Với mong muốn tìm hiểu kĩ mối liên hệ giữa các quá trình ngẫu nhiên Itô và các phương trình đạo hàm riêng, tôi chọn đề tài nghiên cứu "Ứng dụng giải tích ngẫu nhiên nghiên cứu một số phư
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI 2
—————————————-DƯƠNG THUỲ LINH
ỨNG DỤNG GIẢI TÍCH NGẪU NHIÊN NGHIÊN CỨU MỘT SỐ PHƯƠNG TRÌNH
ĐẠO HÀM RIÊNG
LUẬN VĂN THẠC SĨ TOÁN HỌC
Hà Nội - 2016
Trang 2TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI 2
—————————————-DƯƠNG THUỲ LINH
ỨNG DỤNG GIẢI TÍCH NGẪU NHIÊN
NGHIÊN CỨU MỘT SỐ PHƯƠNG TRÌNH
ĐẠO HÀM RIÊNG
Chuyên ngành: Toán ứng dụng
Mã số: 60 46 01 12 LUẬN VĂN THẠC SĨ TOÁN HỌC
Người hướng dẫn khoa học
TS NGÔ HOÀNG LONG
Hà Nội - 2016
Trang 3Luận văn được hoàn thành với lòng tri ân sâu sắc mà tôi kính gửi đến các thầy
cô, bạn đồng khóa và gia đình thân thương của tôi
Trước tiên, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến TS Ngô Hoàng Long, người
thầy đã định hướng chọn đề tài, trực tiếp tận tình hướng dẫn và giúp đỡ tôi hoànthành luận văn này
Tôi xin chân thành cảm ơn Ban Giám Hiệu, Phòng Đào tạo Sau Đại học, KhoaToán cùng các thầy cô trong trường Đại học Sư Phạm Hà Nội 2 đã nhiệt tình giúp
đỡ, giảng dạy, tạo điều kiện tốt nhất cho tôi trong thời gian học tập tại trường.Tôi xin kính gửi lời cảm ơn sâu sắc đến bố mẹ - những người đã sinh thành,nuôi dưỡng và tạo những điều kiện học tập tốt nhất cho tôi
Cuối cùng, tôi xin chân thành cảm ơn các bạn đồng khóa cao học K18 - đợt
2 (2014-2016) nói chung và chuyên ngành Toán ứng dụng nói riêng đã giúp đỡ,động viên tôi hoàn thành luận văn này
Nghiên cứu này được tài trợ bởi Quỹ Phát triển khoa học và công nghệ Quốcgia (NAFOSTED) trong đề tài mã số 101.03-2014.14
Hà Nội, tháng 06 năm 2016
Học viên
Dương Thùy Linh
Trang 4Luận văn được hoàn thành tại trường Đại học Sư phạm Hà Nội 2 dưới sự
hướng dẫn của TS Ngô Hoàng Long.
