i ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC VŨ THỊ BÍCH HẰNG TỔ CHỨC DẠY HỌC PHẦN LÀM VĂN NGỮ VĂN 10, TẬP 2 THEO HƯỚNG TÍCH HỢP GIÁO DỤC KĨ NĂNG SỐNG LUẬN VĂN THẠC SĨ SƯ PHẠM NG
Trang 1i
ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC
VŨ THỊ BÍCH HẰNG
TỔ CHỨC DẠY HỌC PHẦN LÀM VĂN (NGỮ VĂN 10, TẬP 2) THEO HƯỚNG TÍCH HỢP GIÁO DỤC KĨ NĂNG SỐNG
LUẬN VĂN THẠC SĨ SƯ PHẠM NGỮ VĂN
HÀ NỘI – 2015
Trang 2ii
ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC
VŨ THỊ BÍCH HẰNG
TỔ CHỨC DẠY HỌC PHẦN LÀM VĂN (NGỮ VĂN 10, TẬP 2) THEO HƯỚNG TÍCH HỢP GIÁO DỤC KĨ NĂNG SỐNG
LUẬN VĂN THẠC SĨ SƯ PHẠM NGỮ VĂN
CHUYÊN NGÀNH: LÝ LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC
(BỘ MÔN NGỮ VĂN)
Mã số: 60 14 01 11
Người hướng dẫn khoa học: TS Nguyễn Thị Ban
HÀ NỘI – 2015
Trang 3i
LỜI CẢM ƠN
Tác giả xin trân trọng cảm ơn Trường Đại học Giáo dục – Đại học Quốc gia Hà Nội, quý thầy cô tham gia giảng dạy lớp Cao học Lý luận và phương pháp dạy học bộ môn Ngữ văn khoá 2013 - 2015 tại Trường Đại học Giáo dục đã giúp đỡ, động viên, tạo mọi điều kiện cho tác giả trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu đề tài
Đặc biệt tác giả xin được bày tỏ lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc đến
cô giáo TS Nguyễn Thị Ban, người đã tận tình hướng dẫn khoa học, giúp đỡ
tác giả hoàn thành luận văn
Tác giả xin chân thành cảm ơn Ban giám hiệu, các thầy cô giáo và các
em học sinh trường THPT Xuân Khanh và Trung tâm GDTX Sơn Tây đã động viên, cộng tác và nhiệt tình giúp đỡ tác giả trong quá trình điều tra, nghiên cứu, kiểm chứng kết quả nghiên cứu để hoàn thành luận văn này
Kính mến gửi lời cảm ơn đến gia đình, bạn bè, đồng nghiệp đã động viên, khích lệ, hỗ trợ tác giả trong suốt thời gian học tập và nghiên cứu để hoàn thành luận văn
Luận văn này chắc chắn không tránh khỏi những khiếm khuyết, tác giả mong nhận được sự góp ý chân thành của quý thầy cô và đồng nghiệp
Hà Nội, tháng 01 năm 2016 Tác giả
Vũ Thị Bích Hằng
Trang 4ii
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
UNICEF : Quỹ nhi đồng Liên hợp quốc UNESCO : Tổ chức Văn hóa, Khoa học và Giáo dục Liên hợp Quốc
Trang 5iii
MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN i
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT ii
MỤC LỤC iii
DANH MỤC BẢNG BIỂU v
MỞ ĐẦU 1
Chương 1: CƠ SỞ LÍ LUẬN CỦA ĐỀ TÀI Error! Bookmark not defined.
1.1 Kĩ năng sống và giáo dục kĩ năng sống Error! Bookmark not defined.
1.1.1 Khái niệm Error! Bookmark not defined.
1.1.2 Phân loại kĩ năng sống Error! Bookmark not defined.
1.1.3 Tầm quan trọng của việc giáo dục kĩ năng sống cho học sinhError! Bookmark not defined.
1.1.4 Những kĩ năng sống có thể tích hợp giáo dục cho học sinh qua dạy học
Ngữ văn THPT Error! Bookmark not defined.
1.2 Dạy học tích hợp Error! Bookmark not defined.
1.2.1 Khái niệm Error! Bookmark not defined.
1.2.2 Các cách tích hợp Error! Bookmark not defined.
1.2.3 Ý nghĩa của dạy học tích hợp Error! Bookmark not defined.
1.2.4 Tích hợp trong dạy học Ngữ văn Error! Bookmark not defined.
1.3 Tích hợp kĩ năng sống trong dạy học Làm vănError! Bookmark not defined.
1.3.1 Khả năng tích hợp giáo dục kĩ năng sống trong phần Làm văn (Ngữ văn
10, tập 2) Error! Bookmark not defined.
