1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

03 PP giai BT ve di truyen quan the DABTTL

5 393 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 5
Dung lượng 284,7 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

TSCĐ 2012 Một quần thể giao phối đang ở trạng thái cân bằng di truyền, xét một gen có 2 alen là A và a, trong đó số cá thể có kiểu gen đồng hợp tử trội chiếm tỉ lệ 16%.. Một quần thể của

Trang 1

Câu 1 (TSCĐ 2012) Một quần thể giao phối đang ở trạng thái cân bằng di truyền, xét một gen có 2 alen

là A và a, trong đó số cá thể có kiểu gen đồng hợp tử trội chiếm tỉ lệ 16% Tần số các alen A và a trong quần thể này lần lượt là

Câu 2 (TSCĐ 2012) Ở một loài thực vật, alen A quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với alen quy định hoa trắng Một quần thể của loài này đang ở trạng thái cân bằng di truyền có 64% số cây hoa đỏ Chọn ngẫu nhiên hai cây hoa đỏ, xác suất để cả hai cây được chọn có kiểu gen dị hợp tử là

Câu 3 (TSCĐ 2012) Một quần thể thực vật ở thể hệ xuất phát (P) có thành phần kiểu gen 0,4AA : 0,4Aa : 0,2aa Nếu xảy ra tự thụ phấn thì theo lí thuyết, thành phần kiểu gen ở F2 là

Câu 4 (TSĐH 2012) Ở người, một gen trên nhiễm sắc thể thường có hai alen: alen A quy định thuận tay phải trội hoàn toàn so với alen a quy định thuận tay trái Một quần thể người đang ở trạng thái cân bằng di truyền có 64% số người thuận tay phải Một người phụ nữ thuận tay trái kết hôn với một người đàn ông thuận tay phải thuộc quần thể này Xác suất để người con đầu lòng của cặp vợ chồng này thuận tay phải là

Hướng dẫn: Từ đề bài cho ta tính được tần số alen A = 0,4, a = 0,6 Cấu trúc di truiyền của quần thể người này ở trạng thái cân bằng là 0,16AA: 0,48Aa: 0,36aa = 1

Trước hết ta tính xác xuất của người bố thuận tay phải trong quần thể là Aa, mới sinh con thuận tay trái Sau đó lấy 1 – xác suất sinh con thuận tay trái thì còn kết quả là con thuận tay phải

p 2+2pq

= 0, 48

0, 64 = 0,75 Khi bố có kiểu gen Aa kết hôn với người mẹ

thuận tay trái có kiểu gen aa sinh con thuận tay trái aa là 0,5 (1

2aa) Nên xác suất sinh con thuận tay trái là

0,75 x 1 x 0,5 = 37,5%

Xác suất sinh con đầu lòng thuận tay phải là: 100% - 37,5% = 62,5%

Câu 5 Một quần thể bò có 400 con lông vàng (kiểu gen BB), 400 con lông lang trắng đen (Bb), 200 con lông đen (bb) Tần số tương đối của các alen trong quần thể là:

A B = 0,6, b = 0,4 B B = 0,4, b = 0,6 C B = 0,8, b = 0,2 D B = 0,2, b = 0,8

Câu 6 Một quần thể đang cân bằng về mặt di truyền, trong đó kiểu gen AA bằng 9 lần kiểu gen aa Tỉ lệ kiểu gen dị hợp Aa của quần thể là:

Hướng dẫn:

- Gọi p là tần số tương đối của alen A, q là tần số tương đối của alen a

PHƯƠNG PHÁP GIẢI BÀI TẬP VỀ DI TRUYỀN QUẦN THỂ

(ĐÁP ÁN BÀI TẬP TỰ LUYỆN) Đáp án đúng là phương án có gạch chân Giáo viên: NGUYỄN QUANG ANH

Trang 2

Quần thể đang cân bằng về di truyền cho bêb kiểu gen AA có tỉ lệ p2, kiểu gen aa có tỉ lệ q2

