ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN TRƯƠNG CÔNG HỮU ĐẢNG LÃNH ĐẠO ĐẢM BẢO GIAO THÔNG VẬN TẢI TRÊN ĐỊA BÀN TỪ THANH HÓA ĐẾN VĨNH LINH 1965 - 1975 LUẬN Á
Trang 1ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN
TRƯƠNG CÔNG HỮU
ĐẢNG LÃNH ĐẠO ĐẢM BẢO GIAO THÔNG VẬN TẢI TRÊN ĐỊA BÀN TỪ THANH HÓA ĐẾN
VĨNH LINH (1965 - 1975)
LUẬN ÁN TIẾN SĨ LỊCH SỬ
Trang 2ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN
TRƯƠNG CÔNG HỮU
ĐẢNG LÃNH ĐẠO ĐẢM BẢO GIAO THÔNG VẬN TẢI TRÊN ĐỊA BÀN TỪ THANH HÓA ĐẾN
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan luận án này là công trình nghiên cứu của riêng tôi Luận
án được hoàn thành dưới sự hướng dẫn của Phó giáo sư, Tiến sỹ sử học Vũ Quang Hiển
Các số liệu và kết quả sử dụng trong luận án là chính xác, trung thực, bảo đảm khách quan, khoa học và có nguồn gốc xuất xứ rõ ràng, đáng tin cậy
Hà Nội, ngày tháng năm 2015
Tác giả luận án
Trương Công Hữu
Trang 4MỤC LỤC
Lời cam đoan
Chương 1 CHỦ TRƯƠNG VÀ SỰ CHỈ ĐẠO ĐẢM BẢO GIAO
THÔNG VẬN TẢI TRÊN ĐỊA BÀN TỪ THANH HÓA ĐẾN VĨNH
LINH GIAI ĐOẠN 1965 - 1968
22
1.1 Tình hình giao thông vận tải từ Thanh Hóa đến Vĩnh Linh
1.1.1 Các địa phương từ Thanh Hóa đến Vĩnh Linh - một địa bàn
1.1.2 Thực trạng và chủ trương khôi phục hệ thống giao thông vận tải
từ Thanh Hóa đến Vĩnh Linh trong thời gian 1954 - 1964 26
1.2 Đảng lãnh đạo đảm bảo giao thông vận tải từ Thanh Hóa đến Vĩnh
1.2.1 Âm mưu, thủ đoạn của địch và chủ trương của Đảng 41 1.2.2 Chỉ đạo tiến hành công tác đảm bảo giao thông vận tải 53
Chương 2 LÃNH ĐẠO ĐẨY MẠNH ĐẢM BẢO GIAO THÔNG
VẬN TẢI TRÊN ĐỊA BÀN TỪ THANH HÓA ĐẾN VĨNH LINH
TRONG THỜI GIAN 1969 - 1975
69
2.1 Lãnh đạo khôi phục hệ thống giao thông vận tải, tích cực chi
2.1.1 Chủ trương khôi phục hệ thống giao thông vận tải sau chiến
2.2.1 Chủ trương đẩy mạnh đảm bảo giao thông vận tải 83
Trang 52.3 Đảm bảo giao thông vận tải trên địa bàn từ Thanh Hóa đến
2.3.1 Chủ trương hàn gắn vết thương chiến tranh, khôi phục mạng
2.3.2 Chỉ đạo khôi phục hệ thống giao thông vận tải, chi viện tiền tuyến 110
3.2.1 Lãnh đạo đảm bảo giao thông vận tải trong điều kiện có chiến
tranh phá hoại phải linh hoạt, sáng tạo, kết hợp khéo léo các loại hình
vận tải
133
3.2.2 Đảm bảo giao thông vận tải trong chiến tranh phá hoại phải chú
trọng xây dựng cả lực lượng vận tải, lực lượng phòng không và lực lượng
an ninh để đảm bảo an toàn cho hành lang giao thông và hàng hóa
136
3.2.3 Tổ chức đảm bảo giao thông vận tải trong điều kiện có chiến
tranh phá hoại, bên cạnh yếu tố kỹ thuật còn cần phải coi trọng yếu tố
con người
140
3.2.4 Quá trình chỉ đạo xây dựng cơ sở vật chất cho hệ thống giao
thông vận tải trong thời bình cần phải kết hợp nhu cầu phát triển kinh
tế - xã hội với nhiệm vụ quốc phòng
142
Trang 6vì tiền tuyến Bước vào cuộc kháng chiến chống Mỹ, khu vực từ Thanh Hóa đến Vĩnh Linh trở thành địa bàn trọng yếu, có vai trò chi phối cả cục diện chung, quyết định công tác hậu cần trên chiến trường miền Nam Có thể khẳng định rằng
từ sau năm 1954 địa bàn từ Thanh Hóa đến Vĩnh Linh lại trở về với vai trò là
