Thời gian làm bài 180 phút Câu 1 2 điểmGợi ý Trả lời: Chi phí sản xuất chung cố định là những chi phí sản xuất gián tiếp, thường không thay đổi theo số lượng sản phẩm sản xuất, như chi p
Trang 1GỢI Ý - BÀI TẬP BỔ SUNG KTTC
Chủ đề 1: Xử lý các nghiệp vụ có gốc ngoại tệ
Lưu ý: Chuẩn mực 10, QĐ 15, TT 244
Ví dụ 1.1
Trong tháng 12, có tài liệu sau: (Đơn vị: 1.000đ)
(1) Tại công ty A là bên nhận ủy thác nhập khẩu:
Nợ TK 131 (Công ty B)
Có TK 511 56.250
Có TK 3331 5.625
Trang 2(2) Tại công ty B là bên giao ủy thác nhập khẩu:
Chủ đề 2 : Kế toán hàng tồn kho theo chuẩn mực 02; kế toán bán hàng và xác định
kết quả kinh doanh, thuế TNDN.
Ví dụ 2.1
Anh/Chị hãy định khoản các nghiệp vụ sau (Tại Dn A áp dụng kế toán hàng tồn kho theo phương pháp KKTX, nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ: (1.000đ)
1
Trang 3Nợ TK 133 2.000
Có TK 112 22.000+ Nợ TK 154 5.000
Có TK 331 5.000+ Nợ TK 152 125.000
Có TK 153 50.000
+ Nợ TK 632 10.000
Có TK 152 10.000+ Nợ TK 111 13.200
Có TK 511 12.000
Có TK 3331 1.200
Trang 4Ví dụ 2.2 Yêu cầu: Tính toán, lập các định khoản kế toán liên quan.
Chi phí SXC CĐ được kết chuyển: 102.000 x 80% = 81.600
+ Chi phí SXC được kết chuyển: 81.600 + 10.000 + 8.000 = 99.600
Trang 5Giá vốn hàng bán 150.000
Trang 7Nợ TK 112 209.000
Có TK 131 220.000 (e)
- Điều chỉnh chi phí không được trừ: 50
- Lỗ được chấp nhận theo Thuế: 1.200
+ Tính thuế hoãn lại
- Tài sản thuế hoãn lại phát sinh trên cơ sở khoản lỗ: 1.200 x 20% = 240
- Thuế hoãn lại liên quan đến chi phí trả trước
- Giá trị ghi sổ: 0; Cơ sở tính thuế: 50; Chênh lệch TT được KT: 50
Trang 8- Tài sản thuế TNDN hoãn lại: 50x20% = 10
- Tổng hợp TS thuế TNDN hoãn lại: 240+10 = 250
Lợi nhuận kế toán: 1.000
Điều chỉnh: Chi phí trả trước được trừ: 50
Thu nhập chịu thuế: 950
Chuyển lỗ năm trước: 950
Thu nhập tính thuế: 0
+ Tính thuế TNDN hoãn lại
- Hoàn nhập Tài sản thuế từ khoản lỗ được chuyển: 950/1200 x 240 = 190
- Hoàn nhập tài sản thuế liên quan đến chi phí TT: 10
- Tổng tài sản thuế được hoàn nhập: 10 + 190 = 200
- Lợi nhuận sau chi phí thuế: 1.000 – 200 = 800
Trang 9BÁO CÁO KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH
Năm N Đơn vị tính: Triệu đông
số
Thu yết min h
Năm nay trước Năm
15 Chi phí thuế TNDN hiện hành
16 Chi phí thuế TNDN hoãn lại
51 52
200
(250)
Trang 10(1) Kết chuyển chi phí sản xuất:
Trang 11TM Quý III Luỹ kế từ đầu năm đến cuối
3.Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế 843.000
4.Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh
+ Nguyên giá TSCĐ bao gồm:
Tiền thanh toán bằng kí quỹ mở LC: 20.000 x 22,4 = 448.000
Trang 12Tiền thanh toán bằng tiền vay ngân hàng: 130.000 x 22,6 = 2.938.000
+ Nợ TK 242 350.000
Có TK liên quan 350.000(7)
+ Nợ TK 213 200.000
Nợ TK 133 20.000
Có TK 112 220.000
Trang 14Ví dụ 3.4 Tài sản cố định thuê tài chính
+ Định khoản các nghiệp vụ sau (Đơn vị tính: 1.000đ)
