyanoferat (II) ngậm 3 nước (K4[Fe(CN)6].3H2O) và pha loãng đến 500 ml.

11

Trang 12

2.3.2 Dung dịch khử Nitrate về Nitrite

a) Dung dịch cadimi axetat

Hòa tan trong nước 0,5 g cadimi axetat ngậm 2 nước [(CH3COO2)Cd.2H2O], thêm 1 ml axit axetic (CH3COOH) và pha loãng đến 100 ml.

Trang 13

Hòa tan trong nước 0,1 g N-1-naphtyl etylendiamin dihidro clorua (C10H7NHCH2CH2NH2.2HCl) Pha loãng bằng nước đến 100 ml Lọc, nếu cần, dung dịch này có thể bảo

quản được đến 1 tuần trong chai màu nâu đậy kín để trong tủ lạnh

Trang 20

2.5.2 XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG NITRAT ( TCVN 6839 : 2001 )

ĐỒ THỊ HIỆU CHUẨN

10 G SỮA BỘT GẦY, KHÔNG CHỨA

NITRAT VÀ NITRIT

10 G SỮA BỘT GẦY, KHÔNG CHỨA

NITRAT VÀ NITRIT  nước ấm (50o C đến 55oC) , khuấy hoặc lắc 

Trang 21

ĐỒ THỊ HIỆU CHUẨN

LƯU Ý

 Cho vào mỗi bình tương ứng 136 ml, 131 ml, 126 ml, 121 ml và 116 ml nước ấm (50o C đến 55oC)

 Cho vào mỗi bình tương ứng 0 ml, 5 ml, 10 ml, 15 ml và 20 ml dung dịch kali nitrat

 Dựng đồ thị của các độ hấp thụ đo được theo khối lượng của nitrat đã bổ sung vào, tính bằng microgam (0 µg; 150 µg; 300 µg; 450 µg và 600 µg tương ứng)

21

Trang 24

CÔNG THỨC TÍNH

  Hàm lượng nitrat của mẫu được biểu thị bằng miligam ion nitrat (NO3 -) trên kilogam:

Trang 25

Tài liệu tham khảo

QUYẾT ĐỊNH SỐ 867 / 1998 QĐ – BYT DANH MỤC TIÊU CHUẨN VỆ SINH ĐỐI VỚI LƯƠNG THỰC, THỰC PHẨM

25

Ngày đăng: 29/08/2016, 18:11

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

ĐỒ THỊ HIỆU CHUẨN - Xác định hàm lượng nitrat trong sữa bột bằng phương pháp khử bằng cadimi và đo phổ
ĐỒ THỊ HIỆU CHUẨN (Trang 20)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w