1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Tài liệu giản yếu về đánh giá chất lượng giáo dục và chương trình đào tạo

44 595 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 44
Dung lượng 6,77 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tài liệu sẽ cung cấp đến các bạn những khái niệm tối giản về chất lượng trong giáo dục đào tạo, cách hiểu về các hệ thống đảm bảo chất lượng, các tìm hiểumột bộ tiêu chuần trong kiểm định chất lượng, ý nghĩa thực tiễn của bộ tiêu chuẩn kiểm định chất lượng

Trang 1

GIÁO TRÌNH GIẢN YẾU ĐÁNH GIÁ CHẤT LƯỢNG GDĐT

Trang 2

Giới thiệu

Việt Nam đã và đang hướng tới sự hội nhập toàn diện và sâu sắc với kinh tế khu vực và thế giới (sự tham gia WTO, AEC và TPP,

…) một trong các yếu tố cơ bản để đảm bảo sự hội nhập bền vững

là nâng cao chất lượng đào tạo nguồn nhân lực

Theo GS Thomas Vallely, để nâng cao chất lượng GDĐT, “Những

lĩnh vực mà việt nam phải cảnh giác là về quản trị nhà trường, về cách thức đo lường và đánh giá tiến bộ Kinh nghiệm đã chứng

minh rằng khi các trường cố gắng cải thiện chất lượng giáo dục

đào tạo, thì quản trị chứ không phải tiền bạc mới là trở ngại lớn

nhất thường gặp”

Theo Jamil Salmi, chuyên gia về giáo dục của Ngân hàng thế

giới, “việc xây dựng một cơ sở giáo dục có chất lượng cao với

mong muốn đạt tới các tiêu chuẩn cao hơn là một việc làm cao quý nhưng cực kỳ khó khăn, một điều dễ nói khó làm, là một quá trình phức tạp và lâu dài”, thậm chí “đầy lực cản và cạm bẫy”

Trang 3

Giới thiệu

Báo cáo “Việt Nam 2035: Hướng tới Thịnh vượng, sáng tạo, Công bằng

và Dân chủ” của IMF, khuyến nghị “Việt Nam cần hành động, hành động nhanh và các nhà lãnh đạo phải theo đuổi một cách thức quản trị theo hướng kỹ trị và khoa học”

Theo nhiều nghiên cứu, để phấn đấu trở thành một cơ sở giáo dục chất lượng cao, và xa hơn là đạt đẳng cấp quốc tế cần đổi mới 4 nội dung cốt lõi: 1: đảm bảo chất lượng; 2: chương trình – giáo trình; 3: cán bộ - giảng viên; 4: sinh viên; trong đó nội dung 1 là bao chùm ba nội dung còn lại Các

chủ thể chính tạo ra đổi mới, nâng cao chất lượng, bao gồm 2 chủ thể chính là: (A) Nhà nước : cải cách từ trên xuống và (B) Các trường (Ban giám hiệu, các đơn vị, các cá nhân giảng viên và viên chức): cải cách từ dưới lên.

• Những khát khao, nỗ lực cải cách, đổi mới, của mỗi nhà trường và mỗi người là có thật Thậm trí đôi khi bị đánh giá là “vượt rào”, bị “tuýt còi”

• Những nỗ lực đổi mới, cải cách của quản lý nhà nước và của các trường, các giảng viên trong thời gian qua là rất đáng trân trọng.

Trang 4

Giới thiệu

‘ Giáo trình giản yếu cho mọi người’ này, được biên soạn không phải là

để làm chính xác hơn hay tranh luận, bổ sung thêm về các khái niệm, thuật ngữ, mà là sự tổng kết và hệ thống hóa từ các khái niệm, thuật ngữ, cách làm đã có, đã được phổ biến kết hợp với sự chia sẻ các kinh nghiệm (cả thành công và cả thất bại từ góc nhìn đảm bảo chất lượng của người viết)

trong các hoạt động thực tiễn với mục đích sẽ góp phần cùng mọi người tự đọc, tự tìm hiểu và cùng thực hiện ‘ cải cách giáo dục từ dưới lên ’