Trang 15Tại doanh nghiệp X 1/1/N có tài liệu sau: (Đơn vị tính triệu đ)
(1).DN X có 1 TSCĐHH có nguyên giá: 100, HM lũy kế: 10, DN quyết định báncho công ty cho thuê A với giá bán chưa có thuế GTGT là 110 thu bằng chuyển khoản (thuếGTGT 10%) Giá trị hợp lý của tài sản là 80 Đồng thời doanh nghiệp thuê lại chính tài sảnđó
Giá bán cao hơn GT hợp lý: 110 – 80 = 30 được ghi nhận hoãn lạiGiá trị hợp lý thấp hơn GTCL: 90 – 80 = 10 ghi nhận lỗ trong kì
Trang 16+ Tổng giá trị còn lại của TSCĐ sau nâng cấp = 1.060.000 – 172.000 =
Nợ TK 34311 200.000
Nợ TK 635 1.000
Có TK 34312 5.000
Có TK 112 196.000
Trang 17Nợ TK 635 10.000
Có TK 112 10.000
(2).Chi phí thuê ngoài tư vấn phát hành trái phiếu: 90.000; thanh toán bằng TGNH Phân bổchi phí thuê tư vấn phát hành trái phiếu trong kì: 30.000; Trong đó vốn hóa vào công trìnhxây dựng cơ bản 20.000, còn lại tính vào chi phí trong kì
Trang 18(5) Trích lập dự phòng sửa chữa lớn TSCĐ: 250.000, trong đó dự phòng sửa chữa lớnTSCĐ dùng cho sản xuất: 180.000, dùng cho hoạt động bán hàng: 40.000, hoạt động quản
Trang 19(9) Doanh nghiệp chi hộ cho đơn vị trực thuộc hạch toán phụ thuộc tiền lãi vay của khoảnvay đầu tư XDCB, số tiền 250.000, thanh toán bằng chuyển khoản; Cấp cho đơn vị trựcthuộc hạch toán phụ thuộc một TSCĐ HH có nguyên giá: 1.250.000, Giá trị hao mòn lũykế: 350.000.
Anh/Chị hãy định khoản các nghiệp vụ tại công ty A sau: (Đơn vị tính 1.000đ)
(1) Ngày 1/1/N, Công ty A kí hợp đồng hợp tác kinh doanh với công ty B để thành lậpcông ty liên doanh C Công ty A góp vốn vào công ty C bằng BĐS đầu tư có nguyên giá:2.100.000, HMLK: 300.000 BĐS được đánh giá theo giá thị trường để xác định số vốn góp
Trang 20là: 2.500.000, chiếm 50% vốn chủ sở hữu của C; Ngày 1/7/N, công ty A chuyển nhượngphần vốn góp góp vào công ty C trị giá 2.000.000 cho công ty K và thanh lý hợp đồng liêndoanh với công ty B, chuyển tư cách thành viên liên doanh cho công ty K Số tiền chuyểnnhượng là 2.500.000 thanh toán chuyển khoản Công ty A còn góp vốn vào C 500.000 với
tư cách nhà đầu tư trong liên doanh
Trang 21Có TK 121 45.000(4) Ngày 31/12/N, công ty A ghi nhận lãi dồn tích của số trái phiếu do công ty K phát hành,
số tiền: 20.000 Đổng thời, trái phiếu đến hạn thanh toán, công ty K thanh toán bằng TGNH.Biết rằng, giá mua trái phiếu là 210.000, mệnh giá trái phiếu là: 200.000 Tổng lãi dồn tích
(5) Ngày 1/3/N, công ty chuyển tiền từ TK tiền gửi không kì hạn ở ngân hàng sang tiền gửi
có kì hạn 3 tháng, số tiền 2.000.000, lãi suất 6%/năm Ngày 31/5/N, ghi nhận lãi tiền gửi vàchuyển toàn bộ gốc và lãi về TK thanh toán Biết rằng, số tiền trên là khoản vay từ pháthành trái phiếu cho đầu tư nhà xưởng tạm thời chưa sử dụng do khởi công chậm so với tiến
độ ban đầu
Ngày 1/3
Nợ TK 1281 2.000.000
Có TK 112 2.000.000 Ngày 30/6
Trang 22Ví dụ 5.2
Yêu cầu 1: Định khoản lập BCTC riêng.