Tôi xin cam đoan luận văn là công trình nghiên cứu của riêng tôi
Trong quá trình nghiên cứu và hoàn thành luận văn tôi đã kế thừa nhữngthành quả khoa học của các nhà khoa học và đồng nghiệp với sự trân trọng vàbiết ơn
Tôi xin cam đoan rằng các thông tin trích dẫn trong luận văn đã được chỉ rõnguồn gốc
Hà Nội, tháng 06 năm 2016
Học viên
Dương Thùy Linh
Trang 5Mục lục
1.1 Đại cương về quá trình ngẫu nhiên 8
1.1.1 Một số khái niệm cơ bản 8
1.1.2 Martingale 10
1.2 Chuyển động Brown 13
1.3 Tích phân ngẫu nhiên Itô 15
1.3.1 Quá trình khả báo 15
1.3.2 Tích phân ngẫu nhiên theo martingale địa phương 16
1.4 Công thức vi phân Itô 20
2 Phương trình Parabolic 26 2.1 Phương trình truyền nhiệt 26
2.2 Phương trình không thuần nhất 31
2.3 Công thức Feynman-Kac 39
2.4 Giải số phương trình Parabolic bằng phương pháp Monte Carlo 45
Trang 63 Phương trình Elliptic 50
3.1 Bài toán Dirichlet 513.2 Phương trình Poisson 613.3 Phương trình Schr¨odinger 66
Trang 71 Lý do chọn đề tài
Kể từ khi lý thuyết xác suất thống kê hiện đại ra đời vào những năm 1930người ta đã nhận thấy có một mối liên hệ mật thiết giữa lý thuyết xác suất và giảitích thông thường Đặc biệt, nghiệm của nhiều phương trình đạo hàm riêng dạngElliptic và Parabolic có thể biểu diễn dưới dạng kì vọng của một phiếm hàm ngẫunhiên Mối liên hệ này cho ta một cách tiếp cận mới để nghiên cứu tính chất củanghiệm phương trình đạo hàm riêng Hơn nữa, ta có thể sử dụng các biểu diễnnày để giải số nghiệm phương trình đạo hàm riêng
Với mong muốn tìm hiểu kĩ mối liên hệ giữa các quá trình ngẫu nhiên Itô và
các phương trình đạo hàm riêng, tôi chọn đề tài nghiên cứu "Ứng dụng giải tích
ngẫu nhiên nghiên cứu một số phương trình đạo hàm riêng" cho luận văn thạc
Trang 8• Nghiên cứu tính chất của nghiệm phương trình đạo hàm riêng.
• Xấp xỉ nghiệm của phương trình đạo hàm riêng thông qua biểu diễn kỳvọng
3 Nhiệm vụ nghiên cứu
• Tổng kết một số kiến thức cơ bản của Lý thuyết Xác suất và Giải tích ngẫunhiên liên quan đến đề tài
• Tìm hiểu phương pháp xây dựng công thức biểu diễn nghiệm cho các phươngtrình dạng Parabolic bao gồm: phương trình truyền nhiệt, phương trìnhkhông thuần nhất Phát biểu và chứng minh công thức Feynman - Kac
• Tìm hiểu phương pháp xây dựng công thức biểu diễn nghiệm cho các phươngtrình dạng Elliptic bao gồm: Bài toán Dirichlet, phương trình Poisson, phươngtrình Schr¨odinger
• Ứng dụng phương pháp Monte Carlo để ước lượng giá trị của nghiệm tạimột vài thời điểm cố định
4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
• Giải tích ngẫu nhiên
• Phương trình Parabolic
• Phương trình Elliptic
5 Phương pháp nghiên cứu
• Nghiên cứu lý thuyết
• Nghiên cứu thực nghiệm mô phỏng trên máy tính
Trang 96 Dự kiến đóng góp mới
Luận văn làm rõ phương pháp biểu diễn nghiệm của phương trình đạo hàmriêng thông qua kỳ vọng của đại lượng ngẫu nhiên và sử dụng biểu diễn này đểxấp xỉ nghiệm của phương trình đạo hàm riêng
Trang 10Kiến thức chuẩn bị
1.1.1 Một số khái niệm cơ bản
Cho (Ω, F , P) là không gian xác suất