C – Hai bài học cuộc sống và thư giãn cùng các loài hoa

Với mong muốn xây dựng ‘ Tủ sách dạy học số ’ cho mọi người, tác giả mong nhận được sự cộng tác, các ý kiến góp ý của các bạn đọc Mọi ý kiến xin gửi về địa chỉ Email dungnt@hcmute.edu.vn

Trang 5

A – Các khái niệm và mô hình giản yếu

“ Chất lượng ” - thực tế thì chất lượng là 1 khái niệm động, phức tạp, và đa chiều, việc đánh giá chất lượng phụ thuộc vào quan điểm (góc nhìn: đầu vào, đầu ra, quá trình, kết quả học thuật, …) của người đánh giá Theo Philip Crosby – phó chủ tịch công ty International Telephone and Telegraph, Mỹ:

“ Vấn đề của chất lượng không phải ở chỗ mọi người không biết đến nó, mà chính là ở chỗ họ cứ tưởng là

họ đã biết rõ về nó ”

Từ thực tiễn, rút ra rằng:

“Khi bàn về ‘chất lượng’, cực đoan hóa góc nhìn, sẽ dẫn

đến những tranh luận không có hồi kết”

Trang 6

Chất lượng giáo dục

Theo INQAAHE (The International Network for Quality Assurance Agencies in Higher Education) thì chất lượng trong GD&ĐT là:

+ Tuân theo các tiêu chuẩn đã được quy định;

+ Đạt được các mục tiêu đã đề ra của cơ sở giáo dục

Định nghĩa này được nhiều nước (trong đó có VN), nhiều tổ chức về kiểm định chất lượng chấp nhận

và thực hiện

Trang 7

Chất lượng giáo dục VN

Theo thông tư 62/2012/TT-BGDĐT: “Chất lượng

giáo dục” là sự đáp ứng mục tiêu đề ra của cơ sở giáo dục, đáp ứng các yêu cầu của Luật giáo dục, Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật giáo dục và Luật giáo dục đại học hay luật giáo dục nghề nghiệp phù hợp với nhu cầu sử dụng nhân lực cho sự phát triển kinh tế - xã hội của địa phương và cả nước

Trang 8

Các loại chất lượng và cách thức

đo lường chất lượng trong GDĐT

3 Chất lượng

giáo dục và

đào tạo

Là mức độ thỏa mãn bộ tiêu chuẩn KĐCL nhà trường của 1 tổ chức KĐCL

Được phân loại và đo lường theo bộ tiêu chuẩn kiểm định chất lượng nhà trường – tổ chức KĐCL đo

Trang 9

Hoạt động Đảm bảo chất lượng (ĐBCL)

Thường dùng 2 định nghĩa sau:

a/ Là toàn bộ các hoạt động thực thi công việc của mọi cấp, mọi thành viên trong trường tuân theo và được duy trì theo các qui trình và các thủ tục, biểu mẫu đã được phê duyệt.

b/ Theo ISO9000, "Đảm bảo chất lượng là toàn bộ hoạt

động có kế hoạch và hệ thống được tiến hành trong hệ thống chất lượng được chứng minh là đủ mức cần thiết

để tạo tin tưởng thỏa đáng rằng thực thể (đối tượng) sẽ thỏa mãn đầy đủ các yêu cầu chất lượng Đảm bảo chất lượng bao gồm cả đảm bảo chất lượng trong nội bộ và

đảm bảo chất lượng bên ngoài".

Trang 10

Cấu trúc tổng thể tạo nên chất lượng

Như đã nó ở trên, để đổi mới, cải cách GD, mà mục tiêu tối thượng/cuối cùng chính là nâng cao chất lượng, thì cần có sự tham gia của nhà nước/bên ngoài và các trường/bên trong, một cách khác, cấu trúc tổng thể để tạo nên chất lượng bao gồm 2 hệ thống:

1- Hệ thống đảm bảo chất lượng bên ngoài : tạo nên hành lang pháp lý cho đổi mới, cải cách để tạo nên chất lượng mới

2- Hệ thống đảm bảo chất lượng bên trong : đảm bảo rằng những đổi mới, cải cách ‘bên ngoài’ được tổ chức thực hiện một cách phù hợp với thực tiễn từng địa phương, từng trường, thậm chí đến từng cá nhân.

