1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Biện pháp thúc đẩy hoạt động tiêu thụ sản phẩm nội thất văn phòng của công ty cổ phần nội thất moderhome

95 455 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 95
Dung lượng 702 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

gian hoặc cho khách hàng cuối cùng trong khoảng không gian và thời gian nhất định. Thực chất của quảng cáo là thông tin đến công chúng, người tiêu dùng về sản phẩm và doanh nghiệp sản xuất ra sản phẩm ấy Mục tiêu của quảng cáo là đẩy nhanh tốc độ tiêu thụ cũng như làm tăng khả năng tiêu thụ sản phẩm của doanh nghiệp, lôi kéo ngày càng nhiều khách hàng về phía doanh nghiệp, tạo lập uy tín cho doanh nghiệp. Quảng cáo nhằm giới thiệu những sản phẩm mới hoặc những sản phẩm được cải tiến cho khách hàng, làm cho khách hàng biết được những điểm khác biệt tốt hơn của doanh nghiệp, góp phần tăng khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp so với các đối thủ. Phương tiện quảng cáo rất đa dạng và phong phú, cụ thể những phương tiện quảng cáo ngoài mạng lưới tiêu thụ bao gồm: Báo chí, là phương tiện quảng cáo nhằm vào đối tượng trên phạm vi rộng, nội dung quảng cáo báo chí thường gồm 3 bộ phận hợp thành: chữ, trang vẽ quảng cáo, tên và địa chỉ cơ sở sản xuất kinh doanh. Đài phát thanh: là phương tiện quảng cáo thông dụng, có khả năng thông báo nhanh, rộng rãi. Để nâng cao hiệu quả quảng cáo bằng radiô cần chú ý tới thời điểm thông tin, số lần lặp lại thông tin và thời gian dành cho một thông tin. Vô tuyến truyền hình: là phương tiện quảng cáo thông dụng nhất hiện nay, thông qua hình ảnh sản phẩm ở góc độ có lợi nhất (nhờ kỹ xảo điện ảnh) để các hộ gia đình bị kích thích, lôi cuốn và quan tâm đến sản phẩm, nhất là sản phẩm mới. Áp phích: là hình thức cho phép khai thác tối đa, lợi về kích thước hình ảnh, màu sắc, vị trí, chủ đề quảng cáo. Áp phích quảng cáo gồm bảng quảng cáo và các tờ quảng cáo. Bao bì và nhãn hiệu hàng hóa: Đây là phương tiện quảng cáo hàng hóa quan trọng và thông dụng, có hiệu quả cao. Phương tiện quảng cáo này làm khách hàng tập trung chú ý ngày vào hàng hóa. Nó vừa góp phần nâng cao chất lượng hàng hóa vừa bảo đảm giá trị sử dụng của hàng hóa. Quảng cáo bằng bưu điện: Đây là quảng cáo mà doanh nghiệp liên hệ với khách hàng quan trọng, gửi cho họ catalo, thư chúc tết quảng cáo, mẫu hàng và các ấn phẩm quảng cáo qua bưu điện. Hiệu quả của phương tiện này không lớn do chỉ tập trung vào một số lượng khách hàng cụ thể. 2.4.2. Những hình thức quảng cáo bên trong mạng lưới thương mại Biển đề tên cơ sở sản xuất kinh doanh: yêu cầu tên cơ sở phải rõ ràng, đẹp, viết bằng chữ lớn đảm bảo cho người qua đường bằng phương tiện cơ giới có thể nhìn thấy được và đặt chính giữa lối vào cửa chính cơ quan. Tủ kính quảng cáo: là hình thức quảng cáo chính và phổ biến của hệ thống cửa hàng giới thiệu sản phẩm. Tủ kính có nhiều loại: tủ kính cửa sổ, tủ kính giữa gian… mỗi loại phù hợp với một vị trí và có tác dụng riêng. Bày hàng ở nơi bán hàng: là hình thức quảng cáo phổ biến trong mọi loại hình thương nghiệp có quy mô cơ cấu mặt hàng và địa điểm doanh nghiệp khác nhau. Nó thích hợp cho cả mạng lưới thương nghiệp bán buôn và bán lẻ. Quảng cáo thông qua người bán hàng thông báo cho khách hàng bằng miệng và bằng chữ về hàng hóa, nội quy bán hàng, phương thức bán và phương thức thanh toán… Người bán hàng phải có kiến thức về hàng hóa, biết nghệ thuật chào hàng, biết trình bày sản phẩm và những kiến thức cần thiết khác về thị trường hàng hóa. 2.4.3. Các hoạt động hỗ trợ tiêu thụ sản phẩm khác Tổ chức hội nghị khách hàng, hội thảo chuyên đề, mời ăn, tặng quà với mục đích sản xuất mối quan hệ cộng đồng, mối quan hệ thân thiện giữa doanh nghiệp và khách hàng, gây lòng tin cho khách hàng đối với doanh nghiệp. Từ đó tạo sự ủng hộ của khách hàng đối với doanh nghiệp trên khía cạnh nào đó tạo sự ràng buộc giữa khách hàng với doanh nghiệp. Chiêu hàng: là biện pháp được doanh nghiệp sử dụng để khuyến khích tiêu thụ sản phẩm. Phương pháp chiêu hàng thường dùng là tặng quà cho khách hàng. Chào hàng: sử dụng nhân viên bán hàng đến giới thiệu và bán trực tiếp sản phẩm cho khách hàng. Hội trợ triển lãm nhằm giới thiệu sản phẩm hàng hóa của doanh nghiệp với khách hàng và công chúng. Hội chợ là nơi các doanh nghiệp gặp gỡ nhau trao đổi và tìm kiếm nguồn hàng mới, bạn hàng mới và ký kết hợp đồng mua bán. Xúc tiến bán hàng: là tập hợp các biện pháp có thể làm tăng lượng hàng bán ra nhờ tạo ra được một lợi ích vật chất bổ xung cho người mua. Các biện pháp xúc tiến bán hàng được áp dụng là trích thưởng cho người bán với số lượng bán hàng vượt mức quy định, gửi phiếu mẫu hàng, bán với giá ưu đãi đặc biệt cho một lô hàng, cho khách hàng mua hàng có phiếu mua hàng giảm giá hoặc quay số mở thưởng… Khuyến mãi, khuyếch trương nhằm thúc đẩy tiêu thụ, mở rộng thị trường. Các kỹ thuật sử dụng thường bao gồm: bán có thưởng, bốc thăm, bán trả góp, quà tặng… Phương thức thanh toán linh hoạt: Ngoài việc hỗ trợ chi phí vận chuyển khách hàng còn được tỉ lệ chiết khấu nhất định theo từng loại sản phẩm và theo tổng sản phẩm mua của 1 quý, một năm. Ngoài ra cho các đại lý trả chậm, thanh toán chuyển đổi hàng – hàng..

Trang 1

Do kiến thức và khả năng trình bày còn hạn chế nên bài báo cáo thực tập của em vẫn còn nhiều điều hạn chế Em rất mong nhận được sự nhận xét, góp

ý của cô để có thể nâng cao hiểu biết của mình

Em xin trân thành cảm ơn!

BÀI BÁO CÁO THỰC TẬP CUỐI KHÓA XIN HẾT!

, ngày ……tháng …., năm 2016

Sinh viên thực tập

Cao Ngọc Cương

Trang 2

11 KCS : Cán bộ kiểm tra chất lượng.

12 K th : Khách hàng truyền thống

16 HD-HP-QN : Hải Dương- Hải Phòng- Quảng Ninh

17 NA-HT-QB : Nghệ An- Hà Tĩnh- Quảng Bình

18 NB-TB : Ninh Bình- Thái Bình

19 Tp HCM : Thành phố Hồ Chí Minh

20 CBCNV : Cán bộ công nhân viên

Trang 3

DANH MỤC BẢNG, BIỂU, SƠ ĐỒ, HÌNH VẼ

Biểu số 1.1: Quy trình lắp đặt hệ thống bàn, ghế, tủ 17

Biểu số 1.2: Quy trình lắp đặt hệ thống mành rèm cửa sổ 18

Biểu số 1.3: Nhân sự trong công ty 21

Biểu số 2.1 : Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty 23

Biểu số 2.2 : Hiệu quả kinh doanh của Công ty 24

Biểu số 2.3 : Tình hình kinh doanh của công ty 25

Biểu Số 2.4 : Doanh thu tiêu thụ nội thất của công ty trong 3 năm 26

Biểu đồ 2.5: Mức tăng doanh thu qua các năm( triệu đồng) 27

Biểu số 2.6: Danh sách hợp đồng trong 3 năm của công ty 28

Biểu số 2.7 : Báo giá một số sản phẩm nội thẩt văn phòng chính của công ty 31

Biểu số 2.8 : Số lượng tiêu thụ hàng nội thất văn phòng của công ty 31

Biểu số 2.9 : Kết quả tiêu thụ nội thất văn phòng theo nhóm 33

sản phẩm chính 33

Biểu đồ số 2.10: Cơ cấu doanh thu tiêu thụ từng sản phẩm nội thất văn phòng trong giai đoạn 2013 - 2015 35

