Bố cục của đề tàiNội dung chủ yếu của chuyên đề ngoài lời mở đầu và kết luận, gồm có 3 chương:Chương I: Lý luận chung về kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm ở doanh nghiệp xây lắp.Chương II: Thực trạng kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành tại Công ty CPQL và XD đường bộ 470.Chương III: Một số biện pháp hoàn thiện công tác hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty CP quản lý và XD đường bộ 470.
Trang 1Lời cảm ơn
Để hoàn thành chuyên đề này em xin chân thành cảm ơn tập thể cán bộ Công ty
cổ phần Quản lý và xây dựng đường bộ 470 đã giúp đỡ tạo điều kiện cho em tìm hiểu
về thực tế công tác kế toán của Công ty và đã cung cấp cho tôi những số liệu và tài liệucần thiết
Em xin chân thành cảm ơn thầy cô giáo trong trường Đại học Công Nghiệp Hà Nội, đặc biệt là giáo viên hướng dẫn Thạc sỹ Nguyễn Thị Thanh Loan đã tận tình
truyền đạt kiến thức và nhiệt tình hướng dẫn cho em hoàn thành chuyên đề này
Do thời gian thực tập còn hạn chế và trình độ bản thân có hạn nên chuyên đề nàykhông thể tránh khỏi những khiếm khuyết Vì vậy,em rất mong nhận được sự đónggóp ý kiến của quý thầy, cô cùng Ban lãnh đạo Công ty và các anh, chị trong phòng tàichính kế toán để em được trau dồi thêm kiến thức và hoàn thiện hơn nữa chuyên đềnày
Sinh viên: Lâm Thị Hạnh
Trang 2Lời nói đầu
Trong điều kiện nền kinh tế thị trường và chính sách mở cửa của nước ta hiệnnay Sản xuất kinh doanh phải có lãi thì doanh nghiệp mới hoạt động và tồn tại lâu dài
Đó là mối quan tâm hàng đầu của những người làm công tác quản lý
Để tồn tại và đứng vững trên thị trường, trước hết các đơn vị sản xuất phải nângcao hiệu quả kinh tế nhẵm giữ vững vị thế của mình, phải thực hiện quyền tự chủ, tìmnhững biện pháp tiết kiệm chi phí sản xuất, phấn đấu hạ giá thành sản phẩm Đó chính
là chiến lược, chính sách sản xuất kinh doanh của đơn vị
Thực tế, mỗi doanh nghiệp có một chiến lược sản xuất kinh doanh và rất nhiềubiện pháp để phấn đấu hạ thấp giá thành sản phẩm Một trong những biện pháp quantrọng là chấn chỉnh công tác hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm
Trong ngành xây dựng cơ bản, ngoài việc nâng cao chất lượng và mẫu mã thìviệc hạ giá thành được đặt ra như một yêu cầu bức thiết khách quan nhằm tạo tiền đềcho các ngành khác trong nền kinh tế quốc dân phát triển như tạo ra những tài sản cốđịnh, góp phần xây dựng sản cơ sở hạ tầng, nâng cao năng lực sản xuất cho nền kinh
tế Muốn vậy phải dựa trên cơ sở tính toán chính xác chi phí sản xuất từ đó đảm bảotính đúng, tính đủ chi phí giá thành, giúp cho doanh nghiệp tính toán đúng kết quả hoạtđộng sản xuất kinh doanh, bên cạnh đó doanh nghiệp sẽ tìm ra được các biện phápgiảm chi phí và hạ giá thành một cách hợp lý
Để đạt được điều đó, công tác kế toán nói chung, kế toán chi phí sản xuất vàtính giá thành nói riêng đóng một vai trò không nhỏ, nó đã trở thành một công cụ đắclực của nhà quản lý trong việc điều hành các hoạt động kinh tế, kiểm tra việc bảo vệ,
sử dụng tài sản, vật tư, tiền vốn đảm bảo sự chủ động tài chính, chủ động trong hoạtđộng sản xuất kinh doanh
Từ thực tế đó, kết hợp với quá trình tìm hiểu tại Công ty cổ phần quản lý và
xây dựng đường bộ 470, em đã quyết định chọn đề tài " Hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty CP quản lý và XD đường bộ 470"
làm chuyên đề thực tập tốt nghiệp của mình
Trang 3* Đối tượng và phạm vi nghiên cứu đề tài
Vì thời gian hạn hẹp và việc nghiên cứu giới hạn trong những nội dung về chi phísản xuất và tính giá thành sản phẩm nên trong đề tài này em chỉ đề cập đến những nộidung thuộc về chi phí giá thành và công tác hạch toán giá thành Công ty cổ phần quản
