ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC NGUYỄN THỊ THU CHO HỌC SINH LỚP 11 THEO QUAN ĐIỂM TÍCH HỢP LUẬN VĂN THẠC SĨ SƯ PHẠM NGỮ VĂN CHUYÊN NGÀNH: LÍ LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP DẠY H
Trang 1ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC
NGUYỄN THỊ THU
CHO HỌC SINH LỚP 11 THEO QUAN ĐIỂM TÍCH HỢP
LUẬN VĂN THẠC SĨ SƯ PHẠM NGỮ VĂN CHUYÊN NGÀNH: LÍ LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC
(BỘ MÔN NGỮ VĂN)
Mã số: 60 14 01 11
Người hướng dẫn khoa học: GS TS Đỗ Việt Hùng
HÀ NỘI – 2015
Trang 2LỜI CẢM ƠN
Với lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc, tôi xin gửi lời cảm ơn đặc biệt tới GS TS Đỗ Việt Hùng – người thầy đáng kính, đã tận tình hướng dẫn tôi trong suốt quá trình hoàn thành luận văn này
Tôi xin chân thành cảm ơn các thầy cô giáo trường ĐH Giáo Dục – Đại học Quốc gia Hà Nội, các thầy cô giáo cùng các em học sinh trường THPT Yên Phong số 1, huyện Yên Phong, tỉnh Bắc Ninh đã tạo mọi điều kiện giúp
đỡ tôi trong thời gian làm luận văn
Cuối cùng, tôi xin chân thành cảm ơn người thân trong gia đình, bạn bè
đã giúp đỡ tôi trong thời gian học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận văn này
Dù đã rất cố gắng và nghiêm túc trong quá trình thực hiện đề tài song không khỏi có những ngộ nhận, thiếu sót do hạn chế về thời gian nghiên cứu
Vì vậy, chúng tôi rất mong nhận được ý kiến đóng góp của các nhà nghiên cứu, các thầy cô để những định hướng của đề tài luận văn thực sự có hiệu quả thiết thực trong giảng dạy thực tế
Hà Nội, ngày 09 tháng 11 năm 2015
Học viên thực hiện
Nguyễn Thị Thu
Trang 3ii
DANH MỤC CHƢ̃ VIẾT TẮT
HS : Học sinh
GV : Giáo viên
SGK : Sách giáo khoa
PP : Phương pháp
PPDH : Phương pháp dạy học
THCS : Trung học cơ sở
THPT : Trung học phổ thông
VH : Văn học
Trang 4MỤC LỤC
Lời cảm ơn i
Danh mu ̣c chữ viết tắt ii
Mục lục iii
Danh mu ̣c bảng v
Danh mu ̣c biểu đồ vi
MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄNError! Bookmark not defined.
1.1 Cơ sở lí luận Error! Bookmark not defined.
1.1.1 Khái niệm tích hợp và dạy học tích hợp Error! Bookmark not defined.
1.1.2 Các cách dạy học tích hợp Error! Bookmark not defined.
1.1.3 Sự cần thiết của dạy học tích hợp Error! Bookmark not defined.
1.1.4 Tích hợp trong chương trình Ngữ Văn lớ p 11 THPTError! Bookmark not defined 1.2 Cơ sở thực tiễn Error! Bookmark not defined.
1.2.1 Nhận thức của giáo viên về dạy học tích hợpError! Bookmark not defined.
1.2.2 Thực tế việc dạy học bài Ngữ cảnh và Nghĩa của câu ở khối 11 trường
THPT Error! Bookmark not defined.
Tiểu kết chương 1 Error! Bookmark not defined.
CHƯƠNG 2: VẬN DỤNG QUAN ĐIỂM TÍCH HỢP TRONG DẠY
HỌC CÁC BÀI “NGỮ CẢNH VÀ NGHĨA CỦA CÂU” Ở KHỐI 11
TRƯỜNG THPT Error! Bookmark not defined.
2.1 Các nguyên tắc tích hợp khi dạy ho ̣c phần Tiếng Viê ̣tError! Bookmark not defined 2.1.1 Tích hợp “ngang” Error! Bookmark not defined.
2.1.2 Tích hợp “dọc” Error! Bookmark not defined.
2.2 Một số yêu cầu khi vận dụng quan điểm tích hợp trong dạy học các bài
“Ngữ cảnh và Nghĩa của câu” Error! Bookmark not defined.