“Sự không đồng bộ của 2 hệ thống sẽ sẽ làm cản trở, thậm trí là triệt tiêu nhũng nỗ lực/động lực đổi mới, cải

cách”

Trang 11

Hệ thống quản lý chất lượng

hay còn gọi Hệ thống đảm bảo chất lượng, Hệ thống chất

lượng, định nghĩa của ISO 9001:

Là hệ thống quản lý dùng để định hướng và kiểm soát về mặt chất lượng.

Thành phần của hệ thống quản lý/đảm bảo chất lượng bao gồm:

Trang 13

Hệ thống ĐBCL bên ngoài

tt Tổ chức Các chính sách, qui định, tiêu chuẩn, …

1 Nhà nước (QH, TT) Các luật, các chiến lược, qui hoạnh, …

2 Bộ nội vụ Qui định ngạch công chức, viên chức, …

3 Bộ GDĐT Qui định, qui chế tuyển sinh, đào tạo,

HS-SV, tiêu chuẩn, qui trình KĐCL, …

4 Cơ quan chủ quản Qui định về phân cấp nhiệm vụ và quản lý,

Trang 15

Hệ thống ĐBCL bên trong

1 Cơ cấu tổ chức Số lượng Phòng, khoa, ban, TT, cơ cấu nhân sự

2 Nguồn lực Tài chính, Cơ sở vật chất, Đội ngũ

3/ Các Qui trình thủ tục quản lý, triển khai đào tạo: tuyển sinh, giảng dạy, kiểm tra đánh giá, …4/ …

4 Văn hóa thực

hiện tính ổn định, hệ thống, mức độ chuẩn hóa, cập nhật, công khai, minh bạch, phổ biến, mức độ cải

tiến liên tục, sự khác biệt, hướng tới khách hàng

Trang 16

Mô hình phân cấp & nhiệm vụ trong

QL&QT chất lượng bên trong

Cấp cao

(HĐT BGH)

Thực thi các qui trình, thủ tục

Các cấp QL&QT chất lượng Các nhiệm vụ chính trong QL&QT chất lượng của các cấp

Trang 17

Các nguyên tắc QL&QT chất lượn g

1 Hướng tới khách hàng (bên trong và bên ngoài tổ chức);

2 Tuân thủ các qui định, qui trình, thủ tục;

3 Đáp ứng tầm nhìn, sứ mạng, mục tiêu và phù hợp với

nguồn lực; Tạo ra sự khác biệt

4 Thấu hiểu và đồng thuận : mọi cấp, mọi người hiểu và

cùng thực hiện;

5 Có các qui trình nội bộ, chính sách , kế hoạch thực hiện

đảm bảo tính hệ thống, khả thi, toàn diện, ổn định, chuẩn hóa, công khai, minh bạch ;

6 Định kỳ đo lường, kiểm tra, đánh giá, cải tiến và cập nhật ;

Trang 18

Kiểm định chất lượng

Có khá nhiều định nghĩa về KĐCL, tuy nhiên từ định nghĩa của

A.W Astin và qua thực tiễn có thể rút ra rằng: “ Kiểm định chất lượng là một trong các hình thức đánh giá chất lượng giáo dục toàn diện, tuy nhiên nó không đánh trực tiếp vào chất lượng của sản phẩm giáo dục (người học) mà tập trung đánh giá chất lượng của

hệ thống đảm bảo chất lượng bên trong của tổ chức giáo dục trên

cơ sở các hồ sơ minh chứng xác thực, nhằm tìm kiếm các cơ hội đảm bảo chất lượng, cải tiến liên tục để nâng cao chất lượng giáo dục, hướng tới sự phát triển bền vững ”.

Phân loại kiểm định chất lượng có 2 loại

- Kiểm định chất lượng nhà trường

- Kiểm định chất lượng các chương trình đào tạo

Văn hóa của KĐCL là văn hóa minh chứng = Mọi nhận định, mô tả, đánh giá phải dựa vào minh chứng

Trang 19

Làm thế nào để KĐCL giúp nhà trường phát triển bền vững?