lý và xây dựng đường bộ 470
* Mục tiêu của đề tài
Là đánh giá việc tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm của Công ty
cổ phần quản lý và xây dựng đường bộ 470 nhằm nêu rõ thực trạng công tác hạchtoán, qua đó đề xuất một số ý kiến góp phần hoàn thiện công tác hạch toán của Côngty
* Phương pháp nghiên cứu đề tài
Để đạt được mục tiêu trên, em đã vận dụng tổng hợp các phân phối nghiên cứusau:
- Phương pháp thống kê
- Phương pháp hạch toán kế toán
- Phương pháp phân tích kinh doanh
Trang 4Nội dung nghiên cứu
Chương 1
LÝ LUẬN CHUNG VỀ KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM Ở DOANH NGHIỆP XÂY LẮP
1.1 Khái quát về hoạt động xây lắp và đặc điểm sản phẩm xây lắp
1.1.1 Khái quát về hoạt động xây lắp
Xây dựng cơ bản là ngành sản xuất vật chất có vị trí hết sức quan trọng trong nềnkinh tế của mỗi quốc gia Xây dựng cơ bản là quá trình xây dựng mới, xây dựng lại,cải tạo, hiện đại hoá, khôi phục các công trình nhà máy, xí nghiệp, đường sá, cầu cống,nhà cửa… nhằm phục vụ cho sản xuất và đời sống của xã hội Chi phí cho đầu tư xâydựng cơ bản chiếm một tỷ trọng lớn trong tổng ngân sách Nhà nước cũng như ngânsách của doanh nghiệp
Chi phí xây dựng cơ bản bao gồm các nội dung sau: xây dựng, xây lắp, mua sắmthiết bị và chi phí kiến thiết cơ bản khác, trong đó phần xây dựng, lắp đặt do các đơn
vị chuyển về thi công xây lắp (gọi chung là đơn vị xây lắp) đảm nhận thông qua hợpđồng giao nhận thầu xây lắp Sản phẩm của các đơn vị xây lắp là các công trình đã xâydựng, lắp đặt hoàn thành có thể đưa vào sử dụng phục vụ sản xuất và đời sống
Cũng giống như các ngành sản xuất khác, khi sản xuất đơn vị xây lắp cần biếtcác hao phí vật chất mà đơn vị đã bỏ vào quá trình sản xuất và đã kết tinh vào côngtrình là bao nhiêu Do vậy, việc xác định giá thành sản phẩm xây lắp một cách kịpthời, chính xác, đầy đủ có một ý nghĩa vô cùng to lớn trong công tác quản lý hiệu quả
và chất lượng hoạt động sản xuất kinh doanh của đơn vị xây lắp
1.1.2 Đặc điểm của sản phẩm xây lắp
Sản xuất xây lắp là một ngành sản xuất có tính chất công nghiệp Tuy nhiên, đó
là một ngành công nghiệp đặc biệt Sản phẩm xây dựng cơ bản cũng được tiến hànhsản xuất một cách liên tục, từ khâu thăm dò, điều tra khảo sát đến thiết kế thi công vàquyết toán công trình khi hoàn thành sản xuất xây dựng cơ bản cũng có tính dâychuyền, giữa các khâu của hoạt động sản xuất cũng có mối lien hệ chặt chẽ với nhau,néu một khâu ngừng sẽ ảnh hưởng đến hoạt động sản xuất của các khâu khác
Trang 5Sản xuất xây lắp có đặc điểm:
- Sản phẩm xây lắp mang tính riêng lẻ:
Sản phẩm sản xuất xây lắp không có sản phẩm nào giống sản phẩm nào, mỗi sảnphẩm có yêu cầu về mặt thiết kế mỹ thuật, kết cấu, hình thức, địa điểm xây dựng khácnhau Chính vì vậy, mỗi sản phẩm xây lắp đều có yêu cầu về tổ chức quản lý, tổ chứcthi công và biện pháp thi công phù hợp với đặc điểm của từng công trình cụ thể, cónhư vậy việc tổ chức thi công mới mang lại hiệu quả cao và bảo đảm cho sản xuấtđược liên tục
Do sản phẩm có tính chất đơn chiếc và được sản xuất theo đơn đặt hàng nên chiphí bỏ vào sản xuất thi công cũng hoàn toàn khác nhau giữa các công trình, ngay cảkhi công trình thi công theo thiết kế mẫu nhưng được xây dựng ở những địa điểmkhác nhau với các điều kiện thi công khác nhau thì chi phí sản xuất cũng khác nhau.Việc tập hợp các chi phí sản xuất, tính giá thành và xác định kết quả thi côngxây lắp cũng được tính cho từng sản phẩm xây lắp riêng biệt, sản xuất xây lắp đượcthực hiện theo đơn đặt hàng của khách hàng nên ít phát sinh chi phí trong quá trình lưuthông
- Sản phẩm xây lắp có giá trị lớn, khối lượng công trình lớn, thời gian thi côngtương đối dài:
Các công trình xây dựng cơ bản thường có thời gian thi công rất dài, có côngtrình phải xây dựng hàng chục năm mới xong Trong thời gian sản xuất thi công xâydựng chưa tạo ra sản phẩm cho xã hội nhưng lại sử dụng nhiều vật tư, nhân lực của xãhội Do đó, khi lập kế hoạch xây dựng cơ bản cần cân nhắc, thận trọng, nêu rõ các yêucầu về vật tư, tiền vốn, nhân công Việc quản lý theo dõi quá trình sản xuất thi côngphải chặt chẽ, đảm bảo sử dụng vốn tiết kiệm, đảm bảo chất lượng thi công công trình
Do thời gian thi công tương đối dài nên kỳ tính giá thành thường không xác địnhhàng tháng như trong sản xuất công nghiệp mà được xác định theo thời điểm khi côngtrình, hạng mục công trình hoàn thành hay thực hiện bàn giao thanh toán theo giaiđoạn quy ước tuỳ thuộc vào kết cấu đặc điểm kỹ thuật và khả năng về vốn của đơn vịxây lắp Việc xác định đúng đắn đối tượng tính giá thành sẽ góp phần to lớn trong việcquản lý sản xuất thi công và sử dụng đồng vốn đạt hiệu quả cao nhất
- Thời gian sử dụng sản phẩm xây lắp tương đối dài:
Trang 6Các công trình xây dựng cơ bản thường có thời gian sử dụng dài nên mọi sai lầmtrong quá trình thi công thường khó sửa chữa phải phá đi làm lại Sai lầm trong quátrình xây dựng cơ bản vừa gây lãng phí và khó khắc phục Do đặc điểm này mà trongquá trình thi công cần phải thường xuyên kiểm tra giám sát chất lượng công trình.
- Sản phẩm xây dựng cơ bản được sử dụng tại chỗ, địa điểm xây dựng luôn thayđổi theo địa bàn thi công:
Khi chọn địa điểm xây dựng phải điều tra nghiên cúu khảo sát thật kỹ về điềukiện kinh tế, địa chất, thuỷ văn, kết hợp với các yêu cầu về phát triển kinh tế, văn hoá,
xã hội trước mắt cũng như lâu dài Sau khi đưa vào sử dụng, công trình không thể didời cho nên, nếu các công trình nhà máy, xí nghiệp cần nghiên cứu các điều kiện vềnguồn cung cấp nguyên vật liệu, nguồn lực lao động, nguồn tiêu thụ sản phẩm , bảođảm điều kiện thuận lợi khi công trình đi vào hoạt động sản xuất kinh doanh sau này.Một công trình xây dựng cơ bản hoàn thành, điều đó có nghĩa là người công nhânxây dựng không còn việc phải làm ở đó nữa, phải chuyển đến thi công môt công trìnhkhác Do đó sẽ phát sinh các chi phí như điều động công nhân, máy móc thi công, chiphí về xây dựng các công trình tạm thời cho công nhân và máy móc thi công
Cũng do đặc điểm này mà các đơn vị xây lắp thường sử dụng lao động thuêngoài tại chỗ, nơi thi công công trình, để giảm bớt các chi phí khi di dời
1.2 Nhiệm vụ của kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm
1.2.1 Nội dung các khoản mục chi phí cấu thành sản phẩm xây lắp
Giá thành sản phẩm xây lắp bao gồm các khoản chi phí có liên quan đến việc thicông xây lắp công trình, nội dung các khoản mục bao gồm:
- Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: gồm tất cả các chi phí về nguyên vật liệu
trực tiếp dùng cho thi công xây lắp như: vật liệu xây dựng (cát, sỏi, đá…), nhiên liệu(than củi dùng để nấu nhựa….), vật liệu khác (bột màu, đinh, dây…)
- Chi phí nhân công trực tiếp: gồm tiền lương, phụ cấp công nhân trực tiếp tham
gia công tác thi công xây dựng và lắp đặt thiết bị cụ thể bao gồm: tiền lương chính củacông nhân trực tiếp tham gia thi công xây lắp kể cả công nhân phụ (công nhân chínhnhư công nhân mộc, công nhân nề, công nhân xây, uốn sắt…, công nhân phụ như côngnhân khuân vác máy móc thi công, tháo dỡ ván khuôn đà giáo, lau chùi thiết bị trướckhi lắp đặt…), các khoản phụ cấp theo lương như phụ cấp làm đêm, thêm giờ, phụ cấp
Trang 7trách nhiệm, chức vụ; phụ cấp công trường, phu cấp khu vực, độc hại…, tiền lươngphụ của công nhân trực tiếp thi công xây lắp.