Theo bài ra ta có: p2 = 9q2 p = 3q

Vì p + q = 1 nên ta có: p = 0,75, q = 0,25

- Quần thể đang cân bằng di truyền nên kiểu gen Aa có tỉ lệ: Aa = 2pq = 37,5%

Câu 7 Tính trạng nhóm máu của người do 3 alen quy định Một huyện đảo có tần số IA = 0,3; IB = 0,5 Nếu quần thể đang cân bằng về di truyền thì người có nhóm máu A chiếm tỉ lệ:

Hướng dẫn: Tổng 3 alen: IA + IB + IO

= 1  IO = 1 – (0,3 + 0,5) = 0,2

Người mang nhóm máu A có kiểu gen IAIA hoặc IAIO

Khi quần thể đang cân bằng di truyền thì kiểu gen IAIO có tỉ lệ là: 2 0,3.0,2 = 0,12

kiểu gen IAIA có tỉ lệ là: 0,3 0,3 = 0,09

Vậy người mang nhóm máu A có tỉ lệ: 9,12 + 0,09 = 0,21 = 21%  Đáp án A đúng

Câu 8 Một quần thể người, nhóm máu O chiếm tỷ lệ 48,35%; nhóm máu B chiếm tỷ lệ 27.94%; nhóm máu A chiếm tỷ lệ 19,46%, nhóm máu AB chiếm tỷ lệ 4,25% Tần số của các alen IA, IB , IO trong quần thể này là

A IA =0,69; IB =0,13; IO=0,18 B IA =0,13; IB =0,18; IO=0,69

C IA =0,17; IB =0,26; IO=0,57 D IA =0,18; IB =0,13; IO=0,69

Hướng dẫn:

Gọi p, q, r lần lượt là tần số của các alen IA; IB, IO

- Tỷ lệ kiểu hình các nhóm máu

+ Nhóm máu O: r2=0.4835r = 0,69

+ Nhóm máu A: p2+2pr=0.1946 p2+1,38p - 0,1946=0 p=0,13

+ Nhóm máu B: q2+2qr =0.2794  q2+1,38q - 0.2794=0 q =0,18

Câu 9 (Đề TSĐH 2010) Ở một quần thể ngẫu phối, xét hai gen: gen thứ nhất có 3 alen, nằm trên đoạn không tương đồng của nhiễm sắc thể giới tính X; gen thứ hai có 5 alen, nằm trên nhiễm sắc thể thường Trong trường hợp không xảy ra đột biến, số loại kiểu gen tối đa về cả hai gen trên có thể được tạo ra trong quần thể này là

XA, XBXB,

XCXC, XAXB, XAXC, XBXC, XAY, XBY, XCY

Gen có 3 alen nằm trên đoạn không tương đồng của nhiễm sắc thể giới tính X Tạo 9 kiểu gen

Gen có 5 alen nằm trên nhiễm sắc thể thường tạo 5.(5 1)

2

Số loại kiểu gen tối đa về cả hai gen trên có thể được tạo ra trong quần thể này: 9.15=135  Đáp án D

Câu 10 Số alen của gen I, II và III lần lượt là 3, 4 và 5 Biết các gen đều nằm trên NST thường và không cùng nhóm liên kết Xác định trong quần thể:

Số kiểu gen đồng hợp về tất cả các gen và dị hợp tất cả các gen lần lượt là:

A 60 và 90 B 120 và 180 C 60 và 180 D 30 và 60

Câu 11 Số kiểu gen đồng hợp về 2 cặp gen và dị hợp về 2 cặp gen lần lượt là:

A 240 và 270 B 180 và 270 C 290 và 370 D 270 và 390

Trang 3

Câu 12 Số kiểu gen dị hợp

A 840 B 690 ` C 750 D 660

Hướng dẫn:

Câu 10 Số kiểu gen đồng hợp tất cả các gen = 3.4.5 =60; Số kiểu gen dị hợp tất cả các gen = 3.6.10 =180 Câu 11 Số kiểu gen đồng hợp 2 cặp, dị hợp 1 cặp = (3.4.10+4.5.3+3.5.6) =270

Số kiểu gen dị hợp 2 cặp, đồng hợp 1 cặp = (3.6.5+6.10.3+3.10.4) =390

Câu 12 Số KG dị hợp = (6.10.15) – (3.4.5) = 840

Câu13 Gen I có 3 alen, gen II có 4 alen , gen III có 5 alen Biết gen I và II nằm trên X không có alen trên

Y và gen III nằm trên Y không có alen trên X Số kiểu gen tối đa trong quần thể là

A 154 B 184 C 138 D 214

Hướng dẫn: Số kiểu gen trên XX= 3.4(3.4+1) = 78

Số kiểu gen trên XY = 3.4.5 = 60

Tổng số kiểu gen = 78 + 60= 138

Bài 14 Ở người gen A Quy định mắt nhìn màu bình thường, alen a quy định bệnh mù màu đỏ và lục; gen B quy định máu đông bình thường, alen b quy định bệnh máu khó đông Các gen này nằm trên NST giới tính X không có alen tương ứng trên Y Gen D quy định thuận tay phải, alen d quy định thuận tay trái nằm trên NST thường Số KG tối đa về 3 locut trên trong QT người là:

A 42 B 36 C 39 D 27

Hướng dẫn: Các gen ( AaBb ) nằm trên NST giới tính X không có alen tương ứng trên Y có 14 KG

- Số KG nằm trên Y là 4 : XA Y, XabY, XAbY, XaBY

- Số KG nằm trên X là 10: XABXAB, XaB XaB , XAB XaB, XABXAb, XaB Xab , XAb Xab,

XAbXAb, Xab Xab , XAB Xab, XAb XaB

Gen nằm trên NST thường (D và d ) có: (2(2+1) : 2 )1 = 3 KG

Vậy quần thể người có số loại kiểu gen tối đa về 3 locut trên là: 14 x 3 = 42  Chọn A

Cách 2: Các gen ( AaBb ) nằm trên NST giới tính X không có alen tương ứng trên Y : Số alen của hai gen là : 2.2=4

- Số kiểu gen trên NST gới tính X là : (4+1).4 /2= 10

- Số kiểu gen trên NST Y=4.Vậy số kiểu gen tối đa trên cặp XY =10+4=14

- Số kiểu gen tối đa trong quần thể là : 14.3=42

Bài 15 Một quần thể thực vật ở thế hệ xuất phát đều có kiểu gen Aa Tính theo lí thuyết tỉ lệ kiểu gen AA trong quần thể sau 5 thế hệ tự thụ phấn bắt buộc là

A.46,8750 % B.48,4375 % C.43,7500 % D.37,5000 %

Hướng dẫn: Tỉ lệ kiểu gen AA = (( 1 – ( 1/2 )5

) : 2 ) = 31/ 64 = 48,4375 %  Chọn B

Bài 16 Một quần thể có 0,36AA : 0,48Aa : 0,16aa Xác định cấu trúc di truyền của quần thể trên qua 3 thế

hệ tự phối?

A 0,57AA : 0,06Aa : 0,37aa B 0,7AA : 0,2Aa ; 0,1aa

C 0,36AA : 0,24Aa : 0,40aa D 0,36AA : 0,48Aa : 0,16aa

Hướng dẫn: Tỉ lệ kiểu gen Aa qua 3 thế hệ tự phối = ( 1 / 2 )3

x 0,48 = 0,06

Tỉ lệ kiểu gen AA = 0,36 + (0,48 – 0,06)/2 = 0,36 + 0,21 = 0,57

Tỉ lệ kiểu gen aa = 0, 16 + 0,21 = 0,37

Vậy qua 3 thế hệ tự phối quần thể trên có cấu trúc di truyền là: 0,57AA : 0,06Aa : 0,37aa Chọn A