Yêu cầu 2: Khi lập BCTC hợp nhất, phải thực hiện các bút toán điều chỉnh sau liên quan đến giao dịch nội bộ nêu trên:
(1) Loại trừ doanh thu, giá vốn nội bộ và lãi nội bộ
- Doanh thu nội bộ: 30.000
- Giá vốn nội bộ phải loại trừ: (20.000 + 18.000) – 12.000 = 26.000 (Vì xét ở phươngdiện lập BCTC HN, giá vốn lô hàng chỉ là 60% x 20.000 = 12.000)
- Lãi nội bộ trong hàng tồn kho: 30.000 x 40% - 20.000 x 40% = 4.000
Bút toán:
Nợ Chỉ tiêu “ Doanh thu bán hàng ” 30.000
Có chỉ tiêu “ Giá vốn hàng bán” 26.000
Có chỉ tiêu “ hàng tồn kho” 4.000
(2) Ghi nhận thuế TNDN hoãn lại phát sinh
- Giá trị ghi sổ của HTK trên BCTC hợp nhất là 8.000
- Cơ sở tính thuế ( trên BCTC riêng của A) là: 12.000
- Chênh lệch tạm thời được khấu trừ: 12.000 – 8.000 = 4.000
- Tài sản thuế TNDN hoãn lại: 4.000 x 20% = 800
Bút toán:
Nợ chỉ tiêu “ Tài sản thuế TNDN hoãn lại” 800
Có chỉ tiêu “ Chi phí thuế TNDN hoãn lại” 800(3) Nếu không có giao dịch nội bộ nào khác thì thực hiện bút toán kết chuyển ảnhhưởng của giao dich đến LN cổ đông công ty mẹ và cổ đông thiểu số:
+ Tổng lợi nhuận sau thuế điều chỉnh giảm do giao dịch nội bộ:
4.000 – 800 = 3.200 Trong đó, lợi ích cổ đông KSS giảm: 320 (10%), cổ đông công ty mẹ giảm: 2.880 (90%).
Nợ chỉ tiêu “LN sau thuế chưa phân phối” 2.880
Nợ chỉ tiêu “Lợi ích của cổ đông KSS” 320
Có chỉ tiêu “LN sau thuế TNDN” 3.200Trong đó: “LN sau thuế của cổ đông KSS: 320)
LN sau thuế của công ty mẹ: 2.880(4) Điều chỉnh các khoản phải thu của khách hàng, phải trả cho người bán trong tậpđoàn (tương tự các bài trước)
Ví dụ 5.3.
Trang 231 Lập định khoản để lập BCTC riêng cho Cty H
2 Lập các bút toán điều chỉnh khi Công ty H lập BCTCHN
+ Giả sử công ty H có 40% lợi ích trong liên doanh
+ Căn cứ vào chỉ tiêu : “Đầu tư vào Cty LD, LK “ trên BCTC riêng của Công ty H, giá gốc, số cuối năm: 500.000
+ Các khoản điều chỉnh trong quá trình hợp nhất như sau:
(i) Phần sở hữu của Công ty H trong lợi nhuận của Cty A : 40%x50.000 =20.000
Bút toán:
Nợ Chỉ tiêu “ Đầu từ vào Công ty LD, LK” : 20.000.
Có Chỉ tiêu “ Phần Lãi, lỗ trong Công ty LD, LK”: 20.000.