Định nghĩa 1.1.1 Họ {Xt}t∈I nhận giá trị trên Rdđược gọi là một quá trình ngẫunhiên với tập chỉ số I và không gian trạng thái Rd Tập chỉ số I có thể là nửa đườngthẳng thực R+= [0, ∞)hoặc đoạn [a, b] hoặc tập hợp các số nguyên không âm.Khi I là (tập con của) tập các số nguyên dương thì {Xt}t∈Iđược gọi là quá trìnhngẫu nhiên với thời gian rời rạc, còn khi I là tập (con của) R+thì {Xt}t∈Iđược gọi
là quá trình ngẫu nhiên với thời gian liên tục
Với mỗi thời điểm cố định t ∈ I, ánh xạ
Xt: Ω −→ Rd, ω 7−→ Xt(ω)
là một biến ngẫu nhiên và với mỗi ω ∈ Ω ta có hàm
X(ω) : I −→ Rd, t 7−→ Xt(ω) = X(t, ω)được gọi là một quỹ đạo của quá trình X ứng với ω
Trang 11Định nghĩa 1.1.2. • Họ {Ft}t≥0các σ-đại số con của F gọi là một lọc nếu Ft⊂
Định nghĩa 1.1.3. • Quá trình {Xt}t≥0được gọi là liên tục (liên tục phải, liêntục trái) nếu với hầu hết ω ∈ Ω, hàm t 7−→ Xt(ω)là liên tục (liên tục phải,liên tục trái) trên đoạn [0, ∞)
• Cadlag (tức liên tục phải và có giới hạn trái) nếu nó là một hàm liên tục phải
và với hầu hết ω ∈ Ω thì giới hạn trái lims→tXs(ω)tồn tại và hữu hạn với mọi
Định nghĩa 1.1.4 Biến ngẫu nhiên T : Ω → [0, ∞) được gọi là thời điểm dừng
nếu với mọi t, biến cố {T ≤ t} ∈ Ft T được gọi là thời điểm dừng hữu hạn nếu
T < ∞ T được gọi là thời điểm dừng bị chặn nếu tồn tại K ∈ [0, ∞) sao cho
T ≤ Khầu chắc chắn
Trang 12Với mỗi quá trình ngẫu nhiên {Xt}t≥0và thời điểm dừng T , ta kí hiệu XT(ω) =
1 Nếu A là tập mở thì TAlà thời điểm dừng.
2 Nếu A là tập đóng thì TAcũng là thời điểm dừng.
Với mỗi thời điểm dừng T ta đặt:
FT = {A ∈ F : A ∩ {T ≤ t} ∈ Ft với mọi t > 0}
FT là σ-đại số gồm các sự kiện xảy ra cho đến thời điểm T
1.1.2 Martingale
Định nghĩa 1.1.5 Quá trình ngẫu nhiên (Mt)t≥0được gọi là một martingale thời
gian liên tục ứng với lọc (Ft)và độ đo xác suất P nếu:
1 E[|Mt|] < ∞ với mọi t;
2 Mtlà Ft-đo được với mọi t;
3 E[Mt|Fs] = Mshcc với mọi t > s
Nếu điều kiện thứ ba được thay bởi E[Mt|Fs] ≥ Mshầu chắc chắn với mọi t > sthì (Mt)được gọi là martingale dưới (Mt)được gọi là martingale trên nếu (−Mt)
là martingale dưới
Định lý 1.1.1 Giả sử (Mt)là martingale hoặc là martingale dưới không âm có quĩ đạo liên tục phải và có giới hạn trái Khi đó:
Trang 13Định lý 1.1.3 Giả sử (Mt, Ft)t≥0 là một martingale dưới liên tục phải thỏa mãn
supt≥0E[Xt+] < ∞ Khi đó X∞(w) = limt→∞Xt(w)tồn tại với hầu chắc chắn mọi
w ∈ Ωvà E[|X∞|] < ∞.
Định nghĩa 1.1.6 Quá trình ngẫu nhiên (Mt)t≥0 được gọi là một martingale địa
phương nếu tồn tại một dãy các thời điểm dừng (τn)n≥0tăng tới ∞ hầu chắc chắnsao cho với mọi n ≥ 0, quá trình ngẫu nhiên Mn
t = Mt∧τnlà một martingale.Martingale địa phương (Mt)t≥0 được gọi là martingale bình phương khả tích
địa phương nếu E(|Mn
t |2) < ∞với mọi n ≥ 1, mọi t ≥ 0
Kí hiệu tập tất cả các martingale địa phương liên tục bởi Mc
locvà tập tất cả cácmartingale bình phương khả tích địa phương liên tục bởi M2,cloc
Định lý 1.1.4 Cho X là martingale địa phương liên tục Nếu S < T là thời điểm
dừng và XT ∧tlà martingale khả tích đều thì E(XT
FS) = XS
Định lý 1.1.5 Nếu X là martingale địa phương liên tục, ta luôn có một dãy mà
rút gọn được về X là Tn = inf{t : |Xt| > n} hoặc một dãy khác bất kỳ Tn0 ≤ Tncó
Tn0 ↑ ∞ khi n ↑ ∞.