Biểu số 2.11: Kết quả tiêu thụ sản phẩm nội thất văn phòng theo nhóm khách hàng 36

Biểu đồ 2.12: Doanh thu theo nhóm khách hàng (Đơn vị: triệu đồng) 38

Biểu đồ 2.13: Tỷ trọng của từng khách hàng trong tổng doanh thu tiêu thụ sản phẩm nội thất văn phòng của công ty (năm 2005) 38

Trang 4

Biểu số 2.14 : Kết quả tiêu thụ sản phẩm nội thất văn phòng theo thị trường 39 Biểu đồ 2.15: Cơ cấu doanh thu tiêu thụ sản phẩm nội thất văn phòng 41 theo thị trường 41

Sơ đồ 1.1: Quy trình sản xuất tủ 13

Sơ đồ 1.2: Quy trình sản xuất ghế 13

Trang 5

MỞ ĐẦU

Việt Nam là nước hiện nay có nền kinh tế cũng khá phát triển, sự phát triển này một mặt tạo điều kiện thuận lợi cho các doanh nghiệp kinh doanh, mặt khác nó cũng tạo ra sự cạnh tranh gay gắt giữa các doanh nghiệp để có chỗ đứng trên thị trường Kinh doanh trong điều kiện kinh tế thị trường phải chấp nhận rủi ro Khả năng không tiêu thụ được sản phẩm của doanh nghiệp thông thường là rất lớn Doanh nghiệp có thể gặp may ở từng thương vụ, nhưng trong thời gian lâu dài- như thực tiễn đã chứng minh- hiểm hoạ phá sản luôn luôn xuất hiện khi mà “ bán hàng giống như một bước nhảy nguy hiểm chết người” Do vậy tiêu thụ sản phẩm có thể coi là khá khó khăn

Sản xuất và kinh doanh là một quá trình bao gồm nhiều công đoạn, nhiều khâu rất phức tạp và gắn bó khăng khít với nhau Kết quả của khâu này ảnh hưởng đến kết quả của khâu khác Do vậy- tiêu thụ sản phẩm với danh nghĩa là khâu cuối cùng được coi là khâu quan trọng, quyết định các khâu khác, ảnh hưởng lớn đến kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh sau này Mục đích cuối cùng của kinh doanh là tìm được lợi nhuận để có thể duy trì sự phát triển của doanh nghiệp Và để thực hiện mục tiêu đó doanh nghiệp phải coi trọng hoạt động tiêu thụ sản phẩm.(“suy cho đến cùng người ta đều sống nhờ bán một cái gì đó”-R.L.Stevenson)

Công ty Cổ Phần Nội Thất ModerHome, là một công ty tư nhân kinh doanh nội thất Sau 6 năm hình thành và phát triển cũng đã có một chỗ đứng trên thị trường Công ty một mặt vừa sản xuất, một mặt vừa kinh doanh nội thất nên tiêu thụ sản phẩm là một khâu quan trọng quyết định sự tồn tại của công ty Thời gian thực tập ở công ty em thấy rằng để có một chỗ đứng trên

Trang 6

thị trường, để tìm được đầu ra hợp lý công ty cần phải nỗ lực hơn nữa trong hoạt động sản xuất kinh doanh cũng như trong hoạt động tiêu thụ sản phẩm nội thất văn phòng.

Để hiểu hơn về vấn đề này em đã nghiên cứu đề tài: “ Biện pháp thúc

đẩy hoạt động tiêu thụ sản phẩm nội thất văn phòng Của Công Ty Cổ Phần Nội Thất ModerHome”.

Mục đích là tìm hiểu quá trình sản xuất và kinh doanh đồ nội thất văn phòng của công ty, đánh giá kết quả hoạt động kinh doanh và kết quả tiêu thụ

đồ nội thất dựa trên những mặt mạnh và mặt yếu Từ đó tìm ra nguyên nhân

và có những biện pháp để thúc đẩy hoạt động tiêu thụ nhằm nâng cao năng suất, thu được nhiều lợi nhuận giúp công ty phát triển bền vững

Trang 7

CHƯƠNG I: GIỚI THIỆU CHUNG VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN

NỘI THẤT MODERHOME1.1 KHÁT QUÁT VỀ CÔNG TY

1.1.1 Thông Tin Chung về Công Ty

- Tên công ty: CÔNG TY CỔ PHẦN NỘI THẤT MODERN HOME VIỆT

- Điện thoại: 0466862299 - Fax: 0466862299

- Giám đốc: CAO NGỌC VIỆT / CAO NGỌC VIỆT

- Giấy phép kinh doanh: 0106474659 - ngày cấp: 05/03/2013

1.1.2 Quá trình hình thành và phát triển của Công ty

Giai đoạn trước năm 2013

Vào khoảng những năm 2010-2013, nền kinh tế Việt Nam phát triển khá mạnh,

từ đó nhu cầu đồ nội thất nhà ở tăng mạnh cả về số lượng và chất lượng Rất nhiều nhà chung cư mọc lên, nhiều công ty được xây dựng dẫn đến đồ nội thất ngày càng thiếu hụt mà thị trường chưa cung cấp kịp thời Do nhận thấy được nhu cầu của thị

Trang 8

trường hiện có kết hợp với những kinh nghiệm đã được tích lũy từ việc đi làm ở một

số cồn ty nội thất khác, Giám đốc Công ty đã xây dựng được 1 cơ sở sản xuất nhỏ cho riêng mình.

Ban đầu, chủ yếu thực hiện chức năng sản xuất và cung cấp các sản phẩm nội thất như: bàn và ghế giám đốc, nội thất nhà dân, nội thất văn phòng, phòng họp và hội thảo Hầu hết những sản phẩm này được thiết kế đơn giản mộc mạc, không kiểu cách do khách hàng của công ty lúc bấy giờ chỉ là những công ty nhỏ lẻ, và người dân Và nhu cầu về đồ nội thất của họ cũng không đòi hỏi cao.Thị trường chủ yếu là

Hà Nội

Giai đoạn sau năm 2013 đến nay.

Do nhu cầu của khách hàng ngày càng cao Quan điểm về nhu cầu xây dựng không chỉ ở mà đạt tiện nghi tối đa, đáp ứng mọi nhu cầu về công năng thẩm mỹ Đầu tư chi phí cho phần trang trí nội thất dần chiếm nhiều kinh phí hơn xây dựng cơ bản công trình Nhận thức được điều này từ một cơ sở sản xuất đồ nội thất nhỏ CÔNG TY CỔ PHẦN NỘI THẤT MODERHOME VIỆT NAM được thành lập Mặc dù mới được thành lập với số lượng cán bộ công nhân viên rất ít cùng với diện tích kinh doanh rất nhỏ hẹp chỉ có khoảng hơn 70 m2 nhưng với lòng quyết tâm yêu nghề, cùng với những kinh nghiệm đã được tích lũy trong ngành nội thất công ty đã phát triển thêm rất nhiều sản phẩm: thiết kế vách ngăn di động, thiết kế showroom, backdrop, quầy giao dịch ngân hàng, …Các sản phẩm này được thiết kế kiểu cách, phong cách hiện đại, tính năng thẩm mỹ được đẩy lên cao Mặt hàng này đã nhận được nhiều đơn đặt hàng lớn của các khách hàng khó tính như: Văn phòng đại diện nước ngoài tại Việt Nam, các nhà đầu tư nước ngoài, các doanh nghiệp lớn tại Việt Nam.

Lúc này công ty cũng mở rộng thị trường ra nhiều tỉnh thành như:Quảng Ninh, Nghệ An, Hà Tĩnh, thành phố Hồ Chí Minh…

Năm 20015, giai đoạn này công ty vấp phải sự cạnh tranh khốc liệt với các đối thủ mạnh như: nội thất Hoà Phát ,nội thất Xuân Hoà nội thất Đài Loan DAFUCO

Trang 9

…Do đây là giai đoạn công ty cũng được nhiều người biết đến và các đối thủ cạnh tranh đã không bỏ lỡ cơ hội để giành lấy thị trường của công ty Và để đứng vững trong cạnh tranh công ty đã phải nỗ lực rất nhiều, đầu tư trang thiết bị, đầu tư nghiên cứu thị trường, cung cấp các sản phẩm làm vừa lòng khách hàng, đáp ứng kịp thời đơn đặt hàng của khách hàng.

Công ty Cổ phần Nội thất MODERN HOME Việt Nam sản xuất và kinh doanh luôn lấy phương châm: “tất cả cho khách hàng, khách hàng cho tất cả “để làm động lực phấn đấu và đứng vững được trên thị trường

- Dịch vụ sửa chữa, bảo dưỡng, bảo hành các sản phẩm nội thất.

- Đại lý mua, đại lý bán hàng hoá.