1.3.2 Các yếu tố ảnh hưởng đến tích hợp giáo dục kĩ năng sống trong dạy học
phần Làm văn (Ngữ văn 10, tập 2) Error! Bookmark not defined.
Chương 2: THỰC TRẠNG TÍCH HỢP GIÁO DỤC KĨ NĂNG SỐNG
TRONG DẠY HỌC VÀ BIỆN PHÁP TÍCH HỢP GIÁO DỤC KĨ
NĂNG SỐNG CHO HỌC SINH QUA DẠY HỌC LÀM VĂN (NGỮ
VĂN 10, TẬP 2) Error! Bookmark not defined.
2.1 Thực trạng dạy học phần Làm văn (Ngữ văn 10, tập 2) theo hướng tích
hợp giáo dục KNS Error! Bookmark not defined.
Trang 6iv
2.1.1 Việc tích hợp giáo dục kĩ năng sống trong dạy học hiện nayError! Bookmark not defined 2.1.2 Thực trạng kĩ năng sống và nhu cầu được giáo dục KNS của HSError! Bookmark not defined 2.1.3 Kết quả khảo sát thực trạng KNS của HS THPTError! Bookmark not defined.
2.1.4 Khảo sát thực trạng dạy học phần Làm văn (Ngữ văn 10, tập 2) theo
hướng tích hợp giáo dục KNS Error! Bookmark not defined.
2.1.5 Phân tích kết quả khảo sát Error! Bookmark not defined.
2.1.6 Nguyên nhân của những tồn tại Error! Bookmark not defined.
2.2 Biện pháp tích hợp giáo dục KNS cho học sinh qua dạy học phần Làm
văn (Ngữ văn 10, tập 2) Error! Bookmark not defined.
2.2.1 Nguyên tắc đề xuất biện pháp Error! Bookmark not defined.
2.2.2 Sử dụng phương pháp/kĩ thuật dạy học tích cựcError! Bookmark not defined.
2.2.3 Xây dựng mục tiêu Error! Bookmark not defined.
Chương 3: THỰC NGHIỆM SƯ PHẠM Error! Bookmark not defined.
3.1 Mục đích thực nghiệm Error! Bookmark not defined.
3.2 Tổ chức thực nghiệm Error! Bookmark not defined.
3.2.1 Đối tượng thực nghiệm Error! Bookmark not defined.
3.2.2 Giáo viên dạy học thực nghiệm Error! Bookmark not defined.
3.2.3 Thời gian thực nghiệm Error! Bookmark not defined.
3.2.4 Chọn mẫu và nội dung thực nghiệm Error! Bookmark not defined.
3.2.5 Thiết kế bài dạy thực nghiệm Error! Bookmark not defined.
3.2.6 Đánh giá kết quả thực nghiệm Error! Bookmark not defined.
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 96
1 Kết luận Error! Bookmark not defined.
2 Khuyến nghị Error! Bookmark not defined.
TÀI LIỆU THAM KHẢO 4
PHỤ LỤC Error! Bookmark not defined.
Trang 7v
DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 2.1 Kết quả khảo sát nhận thức của GV và HS THPT về KNSError! Bookmark not defined Bảng 2.2 Sự tiếp nhận thông tin liên quan đến KNS của học sinh THPTError! Bookmark not defined (Tỷ lệ%) Error! Bookmark not defined.
Bảng 2.3 Đánh giá của giáo viên về mức độ KNS của học sinh THPTError! Bookmark not defined Bảng 2.4 Phiếu khảo sát học sinh Error! Bookmark not defined.
Bảng 2.5 Mức độ thực hiện tích hợp giáo dục KNS cho học sinh qua dạy học
phần Làm văn (Ngữ văn 10, tập 2) Error! Bookmark not defined.
Bảng 2.6 Cơ sở vận dụng các biện pháp tích hợp giáo dục KNS cho HS qua
dạy học phần Làm văn (Ngữ văn 10, tập 2) Error! Bookmark not defined.
Bảng 2.7 Mức độ sử dụng các phương pháp/ kỹ thuật dạy học tích cực để tích
hợp giáo dục KNS cho HS trong dạy học phần Làm văn (Ngữ văn 10, tập 2)Error! Bookmark not defined.
Bảng 2.8 Quan điểm của giáo viên về mục đích tích hợp giáo dục KNS cho
HS qua dạy học phần Làm văn (Ngữ văn 10, tập 2)Error! Bookmark not defined.
Bảng 3.1 Ý kiến của giáo viên sau khi dự giờ dạy thực nghiệmError! Bookmark not defined.