+ Điều chỉnh lãi của giao dịch bán hàng
+ Ngày 30/12/N Công ty A mới bán được 60% trị giá hàng mà Công ty H bán cho Phầnlãi hoãn lại của hàng tồn kho tương ứng với lợi ích của Công ty H tại Công ty A:
(60.000 - 50.000)x40%x40%=1.600 Để hoãn lại lãi chưa thực hiện, cần xác định hoãn lại doanh thu và giá vốn tương ứng (TT 202/2014)
- Doanh thu hoãn lại: 60.000 x 40% x 40% = 9.600
- Giá vốn hoãn lại: 50.000 x 40% x 40% = 8.000
Bút toán:
Nợ Chỉ tiêu “Doanh thu bán hàng và cung cấp DV: 9.600
Có chỉ tiêu “ Giá vốn hàng bán” 8.000
Có Chỉ tiêu “Doanh thu chưa thực hiện”: 1.600
(iv) Ghi nhận tài sản thuế TNDN hoãn lại phát sinh khi hợp nhất
Giá trị ghi sổ của khoản “Doanh thu chưa thực hiện” 1.600
Cơ sở tính thuế của khoản “Doanh thu chưa thực hiện”: 0
Phát sinh chênh lệch tạm thời được khấu trừ: 4.600, phát sinh tài sản thuế TNDN hoãn lại: 1.600x20%= 320
Bút toán: Nợ chỉ tiêu “ TS thuế TNDN hoãn lại”: 320
Có chỉ tiêu: “ Thuế TNDN hoãn lại”: 320
GỢI Ý - MỘT SỐ BÀI TẬP KẾ TOÁN QUẢN TRỊ BỔ SUNG
Trang 24Chủ đề 1: Các dạng bài tập phương pháp hệ số
Ví dụ 1.3
Quy đổi sản phẩm hoàn thành về SPTC: 180x1+150x0.8 = 300
Quy đổi sản phẩm dở dang về SPTC hoàn thành tương đương
Chi phí
SX DDcuối kì
Chi phí
SX sphỏng
Tổng giáthành nhómSP
Giá thành đơn
vị Sp tiêuchuẩn
Trang 25Khoản mục chi
phí
Giá thànhđơn vị Sptiêu chuẩn
Hệ số giáthành
Giá thànhđơn vị SPA
GTSX đơn vị
Cộng
Tính giá thành phân xưởng 2
Đánh giá SP DD CK phân xưởng 2
Trang 26+ Chi phí VLTT = 110.000 + 264.000 x 400 = 88.000
1.300 + 400+ Chi phí NCTT
CPSX DDCK
TổngGT
GTđơnvịPX1 PX2 Cộng PX1 PX2 Cộng PX1 PX2 Cộng
Tính chi phí của PX 2 trong giá thành sản phẩm
CPNCTT = (10.700+79.300)/(1.300+400x50%)x1.300 = Chi phí SXC = (12.700+ 93.200)/(1.300+400x50%) x 1.300 =
Trang 28Thời gian làm bài 180 phút Câu 1 (2 điểm)
Gợi ý Trả lời:
Chi phí sản xuất chung cố định là những chi phí sản xuất gián tiếp,
thường không thay đổi theo số lượng sản phẩm sản xuất, như chi phí khấu hao,
chi phí bảo dưỡng máy móc thiết bị, nhà xưởng, và chi phí quản lý hành
chính ở các phân xưởng sản xuất
Chi phí sản xuất chung biến đổi là những chi phí sản xuất gián tiếp,
thường thay đổi trực tiếp hoặc gần như trực tiếp theo số lượng sản phẩm sản
xuất, như chi phí nguyên liệu, vật liệu gián tiếp, chi phí nhân công gián tiếp
Chi phí sản xuất chung cố định phân bổ vào chi phí chế biến cho mỗi đơn
vị sản phẩm được dựa trên công suất bình thường của máy móc sản xuất Công
suất bình thường là số lượng sản phẩm đạt được ở mức trung bình trong các
điều kiện sản xuất bình thường
- Trường hợp mức sản phẩm thực tế sản xuất ra cao hơn công suất bình
thường thì chi phí sản xuất chung cố định được phân bổ cho mỗi đơn vị sản
phẩm theo chi phí thực tế phát sinh
- Trường hợp mức sản phẩm thực tế sản xuất ra thấp hơn công suất bình
thường thì chi phí sản xuất chung cố định chỉ được phân bổ vào chi phí chế
biến cho mỗi đơn vị sản phẩm theo mức công suất bình thường Khoản chi phí
sản xuất chung không phân bổ được ghi nhận là chi phí sản xuất, kinh doanh
trong kỳ
Chi phí sản xuất chung biến đổi được phân bổ hết vào chi phí chế biến
cho mỗi đơn vị sản phẩm theo chi phí thực tế phát sinh
1.2 Trình bày trình tự kế toán tập hợp và kết chuyển chi phí sản
xuất chung? Cho ví dụ minh họa?