Chi phí nhân công trực tiếp không bao gồm các khoản trích BHXH, BHYT,KPCĐ theo tỷ lệ quy định trên tính trên tiền lương phải trả của công nhân trực tiếp thicông xây lắp Chi phí nhân công trực tiếp cũng không tính tiền ăn giữa ca của côngnhân viên trực tiếp xây lắp Các khoản này được tính vào khoản mục chi phí sản xuấtchung
Trong trường hợp doanh nghiệp xây lắp có các hoạt động mang tính chất côngnghiệp hoặc cung cấp dịch vụ thì vẫn được tính vào khoản mục chi phí nhân công trựctiếp khoản trích BHXH, BHYT, KPCĐ và tiền ăn giữa ca của công nhân trực tiếp
- Chi phí sử dụng máy thi công: bao gồm các chi phí trực tiếp liên quan đến việc
sử dụng máy thi công như: tiền lương của công nhân điều khiển máy móc kể cả côngnhân phục vụ máy và các khoản phụ cấp theo lương, kể cả tiền ăn giữa ca của côngnhân trực tiếp điều khiển máy thi công; chi phí khấu hao tài sản cố định là máy móc thicông; chi phí về công cụ dụng cụ dùng cho máy móc thi công; chi phí về sửa chữa, bảotrì, điện nước cho máy thi công, tiền thuê tài sản cố định, chi phí trả cho nhà thầu phụ,các chi phí khác có liên quan đến sử dụng máy móc thi công kể cả các khoản chi cholao động nữ
Chi phí sử dụng máy thi công không bao gồm các khoản trích BHXH, BHYT,KPCĐ theo tỷ lệ quy định trên tiền lương của công nhân điều khiển máy thi công,khoản này được tính vào chi phí sản xuất chung Chi phí sử dụng máy thi công cũngkhông bao gồm các khoản sau: lương công nhân vận chuyển, phân phối vật liệu chomáy, vật liệu là đối tượng chế biến của máy, các chi phí xảy ra trong quá trình máyngừng sản xuất, các chi phí lắp đặt lần đầu cho máy móc thi công, chi phí sử dụngmáymóc thiết bị khác và các chi phí có tính chất quản lý, phục vụ chung
- Chi phí sản xuất chung: Là các chi phí trực tiếp khác (ngoài chi phí nguyên
vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp và chi phí sử dụng máy thi công) và cácchi phí về tổ chức, quản lý phục vụ sản xuất xây lắp gắn lièn với từng đơn vị thi côngnhư tổ, đội, công trường thi công
Chi phí sản xuất chung gồm các khoản chi phí như sau:
Trang 8+ Chi phí nhân viên phân xưởng: Gồm tiền lương chính, lương phụ, phụ cấplương, phụ cấp lưu động phải trả cho nhân viên quản lý đội xây dựng, tiền ăn giữa cacủa nhân viên quản lý đội xây dựng, tiền ăn ca của nhân viên quản lý đội xây dựng vàcủa công nhân xây lắp, khoản trích BHXH, BHYT, KPCĐ được tính theo tỷ lệ quyđịnh hiện hành trên tiền lương của công nhân trực tiếp xây lắp, nhân viên sử dụng máythi công, nhân viên quản lý đội thuộc biên chế của doanh nghiệp.
