ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN --- NGUYỄN THỊ HƯỜNG SỰ CHUYỂN HÓA TỪ VỊ TỪ TĨNH SANG VỊ TỪ ĐỘNG TRONG TIẾNG VIỆT LUẬN VĂN THẠC SĨ Chuyên ngành Ngô
Trang 1ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN
-
NGUYỄN THỊ HƯỜNG
SỰ CHUYỂN HÓA TỪ VỊ TỪ TĨNH SANG VỊ TỪ ĐỘNG TRONG TIẾNG VIỆT
LUẬN VĂN THẠC SĨ Chuyên ngành Ngôn ngữ học
Trang 2ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN
-
NGUYỄN THỊ HƯỜNG
SỰ CHUYỂN HÓA TỪ VỊ TỪ TĨNH SANG VỊ TỪ ĐỘNG TRONG TIẾNG VIỆT
LUẬN VĂN THẠC SĨ Chuyên ngành Ngôn ngữ học
Mã số: 60.22.01
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC
PGS.TS NGUYỄN HỒNG CỔN
Hà Nội – 2015
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, các số liệu
và kết quả nghiên cứu nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng công bố trong bất kỳ một công trình nào khác
Hà Nội, tháng 8 năm 2015
Tác giả luận văn
Nguyễn Thị Hường
Trang 4LỜI CẢM ƠN
Tôi xin trân trọng bày tỏ lời cảm ơn chân thành tới các thầy cô và các cán bộ khoa Ngôn ngữ học, trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn, Đại học Quốc gia Hà Nội đã giúp đỡ tôi trong suốt quá trình học tập, nghiên cứu tại đây
Tôi cũng xin cảm ơn phòng Đào tạo sau đại học của khoa và trường đã tạo mọi điều kiện thuận lợi cho tôi trong khi làm thủ tục bảo vệ luận văn
Cuối cùng, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới PGS.TS Nguyễn Hồng Cổn, người đã định hướng và cho tôi những chỉ dẫn khoa học quý giá trong suốt thời gian học tập cũng như trong quá trình thực hiện đề tài này
Hà Nội, tháng 8 năm 2015
Tác giả luận văn
Nguyễn Thị Hường
Trang 5MỤC LỤC
2 Tình hình nghiên cứu và tính cấp thiết của đề tài 10
3 Mục đích nghiên cứu Error! Bookmark not defined
4 Nhiệm vụ nghiên cứu Error! Bookmark not defined
5 Đối tượng nghiên cứu và nguồn ngữ liệu Error! Bookmark not defined
6 Phương pháp nghiên cứu Error! Bookmark not defined
7 Ý nghĩa của luận văn Error! Bookmark not defined
8 Bố cục của luận văn Error! Bookmark not defined CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ THUYẾT Error! Bookmark not defined
1 1 Các khái niệm tiền đề Error! Bookmark not defined 1.1.1 Về khái niệm vị từ và các thuật ngữ liên quan Error! Bookmark not defined
1.1.2 Khái niệm và phân loại các kiểu sự tình Error! Bookmark not defined
1.1.3 Về khái niệm “vị từ động” và “vị từ tĩnh” Error! Bookmark not defined
1.2 Về sự phân biệt động-tĩnh của vị từ tiếng Việt Error! Bookmark not defined
1.2.1 Những nhận xét mở đầu Error! Bookmark not defined 1.2.2 Các dấu hiệu hình thức phân biệt vị từ động và vị từ từ tĩnhError! Bookmark not defined
1.3 Cơ sở lý thuyết về sự chuyển hóa của vị từ Error! Bookmark not defined
1.3.1 Những nghiên cứu tiên phong Error! Bookmark not defined
1.3.2 Phân biệt hiện tượng chuyển hóa của vị từ với các hiện tượng khác Error! Bookmark not defined
1.3.3 Quan điểm của tác giả luận văn Error! Bookmark not defined
1.4 Tiểu kết Error! Bookmark not defined