Bảng 3.2 Kết quả điều tra hứng thú học tập của học sinh qua giờ dạy thực
nghiệm bài Viết quảng cáo Error! Bookmark not defined.
Bảng 3.3 Kết quả bài kiểm tra của học sinh ở Trường THPT Xuân Khanh 94
Bảng 3.4 Kết quả bài kiểm tra của học sinh ở Trung tâm GDTX Sơn Tây 94
Biểu đồ 3.1 Tổng hợp, thống kê kết quả bài kiểm tra của học sinh giữa lớp
thực nghiệm và lớp đối chứng Error! Bookmark not defined
Trang 8
1
MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài
1.1 Sự phát triển kinh tế - xã hội trong bối cảnh toàn cầu hóa đặt ra những
yêu cầu mới cho sự nghiệp giáo dục thế hệ trẻ Một trong những định hướng
cơ bản của việc đổi mới giáo dục là phải có được những con người mới phát triển toàn diện, năng động, sáng tạo có năng lực vận dụng kiến thức tổng hợp vào xử lí các tình huống thực tiễn Vì vậy, dạy học tích hợp trở thành một xu thế tất yếu đã mang lại hiệu quả tích cực Trong kế hoạch hoạt động của toàn ngành giáo dục nhằm thực hiện Nghị quyết 29 của Ban chấp hành Trung ương Đảng khóa XI về đổi mới căn bản và toàn diện giáo dục đào tạo đã tiếp tục khẳng định tính đúng đắn của việc xây dựng chương trình, SGK và tổ chức các môn học mới theo định hướng tích hợp nhằm phát triển toàn diện năng lực người học Chương trình THPT môn Ngữ văn của Bộ Giáo dục và Đào tạo đã ghi rõ:
“Lấy quan điểm tích hợp làm nguyên tắc chỉ đạo để tổ chức nội dung chương trình, biên soạn sách giáo khoa và lựa chọn các phương pháp giảng dạy” [3, tr.27] “Nguyên tắc tích hợp phải được quán triệt trong toàn bộ môn học, từ Đọc văn, Tiếng việt đến Làm văn; quán triệt trong mọi khâu của quá trình dạy học; quán triệt trong mọi yếu tố của hoạt động học tập; tích hợp trong chương trình; tích hợp trong sách giáo khoa; tích hợp trong phương pháp dạy học của giáo viên và tích hợp trong hoạt động học tập của học sinh” [3, tr.40]
Việc đi sâu nghiên cứu về dạy học tích hợp và ứng dụng thể nghiệm tính khả thi của nó trong thực tiễn dạy học của mỗi môn học, lớp học, bậc học sẽ góp phần hiện thực hóa và thực hiện thành công đề án đổi mới giáo dục sắp tới
1.2 Cùng với các môn học khác, môn Ngữ văn có một vị trí vô cùng quan
trọng trong hệ thống giáo dục Môn Ngữ văn là môn học về khoa học xã hội
và nhân văn, có nhiệm vụ cung cấp cho HS những kiến thức về tiếng Việt, văn học và làm văn, hình thành và phát triển ở HS năng lực sử dụng tiếng Việt, năng lực tiếp nhận tác phẩm văn học Bên cạnh đó dạy học văn nói chung và phần làm văn nói riêng còn góp phần hình thành và phát triển nhân cách cho
Trang 92
HS bởi “Văn học là nhân học” Vì vậy, đổi mới phương pháp dạy học để nâng
cao chất lượng giảng dạy, nâng cao khả năng tiếp nhận, cảm thụ tác phẩm văn học cho HS luôn được người làm công tác dạy Ngữ văn quan tâm
1.3 Ngày nay, rèn luyện KNS cho thế hệ trẻ trong đó có HS THPT là trách
nhiệm chung của gia đình, nhà trường và xã hội Trong đó, người GV giữ vai trò quyết định Đây cũng là một trong những nội dung của phong trào thi đua
“Xây dựng trường học thân thiện – học sinh tích cực” mà Bộ Giáo dục và Đào
tạo đề ra Giáo dục KNS để giúp các em làm chủ bản thân, thích ứng và biết cách ứng phó trước những tình huống khó khăn trong cuộc sống hàng ngày;