2.2.1 Yêu cầu về năng lực và thái độ của giáo viênError! Bookmark not defined.
2.2.2 Yêu cầu về hình thức kiểm tra đánh giá Error! Bookmark not defined.
Trang 5iv
2.3 Các biện pháp tích hợp trong dạy học các bài “Ngữ cảnh và Nghĩa của
câu” Error! Bookmark not defined.
2.3.1 Tích hợp trong việc sử dụng phương pháp dạy họcError! Bookmark not defined 2.3.2 Tích hợp trong việc sử dụng hình thức dạy họcError! Bookmark not defined 2.3.3 Tích hợp trong nội dung dạy học Error! Bookmark not defined.
2.3.4 Tích hợp trong kiểm tra đánh giá Error! Bookmark not defined.
Tiểu kết chương 2 Error! Bookmark not defined.
CHƯƠNG 3: THỰC NGHIỆM SƯ PHẠM Error! Bookmark not defined.
3.1 Mục đích và nhiệm vụ thực nghiệm Error! Bookmark not defined.
3.2 Đối tượng, địa bàn thực nghiệm Error! Bookmark not defined.
3.3 Quy trình thực nghiệm Error! Bookmark not defined.
3.3.1 Nội dung thực nghiệm Error! Bookmark not defined.
3.3.2 Cách thức tiến hành Error! Bookmark not defined.
3.3.3 Kết quả thực nghiệm Error! Bookmark not defined.
Tiểu kết chương 3 Error! Bookmark not defined.
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ Error! Bookmark not defined.
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 4
PHỤ LỤC Error! Bookmark not defined.
Trang 6DANH MỤC BẢNG
Bảng: 1.1 Đánh giá của giáo viên Ng ữ văn THPT về m ức đô ̣ cần thiết của
viê ̣c vâ ̣n du ̣ng quan điểm tích hợp vào da ̣y ho ̣c Error! Bookmark not defined.
Bảng: 1.2 Mức đô ̣ th ường xuyên vâ ̣n du ̣ng quan điểm tích h ợp vào da ̣y ho ̣c
Ngữ văn củ a GV THPT Error! Bookmark not defined.
Bảng: 1.3 Nguồn cung cấp tri thức về tích hợp cho GV THPT Error! Bookmark not defined.
Bảng: 1.4 Ứng du ̣ng quan điểm tích h ợp trong sáng kiến kinh nghiê ̣m của
GV Ngữ văn THPT Error! Bookmark not defined.
Bảng: 1.5 Mức độ vận dụng quan điểm tích hợp vào dạy học các bài
“Ngữ cảnh” và “Nghĩa của câu” Error! Bookmark not defined.
Bảng: 1.6 Mức độ cần thiết của việc vận dụng tích hợp vào dạy học các bài
“Ngữ cảnh” và “Nghĩa của câu” Error! Bookmark not defined.
Bảng: 2.1 Mục tiêu dạy học các bài Ngữ cảnh và Nghĩa của câu Error! Bookmark not defined.
Bảng: 2.2 Kĩ năng cần rèn luyện qua hệ thống bài tập của bài “Ngữ cảnh” Error! Bookmark not defined Bảng 2.3 Hệ thống bài tập về ngữ cảnh Error! Bookmark not defined.
Bảng: 2.4 Hệ thống bài tập về Nghĩa của câu Error! Bookmark not defined.
Bảng: 2.5 Ví dụ về chương trình ngoại khoá sau bài học Nghĩa của câu trong
chương trình Tiếng Việt lớp 11 Error! Bookmark not defined.
Bảng: 2.6 Một số nội dung tích hợp trong bài "Ngữ cảnh" và "Nghĩa của câu
Error! Bookmark not defined.
Bảng: 3.1 Kết quả quan sát giờ học thực nghiệm Error! Bookmark not defined.
Bảng 3.2 Mức độ hứng thú của học sinh sau giờ học thực nghiệm Error! Bookmark not defined.
Bảng 3.3 Thống kê phân loại kết quả thực nghiệm, đối chứng Error! Bookmark not defined.
Trang 7vi
DANH MỤC BIỂU ĐỒ
Biểu đồ: 1.1 Đánh giá của giáo viên Ngữ văn THPT về mức đô ̣ cần thiết của
viê ̣c vâ ̣n du ̣ng quan điểm tích hợp vào da ̣y ho ̣c Error! Bookmark not defined.
