Khi quan sát quá trình giảm phân của 2000 tế bào sinh tinh, người ta thấy 20 tế bào có cặp nhiễm sắc thể số 1 không phân li trong giảm phân I, các sự kiện khác trong giảm phân diễn ra bì
Trang 1Câu 1 Một cá thể ở một loài động vật có bộ nhiễm sắc thể là 2n = 12 Khi quan sát quá trình giảm phân của 2000 tế bào sinh tinh, người ta thấy 20 tế bào có cặp nhiễm sắc thể số 1 không phân li trong giảm phân
I, các sự kiện khác trong giảm phân diễn ra bình thường; các tế bào còn lại giảm phân bình thường Theo
lí thuyết, trong tổng số giao tử được tạo thành từ quá trình trên thì số giao tử có 5 nhiễm sắc thể chiếm tỉ lệ
Hướng dẫn: Thực chất một tế bào nếu xảy ra không phân li cặp NST số 1 trong giảm phân 1 nhưng phân
li trong giảm phân 2 sẽ cho ra 1 loại giao tử 5 nhiễm sắc thể và một loại giao tử 7 nhiễm sắc thể Do đó 20
tế bào sẽ tạo ra 20 giao tử 5 nhiễm sắc thể
2000 tế bào thực chất sẽ tạo ra 4000 giao tử: 20
4000= 0,5%
Câu 2 Ở ruồi giấm, xét hai cặp gen nằm trên cùng một cặp nhiễm sắc thể thường Cho hai cá thể ruồi giấm giao phối với nhau thu được F1 Trong tổng số cá thể thu được ở F1, số cá thể có kiểu gen đồng hợp
tử trội và số cá thể có kiểu gen đồng hợp tử lặn về cả hai cặp gen trên đều chiếm tỉ lệ 4% Biết rằng không xảy ra đột biến, theo lí thuyết, ở F1 số cá thể có kiểu gen dị hợp tử về hai cặp gen trên chiếm tỉ lệ
Hướng dẫn: 0,04 ab
ab = 0,5 ab (giao tử ruồi đực, vì ruồi đực không hoán vị) x k ab (giao tử của mẹ) Từ
đó ta có thể tính k = 0, 04
0, 5 = 0,08 < 25% đây là giao tử hoán vị => Kiểu gen của mẹ là
Ab
aB với tần số hoán
vị f = 2 x 8 = 16% Ruồi đực có kiểu gen AB
ab (vì không hoán vị)
Dị hợp 2 cặp gen chỉ có 2 trường hợp sau :
+ AB giao tử của ruồi cái chiếm 8% thụ tinh với ab của bố chiếm 50%
+ ab giao tử của ruồi cái chiếm 8% thụ tinh với AB của bố chiếm 50%
Nên ta có 2 (0,08 x 0,5) = 8%
Câu 3 Cho biết mỗi gen quy định một tính trạng, alen trội là trội hoàn toàn, không xảy ra đột biến nhưng xảy ra hoán vị gen ở cả bố và mẹ Theo lí thuyết, phép lai P BD A a BD a
bd × bD cho đời con có số loại kiểu gen và kiểu hình tối đa là:
A 24 loại kiểu gen, 8 loại kiểu hình B 32 loại kiểu gen, 8 loại kiểu hình
C 28 loại kiểu gen, 12 loại kiểu hình D 28 loại kiểu gen, 8 loại kiểu hình
Hướng dẫn: Phép lai BD
bd x
BD
bD cho ra tối đa 7 loại kiểu gen và 2 loại kiểu hình (kiểu gen
BD
bD không hoán vị) Phép lai XAXa x XaY cho 4 loại kiểu gen và 4 loại kiểu hình khác nhau ở giới Tích 2 kết quả trên ta được
Câu 4 Ở một loài thực vật, alen A quy định thân cao trội hoàn toan so với alen a quy định thân thấp; alen
B quy định quả tròn trội hoàn toàn so với alen b quy định quả dài Cho giao phấn hai cây thuần chủng
PHƯƠNG PHÁP GIẢI BÀI TẬP DI TRUYỀN LIÊN KẾT GEN VÀ HOÁN VỊ GEN (PHẦN 2)
(ĐÁP ÁN BÀI TẬP TỰ LUYỆN)
(Đáp án đúng là phương án có gạch chân) Giáo viên: NGUYỄN QUANG ANH
Trang 2cùng loài (P) khác nhau về hai cặp tính trạng tương phản, thu được F1 gồm toàn cây thân cao, quả tròn Cho F1 tự thận phấn, thu được F2 gồm 50,16% cây thân cao, quả tròn; 24,84% cây thân cao, quả dài; 24,84% cây thân thấp, quả tròn; 0,16% cây thân thấp, quả dài Biết rằng trong quá trình giảm phân hình thành giao tử đực và giao tử cái đều xảy ra hoán vị gen với tần số bằng nhau Kiểu gen và tần số hoán vị gen của F1 là
A Ab
aB
ab
aB
ab
; 8%
Câu 5 Cho biết mỗi gen quy định một tính trạng, alen trội là trội hoàn toàn, các gen liên kết hoàn toàn Theo lý thuyết, phép lai nào sau đây cho đời con có kiểu hình phân li theo tỉ lệ 3:1?