mở ra cơ hội, hướng suy nghĩ tích cực và tự tin, tự quyết định và lựa chọn những hành vi đúng đắn và hơn hết dạy KNS là dạy những kĩ năng làm nên phẩm chất của con người.Với đặc thù được coi là môn học công cụ, người GV dạy văn có thể lồng ghép, tích hợp trong quá trình giảng dạy văn với giáo dục
và rèn KNS cho HS Từ giờ học văn đó HS có thể rèn rũa cho mình thêm
những KNS như thuyết trình; kỹ năng tham gia và tổ chức các hoạt động tập thể; kỹ năng giao tiếp; kỹ năng nói trước đám đông
1.4 Tuy nhiên, trong thực tiễn dạy học hiện nay việc tích hợp giáo dục KNS
vào trong bộ môn Ngữ văn vẫn còn những hạn chế nhất định Nguyên nhân là
do sự hạn chế về tài liệu hướng dẫn, từ chính tư duy, suy nghĩ của người dạy… Vậy làm thế nào để việc lồng ghép, tích hợp giáo dục KNS cho HS THPT đạt hiệu quả cao trong mỗi giờ dạy học văn là một băn khoăn trăn trở
đối với mỗi GV và đặc biệt là GV Ngữ văn
Xuất phát từ những lý do trên và thông qua thực tiễn dạy học ở trường
phổ thông, chúng tôi lựa chọn nghiên cứu đề tài: “Tổ chức dạy học phần Làm
văn (Ngữ văn 10, tập 2) theo hướng tích hợp giáo dục kĩ năng sống”
2 Lịch sử vấn đề nghiên cứu
Giáo dục phổ thông đã và đang được đổi mới mạnh mẽ theo bốn trụ cột
của giáo dục thế kỉ XXI, mà thực chất là cách tiếp cận KNS, đó là: Học để biết, Học để làm, Học để tự khẳng định mình và Học để cùng chung sống
Trang 103
KNS rất đa dạng và mang đặc trưng vùng miền Việc sử dụng phương pháp và KTDH cũng đa dạng, tùy thuộc vào hoàn cảnh, điều kiện dạy học cụ thể Trong đó có thể thấy dạy học tích hợp là một trong những xu thế dạy học hiện đại đang được quan tâm, nghiên cứu và áp dụng vào nhà trường ở nhiều nước trên thế giới Để tích hợp giáo dục KNS trong dạy học là một vấn đề cần nghiên cứu nghiêm túc Tuy còn nhiều khó khăn trong tìm kiếm và nghiên cứu tài liệu nước ngoài nhưng từ những tài liệu thu thập được có thể khái quát chung về tình hình nghiên cứu về KNS và tích hợp giáo dục KNS trong dạy học hiện nay như sau:
2.1 Các nghiên cứu ở nước ngoài
Từ những năm 90 của thế kỉ XX, thuật ngữ “Kĩ năng sống” đã xuất
hiện trong một số chương trình giáo dục của UNICEF (Quỹ nhi đồng Liên hợp
quốc), trước tiên là chương trình “Giáo dục những giá trị sống” với 12 giá trị
cơ bản của giáo dục cho thế hệ trẻ Những nghiên cứu về KNS trong giai đoạn này với mong muốn thống nhất được một quan niệm chung về KNS cũng như đưa đến một bảng danh mục các KNS cơ bản mà thế hệ trẻ cần có Phần lớn các chương trình nghiên cứu về KNS ở giai đoạn này quan niệm về KNS theo nghĩa hẹp, đồng nhất nó với các kĩ năng xã hội Dự án do UNESCO (Tổ chức Văn hóa, Giáo dục và Khoa học) tiến hành tại một số nước Đông Nam Á là một trong những nghiên cứu có tính hệ thống và tiêu biểu cho hướng nghiên cứu KNS nêu trên
Các tổ chức WHO (Tổ chức Y tế thế giới), UNICEF, UNESCO đã chung sức xây dựng chương trình giáo dục KNS cho thanh thiếu niên Từ xuất phát điểm này, một số nhà nghiên cứu như J.H.Fichter (nhà xã hội học người Mỹ), P.Tugarinov (Liên Xô) hay Dramalier (Bungari) bắt đầu đề cập đến vấn
đề giá trị sống như những chuẩn mực trong giá trị đạo đức con người Từ đây, một số tài liệu nghiên cứu về vấn đề giáo dục KNS cho thanh thiếu niên ra đời
như: Tài liệu tập huấn về KNS của UNICEF (2004), Những hoạt động giá trị