Trả lời: Học viên xem trong chế độ kế toán ban hành theo TT 200 về
tài khoản 627 Có thể trình bày dạng sơ đồ tài khoản
Câu 2
Học viên tự làm
Trang 29Câu 3 (2 điểm)
Yêu cầu 1 Xác định cơ cấu sản xuất tối ưu
Nếu doanh nghiệp sản xuất và tiêu thụ theo thị phần của doanh nghiệp thì cần huy động
Theo đó, thứ tự ưu tiên sản xuất lần lượng là mặt hàng C, A và B Theo thứ tự này,
số giờ máy được ưu tiên phân bổ cho sản xuất sản phẩm C theo nhu cầu thị trường và tiếptục được phân bổ cho sản phẩm A và B theo tính toán như sau:
Số giờ máy phân bổ để SX sản phẩm C: 20.000 x 6 = 120.000
Số giờ máy phân bổ để sản xuất sản phẩm A: 10.000 x 5 = 50.000
Số giờ máy còn lại phân bổ cho SX sản phẩm B: 300.000 – 120.000 – 50.000 =130.000
Trang 30- Tổng mức lãi trên biến phí theo cơ cấu xác định theo yêu cầu 1
= 20.000x 38 + 10.000 x 25 + 13.000 x 40 = 760.000 + 250.000 + 520.000 =1.530.000
Do chi phí cố định của doanh nghiệp không bị tác động bởi cơ cấu sản xuất nên mứcchênh lệch về lãi trên biến phí của 2 phương án cũng là mức chênh lệch về lợi nhuận
Chênh lệch lợi nhuận phương án tính ở yêu cầu 1 và phương án do phòng kinh doanh
Trang 31+ Giá thành sản xuất đơn vị sản phẩm = 2.540.000/20.000 = 127/SP
+ Tổng giá thành sản xuất sản phẩm nhập kho = 17.000 x 127 = 2.159.000
+ Tổng giá thành SP bán ngay không qua kho = 3.000 x 127 = 381.000
Thuế GTGT Hoa hồng đại lý = 35.000 x 10% = 3.500
Tiền hàng thu được = 770.0000 – 38.500 = 731.500
Trang 32+ Giá trị có thuế của NVL nhận về = 308.000 – 55.000 = 253.000
+ Giá chưa có thuế GTGT của NVL = 253.000/(1+10%) = 230.000
Trang 33KẾ TOÁN TÀI CHÍNH VÀ KẾ TOÁN QUẢN TRỊ NÂNG CAO
ĐỀ MẪU SỐ 2 Thời gian làm bài 180 phút Câu 1 (2 điểm)
Trang 34a (1 điểm)
Nội dung các quy định về kế toán khoản đầu tư vào công ty liên kết theo
phương pháp giá gốc:
- Kế toán khoản đầu tư vào công ty liên kết khi lập và trình bày BCTC riêng của
nhà đầu tư được thực hiện theo nguyên tắc giá gốc
- Theo phương pháp giá gốc, giá trị khoản đầu tư không được thay đổi trong suốt
quá trình đầu tư trừ trường hợp nhà đầu tư mua thêm hoặc thanh lý toàn bộ hoặc
từng phần khoản đầu tư đó hoặc nhận được các khoản lợi ích kinh tế ngoài lợi
nhuận được chia
- Giá gốc khoản đầu tư được xác định như sau:
+ Giá gốc khoản đầu tư vào công ty LK bao gồm phần vốn góp hoặc giá mua
thực tế khoản đầu tư cộng các chi phí mua (nếu có)
+ Trường hợp góp vốn vào công ty liên kết bằng TSCĐ hoặc vật tư, hàng hóa thì
giá gốc khoản đầu tư được ghi nhận theo giá trị được các bên góp vốn thống
nhất đánh giá Khoản chênh lệch giá đánh giá lại lớn hơn giá trị ghi sổ của tài
sản (giá trị còn lại của TSCĐ hoặc giá vốn vật tư, hàng hóa) được hạch toán vào
thu nhập khác Khoản chênh lệch giá đánh giá lại nhỏ hơn giá trị ghi sổ của tài
sản (giá trị còn lại của TSCĐ hoặc giá vốn vật tư, hàng hóa) được hạch toán vào
chi phí khác
- Cổ tức và lợi nhuận được chia từ công ty liên kết được ghi nhận theo nguyên
tắc dồn tích phát sinh từ sau ngày đầu tư
Cho ví dụ minh họa:
Tại công ty A, năm tài chính N có tình hình sau (Đơn vị: 1.000đ)
- Công ty A góp vốn vào công ty liên kết B bằng 1 TSCĐ hữu hình đang sử
dụng Nguyên giá: 800.000, giá trị hao mòn lũy kế: 200.000 Tài sản cố định
được đánh giá lại để xác định vốn góp là 700.000
- Công ty A ghi nhận theo định khoản như sau:
Trình bày trình tự kế toán trao đổi tài sản cố định hữu hình không tương
tự dùng cho hoạt động kinh doanh?