1.2 Đặc điểm cơ bản của công ty

1.2.1 Đặc điểm có ảnh hưởng đến tiêu thụ sản phẩm

Công Ty Cổ Phần Nội Thất ModerHome là công ty tư nhân chuyên cung cấp các sản phẩm nội thất kiểu dáng đẹp, phong cách hiện đại và luôn dựa trên yêu cầu của khách hàng do vậy hầu hết sản phẩm được sản xuất, được thiết kế theo đơn đặt hàng

Sản phẩm là đơn chiếc, mỗi sản phẩm đều có kích thước khác nhau trong cùng một loại sản phẩm Vì mỗi khách hàng đều có các nhu cầu về sản phẩm khác nhau và phù hợp với thiết kế không gian của những ngôi nhà

Trang 10

Cùng một sản phẩm bàn, nếu dùng cho văn phòng sẽ có kích thước và kiểu dáng khác so với bàn dùng cho nhà dân.

Danh mục sản phẩm chính:

Dùng cho nội thất nhà dân và nội thất văn phòng khách sạn có: bàn, ghế, cửa ra vào, vách ngăn, rèm, thảm, tủ

Dùng cho ngân hàng: Booth ATM, quầy giao dịch, backdrop

Sản phẩm của công ty luôn có chất lượng được đảm bảo theo tiêu chuẩn quản lý chất lượng ISO 9000-2001

 Đặc điểm sản phẩm nội thất văn phòng.

Hoạt động sản xuất kinh doanh trong cơ chế thị trường hiện nay rất phức tạp, luôn có các đối thủ cạnh tranh rình rập để chiếm lĩnh thị trường của mình Công Ty Cổ Phần Nội Thất ModerHome kinh doanh trong lĩnh vực nội thất chuyên cung cấp các sản phẩm nội thất làm vừa lòng khách hàng trong đó

có mặt hàng nội thất văn phòng

Sản phẩm nội thất văn phòng của Công Ty Cổ Phần Nội Thất ModerHome bao gồm: bàn, ghế, tủ, rèm(mành), vách ngăn, cửa ra vào được dùng cho văn phòng công sở trong các công ty Đây là một đặc điểm khác biệt

so với các sản phẩm khác cùng loại Ví dụ, cùng một loại bàn nhưng mà bàn trong văn phòng sẽ khác bàn trong nhà dân Bàn trong văn phòng được thiết

kế giúp cho các nhân viên làm việc thuận lợi, kích thước phù hợp với văn phòng, kiểu cách trang nhã, bắt mắt Bàn có ngăn kéo đựng đồ, được thiết kế

có chỗ để máy vi tính Vì hầu hết các văn phòng hiện nay đều được trang bị máy vi tính để phục vụ công việc Phía dưới có khay để CPU Một số bàn được lắp bánh xe có phanh để di chuyển thuận lợi

Trang 11

Hầu hết sản phẩm nội thất được sản xuất theo đơn đặt hàng, theo thiết

kế để phù hợp với từng công ty Cùng một loại bàn nhưng ở công ty này có kích thước một kiểu nhưng ở công ty khác lại có kích thước khác Do diện tích và thiết kế ở mỗi văn phòng công ty khác nhau nên mỗi sản phẩm được thiết kế ra để phù hợp với kiến trúc không gian mỗi văn phòng

Một đặc điểm nổi trội nữa là, sản phẩm nội thất văn phòng được chế biến từ gỗ do công ty sản xuất có nước sơn phủ và nước mạ đặc biệt làm bóng

bề mặt, khi khách hàng nhìn vào sản phẩm có cảm giác dễ chịu Tiếp theo, tác dụng của làm bóng bề mặt là tránh mỗi mọt, ẩm mốc

Sản phẩm nội thất văn phòng là sản phẩm đem lại lợi nhuận cao nhưng trong số các sản phẩm nội thất văn phòng này thì các sản phẩm như: Bàn, cửa, vách ngăn đem lại lợi nhuận cao nhất nên công ty đã có những chiến lược để chú trọng phát triển các mặt hàng đó Cụ thể công ty đã đưa ra chiến lược tăng trưởng tập trung, tung ra các sản phẩm mới trên thị trường hiện tại Sản phẩm không phải mới hoàn toàn về kiểu dáng bề ngoài mà đã được cải tiến về công nănv, công dụng và thiết kế

Hầu hết sản phẩm của công ty nói chung và sản phẩm nội thất văn phòng nói riêng đều được sản xuất và quản lý dựa trên hệ thống quản lý chất lượng tiêu chuẩn ISO 9001 Công ty xây dựng hệ thống quản lý chất lượng này với phương châm: Hệ thống quản lý tốt thì sản phẩm mà hệ thống đó sản xuất ra cũng sẽ tốt

Mặt hàng nội thất văn phòng là mặt hàng công nghiệp, hầu hết được tiêu dùng trong thời gian dài, tức kéo dài giá trị sử dụng Để kéo dài giá trị sử dụng thì khách hàng cần phải bảo hành thường xuyên Tiếp đến nữa là thời gian khấu hao những sản phẩm này dài không như những sản phẩm bánh kẹo, hoa quả, quần áo

Do nguyên vật liệu đầu vào là gỗ, mà đặc tính của gỗ là cứng, chịu bền và có tuổi thọ cao

Trang 12

Mỗi sản phẩm được sản xuất theo những dây chuyền công nghệ và quy trình khác nhau do đặc tính sử dụng và cấu trúc khác nhau Sau đây là một số quy trình sản xuất một số sản phẩm.

Trang 13

Sơ đồ 1.1: Quy trình sản xuất tủ Các bước Mô tả công việc Trách nhiệm

Các loại gỗ trước khi đưa vào sản xuất phải được kiểm tra, tránh sử dụng gỗ không đủ tiêu chuẩn

Cán bộ kỹ thuật

Phụ trách kho Thực hiện đúng hướng dẫn công việc Sử dụng

máy cưa đúng hướng dẫn, đúng quy trình vận hành máy.

Công nhân bậc 5/7

Kiểm tra xác suất các loại gỗ, khi phát hiện ra loại gỗ không phù hợp phải lập tức kiểm tra tất

cả các loại gỗ là nguyên vật liệu đầu vào và báo cáo với giám đốc sản xuất

Cán bộ kỹ thuật

Thực hiện đúng hướng dẫn công việc.sử dụng máy móc theo đúng hướng dẫn, đúng quy trình vận hành máy.

Công nhân bậc 7/7

Kiểm tra xác suất, nếu phát hiện sai lỗi phải kiểm tra cả lô sản phẩm và báo cáo với Giám Đốc sản xuất.

Cán Bộ kỹ thuật

Cán bộ KCS Dùng máy cắt viền xung quanh

Vệ sinh sạch sẽ trước khi bao gói sản phẩm, đảm bảo độ nhẵn và phẳng.

Công nhân

Thực hiện đúng hướng dẫn công việc, sử dụng máy phun sơn đúng hướng dẫn Đảm bảo sơn không bị lỗ và phủ đều.

Các loại sản phẩm phải được bao gói bằng hộp carton 5 lớp bao gồm đầy đủ các phụ kiện đi kèm Trước khi đóng hộp cán bộ KCS phải kiểm tra chất lượng và số lượng sản phẩm.

Công nhân Cán Bộ KCS

Để hộp sản phẩm đúng nơi tập kết, tránh chồng nhiều hộp lên nhau đảm bảo sản phẩm không suy giảm chất lượng cho đến khi lắp đặt.

Công nhân Phụ trách kho

Sơ đồ 1.2: Quy trình sản xuất ghế

Kiểm tra

Kiểm tra

3 Quy trình đóng gói

Kiểm tra

4 Quy trình vận chuyển trình lắp 5 Quy

đặt

Trang 14

 Đặc điểm về nguyên vật liệu.

Sản phẩm nội thất văn phòng của công ty rất đa dạng và phong phú về mặt hàng cũng như mẫu mã Hầu hết các nguyên liệu để sản xuất sản phẩm nội thất văn phòng của công ty đều được nhập khẩu từ nước ngoài Trong đó có các nước: Trung Quốc, Đài loan, Malaisya, Inđonesia, Đức Tỷ lệ nhập ở các nước này là khác nhau, cụ thể: Trung Quốc:40%, Malaisya:20%, Đài loan:25 %, Indonesia:15% Công ty không nhập khẩu trực tiếp các nguyên vật liệu mà qua

Trang 15

các nhà nhập khẩu trung gian Do nguồn vốn và sự hiểu biết về thị trường có hạn nên công ty phải sử dụng các nhà nhập khẩu trung gian Nhập khẩu qua các trung gian này có lợi thế là mình sẽ có một nguồn nguyên liệu ổn định và chất lượng có thể đảm bảo do họ hiểu thị trường nhập khẩu hơn mình, nhưng bất lợi là mình bị phụ thuộc vào họ, nếu họ là độc quyền, họ sẽ đòi tăng giá, đòi các khoản ưu đãi khác Nắm được tình hình này công ty cũng đa dạng hoá các nhà cung ứng, để đảm bảo nguồn đầu và chắc chắn Bên cạnh đó cũng có những khoản ưu đãi cho

họ để họ trung thành với mình và cung cấp sản phẩm có chất lượng tốt cho mình

Các nguyên vật liệu chính của công ty:

- Veener: đây là nguyên vật liệu có chất lượng cao, giá thành nhập rất đắt nên chủ yếu được dùng cho lãnh đạo cao cấp