Trang 6CHƯƠNG 2 SỰ CHUYỂN HÓA TỪ TĨNH SANG ĐỘNG CỦA VỊ TỪ TIẾNG VIỆT TRONG KẾT CẤU CÓ YẾU TỐ CHỈ HƯỚNGError! Bookmark not defined
2.1 Dẫn nhập Error! Bookmark not defined 2.2 Nhắc lại một số kết quả phân loại vị từ tiếng ViệtError! Bookmark not defined
2.2.1 Nhóm vị từ động Error! Bookmark not defined
2.2.2 Nhóm vị từ tĩnh Error! Bookmark not defined
2.3 Về nhóm từ chỉ hướng trong tiếng Việt Error! Bookmark not defined
2.3.1 Hoạt động ngữ pháp của nhóm từ chỉ hướng Error! Bookmark not defined
2.3.2 Cương vị cú pháp của từ chỉ hướng khi đứng sau các từ loại khác Error! Bookmark not defined
2.3.3 Cương vị ngữ nghĩa của từ chỉ hướng đứng sau vị từError! Bookmark not defined
2.4 Các con đường chuyển hóa từ tĩnh sang động của vị từ tiếng Việt có sự hỗ trợ của yếu tố chỉ hướng Error! Bookmark not defined
2.4.1 Nhận xét Error! Bookmark not defined 2.4.2 Sự chuyển hóa vị từ trạng thái thành vị từ quá trìnhError! Bookmark not defined 2.4.3 Sự chuyển hóa vị từ tư thế thành vị từ hành độngError! Bookmark not defined 2.5 Đặc điểm ngữ nghĩa ngữ pháp của câu với tổ hợp “vị từ tĩnh + từ chỉ hướng”Error! Bookmark not defined
2.5.1 Đặc điểm ngữ nghĩa của vị từ chuyển hóa Error! Bookmark not defined 2.5.2 Vai nghĩa của tham thể trong sự chuyển hóa của vị từError! Bookmark not defined
2.5.3 Cấu trúc cú pháp và cấu trúc nghĩa biểu hiện của câuError! Bookmark not defined
2.5.4 Ngữ nghĩa của tổ hợp “vị từ tĩnh + từ chỉ hướng”Error! Bookmark not defined
Trang 72.6 Những ghi nhận khác về khả năng kết hợp của vị từ tĩnh và từ chỉ hướng Error! Bookmark not defined
2.6.1 Khả năng tham gia vào kết cấu gây khiến từ vựng tínhError! Bookmark not defined
2.6.2 Khả năng có sự tham gia của các yếu tố cực cấp của vị từError! Bookmark not defined
2.6.3 Những trường hợp vị từ tĩnh không thể kết hợp với từ chỉ hướngError! Bookmark not defined
2.7 Tiểu kết Error! Bookmark not defined CHƯƠNG 3 SỰ CHUYỂN HOÁ TỪ TĨNH SANG ĐỘNG CỦA VỊ TỪ TIẾNG VIỆT TRONG CÁC KẾT CẤU GÂY KHIẾN – KẾT QUẢError! Bookmark not defined
3.1 Cấu trúc gây khiến - kết quả trong tiếng Việt Error! Bookmark not defined
3.1.1 Về khái niệm cấu trúc gây khiến - kết quả Error! Bookmark not defined
3.1.2 Nhận diện kết cấu gây khiến - kết quả Error! Bookmark not defined 3.2 Đặc điểm chung của cấu trúc gây khiến - kết quả trong tiếng ViệtError! Bookmark not defined
3.2.1 Đặc điểm ngữ nghĩa Error! Bookmark not defined
3.2.2 Đặc điểm ngữ pháp Error! Bookmark not defined 3.3 Sự chuyển hoá vị từ tĩnh thành vị từ động trong kết cấu gây khiến - kết quảError! Bookmark not defined
3.3.1 Vai trò của vị từ trung tâm trong kết cấu gây khiến - kết quảError! Bookmark not defined
3.3.2 Kết cấu gây khiến - kết quả có vị từ biểu thị những hành động làm cho đối tượng biến đổi trạng thái Error! Bookmark not defined
3.4 Sự chuyển hóa vị từ tĩnh sang vị từ động có sự tham gia của các yêu tố ngữ pháp hóa
Error! Bookmark not defined
Trang 83.4.1 Hiện tượng ngữ pháp hóa một số vị từ gây khiến trong tiếng Việt Error! Bookmark not defined