Trang 14Định lý 1.1.6 Nếu Xtlà martingale trên địa phương và
E
sup
0≤s≤t
|Xs|< ∞với mọi t > 0 thì Xtlà martingale trên.
Hệ quả 1.1.2 Martingale địa phương bị chặn là martingale.
Định nghĩa 1.1.7 Qtnn (At)t≥0được gọi là
• tăng nếu A0 = 0và ánh xạ t 7→ Atlà liên tục phải và tăng hcc
• khả tích nếu E(|At|) < ∞ với mọi t ≥ 0
• tự nhiên nếu với mọi martingale bị chặn (mt)t≥0, ta có
E
Z t 0
msdAs= E
Z t 0
ms−dAs, ∀t ≥ 0, (1.1)
trong đó tích phân trong dấu kì vọng được hiểu theo nghĩa Lebesgue-Stieltjes
và ms−= limt↑smt
Đẳng thức (1.1) có nghĩa là quá trình tăng Atlà tự nhiên nếu nó gần như không
có cùng thời điểm nhảy với bất cứ một martingale bị chặn nào Mệnh đề sau đưa
ra một đặc trưng khác của quá trình tăng tự nhiên
Mệnh đề 1.1.2 Giả sử (At)t≥0 là quá trình tăng và khả tích Khi đó (At)t≥0 là tự nhiên nếu với mọi martingale bị chặn (mt)t≥0đẳng thức
E(mtAt) = E
Z t 0
ms−dAs
được nghiệm đúng với mọi t ≥ 0.
Định nghĩa 1.1.8 Kí hiệu ST là tập các thời điểm dừng bị chặn bởi T ≥ 0 tingale dưới (Xt)t≥0được gọi là thuộc lớp (DL) nếu họ các bnn {Xσ : σ ∈ ST} làkhả tích đều với mọi T ≥ 0
Trang 15Mar-Định lý 1.1.7 (Khai triển Doob-Meyer) Giả sử (Xt)t≥0 là martingale dưới thuộc lớp (DL) Khi đó (Xt)có biểu diễn duy nhất dưới dạng
Xt= Mt+ At,
trong đó (At)t≥0là quá trình tăng, khả tích và tự nhiên và (Mt)t≥0là martingale.
Định nghĩa 1.1.9 Martingale (Mt)t≥0 được gọi là martingale bình phương khả
tích, kí hiệu là M ∈ M2, nếu
E(Mt2) < ∞, ∀t ≥ 0
Nếu M liên tục, ta kí hiệu M ∈ M2,c
Bổ đề 1.1.1 Nếu (Mt)t≥0là martingale bình phương khả tích và có quĩ đạo liên tục phải Khi đó (M2
t)t≥0là martingale dưới, liên tục phải và thuộc lớp (DL).
Áp dụng khai triển Doob-Meyer cho martingale (Mt)t≥0ở Bổ đề 1.1.1, tồn tạiduy nhất một quá trình tăng, tự nhiên Atsao cho M2
Trang 16(a) Nếu t0 < t1 < < tnthì B(t0), B(t1) − B(t0), , B(tn) − B(tn−1)là độc lập.(b) Nếu s, t ≥ 0 thì
Từ chuyển động Brown là bất biến tịnh tiến, tức là: Nếu s ≥ 0 thì Bt+s− Bs, t ≥
0là chuyển động Brown độc lập với mọi điều xảy ra trước thời điểm s Tổng quáthơn, chuyển động Brown có tích chất Markov mạnh được phát biểu như sau:
Định lý 1.2.2 Với mọi thời điểm dừng T , với điều kiện T < ∞, quá trình ngẫu
nhiên Xs = BT +s − BT là một chuyển động Brown tiêu chuẩn độc lập với quá trình ngẫu nhiên (Bt)0≤t≤T.