+ Chi phí vật liệu gồm: chi phí vật liệu cho đội xây dựng như: vật liệu dùng đểsửa chữa, bảo dưỡng TSCĐ, công cụ dụng cụ thuộc đội xây dựng quản lý và sử dụng,chi phí lán trại tạm thời
Trường hợp vật liệu mua ngoài xuất thẳng cho đội xây dựng, nếu doanh nghiệpđược khấu trừ thuế thì chi phí vật liệu không bao gồm thuế GTGT đầu vào
+ Chi phí dụng cụ sản xuất xây lắp: gồm các chi phí về công cụ dụng cụ dùngcho thi công như cuốc, xẻng, dụng cụ cầm tay, xe đẩy, đà giáo, ván khuôn và các loạicông cụ dụng cụ cho sản xuất và quản lý của đội xây dựng Chi phí dụng cụ sản xuấtkhông bao gồm thuế GTGT đầu vào, nếu doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phươngpháp khấu trừ thuế
+ Chi phí khấu hao TSCĐ: gồm chi phí khấu hao TSCĐ dùng chung cho hoạtđộng của đội xây dựng
Trong trường hợp doanh nghiệp tổ chức thi công hỗn hợp, vừa bằng thủ công vừabằng máy, khoản chi phí khấu hao máy móc thi công được tính vào chi phí sử dụngmáy thi công chứ không tính vào chi phí sản xuất chung
1.2.2 Phương pháp tập hợp chi phí sản xuất
1.2.2.1 Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất
Để xác định đối tượng tập hợp chi phí sản xuất phải căn cứ vào đặc điểm phátsinh chi phí và công dụng của chi phí trong sản xuất Tuỳ theo cơ cấu tổ chức sản xuất,yêu cầu và trình độ quản lý kinh tế, yêu cầu hạch toán kinh tế nội bộ của doanh nghiệp
mà đối tượng tập hợp chi phí sản xuất có thể là toàn bộ quy trình công nghệ hay từnggiai đoạn, từng quy trình công nghệ riêng biệt Tuỳ theo quy trình công nghệ sản xuấtcủa sản phẩm, đặc điểm của sản phẩm, yêu cầu của công tác tính giá sản phẩm mà đốitượng tập hợp chi phí sản xuất có thể là từng nhóm sản phẩm, từng mặt hàng sảnphẩm, từng bộ phận, cụm chi tiết hoặc chi tiết sản phẩm
Trang 9Trong doanh nghiệp xây lắp, do đặc điểm sản phẩm có tính đơn chiếc nên đốitượng hạch toán chi phí sản xuất thường theo từng doanh nghiệp đặt hàng hoặc cũng
có thể làm một hạng mục công trình, một bộ phận của một hạng mục công trình, nhómhạng mục công trình, một ngôi nhà trong dãy nhà
Tập hợp chi phí sản xuất theo đúng đối tượng có tác dụng phục vụ tốt cho việctăng cường quản lý sản xuất và chi phí sản xuất, cho công tác hạch toán kinh tế nội bộ
và hạch toán kinh tế toán doanh nghiệp, phục vụ cho công tác tính giá thành sản phẩmđược kịp thời, chính xác
1.2.2.2 Phương pháp tập hợp chi phí sản xuất
Có hai phương pháp chủ yếu để tập hợp chi phí xây lắp theo các đối tượng tậphợp chi phí xây lắp: phương pháp chi trực tiếp và phương pháp phân bổ gián tiếp
- Phương pháp chi trực tiếp: áp dụng trong trường hợp các chi phí xây lắp có
quan hệ với các đối tượng tập hợp chi phí riêng biệt Phương pháp ghi trực tiếp đòi hỏiphải có việc ghi chép ban đầu (chứng từ gốc) theo từng đối tượng liên quan và ghi trựctiếp vào các tài khoản cấp 1, cấp 2 hoặc chi tiết theo từng đối tượng Phương pháp ghitrực tiếp bảo đảm việc tập hợp chi phí xây lắp theo đúng đối tượng chi phí với mức độchính xác cao
- Phương pháp phân bổ gián tiếp: áp dụng trong trường hợp chi phí xây lắp có
liên quan với nhiều đối tượng tập hợp chi phí xây lắp mà không thể tổ chức việc tổchức ghi chép ban đầu riêng lẻ theo từng đối tượng được Phương pháp này đòi hỏiviệc ghi chép ban đầu các chi phí xây lắp có liên quan đến nhiều đối tượng theo từngđịa điểm phát sinh chi phí, trên cơ sở đó tập hợp các chứng từ kế toán theo từng địađiểm phát sinh chi phí Sau đó chọn tiêu thức phân bổ để tính toán phân bổ chi phí xâylắp đã tập hợp cho các đối tượng liên quan