Biểu đồ 1.2 Mức đô ̣ thường xuyên vâ ̣n du ̣ng quan điểm tích hợp vào da ̣y ho ̣c
… Error! Bookmark not defined.
Biểu đồ: 1.3 Mức độ cần thiết của việc vận dụng tích hợp vào dạy học các bài
“Ngữ cảnh” và “Nghĩa của câu” Error! Bookmark not defined.
Biểu đồ: 3.1 Phân loại kết quả thực nghiệm, đối chứng Error! Bookmark not defined.
Trang 8MỞ ĐẦU
1 Lí do chọn đề tài
1.1 Xuất phát từ yêu cầu đổi mới phương pháp dạy học
Trong những năm qua, ngành giáo dục đã có nhiều cải cách quan trọng
từ giáo dục ở bậc tiểu học cho đến đào tạo đại học và sau đại học Riêng ở phổ thông, sự đổi mới thể hiện trên nhiều phương diện, rõ nhất là về chương trình, sách giáo khoa và đặc biệt là phương pháp dạy học Mục đích của việc đổi mới phương pháp dạy học ở trường phổ thông là thay đổi lối dạy học
truyền thụ một chiều sang dạy học theo “phương pháp dạy học tích cực”
nhằm giúp học sinh phát huy tính tích cực, tự giác, chủ động, sáng tạo, rèn luyện thói quen và khả năng tự học, tinh thần hợp tác, kỹ năng vận dụng kiến thức vào những tình huống khác nhau trong học tập và thực tiễn, tạo niềm tin, niềm vui hứng thú trong học tập Chương trình THPT môn Ngữ văn năm
2002 do Bộ giáo dục và Đào tạo dự thảo đã ghi rõ: “Lấy quan điểm tích hợp làm nguyên tắc chỉ đạo để tổ chức nội dung chương trình, biên soạn sách giáo khoa và lựa chọn các phương pháp giảng dạy (Bộ GD và ĐT), “nguyên tắc tích hợp phải được quán triệt trong toàn bộ môn học từ Đọc văn, Tiếng Việt đến Làm văn; quán triệt trong mọi khâu của quá trình dạy học; quán triệt trong mọi yếu tố của hoạt động học tập; tích cực trong chương trình; tích hợp trong sách giáo khoa; tích hợp trong phương pháp dạy học của giáo viên và tích hợp trong hoạt động học tập của học sinh; tích hợp trong các sách đọc thêm, sách tham khảo” (Bộ GD và ĐT) Thực hiện đổi mới giáo dục, đặc biệt
là đổi mới về phương pháp dạy học theo hướng tích hợp nhằm nâng cao chất lượng giáo dục Tích hợp trong dạy học Tiếng Việt là một phương pháp góp phần đổi mới phương pháp dạy học nói chung và nâng cao chất lượng dạy học Ngữ văn nói riêng
Trang 92
1.2 Xuất phát từ vai trò của phân môn Tiếng Việt trong nhà trường
Ngôn ngữ vừa là phương tiện giao tiếp quan trọng, vừa là công cụ để con người nhận thức tư duy Trong nhà trường, việc giáo dục ngôn ngữ là hết sức cần thiết Tiếng Việt trở thành môn học có vị trí đặc biệt: Nó không chỉ cung cấp những kiến thức và kĩ năng cơ bản về tiếng Việt để phát triển khả năng giao tiếp cho học sinh, mà còn trang bị cho các em một công cụ thiết yếu
để học tốt các môn khoa học khác Tiếng Việt còn là phương tiện để lưu trữ
và bảo tồn bản sắc văn hóa của dân tộc Qua môn tiếng Việt các thế hệ thanh niên, học sinh sẽ hiểu được văn hóa của người Việt, thiên hướng tư duy của người Việt, lịch sử của tiếng Việt trong mối quan hệ chiều sâu với văn hóa… Những hiểu biết này sẽ góp phần quan trọng vào việc giáo dục nhân cách sống và những giá trị sống tốt đẹp cho học sinh