- Melamine: nguyên vật liệu này thuộc chủng loại bình thường ( hàng trung bình) chi phí nhập khẩu vừa phải

- Gỗ công nghiệp MDF và ván gỗ

Bàn, ghế, tủ, cửa ra vào hầu hết được sản xuất từ nguyên vật liệu là gỗ, Ngoài ra, để phù hợp với các văn phòng công sở hiện nay thì công ty cũng đã

đa dạng hoá nguyên liệu đầu vào để sản xuất

Về sản phẩm bàn: nguyên liệu được sử dụng thêm là giả da

Về sản phẩm ghế: nguyên liệu sử dụng thêm là: nỉ, sôfa

Tủ: thêm nguyên liệu là vải chất lượng cao và kính

Cửa: thêm nguyên liệu là nhựa cứng cao cấp, kính

Về hàng vách ngăn: công ty thường sử dụng chất liệu là kính nhôm thông thường, ngoài ra còn có vách ngăn thạch cao, vách ngăn nỉ, vách ngăn gỗ

Mặt hàng rèm chủ yếu là vải thô, vải dạ, Polieste cản sáng

Trang 16

Sự đa dạng về nguyên liệu này làm cho sản phẩm của công ty có sự chuyên biệt so với sản phẩm cùng loại Đây cũng là một chiến lược của công

ty để thắng trong cạnh tranh và phát triển bền vững

Trước khi đưa vào sản xuất các nguyên vật liệu được kiểm tra, kiểm nghiệm Chỉ những nguyên vật liệu nào đảm bảo chất lượng mới đưa vào sản xuất

Công Ty Cổ Phần Nội Thất ModerHome là một công ty vừa và nhỏ kinh doanh mặt hàng nội thất Để đảm bảo phát triển bền vững thì công ty luôn tìm cách giảm chi phí đến mức tối thiểu Vì vậy khi đưa ra thị trường, các sản phẩm nội thất của công ty luôn có chất lượng tốt, chi phí ở mức thấp nhất nhưng vẫn đảm bảo hiệu quả sản xuất kinh doanh

 Đặc điểm hoạt động tiêu thụ sản phẩm nội thất văn phòng của công ty.

Hoạt động tiêu thụ sản phẩm nội thất văn phòng của công ty có một đặc điểm khác so với các công ty lớn như: Hoà phát, Trường phát là sản phẩm của công ty được bán đến tận công trình hay nói cách khác là bán trực tiếp không qua đại lý hay kênh phân phối nào Sự khác biệt này thứ nhất, một phần là do quy mô của công ty vẫn còn nhỏ, vốn ít không đủ điều kiện để thuê các đại lý hay môi giới Vì để thuê môi giới hay đại lý thì ta phải trả tiền cho họ để họ bán hàng cho mình Thứ hai là sản phẩm của công ty không sản xuất hàng loạt mà sản xuất đơn chiếc nên không cần qua đại lý hay môi giới Vì khi qua đại lý hay môi giới là khi sản phẩm của công ty nhiều và công ty không thể đảm nhận hết

Công ty sản xuất theo đơn đặt hàng, theo thiết kế của mỗi công ty nên khi sản phẩm được sản xuất ra thì công ty nhận lắp đặt ngay tại công ty bạn hàng theo đúng cam kết và tiêu chuẩn bản vẽ Và mỗi sản phẩm được lắp đặt

Trang 17

theo những quy trình và công nghệ khác nhau Sau đây là một số quy trình lắp đặt sản phẩm do công ty thực hiện:

Biểu số 1.1: Quy trình lắp đặt hệ thống bàn, ghế, tủ Các bước Mô tả công việc Trách nhiệm

1 Đầu vào

Các hộp sản phẩm được niêm phong và

có chữ ký của người đóng gói, người kiểm tra

2 Xác định và phân loại Xác định các loại bàn, ghế, kệ

Xác định được các bộ phận của các loại bàn, ghế, kệ

Xác định vị trí của từng linh kiện trên sản phẩm

Công nhân chuyên nghiệp

có kinh nghiệm

3 Lắp ráp Lắp ráp theo đúng thứ tự trong hướng

dẫn công việc có liên quan

Xử lý các tình huống trong quá trình lắp ráp.

Công nhân

Tổ trưởng

4 Kiểm tra Kiểm tra sản phẩm theo các chỉ tiêu của

hướng dẫn kiểm tra có liên quan.

Cán bộ KCS

5 Kết thúc

Sản phẩm được lắp ráp xong đạt các yêu cầu về chất lượng và phù hợp với yêu cầu của khách hàng.

Trang 18

Biểu số 1.2: Quy trình lắp đặt hệ thống mành rèm cửa sổ

Các bước Mô tả công việc Trách nhiệm

Đầu vào Các yêu cầu của khách hàng

Mọi yêu cầu của khách hàng được ghi vào sổ và theo dõi thường xuyên

Cán bộ kinh doanh

Khảo sát đo mặt bằng Đo chính xác mặt bằng

Tư vấn cho khách hàng cách thức sử dụng không gian hợp lý

Thiết kế bản vẽ và lấy ý kiến của khách hàng.

Cán bộ thiết kế

Kiểm tra Các bản vẽ trước khi đưa cho khách

hàng phải được kiểm tra về kích thước và phương pháp bố trí

Cán bộ kinh doanh

Đặt hàng Việc mua hàng phải theo đúng quy

trình mua hàng QT 06 Chú ý đến chủng loại hàng khi so sánh mẫu

Công nhân chuyên nghiệp có kinh nghiệm

Kiểm tra Kiểm tra độ căng của thảm và chất

lượng keo dán.

Kiểm tra độ sai lệch và sộc sệch của mành rèm

Cán bộ kinh doanh Cán bộ KCS

Kết thúc Lắp đặt đúng chủng loại hàng theo

yêu cầu của khách.

Lắp đặt đúng kỹ thuật và vệ sinh sạch sẽ khu vực làm việc

Công nhân

Tất cả các sản phẩm chủ yếu là gỗ nên trước khi đưa vào sản xuất đều phải qua kiểm tra, kiểm nghiệm, bảo quản cẩn thận tránh bị mọt, mối làm

Trang 19

giảm chất lượng sản phẩm Việc kiểm nghiệm và kiểm tra như vậy sẽ giúp loại bỏ những loại gỗ kém chất lượng, kém phẩm cấp Đảm bảo cho đầu vào được thuận lợi và đảm bảo chất lượng nhằm nâng cao giá thành, giảm chi phí.

Sản phẩm nội thất rất đa dạng, nhiều chủng loại ngày càng trở thành nhu cầu của các văn phòng cao cấp hiện nay với thị trường mục tiêu là Hà Nội rất phức tạp đòi hỏi việc tổ chức tiêu thụ sản phẩm hết sức linh hoạt Sản phẩm cồng kềnh, việc bảo quản khó khăn, chuyên chở xa vì vậy cần tổ chức

và chuẩn bị các phương tiện để thuận tiện cho người tiêu dùng Trong quá trình chuyên chở cần được kê lót để bảo quản sản phẩm được an toàn đến tay người tiêu dùng Nếu không được kê lót thì bàn hay ghế sẽ bị sước, và một số sản phẩm như cửa kính, vách kính có thể bị vỡ

Do sản phẩm nội thất văn phòng sản xuất dựa trên thiết kế nên trước khi sản phẩm đến tận tay người tiêu dùng thì sản phẩm đó là rời rạc từng bộ phận

Và công ty vận chuyển từng bộ phận đó đến các văn phòng, lắp ráp lại theo đúng quy trình và khi đó sản phẩm mới trở thành hoàn hảo Bao gói sản phẩm theo từng bộ phận rời rạc, không bao gói toàn bộ Vì đây là những sản phẩm cồng kềnh, không ảnh hưởng đến môi trường Việc bao gói này chỉ là bảo vệ sản phẩm khi vận chuyển, chứ không phải là bao bì để chứa đựng sản phẩm Giá trị thẩm mỹ được thể hiện qua mẫu mã sản phẩm, không qua bao bì

1.2.2 Đặc Điểm Có ảnh hướng đến thị trường

Thị trường của công ty chủ yếu là miền Bắc, bên cạnh đó cũng mở rộng

ra miền trung và miền Nam Công Ty Cổ Phần Nội Thất ModerHome có một đặc điểm là phân phối sản phẩm theo khách hàng, nếu khách hàng di chuyển địa điểm đi đâu sẽ cung cấp sản phẩm theo đó, và khâu vận chuyển thường

Trang 20

thuê ngoài để giảm bớt chi phí do nguồn vốn có hạn và không có phương tiện chuyên trở, không thông thạo địa hình.