Việc tính toán phân bổ gồm 2 bước:
+ Tính hệ số phân bổ:
H =
T C
Trong đó: H: Hệ số phân bổ
C: Tổng chi phí đã tập hợp cần phân bổT: Tổng tiêu thức cần phân bổ
Trang 10+ Phân bổ chi phí cho từng đối tượng liên quan:
Cn = Tn HTrong đó: Cn: Chi phí phân bổ cho từng đối tượng
Tn: Tiêu thức phân bổ cho từng đối tượng n
1.2.3 Hạch toán chi phí sản xuất trong doanh nghiệp xây lắp
1.2.3.1 Hạch toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
a Nội dung
- Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp là chi phí về nguyên vật liệu chính, ngyuyênvật liệu phụ, vật kết cấu, thiết bị XDCB… trực tiếp dùng để thi công xây lắp côngtrình, hạng mục công trình
+ Vật liệu chính: trực tiếp tham gia vào quá trình thi công xây lắp và cấu thànhnên thực thể thi công như: đá, sỏi, cát, xi măng, sắt, thép, nhựa đường, gạch, gỗ, đất,vật liệu kết cấu…
+ Vật liệu phụ: những vật liệu có tính chất phụ, không tham gia cấu thành nênthực thể công trình nhưng lại có tác dụng trang trí hay hoàn thiện sản phẩm xây lắp
- Với các chi phí nguyên vật liệu trực tiếp có liên quan trực tiếp đến từng đốitượng tập hợp chi phí thì kế tóan sẽ tập hợp theo phương pháp ghi trực tiếp
- Trường hợp nguyên vật liệu, vật liệu chủ yếu là vật liệu phụ phát sinh liên quanđến nhiều đối tượng, không thể tập hợp trực tiếp cho từng đối tượng thì kế toán sẽ lựachọn tiêu thức hợp lý để phân bổ
b Chứng từ kế toán sử dụng:
- Bảng phân bổ chi phí nguyên vật liệu trực tiếp:
Chi phí vật liệu xuất dùng được phản ánh trên bảng phân bổ nguyên vật liệu Căn
cứ vào bảng phân bổ từng đối tượng sử dụng nguyên vật liệu (công trình, hạng mụccông trình) theo các phương pháp trực tiếp hay gián tiếp phân bổ để kết quả chuyểnvào giá thành công trình
Số liệu ở bảng phân bổ nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ, chi tiết cho từng đốitượng sử dụng nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ được dùng làm căn cứ để ghi vào bên
có TK 152, 153: bên nợ các TK chi phí 621, 627, 642… đồng thời được sử dụng đểtính vào giá thành
Trang 11c Tài khoản kế toán sử dụng:
TK 621 - Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp:
Bên nợ: + Trị giá vốn nguyên vật liệu xuất sử dụng trực tiếp cho công trình, hạng
mục công trình
Bên có: + Trị giá vốn nguyên vật liệu sử dụng khong hết nhập lại kho
+ Trị giá của phế liệu thu hồi (nếu có)+ Kết chuyển và phân bổ chi phí nguyên vật liệu trực tiếp vào chi phísản xuất để tính giá thành
TK 621 không có số dư cuối kỳ, được mở trực tiếp cho từng đối tượng chịu chi phí
d Trình tự kế toán
ở doanh nghiệp xây lắp thường chỉ hạch toán bằng hàng tồn kho theo phươngpháp kê khai kê khai thường xuyên Theo phương pháp này, sơ đồ hạch toán tổng hợpchi phí nguyên vật liệu trực tiếp như sau:
Sơ đồ hạch toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
Trang 121.2.3.2 Hạch toán chi phí nhân công trực tiếp
a Nội dung
- Chi phí nhân công trực tiếp là các khoản tiền phải trả, phải thanh toán cho côngnhân trực tiếp sản xuất sản phẩm xây lắp trực tiếp thực hiện các lao vụ, dịch vụ baogồm tiền lương chính, tiền lương phụ, tiền công
- Không tính vào chi phí nhân công trực tiếp các khoản chi phí trích trước theotiền lương phải trả công nhân trực tiếp xây lắp (BHXH, BHYT, KPCĐ), các khoảntiền lương, tiền công, các khoản phụ cấp của nhân viên phân xưởng, bảo hiểm đượctính vào chi phí sản xuất chung của hoạt động xây lắp