Áp dụng tính chất Markov, ta thu được các kết quả sau
1 Cho 0 < s < t Nếu f : Rd → R là bị chặn và đo được thì
Trang 17Giả sử Btlà chuyển động Brown xác định trên không gian xác suất (Ω, F , P).Gọi (FB
t )là σ-đại số tự nhiên sinh bởi B và
t 7→ Xt(w)là liên tục trái Đặt
P = σX−1(B) : B ∈ B(R), X ∈ L
,trong đó
Trang 18Ví dụ 1.3.1 Cho 0 = t0 < t1 < < tn Xác định qtnn đơn giản
Bổ đề sau cho ta một mô tả hữu dụng về σ-đại số khả báo P
Bổ đề 1.3.1 σ-đại số P được sinh bởi tất cả các tập có dạng Γ = (u, v] × B với
B ∈ Fuvà Γ = {0} × B với B ∈ F0.
Chứng minh Kí hiệu G là họ tất cả các tập có dạng Γ = (u, v] × B với B ∈ Fu
và Γ = {0} × B với B ∈ F0 Với mọi Γ ∈ G, dễ thấy IΓ ∈ L, do đó G ⊂ P, tức làσ(G) ⊂ P
t → Xt(w)khi n → ∞ với mọi t ≥ 0 và w ∈ Ω Do
đó X là σ(G)-đo được, tức là P ⊂ σ(G) Kết hợp với trên suy ra P = σ(G)
1.3.2 Tích phân ngẫu nhiên theo martingale địa phương
Kí hiệu L0tập tất cả các qtnn đơn giản ftcó dạng
Trang 19Giả sử ta cố định một qtnn M ∈ M2,c Với f ∈ L0, ta xác định tích phân Itônhư sau
Trang 20Để xây dựng được tích phân ngẫu nhiên cho hàm dưới dấu tích phân f tổngquát hơn, với mỗi M ∈ M2,c, ta xác định độ đo νM trên (R+× Ω, P) bởi
tuyến tính Tức là, với mọi f, g ∈ L0và α, β ∈ R, ta có
I(αf + βg) = αI(f ) + βI(g), hcc,
Do đó I có thác triển duy nhất thành một ánh xạ đẳng cự tuyến tính từ L2(νM)lên
L2(Ω, F , P) Ta vẫn kí hiệu thác triển đó bởi
I(f ) =
Z
fsdMs.Bây giờ ta định nghĩa tích phân ngẫu nhiên là một quá trình ngẫu nhiên xácđịnh bởi
It(f ) ≡
Z t 0
fs2dhM is
Chứng minh Ta chỉ cần chứng minh định lí cho t ≤ T với T > 0 cố định Giả sử
(Fn)n≥1là dãy quá trình đơn giản khả báo thỏa mãn
|fsn| ≤ |fs|,
Trang 21E
Z T 0
(fsn− fs)2dhM is< 2−n.Theo định nghĩa tích phân ngẫu nhiên, ta có với mọi t ∈ [0, T ],
(fsn)2dhM is
là martingale Sử dụng định lí hội tụ bị chặn, ta có It(f )và
It(F )2−
Z t 0
(fs)2dhM is
là các martingale Vậy (It(f ))t≥0 ∈ M2với quá trình Meyer
hI(f )it=
Z t 0
fs2dhM is.Bây giờ ta chỉ còn phải chứng tỏ It(f )có quĩ đạo liên tục Áp dụng bất đẳng thứcDoob cho martingale It(fn0 − It(f ), ta được
Lại có It(fn)liên tục nên It(f )cũng liên tục hcc
Tiếp theo ta xây dựng tích phân ngẫu nhiên cho M ∈ M2,cloc
Trang 22Định nghĩa 1.3.2 Với mỗi M ∈ M2,cloc, đặt L2
loc(M )là tập tất cả các qtnn khả báo fthỏa mãn tồn tại một dãy thời điểm dừng (σn)tăng tới ∞ hcc và
It(f ) =
Z t 0
fsdMs
Định nghĩa 1.4.1 Qtnn d-chiều (Xt)t≥0được gọi là semi-martingale liên tục nếu
Xt = X0+ Mt+ At,trong đó M1, , Md là các martingale địa phương liên tục và A1, , Ad là cácquá trình liên tục có biến phân hữu hạn