Quá trình dạy và học tiếng Việt trong nhà trường đã trải qua nhiều giai đoạn với những đổi mới tích cực hơn Trước năm 1986, việc dạy tiếng Việt chưa được chú trọng: dạy tiếng được lồng vào quá trình dạy Văn, không có SGK riêng cho tiếng Việt Đến năm 1986, ở cấp THCS, Văn và tiếng Việt được tách thành hai môn riêng, tiếng Việt lúc đó mới được coi là một môn học độc lập Năm 1990, ở cấp THPT tiếng Việt trở thành môn học chính thức – có chương trình và SGK riêng Đến năm 2000, Bộ giáo dục và Đào tạo thực hiện điều chỉnh SGK Văn - tiếng Việt THPT nhưng về cơ bản vẫn còn nặng
về lý thuyết Hiệu quả dạy học tiếng Việt trong nhà trường vì thế chưa cao, năng lực sử dụng tiếng Việt của HS và cả sinh viên vẫn còn yếu kém Từ thực
tế đó, năm 2000, chúng ta đã cải cách chương trình và SGK Bắt đầu từ tháng 9/2006, chương trình Ngữ Văn THPT được sử dụng đại trà So với môn Văn - Tiếng Việt của chương trình cải cách được áp dụng từ những năm 80 của thế
kỉ trước thì môn Ngữ Văn có khá nhiều thay đổi Đó là việc thay đổi tên gọi môn Văn - Tiếng Việt thành môn Ngữ văn, thay đổi trong cách xác định mục tiêu môn học, trong quan điểm lựa chọn nội dung, kết cấu chương trình, trong việc vận dụng các phương pháp và phương tiện dạy học để đạt được mục tiêu
Trang 10giáo dục Trước đây, ba phân môn: Văn học, tiếng Việt, làm Văn tách biệt nhau, không gắn bó với nhau trong một chỉnh thể, không hỗ trợ nhau nhằm tạo ra kết quả thống nhất Việc biên soạn chương trình mới đã góp phần rất lớn trong việc thực hiện quan điểm tích hợp, hỗ trợ lần nhau giữa các phân môn Tiếng Việt đóng vai trò quan trọng trong việc hình thành, rèn luyện ngôn ngữ, lĩnh hội và tạo lập văn bản Nói cách khác, có thể coi tiếng Việt là nền tảng của văn học và làm văn, làm văn là thực hành của tiếng Việt, phần Văn học là tinh hoa của tiếng Việt do các bậc thầy văn chương thực hiện
Theo tác giả Nguyễn Tú trong Một số vấn đề về đổi mới dạy học văn - tiếng Việt thì “dạy văn thực chất là dạy cho HS phương pháp đọc văn […]
Để dạy và học đọc văn, không chỉ dựa vào những kiến thức lịch sử với lí luận văn học mà còn phải trang bị cho HS các kiến thức Việt ngữ với tất cả các đơn vị và cấp độ ngôn ngữ như: ngữ âm, từ vựng, ngữ pháp, đoạn văn, văn bản Chính những đơn vị ngôn ngữ này tạo nên thế giới hình tượng của tác phẩm văn học” [23, Tr 24]
Như vậy việc dạy tiếng Việt theo chương trình và quan điểm mới của
Bộ giáo dục và Đào tạo không chỉ góp phần quan trọng trong việc hướng dẫn học sinh đọc tìm hiểu các tác phẩm văn học mà hơn thế nó còn có ý nghĩa quan trọng trong quá trình giao tiếp, phát triển ngôn ngữ của các em
1.3 Xuất phát từ vai trò của Ngữ cảnh và nghĩa trong học tập, đời sống
Trong quá trình giao tiếp bằng ngôn ngữ, điều kiện mang tính tiên quyết nhằm đạt được hiệu quả giao tiếp là người phát phải sử dụng ngôn ngữ
để truyền tải đầy đủ nội dung giao tiếp, người nhận phải lĩnh hội trọn vẹn nội dung mà người phát đã phát Muốn như thế, cả người phát và người nhận đồng thời phải nắm chắc, hiểu rõ, hiểu đầy đủ về ngữ cảnh cũng như nghĩa của văn bản, phát ngôn được phát ra