3.4.2 Trường hợp “đánh” và “làm” Error! Bookmark not defined
3.5 Tiểu kết Error! Bookmark not defined CHƯƠNG 4 SỰ CHUYỂN HÓA TỪ TĨNH SANG ĐỘNG CỦA VỊ TỪ TIẾNG VIỆT TRONG CÁC KẾT CẤU CÓ YẾU TỐ THỜI THỂ - TÌNH THÁI Error! Bookmark not defined
4.1 Dẫn nhập Error! Bookmark not defined 4.2 Nhóm phụ từ chỉ tốc độ - bất ngờ trong vai trò hỗ trợ sự chuyển hóa của vị từError! Bookmark not defined
4.2.1 Vị trí của nhóm từ này trong hệ thống từ loại tiếng ViệtError! Bookmark not defined
4.2.2 Về khái niệm nhóm phụ từ biểu thị tốc độ - bất ngờError! Bookmark not defined
4.2.3 Vai trò hỗ trợ cho sự chuyển hóa vị từ tĩnh thành vị từ độngError! Bookmark not defined
4.2.4 Ngữ nghĩa của vị từ chuyển hóa Error! Bookmark not defined
4.3 Sự chuyển hóa vị từ tĩnh thành vị từ động có sự hỗ trợ của các yếu tố thời-thể, tình thái Error! Bookmark not defined 4.3.1 Điểm luận các yếu tố thời-thể, tình thái trong tiếng ViệtError! Bookmark not defined
4.3.2 Vai trò hỗ trợ sự chuyển hóa vị từ tĩnh thành vị từ động của một số yếu tố thời, thể, tình thái Error! Bookmark not defined
4.4 Tiểu kết Error! Bookmark not defined
Trang 9DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
CTCP Cấu trúc cú pháp CTNBH Cấu trúc nghĩa biểu hiện KCVN Kết cấu vị ngữ
NPCN Ngữ pháp chức năng
Ss So sánh VTĐ
VTHĐ
Vị từ động
Vị từ hành động VTQT Vị từ quá trình VTT Vị từ tĩnh
MỞ ĐẦU
1 Đặt vấn đề
Sự phân biệt động – tĩnh trong nội bộ vị từ của một ngôn ngữ là một trong những
sự phân biệt căn bản và quan trọng nhất, và có thể coi là phổ quát cho mọi ngôn ngữ trong đó có tiếng Việt Vấn đề thú vị này đã thu hút sự quan tâm của nhiều nhà ngôn ngữ
Trang 10học trong nước và cả quốc tế, tuy nhiên vẫn còn nhiều ý kiến chưa thống nhất Bản thân
sự phân biệt động – tĩnh đã phức tạp, nhưng nó kéo theo các vấn đề như sự chuyển hoá từ tĩnh sang động (và ngược lại) của vị từ có phần còn phức tạp hơn nhiều Phần lớn các tác giả khi bàn về vấn đề này, bằng nhiều cách tiếp cận khác nhau đã đưa ra các giải pháp và kết quả nghiên cứu khá phong phú song các tác giả vẫn tập trung chủ yếu vào việc xác lập các tiêu chí nhận diện nhằm đi đến sự phân loại các vị từ hơn là xác định các phương thức chuyển hoá Sự chuyển hóa của vị từ từ đặc trưng này sang đặc trưng khác đối lập với nó là một vấn đề mới chưa được các nhà nghiên cứu quan tâm nhiều, đặc biệt là trong ngữ pháp truyền thống, chính điều đó đã thôi thúc chúng tôi thực hiện đề tài này
Đường hướng và cách tiếp cận vấn đề của chúng tôi về căn bản là kế thừa các kết quả nghiên cứu đã được thừa nhận của ngữ pháp chức năng, mà ở đây là khảo sát vị từ trong cái khung cấu trúc nghĩa biểu hiện của câu Đó là nghĩa đề cập đến một sự tình nào
đó trong hiện thực khách quan Mỗi sự tình có một cấu trúc, thường bao gồm lõi là một vị