“thành lũy, phên dậu” che chắn cho miền Bắc Đây là khu vực tiếp giáp với địch, thường xuyên chịu sự tấn công, phá hoại Đối với miền Nam, đây là hậu phương gần nhất và chi viện trực tiếp nhất cho cuộc chiến tranh cách mạng; các địa phương nơi đây đã chi viện cho cách mạng miền Nam hàng chục vạn cán bộ, chiến sĩ, hàng triệu tấn hàng hóa, vũ khí, quân nhu Đối với bạn bè quốc tế, nơi đây vừa là cửa ngõ quan trọng, vừa là nơi chi viện, tiếp tế cho cách mạng Lào và Campuchia
Như vậy, trong suốt cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước, Địa bàn từ Thanh Hóa đến Vĩnh Linh có vai trò hết sức quan trọng Vai trò quan trọng đó bắt nguồn từ vị trí địa lý trung tâm của địa bàn này Đây là vùng đất nằm giữa hậu phương lớn miền Bắc, tiền tuyến lớn miền Nam và chiến trường Lào, Campuchia Tất cả công tác chi viện cho chiến trường đều phải đi qua khu vực này Vì vậy nên trong suốt cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước mặt trận
Trang 7giao thông vận tải ở ở khu vực này luôn có vị trí trọng yếu; đó là con đường huyết mạch nối liền hậu phương lớn miền Bắc với tiền tuyến lớn miền Nam
Từ năm 1965, khi đế quốc Mỹ bắt đầu leo thang bắn phá miền Bắc thì mặt trận giao thông vận tải ở Địa bàn từ Thanh Hóa đến Vĩnh Linh trở nên vô cùng nóng bỏng, khốc liệt Để ngăn chặn sự chi viện từ hậu phương miền Bắc vào tiền tuyến miền Nam, cũng như để khủng bố tinh thần kháng chiến của nhân dân, đế quốc Mỹ đã dội xuống đất nước ta một lượng bom đạn khổng lồ mà trọng tâm là khu vực này Trong cuộc chiến đó, đế quốc Mỹ đã sử dụng những loại vũ khí tối tân nhất như máy bay B52, các thiết bị điện tử hiện đại, các loại bom lade, bom từ trường, súng đạn công nghệ cao Nếu như toàn miền Bắc, tính trung bình mỗi mét vuông đất phải chịu 6 tấn bom, mỗi người dân phải chịu 45,5kg bom đạn, thì tại vùng trọng điểm Quảng Bình, Vĩnh Linh còn số này là 86,5 tấn/m2
, và 1.435kg/một người [45, tr.12]
Các tỉnh Thanh Hoá, Nghệ An, Hà Tĩnh, Quảng Bình và đặc khu Vĩnh Linh trở thành trọng điểm đánh phá vô cùng dữ dội, ác liệt của không quân, hải quân Mỹ; nơi đây trở thành tuyến lửa thử thách ý chí, nghị lực, thành nơi đọ sức, đọ lực giữa quân
và dân miền Bắc với đế quốc Mỹ xâm lược Trong cuộc chiến đấu này, dưới sự lãnh đạo của Đảng, quân và dân các địa phương nơi đây đã nêu cao tinh thần anh hùng cách mạng, vượt qua muôn vàn gian khổ, thử thách, hi sinh để đánh thắng cuộc chiến tranh phá hoại của đế quốc Mỹ Với quyết tâm “đánh địch mà đi, mở đường mà tiến”,
“sống bám trụ cầu đường, chết kiên cường dũng cảm”, “xe chưa qua, nhà không tiếc”… quân và dân nơi đây đã bám trụ kiên cường nơi tuyến lửa, quyết giữ vững mạch máu giao thông, đảm bảo sự chi viện toàn diện, liên tục cho chiến trường miền
Trang 8Nhìn lại những năm tháng oanh liệt, có thể khẳng định rằng mặt trận giao thông vận tải trên địa bàn từ Thanh Hóa đến Vĩnh Linh đã đi vào lịch sử như một bản anh hùng ca, như một biểu tượng tinh thần dũng cảm của người Việt Nam trong kháng chiến chống Mỹ
