1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

01 QXSV va mot so dac trung co ban TLBG

3 266 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 3
Dung lượng 209,3 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Khái niệm: Quần xã sinh vật là một tập hợp các quần thể sinh vật được hình thành trong một quá trình lịch sử, cùng sống trong một không gian xác định gọi là sinh cảnh, nhờ các mối luên h

Trang 1

I Khái niệm quần xã sinh vật

1 Ví dụ: Quần xã sinh vật Hồ Tây, quần xã sinh vật rừng nhiệt đới

2 Khái niệm: Quần xã sinh vật là một tập hợp các quần thể sinh vật được hình thành trong một quá trình lịch sử, cùng sống trong một không gian xác định gọi là sinh cảnh, nhờ các mối luên hệ sinh thái tương hỗ

mà gắn bó với nhau như một thể thống nhất

Quần xã sinh vật là một cấu trúc động Các loài trong quần xã làm biến đổi môi trường, môi trường bị biến đổi lại tác động đến cấu trúc của quần xã

Giữa các quần xã sinh vật thường có một vùng chuyển tiếp gọi là vùng đệm Bìa rừng là vùng đệm của quần xã rừng và quần xã đồng ruộng Bãi lầy là vùng đệm giữa 2 quần xã rừng và quần xã đầm

II Một số đặc trưng cơ bản của quần xã

1 Đặc trưng về thành phần loài trong quần xã

Độ đa dạng của quần xã: thể hiện sự phong phú về thành phần loài và số lượng cá thể ở mỗi loài trong quần xã

Quần xã có độ đa dạng cao (chúng có nhiều loài, số lượng cá thể trong loài nhiều) khi điều kiện môi trường sống có nguồn sống phong phú

Ví dụ: Quần xã sinh vật vùng nhiệt đới có độ đa dạng cao hơn quần xã sinh vật vùng ôn đới

Độ đa dạng phụ thuộc vào điều kiện môi trường, nó cũng quyết định trạng thái tồn tại của quần xã Nếu quần xã ổn định thì quần xã có độ đa dạng cao, quần xã suy thoái có độ đa dạng thấp Những vùng khắc nghiệt có độ đa dạng thấp

Một số nhóm loài trong quần xã

Các nhóm loài trong quần

Loài ưu thế Tần suất xuất hiện và độ phong phú

cao, quyết định chiều hướng phát triển của quần xã

Thực vật có hạt ở quần xã thực vật trên cạn

Loài thứ yếu Thay thế cho loài ưu thế khi loài này

suy vong

Quần xã rừng lim bị triệt hạ  cây gỗ ưa sáng  cây bụi

Loài ngẫu nhiên Tần suất xuất hiện và độ phong phú

thấp

Cây bụi, dây leo trong rừng nhiệt đới

Loài chủ chốt Vật ăn thịt đầu bảng khống kiểm

soát khống chế các loài khác

Sư tử ăn thịt ở khu bảo tồn động vật Châu Phi

Loài đặc trưng Chỉ có ở một quần xã hoặc số lượng

nhiều hơn hẳn các loài khác và có vai trò quan trọng so với các loài khác

+ Cá cóc Tam Đảo

+ Cây tràm rừng U Minh

QUẦN XÃ SINH VẬT VÀ MỘT SỐ ĐẶC TRƯNG CƠ BẢN CỦA QUẦN XÃ

(TÀI LIỆU BÀI GIẢNG) Giáo viên: NGUYỄN QUANG ANH

Trang 2

2 Đặc trưng về sự phân bố cá thể trong không gian của quần xã

Tùy thuộc vào nhu cầu sống của từng loài Mỗi loài có một ổ sinh thái đặc trưng  sự phân bố cá thể trong quần xã  giảm bớt áp lực cạnh tranh cũng như tăng khả năng sử dụng nguồn sống trong môi trường