Với thị trường chính là Hà Nội có khoảng 32 đối tác, đây là trung tâm của cả nước, là nơi phát triển năng động, ở đây tập trung rất nhiều doanh nghiệp và tập đoàn Đây cũng là nơi thu hút được nhiều nhà đầu tư nước ngoài, là nơi có tiềm năng phát triển nên công ty quyết định lựa chọn thị trường mục tiêu là Hà Nội Bên cạnh những cơ hội đó thì kinh doanh ở thị trường Hà Nội cũng tạo cho công ty sự cạnh tranh rất khốc liệt với các đối thủ cạnh tranh đã hoạt động trong ngành nội thất lâu năm như: Tập Đoàn Nội Thất Hoà Phát, Nhà Xinh…Ngoài ra, công ty còn có các thị trường tương đối lớn như: thị trường Hải phòng có 3 đối tác, thị trường Nghệ An có 3 đối tác, thị trường TP HCM có 2 đối tác và một số thị trường nhỏ lẻ như: thị trường

Hà Giang, Thị trường Ninh Bình, thị trường Hà tĩnh, Vĩnh Phúc, Thái Bình, Quảng Bình ,Quảng Ninh đều có 1 đối tác

1.2.3 Đặc Điểm có ảnh hưởng về nhân sự

Công ty có 17 người trên công ty và 30 công nhân làm việc ở xưởng sản xuất Sau đây là danh sách nhân viên chính trên công ty:

Trang 21

Biểu số 1.3: Nhân sự trong công ty

STT Họ và tên Trình

độ

Số năm kinh nghiệm Nơi đào tạo Chức vụ

7 Đoàn Xuân Phương ĐH 6 Kiến Trúc NV Kinh Doanh

9 Nguyễn Đình Khiêm ĐH 4 Kiến Trúc Thiết Kế

10 Nguyễn Việt Hưng ĐH 3 Kiến Trúc Thiết Kế

( Nguồn: Phòng hành chính nhân sự công ty)

Những người làm việc trên công ty đều tốt nghiệp ở các trường đại học Họ đều rất trẻ do vậy rất năng động trong công việc và luôn có sự sáng tạo, cống hiến hết mình cho công ty Sự năng động sáng tạo này rất quan trọng đối với công ty vì nhờ đó mà sản phẩm được họ thiết kế ra rất phong cách, mẫu mã đẹp và được thị trường ưa chuộng Hầu hết nhân viên ở công ty đều có nhiều năm kinh nghiệm trong lĩnh vực nội thất, ngoài những nhân viên hành chính-nhân sự và kế toán thì số năm kinh nghiệm ít nhất cũng là 6 năm ,còn nhiều nhất là 12 năm Việc thu hút nhiều người có nhiều kinh nghiệm như này sẽ giúp công ty rất nhiều trong kinh doanh, đặc biệt là trong những cuộc đấu tranh để chiếm lĩnh thị trường thì kinh nghiệm luôn là vũ khí lợi hại

Trang 22

Ngoài nhân viên trên công ty, để có được kết quả kinh doanh như hiện nay phải kể đến đội ngũ công nhân ở phân xưởng Họ luôn nhiệt tình trong sản xuất, làm việc chăm chỉ để hoàn thành đúng công việc theo thời hạn Hầu hết họ đều là những công nhân có tay nghề, đều tốt nghiệp các trường cao đẳng, trung cấp và các trường dạy nghề có uy tín Luôn luôn trung thành với công ty và trong sản xuất có tinh thần đoàn kết để gắn kết mọi người thành một khối thống nhất từ đó nâng cao chất lượng sản xuất.

Trang 23

CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG TIÊU THỤ SẢN PHẨM NỘI THẤT VĂN PHÒNG Ở CÔNG TY TNHH

NỘI THẤT 2.1 Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh

Qua 6 năm công ty cũng đã đạt những kết quả quan trọng Để đánh giá kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh ta có bảng sau:

Biểu số 2.1 : Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty

ĐVT: VNĐ

Chỉ tiêu Năm 2013 Năm 2014 Năm 2015

1 Doanh thu 7.760.023.770 7.190.534.609 8.204.818.151 1.1 Doanh thu bán hàng và cung cấp

dịch vụ 7.758.038.199 7.189.105.255 8.203.256.148 1.2 Doanh thu hoạt động tài chính 1.985.571 1.429.354 1.562.003 2.Chi phí 1.080.675.525 732.555.629 1.399.621.168 2.1 Chi phí bán hàng 473.142.222 132.109.430 562.147.003 2.2 Chi phí hoạt động tài chính 160.326.194 _ 125.418.076 2.3 Chi phí quản lý doanh nghiệp 447.207.109 600.446.199 712.056.089

3 Lợi nhuận sau thuế 416.197.174 -73.042.004 568.012.725

4 Thuế phải nộp Nhà nước 111.282.328 153.793.220 99.395.387 4.1 Thuế GTGT hàng bán nội địa 79.227.388 47.673.284 56.012.589 4.2 Thuế TNDN 31.054.940 106.119.936 42.382.798

5 Thu nhập bình quân của người lao

( Nguồn: Phòng kế toán công ty)

Theo con số thống kê ở bảng trên, doanh thu của công ty qua 3 năm có biến động Năm 2014 có giảm so với năm 2013, mức giảm là 569.489.161 VNĐ tương ứng 7,33% Nhưng năm 2015 đã có sự tăng trưởng, tăng so với năm 2014 khoảng 834.283.542 VNĐ tương ứng 11,60% Có sự tăng trưởng này là do công ty đã đầu tư trang thiết bị, ký kết được nhiều hợp đồng có giá trị lớn Còn phần lợi nhuận năm 2014 bị âm, doanh nghiệp làm ăn thua lỗ Do

Trang 24

năm 2014 phần thuế phải nộp đã tăng so với năm 2013 khoảng 42.510.892 VNĐ, và năm 2014 công ty có mua thêm dây chuyền thiết bị, chi thêm kinh phí cho quản lý doanh nghiệp do vậy phần chi có lơn hơn phần thu Nhưng đến năm 2015, công ty đã điều chỉnh được mối quan hệ giữa chi phí và thu nhập nên lợi nhuận tăng đáng kể Lợi nhuận năm 2015 tăng 151.815.415 VNĐ tương ứng 36,48%

Từ kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh ta có các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả:

Biểu số 2.2 : Hiệu quả kinh doanh của Công ty

Vốn KD( VNĐ) 5.101.298.684 6.558.844.859 7.256.189.005

(nguồn; phòng kế toán công ty)

Theo bảng trên, do năm 2014 làm ăn thua lỗ nên không đạt hiệu quả trong sử dụng vốn, doanh thu, chi phí Các chỉ tiêu này đều âm

So sánh trong năm 2013 và năm 2015 ta thấy năm 2015 hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của công ty kém hơn năm 2013, vì 1 đồng vốn năm

2013 bỏ ra thu được 8,6 đồng lợi nhuận trong khi đó năm 2015, 1 đồng vốn

bỏ ra thu được 7,83 đồng lợi nhuận như vậy hiệu quả giảm rõ rệt Trong khi

đó, hiệu quả sử dụng doanh thu và chi phí thì tốt hơn năm 2013 Cụ thể, năm

2015 tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu tăng 1,56% nghĩa là cùng 1 đồng doanh thu nhưng khi bỏ ra kinh doanh thì năm 2015 đã thu về nhiều hơn so với năm 2013 là 1,56 đồng Như vậy năm 2015, hoạt động kinh doanh của công

ty rất tốt, thị trường mở rộng Còn tỷ suất lợi nhuận trên chi phí năm 2015 tăng so với năm 2013 là 1,97% Như vậy năm 2015 công ty đã sử dụng hiệu

Trang 25

quả khoản chi phí Do công ty đã nhận thức được vấn để giảm chi phí, đã quản lý hoạt động sản xuất kinh doanh theo chi phí.

Như ta biết, nguồn vốn có vai trò lớn trong sản xuất kinh doanh Để thấy rõ hơn thực trạng sản xuất kinh doanh của công ty ta có bảng chỉ tiêu về vốn và sự biến động của các nguồn vốn trong tổng số vốn của công ty

Biểu số 2.3 : Tình hình kinh doanh của công ty

ĐVT: VNĐ

Vốn cố định 378.594.283 110.035.649 350.013.789 Vốn lưu động

Trong đó vốn tự có

Tỷ trọng vốn tự có trong vốn lưu động

4.722.704.401 1.199.414.229 25,40%

6.448.809.210 522.752.289 8,11%

6.771.994.664 1.586.114.623 23,42% Tổng vốn kinh doanh 5.101.298.684 6.558.844.859 7.122.008.453

(nguồn: Phòng kế toán công ty)

Theo đà phát triển công ty đã có sự mở rộng về nguồn vốn Đây là một kết quả đáng mừng trước sự nỗ lực cố gắng của toàn nhân viên trong công ty Theo bảng trên, nguồn vốn của công ty không biến động nhiều nhưng nguồn vốn lưu động chiếm tỷ trọng lớn Vốn lưu động ở công ty chủ yếu là hàng dự trữ, các khoản phải thu Qua các năm vốn lưu động có sự tăng lên nhưng mà tốc độ tăng không đều nhau Do đặc điểm của vốn lưu động thường biến động nhanh( thể hiện

ở số vòng quay) Năm 2013 đạt 4.722.704.401 VNĐ thì đến năm 2014 tăng lên đến 6.448.809.210 VNĐ tăng 36,55% tương ứng là 1.726.104.800VNĐ Năm