Trang 114
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1 Lê A, Nguyễn Quang Ninh, Bùi Minh Toán (1996), Phương pháp dạy
học môn làm văn.Nxb Giáo dục, Hà Nội
2 Bộ Giáo dục và đào tạo (2001), Chiến lược phát triển giáo dục giai đoạn
2001-2010 NXB Chính trị quốc gia, Hà Nội
3 Bộ Giáo dục và đào tạo (2006), Chương trình giáo dục phổ thông môn
Ngữ văn Nxb Giáo dục, Hà Nội
4 Bộ Giáo dục và đào tạo (2008), Sách giáo khoa Ngữ văn 10, tập 1-2 Nxb
Giáo dục
5 Bộ Giáo dục và đào tạo (2008), Sách giáo viên Ngữ văn 10, tập 1-2 Nxb
Giáo dục
6 Bộ Giáo dục và đào tạo (2011), Hướng dẫn thực hiện chuẩn kiến thức, kĩ
năng môn Ngữ văn lớp 10 Nxb Giáo dục
7 Bộ Giáo dục và đào tạo (2014), Tài liệu tập huấn dạy học và kiểm tra,
đánh giá kết quả học tập theo định hướng phát triển năng lực cho học sinh môn Ngữ văn cấp trung học phổ thông
8 Nguyễn Thanh Bình (2003), “Giáo dục kĩ năng sống cho người học” Tạp
chí Thông tin KHGD, số 100/2003, Hà Nội
9 Nguyễn Thanh Bình (2008), Xây dựng và thực nghiệm một số chủ đề giáo
dục kĩ năng sống cơ bản cho học sinh THPT, Đề tài KHCN cấp Bộ, mã số B
2007-17-57, Hà Nội
10 Nguyễn Thanh Bình (2013), Giáo dục kĩ năng sống cho học sinh phổ
thông Nxb Đại học Sư phạm
11 Lê Minh Châu (2003), UNICEF Việt Nam và giáo dục kĩ năng sống cho
thanh thiếu niên, Báo cáo tại Hội thảo “Chất lượng giáo dục và kĩ năng sống”
từ 23-25/10/2003, Hà Nội
12 Lê Minh Châu, Nguyễn Thúy Hồng, Trần Thị Tố Oanh, Phạm Thị Thu Phương, Lưu Thu Thủy, Nguyễn Thị Hồng Vân, Đào Vân Vi,
Nguyễn Huệ Vi (2010), Giáo dục kĩ năng sống trong môn Ngữ văn ở trường
trung học phổ thông Nxb Giáo dục Việt Nam
Trang 125
13 Lê Anh Chiến (2003), “Dạy Ngữ văn theo hướng tích hợp”, Tạp chí Giáo
dục (67)
14 Vũ Cao Đàm (1999), Phương pháp luận nghiên cứu khoa học Nxb Khoa
học kĩ thuật, Hà Nội
15 Nguyễn Hữu Đức (2010), Luận văn thạc sĩ ngành Quản lý giáo dục,
Quản lý giáo dục kĩ năng sống cho học sinh trường THPT Trần Hưng Đạo Nam Định trong giai đoạn hiện nay (Thông qua hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp) Trường Đại học Giáo dục – Đại học Quốc gia Hà Nội
16 Nguyễn Thị Mai Hà (2007), Bài viết tìm hiểu một vài khái niệm liên quan
đến giáo dục kỹ năng sống ở một số nước trên thế giới
17 Phạm Minh Hạc (Chủ biên) (2001), Phát triển toàn diện con người trong
thời kỳ công nghiệp hóa, hiện đại hóa Nxb Chính trị Quốc gia, Hà Nội
18 Lê Bá Hán (Chủ biên), Trần Đình Sử, Nguyễn Khắc Phi, Từ điển thuật
ngữ Văn học Nxb Đại học Quốc gia Hà Nội
19 Bùi Hiển (2001), Từ điển giáo dục học Nxb Từ điển Bách khoa, Hà Nội
20 Trần Bá Hoành (2006), “Dạy học tích hợp” Tạp chí Giáo dục (9), tr
11-14
21 Lê Văn Hồng, Lê Ngọc Lan (1998), Tâm lí học lứa tuổi và tâm lí học sư
phạm Nxb Giáo dục, Hà Nội
22 Nguyễn Thanh Hùng (2003), “Tích hợp trong dạy học Ngữ văn”.Tạp chí
giáo dục số 3
23 Nguyễn Thanh Hùng (2006), Tích hợp trong dạy học Ngữ văn Tạp chí
Khoa học Giáo dục số 6, 3/2006
24 Nguyễn Thị Thanh Hương (1998), Phương pháp tiếp nhận tác phẩm văn
học ở trường THPT Nxb Giáo dục, Hà Nội
25 Nguyễn Công Khanh (2012), Phương pháp Giáo dục giá trị sống, kĩ
năng sống Nxb Đại học Sư phạm
26 Nguyễn Công Khanh (2012), Xây dựng mô hình câu lạc bộ giáo dục giá
trị sống Nxb hà Nội