Cùng với tinh thần chiến đấu anh dũng, quả cảm của quân và dân các địa phương từ Thanh Hóa đến Vĩnh Linh thì sự lãnh đạo của Đảng là nhân tố có ý nghĩa quyết định để chiến thắng đế quốc Mỹ trên mặt trận ác liệt này Nghiên cứu
sự lãnh đạo của Đảng trên mặt trận giao thông vận tải ở địa bàn này trong những năm chống chiến tranh phá hoại chúng ta sẽ thấy rõ hơn vai trò lãnh đạo của Đảng, hiểu rõ hơn những sáng tạo của từng địa phương, qua đó góp phần tái hiện đầy đủ, sinh động hơn những trang sử hào hùng của dân tộc Cũng qua việc nghiên cứu chúng ta sẽ thấy rõ quá trình hình thành, hoàn thiện những chủ trương chiến lược, các giải pháp của Bộ Chính trị, Ban Chấp hành Trung ương Đảng, của các cấp bộ Đảng, các địa phương… trên mặt trận gay go, ác liệt này; quan trọng hơn nữa, qua nghiên cứu chúng ta có thể rút ra được bài học kinh nghiệm quý báu phục vụ cho công cuộc xây dựng và bảo vệ tổ quốc xã hội chủ nghĩa ngày nay Như vậy, có thể nói đây là một vấn đề vừa có tính khoa học, vừa có tính thực tiễn
Với những lý do trên nghiên cứu sinh quyết định chọn đề tài “Đảng lãnh
đạo đảm bảo giao thông vận tải trên địa bàn từ Thanh Hóa đến Vĩnh Linh (1965-
1975)” làm luận án tiến sĩ khoa học lịch sử, chuyên ngành Lịch sử Đảng Cộng sản
Việt Nam
2 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu
2.1 Mục đích nghiên cứu
Trang 9- Làm rõ sự lãnh đạo của Đảng trong việc đảm bảo giao thông vận tải trên chi viện tiền tuyến địa bàn từ Thanh Hóa đến Vĩnh Linh từ năm 1965 đến năm 1975; từ đó rút ra một số kinh nghiệm
2.2 Nhiệm vụ nghiên cứu
- Làm rõ các nhân tố tác động đến công tác đảm bảo giao thông vận tải trên địa bàn từ Thanh Hóa đến Vĩnh Linh
- Trình bày một cách có hệ thống các chủ trương, đường lối của Trung ương Đảng, các đảng bộ địa phương về đảm bảo giao thông vận tải
- Trình bày quá trình quân và dân các địa phương từ Thanh Hóa đến Vĩnh Linh thực hiện các chủ trương, sự chỉ đạo của Đảng trên mặt trận giao thông vận tải
- Phân tích những ưu điểm, hạn chế trong quá trình Đảng lãnh đạo đảm bảo giao thông vận tải và nguyên nhân những hạn chế đó
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
3.1 Đối tượng nghiên cứu
- Những chủ trương, biện pháp của Đảng trên mặt trận giao thông vận tải
ở địa bàn từ Thanh Hóa đến Vĩnh Linh trong thời gian 1965 - 1975
- Những hoạt động của quân và dân các địa phương từ Thanh Hóa đến Vĩnh Linh
Trang 10- Về không gian: Gồm các tỉnh Thanh Hóa, Nghệ An, Hà Tĩnh, Quảng Bình
và đặc khu Vĩnh Linh
- Về nội dung: Tập trung nghiên cứu những chủ trương, biện pháp của Trung ương Đảng và các đảng bộ địa phương nhằm đảm bảo giao thông vận tải chi viện tiền tuyến trên mặt trận giao thông vận tải đường bộ và đường sông
Những điều kiện khó khăn và thuận lợi đối với đảm bảo giao thông vận tải, gồm đặc điểm địa lý tự nhiên, cư dân, truyền thống; những âm mưu, thủ đoạn đánh phá của Mỹ trên các tuyến giao thông
Những hoạt động của các lực lượng tham gia đảm bảo giao thông vận tải
4 Nguồn tư liệu và phương pháp nghiên cứu
4.1 Nguồn tư liệu
- Một số tác phẩm của Chủ tịch Hồ Chí Minh và các vị lãnh đạo của Đảng, Nhà nước về giao thông vận tải