- Nếu chi phí nhân công trực tiếp liên quan tới nhiều đối tượng chịu chi phí, kếtoán sẽ phân bổ cho từng đối tượng theo các tiêu thức nhất định như: chi phí tiền côngđịnh mức, kế hoạch, giờ công định mức, giờ công kế hoạch, khối lượng sản phẩm sảnxuất…
b Chứng từ kế toán sử dụng
- Các chứng từ về lao động, tiền lương: bảng chấm công, bảng tính lương, bảngtính BHXH…
- Các chứng từ khác có liên quan: phiếu thu, chi tiền mặt …
- Bảng tổng hợp phân bổ tiền lương:
Hàng tháng kế toán tiến hành tổng hợp tiền lương phải trả trong kỳ theo từng đốitượng sử dụng (đội, hạt, công trình, hạng mục công trình …)
Ngoài tiền lương trên bảng phân bổ này còn có thêm cột chi phí phải trả như tríchtrước lương nghỉ phép của công nhân sản xuất …
Thủ tục tiến hành lập bảng phân bổ tiền lương: hàng tháng trên cơ sở các chứng
từ về lao động và tiền lương, kế toán tiền hành phân loại và tổng hợp tiền lương phảitrả theo từng đối tượng sử dụng lao động, trong đó phân loại lương, các khoản phụcấp, các khoản phải trả khác để ghi vào dòng phù hợp
Căn cứ vào tiền lương thực tế phải trả kế toán ghi vào cột phù hợp
Căn cứ vào các tài liệu liên quan khác tính và ghi cột chi phí phải trả
c Tài khoản kế toán sử dụng
TK 622 - chi phí nhân công trực tiếp:
Bên nợ: + Tập hợp chi phí nhân công trực tiếp tham gia sản xuất sản phẩm
Trang 13+ Trích trứơc tiền lương của công nhân sản xuất Bên có: + Phân bổ và kết chuyển chi phí nhân công trực tiếp cho các đối tượng
chịu chi phí Tài khoản 622 không có số dư cuối kỳ
Tiền lương phải trả cho công nhân sản xuất sản phẩm xây lắp
Tiền công phải trả cho lao động thuê ngoài
Tiền lương, tiền ăn giữa ca của công nhân(sản xuất sản phẩm công nghiệp, cung cấp dịch vụ trong DNXL)
TK 111, 112 TK 141 (1413) TK 622
Tạm ứng tiền công cho các đơn vị Thanh toán giá trị nhân công
nhận khoán khối lượng xây lắp nhận khoán theo bảng quyết toán
Trang 141.2.3.3 Hạch toán chi phí sử dụng máy thi công
+ Nếu doanh nghiệp tổ chức các đội máy thi công riêng biệt và có phân cấp hạchtoán cho đội máy tổ chức hạch toán kế toán riêng thì tất cả các chi phí liên quan đếnhoạt động bộ máy thi công được tính vào các khoản mục chi phí nguyên vật liệu trựctiếp , chi phí nhân công trực tiếp và chi phí sản xuất chung chứ không phản ánh vàokhoản mục chi phí sử dụng máy thi công Sau đó, các khoản mục này được kết chuyển
để tính giá thành cho một ca máy thực hiện và cung cấp đối tượng xây lắp (công trình,hạng mục công trình)
+ Nếu doanh nghiệp không tổ chức đội máy thi công riêng biệt hoặc có tổ chứcđội máy thi công riêng biệt nhưng không tổ chức kế toán riêng cho đọi máy thi công
và thực hiện phương thức thi công hỗn hợp vừa thủ công vừa kết hợp bằng máy thìchiphí liên quan đến hoạt động của đội máy thi công được tính vào khoản mục chi phí sửdụng máy thi công Sau đó tính phân bổ chi phí sử dụng máy thi công thực tế cho từngcông trình, hạng mục công trình
ca máy thực hiệnCác chi phí sử dụng máy thi công gồm 2 loại chi phí là chi phí thường xuyên vàchi phí tạm thời
- Chi phí thường xuyên: gồm các chi phí xảy ra hàng ngày một cách thườngxuyên cho quá trình sử dụng máy thi công như chi phí về nhiên liệu, dầu mỡ, các chiphí vật liệu phụ khác, tiền lương công nhân điều khiển và công nhân phục vụ máy thicông, các chi phí về thuê máy, sửa chữa thường xuyên xe máy thi công
Trang 15- Chi phí tạm thời: là những chi phí phát sinh một lần có liên quan đến việc lắp,tháo, vận chuyển máy và các khoản chi phí về những công trình tạm phục vụ cho việcphục vụ máy.