Trước khi phát biểu công thức vi phân Itô ta cần đưa ra một số kí hiệu sau Gọi
C2(Rd)là họ các hàm khả vi đến cấp hai từ Rdvào R Với mỗi ánh xạ F ∈ C2(Rd),
ta kí hiệu đạo hàm riêng của F với biến thứ i là ∂iF Tương tự ta kí hiệu ∂ 2 F
∂x i ∂x j bởi
∂2
ijF
Trang 23Định lý 1.4.1 (Công thức vi phân Itô) Giả sử X là semi-martingale liên tục
inf{t : |Mt| > n hoặc V ar(At) > nhoặc hM it> n} nếu |X0| ≤ n,
với V ar(A)tlà biến phân toàn phần của A trên đọan [0, t] Rõ ràng τn ↑ ∞ hcc Ta
chỉ cần chứng minh đẳng thức (1.4) với t được thay bởi t ∧ τn, sau đó cho n → ∞
Vì vậy, ta có thể giả sử rằng |X0|, |Mt|, V ar(A)tvà hM itlà các quá trình bị chặn bởi
một hằng số K và F ∈ C2
0(R) Ở đây C2
0(Rd)là tập các hàm khả vi đến cấp hai và
có giá compact trong Rd
Đặt ti = it/nvới i = 0, 1, Khi đó áp dụng công thức khai triển Taylor,
F0(Xs)dMs+
Z t 0
F0(Xs)dAs.(1.5)
Trang 24Z t 0
F00(Xs)dhM is, hcc (1.7)
Trang 25F00(Xs)dhM is.Lại kết hợp với (1.5) ta được điều phải chứng minh.
Định lý 1.4.2 Cho G là tập mở bị chặn và τ = inf{t : Bt ∈ G} Nếu f ∈ C2 và
∆f = 0trong G và f là liên tục trên G, thì với x ∈ G ta có f (x) = Exf (Bτ)
Biến phân bậc hai
Áp dụng công thức vi phân Itô ta sẽ chứng tỏ rằng đối với martingale bìnhphương khả tích, quá trình Meyer sẽ đồng nhất với quá trình biến phân bậc hai
Định lý 1.4.3 Giả sử M ∈ M2,cloc Giả sử (tn
i)0≤i≤n là dãy thỏa mãn 0 = tn
0 < tn
1 < < tnn= tvà
t n j−1
j − Mtn
j−1) + hM it
→ hM it,
Trang 26vì theo định nghĩa tích phân ngẫu nhiên,Pn
j=1Mtn j−1(Mtn
j − Mtn
j−1) → R0tMsdMs
Định lý 1.4.4 Mọi martingale địa phương liên tục khả báo và có biến phân bị
chặn đều là quá trình hằng.
Thời gian cư trú
Định lý 1.4.5 Giả sử D = B(0, r) là hình cầu mở tâm 0 bán kính r trong không
gian d chiều Khi đó
= |x − y|2−d2πd/2
Trang 27Để hoàn thiện chứng minh (2.2), ta giả sử lấy f = 1Dvới D = B(0, r) và đổi tọa độcực
Trang 28Ứng dụng giải tích ngẫu nhiên
nghiên cứu phương trình Parabolic
Trong phần này ta sẽ quan tâm đến phương trình:
u ∈ C1,2và ut= 1
ulà hàm liên tục tại mọi điểm trên miền {0} × Rdvà u(0, x) = f (x) (2.2)Phương trình trên được gọi là phương trình truyền nhiệt từ thực tế rằng nếuđơn vị đo lường được chọn phù hợp thì nghiệm u(t, x) chính là nhiệt độ tại điểm
x ∈ Rd, ở thời điểm t khi nhiệt độ ở thời điểm 0 được cho bằng f (x) Ta sẽ trình bàyphương pháp xây dựng nghiệm của phương trình (2.1)-(2.2) gồm 6 bước Bướcđầu tiên là ta đi tìm một martingale địa phương
Định lý 2.1.1 Nếu u thỏa mãn (2.1) thì Ms = u(t − s, Bs)là một martingale địa phương trên [0, t).