- Các văn kiện của Trung ương Đảng, các Đảng bộ địa phương, Đảng bộ ngành Giao thông vận tải và các đơn vị vũ trang về công tác giao thông vận tải
- Các công trình nghiên cứu, sách đã xuất bản của các nhà khoa học các viện nghiên cứu, và các cơ quan Đảng, Chính phủ…
- Một số tài liệu lưu trữ của các cơ quan Nhà nước và các đơn vị quân đội
4.2 Phương pháp nghiên cứu
- Luận án được tiến hành trên cơ sở lý luận của chủ nghĩa Mác-Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh; quan điểm, đường lối của Đảng Cộng sản Việt Nam về giao thông vận tải
- Luận án kết hợp sử dụng phương pháp lịch sử, phương pháp logic là chủ
Trang 11TÀI LIỆU THAM KHẢO Tiếng Việt
1 Lê Tố Anh (2012), Bảo đảm hậu cần của mặt trận Tây Nguyên trong cuộc
kháng chiến chống Mỹ, cứu nước từ năm 1964 - 1975, Luận án tiến sĩ Lịch
sử, Viện Khoa học xã hội, Hà Nội
2 Phạm Văn Bạch, Nguyễn Thành Vinh (1975), Tội ác xâm lược thực dân mới
của đế quốc Mỹ ở Việt Nam, NXB Sự thật, Hà Nội
3 Ban Bí thư, Điện mật ngày 5 tháng 5 năm 1965 Về bảo đảm giao thông vận
tải gửi Tỉnh uỷ Hà Tĩnh, Lưu tại Bộ Tư lệnh Quân khu 4
4 Ban Bí thư, Điện mật số 155, ngày 13 tháng 6 năm 1968 gửi Hà Tĩnh,
Quảng Bình, Vĩnh Linh, Lưu tại Bộ Tư lệnh Quân khu 4
5 Ban Bí thư, Điện số 464, ngày 12 tháng 10 năm 1972 Về công tác giao
thông vận tải, phòng không, bảo đảm chi viện cho tiền tuyến, Lưu tại Bộ
Tư lệnh Quân khu 4
6 Ban Bí thư, Điện số 569, ngày 9 tháng 12 năm 1972 Về sẵn sàng đánh thắng
chiến tranh phá hoại của đế quốc Mỹ kính gửi: các tỉnh uỷ Hà Tĩnh, Quảng Bình, Thanh Hoá và khu uỷ Vĩnh Linh, Lưu tại Bộ Tư lệnh Quân
khu 4
7 Ban Chấp hành Đảng bộ Đảng Cộng sản Việt Nam tỉnh Nghệ An (1999),
Lịch sử Đảng bộ Nghệ An 1954 - 1975, T.2, NXB Nghệ An
8 Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh Quảng Trị (1999), Lịch sử Đảng bộ Quảng Trị
1954 - 1975, T.2, NXB Chính trị quốc gia, Hà Nội
Trang 129 Ban Chấp hành Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh tỉnh Hà Tĩnh
(1996), Lịch sử phong trào Đoàn và Thanh niên Hà Tĩnh (1930 -1996),
NXB Chính trị Quốc gia, Hà Nội
10 Ban Chỉ đạo phòng không nhân dân Trung ương - Quân chủng Phòng không
Không quân- Cục Phòng không lục quân (2007), Công tác phòng không
nhân dân trong đánh thắng chiến tranh phá hoại của đế quốc Mĩ trên miền Bắc xã hội chủ nghĩa (1964 - 1972), NXB Quân đội nhân dân, Hà Nội
11 Ban Chỉ đạo tổng kết chiến tranh trực thuộc Bộ Chính trị (1995), Tổng kết
cuộc kháng chiến chống Mĩ cứu nước, Thắng lợi và bài học, NXB Chính
trị Quốc gia, Hà Nội
12 Ban Chỉ đạo tổng kết chiến tranh trực thuộc Bộ Chính trị (2000), Chiến
tranh cách mạng Việt Nam 1945-1975 thắng lợi và bài học, NXB Chính trị
quốc gia, Hà Nội
13 Ban Chỉ đạo kỷ niệm 40 năm chiến thắng Truông bồn tỉnh Nghệ An (2008),
Truông Bồn chiến công và huyền thoại, NXB Nghệ An, Vinh
14 Ban Đại diện thanh niên xung phong tỉnh Thanh Hóa (1998), Thanh niên
xung phong Thanh Hóa những chặng đường lịch sử, NXBLao động, Hà
Nội
15 Ban nghiên cứu lịch sử Đảng, Tỉnh ủy Thanh Hóa (1980), Hàm Rồng chiến
thắng, NXB Thanh Hóa
16 Ban Tổng kết lịch sử Bộ Tổng tham mưu (1997), Tổng kết Bộ Tổng tham