2015 cũng tăng so với năm 2014, tăng khoảng 5,01% tương ứng là 323.185.454 VNĐ Sự tăng lên này chứng tỏ công ty đã huy động nhiều vốn lưu động từ nhiều nguồn khác nhau để thúc đẩy mua hàng và từ đó quy mô sản xuất kinh doanh cũng tăng lên

Công Ty Cổ Phần Nội Thất ModerHome với đặc điểm là vừa sản xuất vừa kinh doanh mặt hàng nội thất nên cần có vốn cố định để xây dựng và để

Trang 26

mua sắm trang bị các loại tài sản cố định khác nhau ở DN Theo bảng trên tỷ trọng vốn cố định trong tổng số vốn chiếm ít Năm 2013 chiếm 7,42%, năm 2014 chiếm 1,68%, năm 2015 chiếm 4,91% Đây chính là cơ cấu của vốn cố định Công ty chủ yếu thực hiện chức năng mua nguyên liệu sản xuất sản phẩm để bán nên vốn

cố định chiếm ít

2.2 THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG TIÊU THỤ SẢN PHẨM NỘI THẤT VĂN PHÒNG CỦA CÔNG TY

2.2.1 Doanh thu tiêu thụ sản phẩm nội thất của công ty

Sản phẩm nội thất của công ty bao gồm: nội thất văn phòng, nội thất nhà dân, nội thất khách sạn và các sản phẩm khác như: Booth ATM, quầy giao dịch, backdrop Qua 6 năm hình thành và hoạt động, công ty cũng đã đạt được những kết quả cao trong kinh doanh mặt hàng nội thất, sản phẩm luôn được khách hàng ưa chuộng Sau đây là bảng tổng kết doanh thu tiêu thụ nội thất của công ty trong 3 năm

Biểu Số 2.4 : Doanh thu tiêu thụ nội thất của công ty trong 3 năm

Giá trị( VNĐ) % Giá trị(VNĐ) % Giá trị(VND) % Nội thất văn

phòng

1.037.189.70

1.238.718.53 1

34,9 7

2.129.832.13

Nội thất khách

sạn 523.581.001 20,43 920.854.113 26,00 1.280.005.417 26,11

Trang 27

Nội thất nhà

dân 312.280.917 12,19 526.322.815 14,85 600.795.451 12,26Các sản phẩm

khác 689.514.300 26,91 856.775.432 24,18 890.800.955 18,18Tổng 2.562.565.920 100

3.542.670.89

4.901.433.95

(Nguồn: Phòng kinh doanh ở công ty)

Như vậy doanh thu tiêu thụ nội thất của công ty đã tăng lên đáng kể từ năm 2013 đến năm 2015 Cụ thể năm 2013 đạt mức 2.562.565.920 VNĐ thì đến năm 2015 con số này là 4.901.433.953 VNĐ tăng 2.338.868.003 VNĐ gấp 1,91 lần tương ứng 91,27% Theo đà phát triển công ty đã đưa ra thị trường nhiều chủng loại hàng nội thất có mẫu mã đẹp nên ngày càng được thị trường tiêu dùng chấp nhận và dẫn đến doanh thu tiêu thụ tăng lên Sự tăng lên này còn có nguyên nhân là công ty đã đổi mới dây chuyền thiết bị, cải tiến sản phẩm, tăng cường quảng bá sản phẩm của mình Trong các sản phẩm nội thất thì nội thất văn phòng mang lại doanh thu cao nhất cho công ty trong 3 năm Năm 2013 mặt hàng nội thất văn phòng đạt doanh thu 1.037.089.702 VNĐ chiếm 40,47% thì đến năm

2014 tăng lên 1.238.718.531 VNĐ chiếm 34,97 % Và đến năm 2015 lên đến 2.129.832.130 VNĐ chiếm 43,45 % Từ sự tăng lên này cho thấy, công ty đã có những chiến lược mặt hàng đúng đắn, đã chọn đúng mặt hàng đưa vào sản xuất kinh doanh Các mặt hàng này ngày càng được khách hàng ưa chuộng, giá trị thẩm mỹ ngày càng cao Để biểu diễn sự gia tăng này ta có biểu đồ sau:

Biểu đồ 2.5: Mức tăng doanh thu qua các năm( triệu đồng)

Trang 28

Trong hoạt động tiêu thụ, doanh thu được thực hiện thông qua các hợp đồng là chính và sau 4 năm thành lập công ty đã có nhiều hợp đồng đã được

ký kết Sau đây là danh sách hợp đồng:

Biểu số 2.6: Danh sách hợp đồng trong 3 năm của công ty

No Name of customer Address Supply-installation

1 VietNam Petroleum

Insurance company

No.154 Nguyen Thai Hoc- HN

Bulkhead system, interior equipment and interior decorations

2 Vinata Company No.44B Ly

Interior equipment and interior decorations

4 Biz Consult Company No.20 Tran Hung

Trieu-Bulkhead system, interior equipment and interior decorations

6 Waterman Company No.5 The

Trang 29

Thuong Kiet pavilions

11 Transportation Science

and Technology Institute

1252 Lang Road- HN

Bulkhead system, interior equipment and interior decorations

12 VINATRANS Company No 2 Bich Cau-

interior equipment and interior decorations

14 Phu Vinh Plastic Co., Ltd HaiPhong

Industrial Zone

interior equipments

15 Hai Phong Investment and

Development Bank

Hai Phong City Bulkhead system, interior

equipment and interior decorations

16 Hai Bao Commerce and

Service Co., Ltd

51 Tue Tinh-HN Pavilion system

17 Belgian Chocolate JSC 57 Phuong Mai-

HN

Pavilion system

18 Asian Food JSC 25B Lo Đuc- HN Fresh beer restaurants system

19 VINATRANS Company Hai Phong City equipment and interior

Interior for office

23 Save children - USA No.53 Quang

25 Dirlling and Petroleum

Dirlling Service Company

No 30 Nguyen Du- HN

Interior for office

26 COSH Co., Ltd No 14 Lang Ha-

HN( Tầng 10)

interior equipment and interior decoration

Trang 30

27 MISOFT Company No 11 Phan Huy

Showroom, interior decoration

29 PROTECT Company No 83 Ly

Thuong Kiet- HN

interior decoration, showroom

30 Asphalt Supply Company No 43D Ngo

Bulkhead system, interior equipments

32 Nghe An Investment and

33 Bac Quang Investment

and Development Bank

Bac Quang Town- Ha Giang

Transaction counters system, Interior for office

34 Save children - USA Vinh City- Nghe

Cau Giay, Hn Bulkhead system, interior

equipments for office, transaction counters system

37 Ha Noi Investment and

Development Bank

No 53 Quang Trung- HN

Bulkhead system, interior equipments for office, ATM system

38 Phuong Nam Commercial

Joint stock Bank

Hai Ba Trung- HN

Transaction counters system, interior for office

39 NOZA E-commerce

Company

No 243 Cau Giay -HN

Door system and mobile bulkhead

40 Hotel of NA Investment

and Development Bank

Binh Minh Road- Cua Lo Town

Interior system for hotel, recreation center and restaurant

41 Ninh Binh State Budget Le Hong Phong

Road - NB Town

Transaction counters system, interior for office

2.2.2 Tình hình tiêu thụ sản phẩm nội thất văn phòng của công ty

Sản phẩm nội thất của Công Ty Cổ Phần Nội Thất ModerHome luôn được các công ty tín nhiệm và tiêu dùng Do sản phẩm nội thất của công ty có

Trang 31

mẫu mã đẹp, tính thẩm mỹ cao, màu sắc tươi sáng phù hợp với nhu cầu của khách hàng và phù hợp với thiết kế của các văn phòng Để xem xét doanh thu tiêu thụ nội thất ta có bảng báo giá một số sản phẩm chính như sau:

Biểu số 2.7 : Báo giá một số sản phẩm nội thẩt văn phòng chính của công ty

(nguồn: Phòng kinh doanh)

Trong thời gian qua công ty cũng đã cố gắng cung cấp các sản phẩm nội thất văn phòng mới, cải tiến có chất lượng tốt đến khách hàng của mình Luôn có các chính sách thu hút khách hàng truyền thống Khi tiêu thụ xong sản phẩm công

ty luôn có các dịch vụ bảo hành hay sửa chữa để đảm bảo uy tín cho công ty, giúp sản phẩm đến tay người tiêu dùng có chất lượng được đảm bảo đến lúc sản phẩm không còn giá trị sử dụng Sau đây là số lượng hàng nội thất đã tiêu thụ trong 3 năm gần đây như sau:

Biểu số 2.8 : Số lượng tiêu thụ hàng nội thất văn phòng của công ty

Đơn vị : chiếc

Tên sản phẩm Năm 2013 Năm 2014 Năm 2015

Trang 32

(Nguồn: Phòng kinh doanh của công ty)

Dựa vào bảng trên ta thấy số lượng tiêu thụ được đều tăng qua các năm

Do công ty đã mở rộng quy mô sản xuất, tung ra thị trường nhiều sản phẩm hơn và khách hàng ngày càng có nhiều nhu cầu về sản phẩm nội thất văn phòng của công ty