Trang 4

Bài 17 Nếu ở P tần số các kiểu gen của quần thể là :20%AA :50%Aa :30%aa ,thì sau 3 thế hệ tự thụ, tần

số kiểu gen AA :Aa :aa sẽ là:

A 51,875 % AA : 6, 25 % Aa : 41,875 % aa B 57, 250 % AA : 6,25 % Aa : 36,50 %aa

C 41,875 % AA : 6,25 % Aa : 51,875 % aa D 0,36 AA : 0,48 Aa : 0,16 aa

Hướng dẫn :

Tần số kiểu gen Aa = ( 1 / 2 )3 x 0,5 = 0,0625 = 6,25 %

Tần số kiểu gen AA = 0,2 + (( 0,5 - 0,0625 ) /2 ) = 0,41875 = 41,875 %

Tần số kiểu gen aa = 0,3 + (( 0,5 - 0,0625 ) /2 ) = 0,51875 = 51,875 %  Chọn C

Bài 18 Quần thể tự thụ phấn có thành phần kiểu gen là 0,3 BB + 0,4 Bb + 0,3 bb = 1

Cần bao nhiêu thế hệ tự thụ phấn thì tỉ lệ thể đồng hợp chiếm 0,95 ?

A n = 1 B n = 2 C n = 3 D n = 4

Hướng dẫn :

Thể đồng hợp gồm BB và bb chiếm 0,95 => tỉ lệ thể đồng hợp BB = bb = 0,95 / 2 = 0,475

Tỉ lệ kiểu gen Bb = 0,4 ( 1 / 2 )n

Tỉ lệ kiểu gen BB = 0,3 + (( 0,4 - 0,4( 1 / 2 )n ) /2 ) = 0,475

0,6 + 0,4 ( 0,4( 1 / 2 )n ) = 0,475 x 2

0,4( 1 / 2 )n = 1 – 0,95 = 0,05

( 1 / 2 )n = 0,05 / 0,4 = 0,125

( 1 / 2 )n = ( 1 / 2 )3 => n = 3  Chọn C

Bài 19 Xét quần thể tự thụ phấn có thành phân kiểu gen ở thế hệ P là: 0,3 BB + 0,3 Bb + 0,4 bb = 1 Các

cá thể bb không có khả năng sinh sản, thì thành phân kiểu gen F1 như thế nào?

A 0,25AA + 0,15Aa + 0,60aa = 1 B 0,7AA + 0,2Aa + 0,1aa = 1

C 0,625AA + 0,25Aa + 0,125 aa = 1 D 0,36AA + 0,48Aa + 0,16aa = 1

Hướng dẫn: P : 0,3 BB + 0,3 Bb + 0,4 bb = 1.Các cá thể bb không có khả năng sinh sản

 các cá thể BB, bb khi tự thụ phấn : 0,3 BB : 0,3 Bb chỉ đạt 60 % , thì :

Tỉ lệ kiểu gen BB = ( 30 x 100 ) / 60 = 50 % = 0,5

Tỉ lệ kiểu gen bb = ( 30 x 100 ) / 60 = 50 % = 0,5

 P: 0,5 BB + 0,5 bb = 1

Lúc này F1; Tỉ lệ kiểu gen Bb = ( 1 / 2 )1 x 0,5 = 0,25

Tỉ lệ kiểu gen BB = 0,3 + (( 0,5 – 0,25 )/2 ) = 0,625

Tỉ lệ kiểu gen bb = 0 + ((0,5 – 0,25 ) / 2) = 0,125

Vậy: thành phần kiểu gen F1 là 0,625BB + 0,25 Bb + 0,125 bb = 1  Chọn C

Bài 20 Gen BB quy định hoa đỏ, Bb qui định hoa hồng, bb quy định hoa trắng Một quần thể có 300 cá thể đỏ, 400 cá thể hoa hồng và 300 cá thể hoa trắng tiến hành giao phấn ngẫu nhiên Nếu không có sự tác động của các nhân tố tiến hóa thì thành phần kiểu gen của quần thể ở F1 là