tố và các tham thể Vị tố là hạt nhân của sự tình, còn các tham thể là các thực thể tham gia vào biểu đạt sự tình Trong thực tế có nhiều loại sự tình, sự khác nhau của chúng được phân biệt dựa trên đặc điểm của vị từ hạt nhân và số lượng, đặc điểm của các tham thể S C Dik có thể nói là người đầu tiên sử dụng các đặc trưng cơ bản là [động] và [chủ ý] để phân biệt các sự tình Dựa trên thông số [động], một mặt là phân biệt giữa những sự thể “động” tức là những “biến cố”, những sự việc, những sự thay đổi có thể xảy ra, diễn
ra như bay, đi, chạy, nhảy, hát, nổ, đánh, rơi, v.v với những sự thể “tĩnh” tức là những
tình thế, trạng thái, những tính chất có thể kéo dài, nghĩa là tồn tại các sự vật trong một
thời gian được tri giác là có chiều dài, có kích thước, có màu sắc, có trọng lượng như to,
nhỏ, xấu, đẹp, đen, trắng, béo, gầy, v.v Theo thông số [chủ ý], sự phân biệt giữa những
sự thể diễn ra hay tồn tại do sự chủ ý có sự tự điều khiển của con người hay động vật, tức
những hành động như chạy, nhảy, đánh, đập, v.v., những tư thế như đứng, ngồi, nằm,
quỳ, v.v với những sự tình không do sự chủ ý mà ra, những quá trình hay trạng thái của
những bất động vật như rơi, khô, héo, cong, v.v hay của những động vật, nhưng không
có sự tự điều khiển, tự kiểm soát của chúng như ngã, đau, ốm, khỏe, yếu, v.v Cách phân
loại này của Dik được coi là có hiệu lực cho mọi ngôn ngữ Khi ứng dụng vào tiếng Việt,
ta cũng thấy có sự phân biệt rất rõ giữa các vị từ trên cả hai thông số, ở cả hai bình diện ngữ pháp và ngữ nghĩa, trong đó sự phân biệt theo thông số [động] có thể nói là được đánh dấu rõ nét nhất
Trang 11Sau S.C Dik, một số tác giả đã bổ sung thêm một số sự tình khác như sự tình quan
hệ, sự tình tồn tại Đây là sự phân loại sự tình, cũng là sự phân loại nghĩa biểu hiện của câu, chứ không phải là sự phân loại từ ngữ thể hiện các sự tình, dù rằng các sự tình đều phải biểu hiện bằng hình thức từ ngữ (vị tố biểu hiện bằng vị từ, còn các tham thể thường biểu hiện bằng danh từ, danh ngữ hay đại từ, v.v.) Có một vấn đề rất quan trọng là các đặc trưng nói trên của sự tình biểu lộ như thế nào ở các ngôn ngữ cụ thể Chẳng hạn như tiếng Việt, một ngôn ngữ đơn lập, trong nhiều trường hợp, cùng một vị từ nhưng tùy theo ngữ cảnh lại có thể biểu hiện những sự tình khác nhau, thể hiện những đặc trưng trái ngược nhau Khi vị từ có sự chuyển hóa về ý nghĩa, sắc thái, đặc trưng để diễn đạt các loại sự tình khác nhau, thì các tham thể cũng có sự thay đổi về số lượng, đặc điểm và vai nghĩa Đồng thời, sự kết hợp của vị từ với các yếu tố khác như phó từ hay hư từ, tình thái
từ, và/hoặc các vị từ khác trong các loại kết cấu đặc biệt được thể hiện trong khung vị ngữ chính là những dấu hiệu hình thức của sự chuyển hóa vị từ, ở đây là sự chuyển hóa
từ đặc trưng tĩnh sang đặc trưng động Đó là các vấn đề mà nghiên cứu ngữ pháp – ngữ nghĩa nói chung và nghiên cứu vị từ tiếng Việt nói riêng vẫn còn bỏ ngỏ
2 Tình hình nghiên cứu và tính cấp thiết của đề tài