A Ab
aB × Ab
ab
B AB
ab × AB
ab ×ab ab
D Ab
aB× Ab aB
Câu 6 Ở một loài thực vật, alen A quy định thây cao trội hoàn toàn so với alen a quy định thân thấp; alen
B quy định quả tròn trội hoàn toàn so với alen b quy định quả dài Cho một cây thân cao, quả tròn giao phấn với cây thân thấp, quả dài (P), thu được F1 gồm 4 loại kiểu hình trong đó cây thân thấp, quả dài chiếm tỉ lệ 4% Theo lí thuyết, số cây thân cao, quả tròn ở F1 chiếm tỉ lệ
Hướng dẫn: Đây chính là kết quả của phép lai phân tích, P: Thân cao, quả tròn x thân thấp, quả dài Do
đó Fa thu được 4 phân lớp kiểu hình với tỉ lệ bằng nhau từng đôi một
Khi đó tỉ lệ kiểu hình thân cao, quả tròn = tỉ lệ cây thân thấp, quả dài = 4%
Câu 7 Cho biết mỗi gen quy định một tính trạng, alen trội là trội hoàn toàn, các gen liên kết hoàn toàn với nhau Theo lí thuyết, phép lai nào sau đây cho đời con có kiểu hình phân li theo tỉ lệ 1:1:1:1?
A BV
bv × bv
bv
B BV
bv × BV bv
C Bv
bv × bv bv
D bV
bv × Bv
bv
Từ câu 8 - 9 Xét 1000 tế bào sinh tinh có kiểu gen
AB
ab khi giảm phân đã có 100 tế bào xảy ra trao đổi đoạn và hoán vị gen
Câu 8 Số giao tử mang gen AB, Ab, aB, ab lần lượt:
A 1000, 1000, 1000, 1000 B 1950, 50, 50, 1950
C 1900, 100, 100, 1900 C 450, 50, 50, 450
Hướng dẫn: 1000 tế bào sinh tinh tạo 4000 tinh trùng 100 tế bào có kiểu gen
AB
ab xảy ra hoán vị, tạo ra giao tử hoán vị: Ab, aB
Số giao tử mang gen hoán vị là: Ab = aB = 100,
Giao tử liên kết: AB = aB = 400-200 = 1900
2
Câu 9 Tần số hoán vị gen là
Tần số hoán vị gen được tính là: 100 100.100% 5%
4000
+
=
Từ câu 10 – 12 Biết A: quả dài, a: quả ngắn, B: quả ngọt, b: quả chua
Hai cặp gen cùng nằm trên một cặp NST tương đồng
Trang 3Câu 10 Đem lai phân tích F1 dị hợp hai cặp gen thu được 3 cây quả dài ngọt : 3 cây quả ngắn, chua: 1 cây quả dài, chua : 1 cây quả ngắn ngọt Kiểu gen và tần số hoán vị của F1 là:
A AB
ab
ab
ab
aB
; 20%
Câu 11 Cho tự thụ phấn F1 dị hợp tử 2 cặp gen thu được 4 loại kiểu hình trong đó 4% cây quả ngắn, chua F1 có kiểu gen và tần số hoán vị là
A AB
ab
aB
ab
aB
; 30%
Câu 12 Cho tự thụ phấn F1 dị hợp tử 2 cặp gen thu được 4 loại kiểu hình trong đó 12,75% cây quả dài, chua F1 có kiểu gen và tần số hoán vị là
A AB
ab
aB
ab
aB
; 40%
Giáo viên : NGUYỄN QUANG ANH Nguồn : Hocmai.vn