Hướng dẫn: - Tổng số cá thể trong quần thể ở P: 300 + 400 + 300 = 1000

Tần số kiểu gen BB = 300 / 1000 = 0,3; Tần số kiểu gen Bb = 400 / 1000 = 0,4

Tần số kiểu gen bb = 300 / 1000 = 0,3 => pA = 0,3 + 0,4 / 2 = 0, 5 ; qa = 0,3 + 0,4 / 2 = 0, 5

- Vậy thành phần kiểu gen của quần thể ở F1 là: 0,25 BB + 0,50Bb + 0,25bb = 1  chọn A

Trang 5

Bài 21 Bệnh bạch tạng do gen lặn nằm trên NST thường qui định Ở huyện A có 106 người, có 100 người

bị bệnh bạch tạng Xác suất bắt gặp người bình thường có kiểu gen dị hợp là:

A.1,98 B 0,198 C 0,0198 D 0,00198

Hướng dẫn: Gọi a là gen lặn gây bệnh bạch tạng  Kiểu gen aa: người bị bệnh bạch tạng

Ta có : q2aa = 100 / 1000.000 => qa = 1/100 = 0,01

Mà : pA + qa = 1 => pA = 1- qa = 1 – 0,01 = 0,99

2pqAa = 2 x 0,01 x 0,99 = 0,0198  chọn C

Bài 22 Biết alen A quy định lông xám là trội hoàn toàn so với alen a quy định lông trắng, các alen nằm trên NST thường Một quần thể chuột ở thế hệ xuất phát có 1020 chuột lông xám đồng hợp, 510 chuột có kiểu gen dị hợp Khi quần thể đạt trạng thái cân bằng có 3600 cá thể

Sử dụng dữ kiện trên trả lời các câu hỏi a và b sau đây:

a Tần số tương đối của mỗi alen là:

A A: a = 1/6 : 5/6 B A: a = 5/6 : 1/6 C A: a = 4/6 : 2/6 D A: a = 0,7 : 0,3

b Số lượng chuột ở từng kiểu gen khi đạt trạng thái cân bằng:

A AA = 1000; Aa = 2500; aa = 100 B AA = 1000; Aa = 100; aa = 2500

C AA = 2500; Aa = 100; aa = 1000 D AA = 2500; Aa = 1000; aa = 100

Hướng dẫn: a.Tần số tương đối của mỗi alen là:

Tổng số cá thể chuột trong quần thể ở thế hệ xuất phát: 1020 + 510 = 1530

=> Tần số kiểu gen AA = 1020/1530 = 2 / 3 ; Tần số kiểu gen Aa = 510 /1530 = 1 / 3

Vậy : thành phần kiểu gen ở thế hệ xuất phát là 2/3 AA + 1/3 Aa = 1

Tần số tương đối của mỗi alen là:

pA = 2/3 + ( 1/3 : 2 ) = 5 / 6 ; qa = 0 + ( 1/3 : 2 ) = 1 / 6  chọn B

b Kết quả ngẫu phối giữa các cá thể ở thế hệ P:

P: ( 5/6A : 1/6 a ) x ( 5/6A : 1/6 a ) = 25AA : 10Aa : 1aa ( hay kẻ ô pennett )

Vậy: Số lượng chuột ở từng kiểu gen khi đạt trạng thái cân bằng:

Kiểu gen AA = ( 25 : 36 ) 3600 = 2500 ; Kiểu gen Aa = ( 10 : 36 ) 3600 = 1000

Kiểu gen aa = ( 1 : 36 ) 3600 = 100  chọn D

Giáo viên : Nguyễn Quang Anh

Ngày đăng: 29/08/2016, 09:53

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w