Vị từ và những vấn đề ngữ nghĩa – ngữ pháp của vị từ vốn là đối tượng kinh điển trong nghiên cứu ngữ pháp Vai trò quan trọng của vị từ trong hoạt động ngữ pháp, mà cụ thể là trong sự chi phối các thành phần câu là điều đã được các nhà ngữ pháp thừa nhận Trong bối cảnh nghiên cứu cú pháp thuần túy hình thức cuối cùng cũng bộc lộ nhiều hạn chế không thể khắc phục được, việc chuyển hướng nghiên cứu vào ngữ nghĩa, chức năng, vào sự kết hợp ngữ nghĩa – ngữ pháp trong khảo sát vị từ - với tư cách là trung tâm tổ chức cú pháp – ngữ nghĩa của câu tỏ ra có hiệu lực và phù hợp với lí luận đổi mới trong ngôn ngữ học ngày nay Hướng đi này đã gợi mở và chứng kiến những thành tựu đáng
ghi nhận Đầu tiên phải kể đến công trình Éléments de syntaxe structural của L Tesnière
xuất bản năm 1959 ở Paris được coi là đặt nền móng cho nghĩa học cú pháp Theo đó, tổ chức của câu bao gồm một đỉnh là vị từ
THƯ MỤC THAM KHẢO TIẾNG VIỆT
1 Diệp Quang Ban, Hoàng Văn Thung (2002), Ngữ pháp tiếng Việt (tập 1-2), Nxb Giáo
dục, Hà Nội
2 Diệp Quang Ban (2005), Ngữ pháp tiếng Việt, Nxb Giáo dục, Hà Nội
Trang 123 Diệp Quang Ban (2006), Lựa chọn một lý thuyết loại hình sự thể thích hợp với ngữ
pháp chức năng tiếng Việt, Ngôn ngữ (số 10), tr.12-20
4 Lê Biên (1999), Từ loại tiếng Việt hiện đại, Nxb Giáo dục
5 Nguyễn Tài Cẩn (1998), Ngữ pháp tiếng Việt, tiếng – từ ghép – đoản ngữ, Nxb
ĐHQG Hà Nội
6 Wallace L Chafe (1998), Ý nghĩa và cấu trúc của ngôn ngữ, NXB GD
7 Đỗ Hữu Châu (1999), Từ vựng ngữ nghĩa tiếng Việt, Nxb Giáo dục, Hà Nội
8 Đỗ Hữu Châu (2005), Các nhân tố dụng học trong cấu trúc ngữ nghĩa của từ (Trên cơ
sở ngữ nghĩa của các tính từ đơn âm tiết tiếng Việt), trong Đỗ Hữu Châu Tuyển tập, Tập Hai, Đại cương – Ngữ dụng – Ngữ pháp văn bản, Nxb Giáo Dục, tr 168-174
9 Nguyễn Văn Chính (2000), Vai trò của hư từ tiếng Việt trong việc hình thành thông
báo – phát ngôn, LATS Ngữ văn, Hà Nội
10 Nguyễn Văn Chính (2010), Giáo trình từ pháp học tiếng Việt, Nxb ĐHQGHN
11 Nguyễn Hồng Cổn (2003), Về vấn đề phân định từ loại trong tiếng Việt, Ngôn ngữ (số
2), tr 36-46
12 Nguyễn Đức Dân (1999), Lô gích và tiếng Việt, Nxb Giáo dục, Tp Hồ Chí Minh
13 Nguyễn Đức Dân (2008), Ngữ pháp lô gích trong tiếng Việt, trong Ngữ pháp tiếng
Việt – những vấn đề lý luận, Nxb KHXH, (tr 147-212), Hà Nội
14 Nguyễn Đức Dân (2005), Những giới từ không gian: sự chuyển nghĩa và ẩn dụ, Ngôn ngữ (số 9), tr 42-50
15 Nguyễn Đức Dân (2010), Con đường chuyển nghĩa của từ cơ bản: Trường hợp của
LẠI, Ngôn ngữ (số 11), tr 9-14
16 Nguyễn Đức Dân (2013), Con đường chuyển nghĩa của từ “đi”, Từ điển học và bách
khoa thư (số 6), tr 42-46
17 Simon C Dik (1978), Functional grammar – Ngữ pháp chức năng Dordrecht, Foris
(Bản dịch của Nguyễn Vân Phổ - Trần Thuỷ Vịnh - Nguyễn Hoàng Trung - Đào Mục Đích – Nguyễn Thanh Phong, nguời hiệu đính Cao Xuân Hạo, Nxb ĐHQG TP HCM, năm 2005)
18 Nguyễn Đức Dương (2002), Thử giải nghĩa hai từ ra và đi (trong các tổ hợp kiểu
“đẹp ra/xấu đi”, Ngôn ngữ và Đời sống (số 1+2) (75+76), tr 53-54
19 Nguyễn Tuấn Đăng (2003), Phân biệt tính từ và động từ trong tiếng Việt, Ngôn ngữ
và đời sống (số 7), tr 4-10