Chứng minh Từ công thức vi phân Itô, u(x0, , xd)với X0
s = t − svà Xi
s = Bi
s, 1 ≤
Trang 29u(t − r, Br) dXri+1
2X
1≤i≤j
Z s 0
u(t − r, Br) d(Xi, Xj)r
Vì dX0
r = −drvà dXi
r = dBri nênu(t − s, Bs) − u(t, B0) = −
Z s 0
(t − r)Brdr +
Z s 0
5u(t − r, Br)dBr+1
2
Z s 0
0 nếu trái lại
Do u thỏa mãn (2.1) nên −ut+ 12∆u = 0 Do đó ta có vế phải của phương trìnhtrên là một martingale địa phương Vì vậy Ms = u(t − s, Bs)là một martingale địaphương
Bước tiếp theo ta sẽ chứng minh định lý về tính duy nhất
Định lý 2.1.2 Nếu phương trình (2.1)-(2.2) có nghiệm bị chặn thì nghiệm đó phải
Trang 30Định lý 2.1.3 Giả sử f bị chặn, nếu v ∈ C1,2thì nó thỏa mãn (2.1)
Chứng minh Theo tính chất Markov, ta có:
(−vt+1
2∆v)(t − r, Br) dr + martingale địa phương
Vế trái là một martingale nên tích phân ở vế phải cũng là một martingale Tuynhiên, tích phân là liên tục và có biến phân bị chặn nên nó phải bằng 0 Vì vtvà
∆ulà liên tục nên −vt+12∆u = 0 Bởi nếu nó khác 0 tại một điểm (t, x) nào đó thì
nó sẽ khác 0 tại lân cận mở của điểm đó, do đó, có thể chắc chắn rằng tích phânkhông bằng 0, mâu thuẫn Vậy định lý được chứng minh
Dễ dàng đưa ra điều kiện bao hàm để u thỏa mãn (2.2) Để trình bày đơn giản,đầu tiên ta xét trường hợp khi f bị chặn
Định lý 2.1.4 Nếu f bị chặn và liên tục thì v thỏa mãn (2.2)
Trang 31Chứng minh Ta phải chứng minh
pt(x, y)
Trang 32Nếu f là bị chặn thì thấy rằng với α = i, ij hoặc t, ta có
Z
|Dαpt(x, y)f (y)| dy < ∞
và là liên tục trong Rd, vì thế định lý được chứng minh nhờ một số kết quả sau
Bổ đề 2.1.1 Lấy (S, S, m) là σ - không gian có độ đo hữu hạn và g : S 7→ R là đo
được Giả sử rằng với mỗi x ∈ G là khoảng mở của Rdvà một vài điểm h0 > 0ta có:
Do đó ∂u/∂xitồn tại tại x∗và bằng ui(x∗).
Chứng minh Từ định nghĩa của u trong (a) và do (b) và định lý Fubini đã thỏa
Chia bởi h và cho h → 0 ta thu được điều phải chứng minh từ (c)
Sau đây, ta cần chỉ ra kết quả với các tổng đạo hàm Lấy S = Z vớiS = tất cả cáckhoảng của S và µ là đếm được trong bổ đề (2.1.1), đặt g ≡ 1 và fn(x) = K(x, n).Chú ý rằng trong (a) và (c) của bổ đề (2.1.1) ta ngầm hiểu rằng tích phân tồn tại,
vì vậy, ở đây trong (a) và (c) ta giả định rằng tổng hội tụ tuyệt đối
Trang 33Bổ đề 2.1.2 Giả sử rằng với mỗi x ∈ G là khoảng mở của Rd và một vài điểm
dθ < ∞
Do đó ∂u/∂xitồn tại tại x∗và bằng ui(x∗).