a Sự phân tầng thẳng đứng: Các tầng trong rừng mưa nhiệt đới

Thực vật Động vật Tầng vượt tán Côn trùng, chim ăn côn trùng

Tầng tán rừng Khỉ, vượn, sóc

Tầng cây gỗ dưới tán Trên mặt đất: Thỏ, hươu, nai

Tầng cây nhỏ dưới cùng Trong đất: Giun, dế

b Phân bố theo chiều ngang

Ví dụ: Quần xã biển

- Vùng ven bờ: Thực vật ngập nước, tôm, cua, cá nhỏ

- Vùng khơi: Cá voi, cá heo

III Quan hệ giữa các loài trong quần xã

1 Quan hệ hỗ trợ: cộng sinh, hội sinh, hợp tác

Đặc điểm: Các laoì đều có lợi hoặc ít nhất một bên có lợi

Các mối quan hệ Đặc điểm Ví dụ

Cộng sinh - Hợp tác chặt chẽ giữa hai hay

nhiều loài

- Tất cả các loài tham gia cộng sinh đều có lợi

- Nấm, vi khuẩn và tảo đơn bào cộng sinh trong địa y

- Vi khuẩn lam cộng sinh trong nốt sần cây họ Đậu

- Vi khuẩn sống trong ruột mối giúp tiêu hóa Xenlulozo

- Hải quỳ và cua

Hợp tác - Hợp tác giữa hai hay nhiều loài

và không pải là mối quán hệ chặt chẽ nhất thiết phải có đối với mỗi loài

- Chim sáo và trâu rừng

- Chim mỏ đỏ và linh dương

- Lươn biển và cá nhỏ

Hội sinh - Hợp tác giữa hai loài trong đó

một loài có lợi còn loài kia không

có lợi cũng không có hại gì

- Cây phong lan bám trên cây thân gỗ

- Rêu sống bám vào thân cây cổ thụ

- Hà xun (Balamus) bám trên mai rùa biển, trên da cá mập

2 Quan hệ đối kháng: là quan hệ giữa một bên là loài có lợi và bên kia là loài bị hại, gồm các mối quan hệ: cạnh tranh, kí sinh, ức chế - cảm nhiễm, sinh vật này ăn sinh vật khác

Các mối quan hệ Đặc điểm Ví dụ

Cạnh tranh - Các loài tranh giành nhau nguồn

sống như thức ăn, chỗ ở

- Thực vật tranh giành ánh sáng, nước, muối khoáng

Trang 3

- Các loài đều bị ảnh hưởng bất lợi, tuy nhiên có một loài thắng thế, còn lại các laoì khác bị hại hoặc cả hai cùng bị hại

- Cạnh tranh thức ăn giữa cú và chồn ở trong rừng

Kí sinh - Một loài sống nhờ trên cơ thể

của loài khác, lấy các chất nuôi sống cơ thể từ loài đó

- Sinh vật kí sinh hoàn toàn không có khả năng tự dưỡng, sinh vật nửa kí sinh vừa lấy các chất nuôi sống từ sinh vật chủ, vừa có khả năng tự dưỡng

- Cây tầm gửi kí sinh trên cây thân gỗ

- Dây tơ hồng sống kí sinh trên thân cây gỗ

- Giun kí sinh trong cơ thể người

Ức chế cảm nhiễm - Một loài sinh vật trong quá trình

sống đã vô tình gây hại cho loài khác

- Tảo giáp nở hoa gây độc cho cá, tôm, cua và chim ăn các loài bị độc

- Cây tỏi tiết chất gây ức chế hoạt động của vi sinh vật ở xung quanh

Vật ăn thịt – con mồi - Một loài sử dụng loài khác làm

thức ăn, bao gồm: động vật ăn thực vật, động vật ăn thịt, thực vật bắt sâu bọ

- Bò ăn cỏ

- Chim ăn sâu

- Ếch ăn côn trùng

- Hổ ăn thịt thỏ

- Cây nắp ấm bắt ruồi

IV Hiện tượng khống chế sinh học

- Khống chế sinh học là hiện tượng số lượng cá thể của một loài bị khống chế ở mức độ nhất định do quan

hệ hỗ trợ hoặc đối kháng giữa các loài trong quần xã

- Ứng dụng khống chế sinh học trong nông nghiệp: Sử dụng thiên địch để phòng trừ các sinh vật gây hại hay dịch bệnh thay cho việc sử dụng thuốc trừ sâu Ví dụ: Sử dụng ong kí sinh diệt bọ dừa

Giáo viên : Nguyễn Quang Anh Nguồn : Hocmai.vn

Ngày đăng: 29/08/2016, 09:48

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w