1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

06 chu trinh sinh dia hoa va sinh quyen TLBG

3 390 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 3
Dung lượng 750,16 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Khái niệm - Chu trình sinh địa hóa là chu trình trao đổi các chất trong tự nhiên, theo đường từ môi trường ngoài truyền vào cơ thể sinh vật, qua các bậc dinh dưỡng rồi từ cơ thể sinh vật

Trang 1

I Khái niệm chu trình sinh địa hóa

1 Khái niệm

- Chu trình sinh địa hóa là chu trình trao đổi các chất trong tự nhiên, theo đường từ môi trường ngoài truyền vào cơ thể sinh vật, qua các bậc dinh dưỡng rồi từ cơ thể sinh vật truyền trở lại môi trường

- Trong chu trình sinh địa hóa, một phần vật chất không tham gia vào chu trình tuần hoàn mà lắng đọng trong môi trường

- Một chu trình sinh địa hoá gồm có các thành phần: tổng hợp các chất, tuần hoàn vật chất trong tự nhiên, phân giải và lắng đọng một phần vật chất (trong đất, nước)

2 Ý nghĩa: Duy trì sự cân bằng vật chất trong sinh quyển

3 Ví dụ:

II Một số chu trình sinh địa hóa

1 Chu trình Cácbon

- Cacbon đi vào chu trình dưới dạng cabon

điôxit (CO2)

- Thực vật lấy CO2 để tạo ra chất hữu cơ đầu

tiên thông qua quang hợp

- C trao đổi trong quần xã qua chuỗi và lưới

thức ăn

- C trở lại môi trường vô cơ qua các đường:

+ Hô hấp của sinh vật

+ Phân giải của vi sinh vật

+ Sự đốt cháy nhiên liệu trong công nghiệp

- Một phần cacbon lắng động trong môi trường dưới dạng vật chất (dầu lửa, than đá )

- Khi sử dụng và phân hủy các hợp chất chứa cacbon, sinh vật trả lại CO2 và nước cho môi trường

- Nồng độ CO2 trong bầu khí quyển đang tăng gây thêm nhiều thiên tai trên trái đất

CHU TRÌNH SINH ĐỊA HÓA VÀ SINH QUYỂN

(TÀI LIỆU BÀI GIẢNG)

Giáo viên: NGUYỄN QUANG ANH

Trang 2

2 Chu trình Nitơ

- Sự trao đổi N trong quần xã qua chuỗi và lưới thức ăn

- Thực vật hấp thụ nitơ dưới dạng muối amôn (NH4+) và nitrat (NO3-)

- Các muối được hình thành trong tự nhiên bằng con đường vật lí, hóa học và sinh học

- N từ môi trường vô cơ vào quần xã dưới

dạng amôn do thực vật hấp thụ, nitrit và

nitrat có nguồn gốc từ vi sinh vật cố định

nitơ sống cộng sinh với thực vật, từ sấm

chớp

- Nitơ từ xác sinh vật trở lại môi trường

đất, nước thông qua hoạt động phân giải

chất hữu cơ của vi khuẩn, nấm,…

- Hoạt động phản nitrat của vi khuẩn trả lại

một lượng nitơ phân tử cho đất, nước và

bầu khí quyển

Một số biện pháp sinh học làm tăng lượng đạm trong đất: Trồng cây họ đậu, thả bèo dâu vào ruộng lúa, cung cấp cho đất các chế phẩm sinh học, các vi sinh vật cố định đạm

3 Chu trình nước

- Vòng tuần hoàn nước: Nước mưa rơi xuống Trái

Đất chảy trên mặt đất, 1 phần thấm xuống các

mạch nước ngầm, còn phần lớn được tích lũy trong

đại dương, sông, hồ,

Nước mưa trở lại khí quyển dưới dạng hơi nước

thông qua hoạt động thoát hơi nước của lá cây và

bốc hơi nước trên mặt đất

- Biện pháp bảo vệ nguồn nước:

+ Bảo vệ rừng, trồng cây gây rừng

+ Bảo vệ các nguồn nước sạch, chống ô nhiễm

+ Sử dụng tiết kiệm nước

III Sinh quyển

1 Khái niệm: Sinh quyển gồm toàn bộ sinh vật và môi trường vô sinh trên trái đất hoạt động như một hệ sinh thái lớn nhất Sinh quyển gồm nhiều khu sinh học

2 Các khu sinh học trong sinh quyển

- Khu sinh học (biôm): là các hệ sinh thái cực lớn đặc trưng cho đặc điểm địa lý, khí hậu và sinh vật của vùng đó

Các khu sinh học trên Trái Đất:

+ Khu sinh học trên cạn: đồng rêu đới lạnh, rừng lá kim phương Bắc, rừng rụng lá ôn đới, rừng mưa nhiệt đới

+ Khu sinh học nước ngọt: khu nước đứng (đầm, hồ, ao) và khu nước chảy (sông suối)

Trang 3

- Khu sinh học biển:

+ Theo chiều thẳng đứng: SV nổi, ĐV đáy

+ Theo chiều ngang: vùng ven bờ, vùng khơi

Giáo viên : Nguyễn Quang Anh Nguồn : Hocmai.vn

Ngày đăng: 29/08/2016, 09:59

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w