mưu trong cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước 1954 - 1975, NXB Quân
đội nhân dân, Hà Nội
17 Đặng Duy Bán - Đinh Xuân Lâm - Ngô Đăng Tri (1997), Lịch sử Đảng bộ
tỉnh Hà Tĩnh 1954-1975, T.2, NXB Chính trị quốc gia, Hà Nội
Trang 1318 Võ Bẩm (2002), Những nẻo đường kháng chiến, NXB Quân đội nhân dân,
Hà Nội
19 Võ Bẩm, Đồng Sĩ Nguyên, Nguyễn Việt Phương (2005), Đường về thành
phố mang tên Bác, NXB Quân đội nhân dân, Hà Nội
20 Báo cáo của Đoàn cán bộ Trung ương Đảng và Chính phủ vào thăm các tỉnh
Khu 4 trong tháng 11 và tháng 12 năm 1968, Hộp số 616, Hồ sơ 14785, Phông Thủ tướng, Mục lục 3, Quyển 5, Trung tâm Lưu trữ Quốc gia III
21 Bộ Chính trị, Nghị quyết số 200-NQ/TW, ngày 2 tháng 7 năm 1970 Về việc
thành lập Hội đồng Chi viện tiền tuyến ở Trung ương, Lưu tại Bộ Tư lệnh
Quân khu 4
22 Bộ Công an (1967), Báo cáo về tình hình địch và công tác công an trong 2
năm chiến tranh phá hoại hoạt động chiến tranh phá hoại, Hộp số 614, Hồ
sơ 14725, Phông Thủ tướng, Mục lục 3, Quyển 5, Trung tâm Lưu trữ Quốc gia III
23 Bộ Giáo dục (1968), Báo cáo tổng kết công tác phòng không nhân dân trong
3 năm (1965-1967) của ngành giáo dục, Hộp số 614, Hồ sơ 14731, Phông
Thủ tướng, Mục lục 3, Quyển 5, Trung tâm Lưu trữ Quốc gia III
24 Bộ Giao thông vận tải, Phương hướng, nhiệm vụ, kế hoạch phát triển Giao
thông vận tải 5 năm lần thứ nhất (1961-1965), Hồ sơ số 231, Trung tâm
lưu trữ Trung ương III
25 Bộ Giao thông vận tải (1995), 50 năm mươi năm giao thông vận tải Việt
Nam - những chặng đường, NXB Giao thông vận tải, Hà Nội
26 Bộ Giao thông vận tải (2010), Tư tưởng của Hồ Chí Minh về giao thông vận
Trang 1427 Bộ Nội vụ (1968), Tình hình đời sống của đồng bào Vĩnh Linh sơ tán theo
kế hoạch K10, Hộp số 628, Hồ sơ 15111, Phông Thủ tướng, Mục lục 3,
Quyển 5, Trung tâm Lưu trữ Quốc gia III
28 Bộ Quốc phòng, Bộ Tư lệnh công binh (2006), Lịch sử công binh Việt Nam
1945 - 2005, NXB Quân đội nhân dân, Hà Nội
29 Bộ Quốc phòng Mỹ (1973), Thương vong của quân đội Mỹ trong cuộc chiến
tranh Việt Nam (tính đến tháng 1/1973), Tài liệu lưu tại Viện Lịch sử quân
sự Việt Nam
30 Bộ Quốc phòng Mỹ (1982), Tóm tắt tổng kết chiến tranh Việt Nam, Tài liệu
lưu trữ Viện Lịch sử quân sự Việt Nam, số VL 1266/83
31 Bộ Quốc phòng, Tổng cục Hậu cần (2001), Công tác hậu cần trong chống
chiến tranh phá hoại của đế quốc Mĩ trên miền Bắc 2/1965 - 1/1973, NXB
Quân đội nhân dân, Hà Nội
32 Bộ Quốc phòng, Tổng cục Hậu cần (2001), Tổng kết hậu cần trong kháng
chiến chống Mĩ, cứu nước 1954 - 1975, NXB Quân đội nhân dân, Hà Nội
33 Bộ Quốc phòng, Trung tâm Từ điển bách khoa quân sự (2005), Từ điển bách
khoa quân sự Việt Nam, NXB Quân đội nhân dân, Hà Nội
34 Bộ Quốc phòng, Viện Lịch sử quân sự Việt Nam (1982), Chiến tranh nhân
dân đánh thắng chiến tranh phá hoại của đế quốc Mĩ, T 1, NXB Quân đội
nhân dân, Hà Nội
35 Bộ Quốc phòng, Viện Lịch sử quân sự Việt Nam (1988), Cuộc kháng chiến
chống Mỹ cứu nước 1945-1975 - Những sự kiện quân sự, NXB Quân đội
nhân dân, Hà Nội
36 Bộ Quốc phòng, Viện Lịch sử quân sự Việt Nam (1988), Lịch sử Quân đội
nhân dân Việt Nam, NXB Quân đội nhân dân, Hà Nội