TT Nội dung cần làm Các yêu cầu

iii) Đăng ký KĐCL

2 Tự đánh giá thực

chất theo tiêu

chuẩn, tiêu chí

Theo minh chứng thu thập được, đúng

thực chất, không tô hồng, bôi đen, hay suy diễn

4 Cải tiến liên tục Đưa các kế hoạch hành động và các

khuyến nghị của ĐGN vào KH hoạt động của trường trong những năm tiếp theo

Trang 20

Các sai lầm thường gặp trong

KĐCL

1 Khoán trắng

2 Chủ quan, thiếu thống nhất nhận thức, quan

điểm chỉ đạo và triển khai

3 Thiếu các chính sách hỗ trợ, động viên

khuyến khích

 Lặp lại “văn hóa đổ lỗi”  Kết quả công tác KĐCL không góp phần giúp nhà trường PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG

Trang 21

Làm thế nào để nâng cao chất lượng?

GĐ Tên gọi Câu hỏi và nội hàm

lự “Tại sao tôi phải quan tâm đến chất lượng? Sản phẩm của tôi vẫn được sử dụng rộng rãi mà”

thức “Dường như chúng ta có vấn đề về chất lượng? Qui mô SX ngày càng giảm, và đang xuất hiện ngày càng nhiều

đối thủ cạnh tranh, cần phải làm gì đó để khẳng định thương hiệu và cạnh tranh”  đi tìm những “bằng chứng” chất lượng

tâm “Chất lượng là vấn đề sống còn”  đề ra chiến lược và

các giải pháp đảm bảo chất lượng

4 Duy trì “Với chúng tôi, ĐBCL là việc làm hàng ngày”

Là câu hỏi khi nền SX chuyển từ tự cung tự cấp sang nền SX hàng hoá,

và việc nâng cao chất lg trong một tổ chức thường trải qua 4 giai đoạn:

trong những năm 50, tại Mỹ và Nhật bản, đã trở thành “phong trào chất lượng”, và sự ra đời của giải pháp Deming - Chu trình PDCA

Trang 22

Mô hình giải pháp tổng thể nâng cao CLGD (Chu trình/giải pháp ĐBCL Deming)

Q

t

Hành trình nâng cao CL giáo dục

Ktra lần đầu

Đgiá đ.kỳ và ĐG.ngoài theo bộ TC KĐCL

Nâng cao CLGD là một hành trình không phải là cái đích

+ Hành trình nâng cao CLGD, đó là: từng bước hình thành, duy trì việc quản lý&quản trị các công việc/hoạt động theo chu trình Deming : P-Plan, D-Do, C-Check, A-Act, đồng thời thực hiện lưu trữ các hồ sơ quản lý, quản trị và đánh giá thực hiện công việc theo chu trình PDCA này

Trang 23

Các rào cản chính

1 Rào cản “ Tầm nhìn

2 Rào cản “ Nguồn lực ” = “ Con người, tài

chính, Cơ sở vật chất, Thời gian

3 Rào cản “ Sức ỳ tâm lý, thói quen, áp lực

công việc hiện tại

Từng bước tháo gỡ được các rào cản sẽ hình thành được động lực mới cho sự phát triển

Trang 24

Cách khắc phục

1 Khắc phục rào cản “Tầm nhìn”

Tổ chức các hội thảo, tập huấn, tham quan học hỏi,

2 Khắc phục rào cản “Nguồn lực”

Chấp nhận thay đổi là một quá trình cần có thời gian, không nóng vội, đối

phó, thành tích, thiếu kiên trì, thậm chí sao chép,

Xây dựng Kế hoạch tổng thể và chia thành nhiều giai đoạn để thực thi

Mỗi giai đoạn: Làm theo kiểu dự án có mục tiêu, các sản phẩm rõ ràng Sử dụng các chuyên gia tư vấn phù hợp

3 Khắc phục rào cản “Sức ỳ tâm lý, thói quen, áp lực công việc hiện tại”

Kết hợp hài hòa các biện pháp động viên, khuyến khích và xử lý hành chính.

 Ban hành các chính sách phù hợp, các văn bản hướng dẫn chuyên

môn cụ thể và đảm bảo tài chính.

Trang 25

B- Giới thiệu bộ tiêu chuẩn KĐCL CTĐT

Ngày 14 tháng 3 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Thông tư số 04/2016/TT-BGDĐT, Về tiêu chuẩn đánh giá chất lượng chương trình đào tạo các trình

độ của giáo dục đại học, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 29/4/2016.