f không bị chặn Giả định rằng f xác định là rất hạn chế Thầy rằng với f không
xác định, ít nhất, ta cần Ex|f (Bt)| < ∞với mọi t Từ đó
Ex|f (Bt)| =
(2πt)d/2e−|x−y|2/2t|f (y)| dy
điều kiện bảo đảm rằng f bị chặn địa phương là
(*)
|x|−2log+|f (x)| → 0, x → ∞
Thay thế định lý hội tụ bị chặn vào (2.1.4) và (2.1.5) không khó khăn để chỉ rarằng:
Định lý 2.1.6 Nếu f là liên tục và thỏa mãn (*) thì v thỏa mãn (2.1)-(2.2).
Trong phần này, ta sẽ xét phương trình ở phần trên khi ta thêm hàm g(t, x)
u ∈ C1,2và ut = 1
ulà liên tục với mọi điểm trong {0} × Rdvà u(0, x) = f (x) (2.4)
Trang 34Ta thấy rằng theo phần trước thì (2.4) chỉ có thể xảy ra khi f liên tục Ở đây,
g(t − r, Br)dr
là một martingale địa phương trên [0, t).
Chứng minh Áp dụng công thức tích phân Itô, ta có:
u(t − s, Bs) − u(t, B0) =
Z s 0
(−ut+ 1
2∆u)(t − r, Br) +
Z s 0
5u(t − r, Br)dBr
Thay vào ta có −ut + 12∆u = −g và hai biểu thức ở vế phải là martingale địaphương
Bước tiếp theo ta chứng minh tính duy nhất
Định lý 2.2.2 Giả sử g bị chặn, nếu tồn tại một nghiệm của phương trình
(2.3)-(2.4) thỏa mãn điều kiện bị chặn trên [0, T ] × Rd với mọi T < ∞ thì nghiệm đó phải là
v(t, x) ≡ Ex
Z t 0
g(t − s, Bs)ds
Chứng minh Dưới các giả thiết của g và u, Ms, 0 ≤ s < t, đã xác định trong (2.2.1)
là martingale địa phương và u(0, x) ≡ 0 vì vậy
Mt≡ lim
s↑t Ms =
Z t 0
g(t − s, Bs)ds
Trang 35g(t − r, Br)dr
Fs
=
Z s 0
g(t − r, Br)dr + EB s
Z t−s 0
g(t − s − u, Bu)du
=
Z s 0
g(t − r, Br)dr
=
Z s 0
(−vt+1
2∆v + g)(t − r, Br)dr+martingale địa phương
Vế trái là một martingale địa phương vì vậy tích phân vế phải cũng là gale địa phương Do tích phân là liên tục và có biến phân bị chặn địa phương Ápdụng kiến thức chuẩn bị, ta có tích phân phải đồng nhất bằng 0
martin-Bước tiếp theo ta sẽ tìm điều kiện để v thỏa mãn (2.4) Ta sẽ bắt đầu bằng việcgiả sử tất cả các hàm đều bị chặn
Trang 36Định lý 2.2.4 Nếu g bị chặn thì v thỏa mãn (2.4).
Chứng minh Nếu |g| ≤ M thì t → 0
|v(t, x)| ≤ Ex
Z t 0
|g(t − s, Bs)| ds ≤ M t → 0
Cuối cùng để chỉ ra v là nghiệm thì ta phải chứng tỏ v ∈ C1,2 Chú ý rằng giảthiết g liên tục không đủ để đảm bảo v ∈ C1,2 Ta phải giả thiết thêm là g liên tụcH¨older địa phương theo biến t tức là |g(t, x) − g(t, y)| ≤ C|x − y|αvới t ≤ N Bước đầu tiên để chỉ ra v ∈ C1,2là giả sử g bị chặn và sử dụng định lý Fubini ta có
v(t, x) =
Z t 0
Định lý 2.2.6 Cho hằng số C sao cho nếu |g| ≤ M là đo được thì đạo hàm riêng
Div = ∂v/∂xicó |Div| ≤ CM t1/2là liên tục và được cho bởi