2.2.2.1 Tình hình tiêu thụ sản phẩm theo nhóm sản phẩm chính

Công Ty Cổ Phần Nội Thất ModerHome sản xuất rất nhiều sản phẩm khác nhau nhưng nhóm sản phẩm đem lại lợi nhuận cao cho công ty là nhóm sản phẩm nội thất văn phòng Nhóm sản phẩm nội thất bao gồm: bàn, ghế, tủ, rèm, thảm, vách ngăn và cửa ra vào Công ty luôn cung cấp cho khách hàng của mình những sản phẩm bắt mắt, làm vừa lòng họ Công sức của tất cả nhân viên trong công ty được thể hiện rất cụ thể và thuyết phục thông qua kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh nói chung và kết quả hoạt động tiêu thụ nội thất nói riêng Để hiểu rõ hơn ta có bảng kết quả tiêu thụ nội thất văn phòng theo nhóm sản phẩm chính

Trang 33

Biểu số 2.9 : Kết quả tiêu thụ nội thất văn phòng theo nhóm

sản phẩm chính

Đơn vị: VNĐ

Tên sản

phẩm

Bàn 181.634.375 17,51 201.195.000 16,24 383.610.000 18,01Ghế 18.251.379 1,76 22.320.000 1,80 305.000.000 14,32

Tủ 135.856.006 13,10 157.664.800 12,73 553.678.980 26,00Vách ngăn 423.980.754 40,88 522.077.868 42,15 408.459.500 19,18Cửa ra vào 212.158.870 20,46 251.190.240 20,28 204.762.000 9,61rèm 14.532.211 1,40 18.300.264 1,48 73.818.600 3,47Thảm 50.776.087 4,89 65.970.359 5,32 200.503.050 9,41Tổng 1.037.189.702 100 1.238.718.531 100 2.129.832.130 100

(Nguồn: phòng kinh doanh của công ty)

Năm 2013 Doanh thu tiêu thụ hàng nội thất văn phòng đạt 1.037.189.702 VNĐ thì đến năm 2014 tăng lên đến 1.238.718.531 VNĐ tăng 201.528.829 VNĐ tương ứng 19,34 % Theo con số thống kê ở trên, 3 nhóm hàng có doanh thu tăng liên tục trong 3 năm nhưng tốc độ tăng không đều Cụ thể là năm 2015 tăng so với năm 2014 là 891.113.599 VNĐ tương ứng 71,94% Nếu so sánh doanh thu năm 2015 so với năm 2013 thì mức tăng còn lên nhiều Đó là năm 2015 tăng so với năm 2013 là 1.092.642.428 VNĐ tương ứng 105,35% Một tốc độ tăng vượt bậc Sự tăng này phản ánh một phần nào đó sự hiệu quả trong sản xuất kinh doanh của công ty Sự tăng trưởng này cũng nói lên nỗ lực cố gắng làm việc của tất cả công nhân viên trong công ty Họ không ngừng làm việc để đưa ra thị trường những sản phẩm nội thất văn phòng đẹp và hiện đại Sản phẩm nội thất của công ty ngày càng chiếm được cảm tình của những khách hàng khó tính Trong các sản phẩm trên thì có 4 mặt hàng chiếm doanh thu cao trên 100 triệu như bàn, vách, tủ, cửa Những mặt hàng này chiếm tỷ lệ cao trong doanh thu Cụ thể năm 2013

tỷ trọng các mặt hàng này là 92,81%, năm 2014 là 91,39%, năm 2015 là

Trang 34

72,8% Tuy tỷ trọng của năm 2014 và năm 2015 giảm đi so với năm 2013 là 1,42% và 20,01% nhưng tỷ trọng trong doanh thu vẫn là cao nhất Như vậy doanh thu của 4 mặt hàng này có tác động rất lớn đến tổng doanh thu chung của toàn công ty Do vậy, để đảm bảo giữ vững tỷ lệ cao như vậy công ty cần phải có các chiến lược phát triển các mặt hàng quan trọng này Sự suy giảm của 1 trong 4 mặt hàng này có thể sẽ làm giảm doanh thu chung 4 mặt hàng này đều tăng trong 3 năm cùng với sự tăng lên trong tổng doanh thu chung Trừ có sản phẩm vách ngăn có sự tăng giảm không đều Năm 2014 tăng lên

so với năm 2013 nhưng năm 2015 giảm so với năm 2014 Cụ thể giảm 113.618.368 VNĐ tương ứng 21,76% Tuy tốc độ tăng đều không bằng nhau nhưng nhìn chung đều có mức tăng cùng với mức tăng của doanh thu Ví dụ, sản phẩm bàn: năm 2014 tăng lên so với năm 2013 là 19.560.625 VNĐ tương ứng 10,77%, năm 2015 tăng so với năn 2014 là 182.415.000 VNĐ tương ứng 90,67%

Các sản phẩm nội thất còn lại như: Rèm, thảm, ghế đều có mức tăng liên tục trong 3 năm về giá trị tuyệt đối Như rèm có mức doanh thu là 14.531.211 VNĐ, 18.300.264 VNĐ, 73.818.600 VNĐ trong các năm 2013,

2014 và 2015 Tương đương năm 2014 tăng so với năm 2013 là 25,94% , năm

2015 tăng so với năm 2014 là 303,37%, đây là một sự tăng lên vượt bậc Do giá rèm năm 2015 tăng mạnh tuy số lượng tiêu thụ không nhiều Để thấy rõ sự biến động doanh thu mỗi sản phẩm nội thất văn phòng trong tổng doanh thu tiêu thụ nội thất văn phòng trong 3 năm ta có sơ đồ sau:

Trang 35

Biểu đồ số 2.10: Cơ cấu doanh thu tiêu thụ từng sản phẩm nội thất văn phòng trong giai đoạn 2013 - 2015

2.2.2.2 Tình hình tiêu thụ sản phẩm theo đối tượng khách hàng

Khách hàng của công ty rất đa dạng Hầu hết họ là những khách hàng công nghiệp Mua hàng cho tổ chức của mình chứ không phải cho tiêu dùng

cá nhân Mặc dù những cá nhân trực tiếp đi ký kết hợp đồng, nhận hàng… nhưng mục đích cuối cùng là mua hàng phục vụ hoạt động kinh doanh làm lợi cho công ty Đặc điểm của loại khách hàng này khác với người tiêu dùng cuối cùng Sự khác biệt này là:

Số lượng khách hàng công nghiệp ít hơn so với người tiêu dùng cuối cùng nhưng khối lượng mua và giá trị mua là rất lớn

Tần suất xuất hiện của khách hàng công nghiệp thì ít hơn so với người tiêu dùng cuối cùng Tuy ít xuất hiện nhưng khi thực hiện hành vi mua sắm thì khối lượng hàng hoá được mua là rất lớn và giá trị mỗi thương vụ là cao

Trong nhiều trường hợp , khách hàng công nghiệp cần đến độ tin cậy

và ổn định của khối lượng hàng hoá mà công ty cung cấp để đảm bảo tính hiệu quả trong hoạt động của tổ chức mà họ làm việc

Trang 36

Theo mối quan hệ của khách hàng với công ty thì khách hàng của công

ty được chia thành các nhóm:

Khách hàng truyền thống: Tổng công ty bảo hiểm dầu khí, Tập đoàn HIPT, Tổng công ty bưu chính viễn thông, ngân hàng đầu tư và phát triển, Cục bưu điện trung ương, Than khoáng sản Việt Nam, Công ty cổ phần kinh

đô, Công ty dịch vụ và du lịch Hương Sơn

Khách hàng mới: Công ty Yến Dương, Công ty cổ phần giải pháp và dịch vụ phần mềm Nam Việt, Trung tâm- công nghệ thông tin- thuộc tập đoàn điện lực, Kho bạc nhà nước Quảng Ninh, Ngân hàng đầu tư và phát triển Thái Bình…

Khách hàng vãng lai: Công ty cổ phần Văn Tuân, Anh phươnng, Anh Hoàn, 434 Bạch Mai, …

Biểu số 2.11: Kết quả tiêu thụ sản phẩm nội thất văn phòng theo nhóm khách hàng

Đơn vị: VNĐ

Tên khách hàng Năm 2013 Năm 2014 Năm 2015

Giá trị % Giá trị % Giá trị % Khách hàng truyền thống

1.037.189.70

2

10 0

1.238.718.53

1

10 0

2.129.832.13

0 100

(Nguồn: phòng kinh doanh của công ty)

Nhìn vào bảng trên ta thấy, doanh thu theo khách hàng tăng qua các năm Nhưng khách hàng truyền thống của công ty luôn mua với số lượng lớn

Họ là những khách hàng đem lại doanh thu cao cho công ty Năm 2013 chiếm 76%, năm 2014 chiếm 81%, năm 2015chiếm 79% Đây chính là mục tiêu mà