+ Khi giao TSCĐ cho bên trao đổi, ghi:
Nợ TK 811 – Giá trị còn lại của TSCĐ HH
Nợ TK 214 – Giá trị hao mòn lũy kế TSCĐ HH
Có TK 211 – Nguyên giá TSCĐ HH
Trang 35+ Ghi tăng thu nhập từ trao đổi TSCĐ HH
Nợ TK 131 – Tổng giá thanh toán
Có TK 711 – Giá trị hợp lý TSCĐ không có thuế GTGT
Có TK 3331 – Thuế GTGT đầu ra phải nộp
+ Khi nhận tài sản cố định do trao đổi Nếu TSCĐ được sử dụng cho hoạt động
chịu thuế GTGT:
Nợ TK 211 – Giá trị hợp lý của TSCĐ nhận về
Nợ TK 133 – Thuế GTGT đâu vào được khấu trừ
Có TK 131 – Tổng giá thanh toán
+ Nếu TSCĐ HH nhận về không chịu thuế GTGT hoặc TSCĐ nhận về được sử
dụng cho hoạt động không chịu thuế GTGT
Nợ TK 211 – Giá trị hợp lý TSCĐ nhận về
Có TK 131 – Tổng giá thanh toán
+ Trường hợp doanh nghiệp thu thêm tiền từ trao đổi
Nợ TK 111,112 – Số tiền thu thêm
Có TK 131 – Số tiền thu thêm
+ Trường hợp doanh nghiệp phải trả thêm tiền cho đối tác
Nợ TK 131 – Số tiền phải trả thêm
Có TK 111,112 – Số tiền phải trả thêm
+ Trường hợp phải sử dụng các nguồn vốn khác nguồn vốn kinh doanh để tài trợ
cho việc trao đổi tài sản
Nợ TK 441 – Nếu sử dụng nguồn vốn đầu tư XDCB
Nợ TK 3532 – Nếu dùng quỹ phúc lợi
Có TK 411 – Nguồn vốn kinh doanh
Cho ví dụ minh họa
(Xem trong hệ thống bài tập đã cho)
Câu 2 (2 điểm)
Gợi ý trả lời
(1) + Trị giá vật liệu mua ngoài: 5.000x20=100.000
Trị giá hàng phát hiện thừa: 100x20= 2.000
Nợ TK 152: 102.000
Nợ TK 133: 10.000
Có TK 331: 110.000
Có TK 3381: 2.000+ Kỳ sau phát hiện nguyên nhân vật liệu thừa do người bán giao thừa, DN quyết định mua, người bán đã xuất hóa đơn, thanh toán toàn bộ tiền hàng
Trang 36Nợ TK 157: 300.000
Có TK156: 300.000
Nợ TK 641 3.000
Có TK 153 3.000
Doanh số hàng đại lý đã bán được là: 400.000x50%=200.000
Giá vốn hàng gửi bán đã tiêu thụ được: 300.000x50%=150.000
Hoa hồng đại lý được hưởng: 200.000x5%=10.000
Số tiền nhận được của đại lý sau khi trừ đi hoa hồng:
220.000 – 11.000 = 209.000
Bút toán:
Nợ TK 112: 209.000
Nợ TK 641: 10.000
Trang 37+ Xem xét dự phòng cho SP C
- Tổng giá trị thuần có thể thực hiện được = 4500 (110 – 10) + 500 (110 – 10 – 5)
= 450.000 + 47.500 = 497.500, thấp hơn giá gốc DN lập dự phòng giảm giá chosản phẩm C Mức dự phòng: 500.000 – 497.500 = 2.500
+ Xem xét lập dự phòng cho sản phẩm C dở dang
- Tổng giá trị thuần có thể thực hiện được: 500 (110 – 38 – 10) = 31.000, cao hơn giágốc DN không lập dự phòng cho sản phẩm C dở dang
+ Tổng hợp dự phòng giảm giá HTK = 15.000 + 2.500 = 17.500 DN điều chỉnh tăng số dựphòng hiện có: 17.500 – 10.000 = 17.500
+ Bút toán:
Nợ TK 632 7.500
Có TK 229 7.500
Câu 4 (2 điểm)
1 Kế toán tại Công ty A
- Chi phí riêng của Công ty A:
Trang 382.Hạch toán tại Công ty B:
Nhận chi phí liên doanh do Công ty A phân bổ:
Nợ TK627: 75.000
Nợ TK 133 7.500
Có TK338 (Công ty A): 82.500
Câu 5
(1) Tính giá thành tại phân xưởng 1
+ Đánh giá sản phẩm DD theo chi phí NVLTT