Trong phân tích văn bản, diễn ngôn, ngữ cảnh quy định đến việc xác định cái được nói ra Song nghĩa của phát ngôn lại vượt ra ngoài những gì
Trang 114
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO Sách
1 Lê A (chủ biên) (2009), Phương pháp dạy học tiếng Việt NXB Giáo dục,
Hà Nội
2 Lại Nguyên Ân (2003), 150 thuật ngữ Văn học NXB ĐH Quốc Gia Hà
Nội,
3 Diệp Quang Ban (2009), Giao tiếp diễn ngôn và cấu tạo của văn bản
NXB Giáo dục
4 Bộ giáo dục và đào tạo (2010), Dự- án Việt – Bỉ, Dạy và học tích cực một
số phương pháp và kĩ thuật dạy học NXB Đại học sư phạm
5 Bộ giáo dục và đào tạo (2006), Tài liệu bồi dưỡng giáo viên thực hiện
chương trình SGK lớp 10 – THPT NXB Giáo dục
6 Bộ giáo dục và đào tạo (2009), SGK Ngữ văn lớp 11, tập I
7 Bộ giáo dục và đào tạo (2009), SGK Ngữ văn lớp 11, tập II
8 Nguyễn Hải Châu (2006), Một số vấn đề đổi mới phương pháp dạy học và
kiểm tra đánh giá môn Ngữ văn NXB Hà Nội
9 Trương Dĩnh (2008), Thiết kế dạy học Ngữ Văn 11 theo hướng tích hợp
NXB Giáo dục
10 Nguyễn Văn Đường (2012), Thiết kế bài dạy Ngữ văn 11, tập I NXB Hà
Nội
11 Nguyễn Văn Đường (2012), Thiết kế bài dạy Ngữ văn lớp 11, tập II
NXB Hà Nội
12 Lê Bá Hán Nguyễn Khắc Phi, Trần Đình Sử (2004), Từ điển thuật ngữ
văn học NXB Giáo dục
13 Cao Xuân Hạo (1999), Ngữ pháp chức năng tiếng Việt – câu NXB Giáo
dục
14 Bùi Hiển (chủ biên) (2001), Từ điển giáo dục học NXB từ điển Bách
khoa
15 Nguyễn Thanh Hùng (2009), Phương pháp dạy học tiếng Việt 6 NXB
Đại học sư phạm
Trang 1216 Nguyễn Trí (2005), Dạy và học môn Tiếng Việt ở tiểu học theo chương
trình mới NXB Giáo dục
Tạp chí
17 Trần Bá Hoành (2006), “Dạy học tích hợp”, Tạp chí khoa học giáo dục
(12), tr 8-11
18 Nguyễn Thanh Hùng (2006), “Tích hợp trong dạy học Ngữ văn”, Tạp chí khoa học giáo dục (6), tr.14-16
19 Đỗ Chu Ngọc (2003), “Chống tích hợp trong dạy học Ngữ văn mà không
hiểu ngữ, không hiểu văn, không hiểu tích hợp”, Tạp chí thể giới trong ta
(1), tr 15-19
20 Vũ Thị Sơn (2009), “Dạy học tích hợp và khả năng áp dụng vào thực tiễn
Việt Nam”, Tạp chí dạy học ngày nay (19), tr 6-9
21 Dương Tiến Sỹ (2002), “Phương thức và nguyên tắc tích hợp các môn học nhằm nâng cao chất lượng giáo dục – đào tạo”, Tạp chí giáo dục (26),
tr 24-28
22 Nguyễn Ánh Tuyết (2001), “Từ tích hợp trong chương trình nuôi dạy trẻ
đến tích hợp trong chương trình đào tạo giáo viên mầm non”, Tạp chí giáo
dục (1), tr 12-15
Luận văn, Luận án
23 Lưu Quỳnh Nga (2011), Luận văn thạc sĩ Dạy học Tiếng Việt 10 THPT
ban cơ bản theo hướng tích hợp, trường Đại học Giáo dục – ĐH Quốc Gia
Hà Nội
24 Mai Thị Thuỳ (2010), Luận văn thạc sĩ Hướng dẫn học sinh lớp 11 –
THPT vận dụng hiểu biết về nghĩa của câu vào việc lĩnh hội và tạo lập văn bản, trường Đại học Giáo dục – ĐH Quốc Gia Hà Nội
25 Nguyễn Thị Hồng Vân (2004), Luận án tiến sĩ Hệ thống đề kiểm tra
nhằm đánh giá năng lực Ngữ văn THCS theo yêu cầu tích hợp, trường Đại
học sư phạm Hà Nội