Trang 37

công ty đặt ra Tuy trong từng năm có sự biến động nhưng họ vẫn chiếm tỷ lệ doanh thu cao trong khoảng 76% - 81% Để đảm bảo mức doanh thu cao như vậy công ty cũng đã cố gắng hết sức để giữ vững khách hàng truyền thống, luôn có các khoản ưu đãi cho họ

Nhìn chung thì mức doanh thu mà khách hàng truyền thống đem lại khá cao và tăng liên tục qua các năm Sự tăng lên này là do giá trị của mỗi hợp đồng mà công ty ký kết với họ thường là rất cao Theo xu thế hiện nay thì các hợp đồng này tăng cả về số lượng và giá trị Tiêu biểu trong những năm qua công ty đã cung cấp những sản phẩm nội thất văn phòng có giá trị lớn cho các khách hàng truyền thống như: Tổng công ty bưu chính viễn thông, bảo hiểm Việt Nam, Tổng công ty dầu khí Ví dụ như năm 2015, hợp đồng cung cấp sản phẩm nội thất văn phòng cho tổng công ty dầu khí là 113.212.360 VNĐ Công

ty ngày càng đáp ứng tốt hơn nhu cầu của họ, luôn cung cấp những sản phẩm nội thất văn phòng có chất lượng tốt, giá trị thẩm mỹ cao Năm 2014 doanh thu

từ khách hàng truyền thống tăng lên 215.097.836 VNĐ tương ứng 27,29%, đến năm 2015 tăng lên 679.206.373 VNĐ tương ứng 67,69% Tuy tăng lên so với năm 2014 nhưng tỷ lệ phần trăm lại giảm so với năm 2014 Do sự tăng lên của doanh thu theo khách hàng truyền thống không bằng sự tăng lên trong tổng doanh thu Để kinh doanh có hiệu quả, công ty luôn tuân theo quy luật 8.2 tức 80% doanh thu được đảm bảo bởi 20% khách hàng truyền thống

Cũng giống như nhóm khách hàng truyền thống thì các khách hàng còn lại như: khách hàng mới và khách hàng vãng lai nhìn chung thì mức doanh thu của họ cũng tăng qua các năm, tuy chỉ có năm 2014 giảm so với năm

2013 ở khách hàng vãng lai Và mức tăng lên không đồng đều Như năm 2014 doanh thu từ khách hàng mới tăng lên 9.485.530 VNĐ tương ứng 5,38 %, năm 2015 tăng lên 83,40% tương ứng với số tiền là 154.965.362 VNĐ Còn

về khách hàng vãng lai, năm 2013 có mức doanh thu là 72.603.279 VNĐ thì

Trang 38

năm 2014 là 49.548.742 VNĐ,giảm đi 23.054.537 VNĐ tương ứng 31,75% Nhưng đến năm 2015 lại có sự tăng lên là 56.942.864 VNĐ với phần trăm là 114,92% Sự tăng này phản ánh chiến lược định hướng khách hàng của công

ty là đúng đắn Và doanh thu mạng lại từ những khách hàng này không cao, tuy nhiên công ty cũng cần có những chiến lược và chính sách để thu hút họ, biến họ thành khách hàng trung thành của mình

Để hiểu rõ sự biến động của doanh thu theo nhóm khách hàng này ta có biêu đồ sau:

Biểu đồ 2.12: Doanh thu theo nhóm khách hàng (Đơn vị: triệu đồng)

Để hiểu rõ tầm quan trọng của nhóm khách hàng truyền thống ta có biểu đồ sau:

Biểu đồ 2.13: Tỷ trọng của từng khách hàng trong tổng doanh thu tiêu

thụ sản phẩm nội thất văn phòng của công ty (năm 2005)

Trang 39

2.2.2.3 Tình hình tiêu thụ sản phẩm theo thị trường

Theo Philip Kotler “ Thị trường bao gồm tất cả những khách hàng tiềm

ẩn cùng có một nhu cầu hay mong muốn cụ thể, sẵn sàng và có khả năng tham gia trao đổi để thoả mãn nhu cầu hay mong muốn đó” Thị trường chính hay mục tiêu của công ty chủ yếu là Hà Nội vì đây là nơi tập trung đông dân cư, nhiều công ty lớn và nổi tiếng, môi trường kinh doanh thuận lợi…Ngoài ra còn có thị trường mạnh tiếp theo như : Quảng Ninh, Vĩnh Phúc, Thái Bình, Hải Phòng , Nghệ An, Hà Tĩnh, QuảngBình, Thành Phố Hồ Chí Minh Đây cũng là những thị trường có tiềm năng để cho công ty có thể tiêu thụ sản phẩm của mình Những thị trường này là những thành phố tương đối lớn Để thuận lợi cho tính toán, công ty quyết định chia thị trường theo các tuyến đường và mỗi tuyến đường được coi là một khu vực thị trường Sau đây là kết quả tiêu thụ theo thị trường trong 3 năm qua:

Biểu số 2.14 : Kết quả tiêu thụ sản phẩm nội thất văn phòng theo thị trường

Đơn vị: VNĐ

Trang 40

Về mặt giá trị, nhìn chung doanh thu của các khu vực thị trường này đều tăng qua các năm Tuy mức độ tăng của mỗi khu vực thị trường không đều nhau Riêng thị trường Tp HCM và thị trường Hải Dương- Hải Phòng - Qaủng Ninh biến động thất thường, có năm tăng có năm giảm Thị trường Hà Nội là thị trường mạnh nhất, đem lại doanh thu nhiều nhất và tăng mạnh nhất Chiếm tỷ trọng cao nhất từ 80%-85% Cụ thể, năm 2013 đạt 829.751.762 VNĐ thì năm 2014 tăng lên đến 1.040.523.566 VNĐ tức là tăng 210.771.804 VNĐ với phần trăm tương ứng là 25,40%, năm 2015 tăng lên so với năm

2014 về giá trị tuyệt đối là 769.833.745 VNĐ, với giá trị tương đối là 73,98% Thị trường này là thị trường mục tiêu của công ty, công ty đã dồn hết nguồn lực để tập trung phát triển thị trường này Tuy nhiên, công ty cũng không bỏ sót những thị trường ngách nhỏ lẻ những có triển vọng phát triển

Thị trường mạnh tiếp theo là thị trường Nghệ An- Hà Tĩnh- Quảng Bình Thị trường này chiếm tỷ lệ cao thứ hai sau thị trường mạnh Hà Nội Đây cũng là nhóm thị trường có doanh thu tăng liên tục qua các năm Năm

2013 đạt 72.603.279 VNĐ, năm 2014 lên đến 74.323.112 VNĐ tăng về mặt giá trị tuyệt đối là 1.719.833 VNĐ với giá trị tương đối tăng theo là 2,67% Năm 2015 tăng so với năm 2014 là 32.168.494 VNĐ tương ứng 43,28%

Bên cạnh những thị trường lớn và mạnh thì vẫn có những thị trường nhỏ, lẻ và có triển vọng phát triển như nhóm thị trường Tp HCM, Hải Dương- Hải Phòng- Quảng Ninh Ta có kết quả qua các năm của 2 nhóm thị trường này là: 41.587.588 VNĐ,37.161.556 VNĐ và 63.894.964 VNĐ( Hải Dương- Hải Phòng- Quảng Ninh), còn thị trường Tp HCM là 57.222.065 VNĐ, 48.549.174 VNĐ và 106.491.607VNĐ Theo nhận định của công ty đây là những thị trường mà công ty có thể đưa ra những chiến lược sản phẩm và giá

để cạnh tranh cùng với các đối thủ trên bình diện rộng Thị trường còn lại( Ninh Bình - Thái Bình) là nhóm thị trường đem lại doanh thu ít nhất

Ngày đăng: 29/08/2016, 13:38

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. GS.TS Đặng Đình Đào và GS.TS Hoàng Đức Thân chủ biên, Giáo trình kinh tế thương mại của bộ môn kinh tế thương mại. Nhà xuất bản thống kê năm 2003 Khác
2. PGS.TS Hoàng minh Đường và PGS.TS Nguyễn Thừa Lộc, Giáo trình Quản trị doanh nghiệp thương mại của bộ môn kinh tế và kinh doanh thương mại. Nhà xuất bản lao động xã hội năm 2006 Khác
3. PGS.TS Đặng Đình Đào, Giáo trình thương mại doanh nghiệp của bộ môn kinh tế thương mại. Nhà xuất bản thống kê năm 2002 Khác
4. PGS.TS Nguyễn Xuân Quang, Giáo trình marketing thương mại, Nhà xuất bản lao động xã hội năm 2005 Khác
6.Các trang web:Goodsmart.com.vn Thanhphatfurniture.com Hoaphatfurniture.com CTP.htmNCIEC.com.vn Khác
7. Tạp chí kinh tế phát triển số 21 tháng 12 năm 2007 8. Tạp chí kiến trúc Khác
9. Tạp chí doanh nghiệp thương mại số 3 tháng 1 năm 2008 Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 1.1: Quy trình sản xuất tủ - Biện pháp thúc đẩy hoạt động tiêu thụ sản phẩm nội thất văn phòng của công ty cổ phần nội thất moderhome
Sơ đồ 1.1 Quy trình sản xuất tủ (Trang 13)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w