Việc tìm hiểu nội dung và các yêu cầu cần phải đáp ứng của

bộ tiêu chuẩn để các đơn vị, mỗi cá nhân hình dung được cách làm và từng bước áp dụng vào thực tế là điều hết cần thiết.

Bộ tiêu chuẩn của Bộ GDĐT được thiết kế có nhiều điểm tương đồng với bộ tiêu chuẩn mới nhất của AUN-QA

Trang 26

Tiêu chuẩn, tiêu chí

Theo thông tư 04

• Tiêu chuẩn đánh giá chất lượng chương trình đào

tạo các trình độ của giáo dục đại học là mức độ yêu

cầu về những nội dung và điều kiện mà chương trình đào tạo phải đáp ứng để được công nhận đạt tiêu chuẩn chất lượng giáo dục

• Tiêu chí đánh giá chất lượng chương trình đào tạo

các trình độ của giáo dục đại học là mức độ yêu cầu

và điều kiện cần đạt được ở một khía cạnh cụ thể của mỗi tiêu chuẩn

Trang 27

Chương trình dạy học&Chất lượng của

chương trình đào tạo

Theo thông tư 04

• Chương trình dạy học (Curriculum) của một chương trình đào tạo ở một trình độ cụ thể bao gồm: mục tiêu chung,

mục tiêu cụ thể và chuẩn đầu ra đối với ngành học và mỗi học phần; nội dung đào tạo, phương pháp đánh giá và thời lượng đối với ngành học và mỗi học phần.

• Chất lượng của chương trình đào tạo là sự đáp ứng mục

tiêu chung, mục tiêu cụ thể và chuẩn đầu ra của chương trình đào tạo ở trình độ cụ thể, đáp ứng các yêu cầu theo quy định của Luật giáo dục đại học và của Khung trình độ Quốc gia, phù hợp với nhu cầu sử dụng nhân lực của địa phương, của ngành và xã hội.

Trang 28

Cấu trúc chung của bộ tiêu chuẩn

TC Nội dung Số tiêu chí

3 Cấu trúc và nội dung chương trình dạy học 3

8 Người học và hoạt động hỗ trợ người học 5

Trang 29

Cách tìm hiểu&áp dụng

1 Tên của tiêu chuẩn sẽ cho biết nội dung cần/được đánh giá

2 Mỗi tiêu chuẩn sẽ có một số tiêu chí, trong các tiêu chí, sẽ

có một số từ khóa, là những từ được gạch chân, đó có thể

là 1 động từ chỉ hành động phải thực hiện hay có thể là tính

từ, trạng từ, cụm tính từ, cụm trạng từ là các yêu cầu cần phải đáp ứng

3 Các câu hỏi định hướng áp dụng:

+ Với “nội dung” và “các từ khoá” trong mỗi tiêu chuẩn chúng

ta đã làm được những gì? Và đã làm như thế nào?

+ Với “các từ khoá” trong 50 tiêu chí chúng ta cần phải làm gì

và nên duy trì thực hiện ra sao?

Trang 30

Tiêu chuẩn 1: Mục tiêu và chuẩn đầu ra của

chương trình đào tạo

2 Chuẩn đầu ra của chương trình đào tạo được xác

định rõ ràng, bao quát được cả các yêu cầu chung

và yêu cầu chuyên biệt mà người học cần đạt được sau khi hoàn thành chương trình đào tạo.

3 Chuẩn đầu ra của chương trình đào tạo phản ánh

được yêu cầu của các bên liên quan, được định kỳ

rà soát, điều chỉnh và được công bố công khai.

1 Mục tiêu của chương trình đào tạo được xác định rõ

ràng, phù hợp với sứ mạng và tầm nhìn của cơ sở giáo dục đại học, phù hợp với mục tiêu của giáo dục đại học quy định tại Luật giáo dục đại học.

Trang 31

Tiêu chuẩn 2: Bản mô tả chương trình đào tạo

1 Bản mô tả chương trình đào tạo đầy đủ thông

tin và cập nhật.

2 Đề cương các học phần đầy đủ thông tin và

cập nhật.

3 Bản mô tả chương trình đào tạo và đề cương

các học phần được công bố công khai và các bên liên quan dễ dàng tiếp cận.

Ngày đăng: 29/08/2016, 14:52

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w