b Chứng từ kế toán sử dụng
- Chứng từ ban đầu để theo dõi hạch toán công việc hàng ngày của máy thi công
là "Phiếu theo dõi hoạt động của máy thi công"
Mỗi máy được phát một phiếu do công nhân điều khiển giữ
Cuối tháng các phiếu này được đưa về phòng kế toán để lập "Bảng tổng hợp tìnhhình sử dụng máy thi công" Căn cứ vào bảng này kế toán lập bảng phân bổ chi phí sửdụng máy
Việc phân bổ chi phí sử dụng máy thi công cho các đối tượng xây lắp được thựchiện theo từng loại máy, nhóm máy căn cứ vào số ca máy hoạt động thực tế hoặc khốilượng công việc hoàn thành của máy
c Tài khoản kế toán sử dụng
TK 623 - chi phí sử dụng máy thi công
Bên nợ: + Tập hợp các chi phí liên quan đến việc sử dụng máy thi công
Bên có: + Kết chuyển chi phí sử dụng máy thi công vào đối tượng xây lắp
TK 623 không có số dư cuối kỳ
Tài khoản này chỉ sử dụng để hạch toán chi phí máy thi công trong trường hợpđơn vị thi công công trình theo phương thức thi công hỗn hợp giữa thủ công và máy.Trong trường hợp đơn vị thuê thực hiện một số ca máy hoạt động nhất định thìkhi hạch toán sử dụng TK 627
Trang 16Sơ đồ hạch toán chi phí máy thi công
Sơ đồ hạch toán chi phí máy thi công
TK 152, 153, 31, 111 TK 621 "MTC" TK 154 "MTC" TK 623
Xuất và mua NVL, CCDC K/c chi phí NVL Phân bổ chi phí sử
T lương CN điều khiển MCT
TK 152, 153, 111, 333
Chi phí NVL TK133
K/c hoặc phân bổ CP sử dụng
MCT
Thuế GTGTkhấu trừ
TK 214
Chi phí KH xe, máy thi công
Chi phí dịch vụ mua ngoài
TK 133Thuế GTGT
Chi phí bằng tiền khác
Trang 17dụng máy thi công (Trường hợp cungcấp lao vụ máylẫnnhau giữa các bộphận)
TK 133Thuế GTGT
Tiền lương CN vận hành máy K/c chi phí NC Giá thành thực tế
ca máy(Trường hợp bán lao
* Trường hợp thuê ca máy thi công
Phương thức hạch toán như sau:
Trả tiền thuê MTC K/c chi phí thuê máy
Trang 18TK 133Thuế GTGT
1.2.3.4 Kế toán chi phí sản xuất chung
+ Chi phí vật liệu xuất dùng cho công trường như vật liệu sửa chữa bảo quản,công cụ dụng cụ, chi phí ván khuôn, dán giáo bằng gỗ…
+ Chi phí dụng cụ sản xuất: chi phí dàn giáo bằng sắt, lán trại tạm thời phục vụthi công, cuốc, xẻng, xà ben…
Công cụ dụng cụ xuất dùng hàng loạt với giá trị lớn có lien quan đến nhiều kỳsản xuất thì khi xuất dùng phải sử dụng TK 142
Dàn giáo, ván khuôn về mặt giá trị cũng được phân bổ dần theo kế hoạch còn cácchi phí về thi công lắp dựng tháo gỡ thì phải hạch toán trực tiếp vào đối tượng có liênquan
Lán trại tạm thời thường do bộ phận xây lắp xây dựng trên công trường phục vụcho công nhân trực tiếp xây lắp nên sử dụng TK 154 "Xây lắp phụ" và phải phân bổdần trong nhiều tháng theo tiêu thức: thơì gian sử dụng công trình tạm, thời gian thicông
+ Chi phí khấu hao TSCĐ dùng cho hoạt động của hạt, đội: nếu không theo dõiriêng chi phí máy thi công
Trang 19+ Chi phí dịch vụ mua ngoài: chi phí dịch vụ mua ngoài phục vụ cho thi côngxây lắp, chi phí điện, nước, điện thoại,….
+ Chi phí bằng tiền khác: các chi phí phục vụ cho thi công xây lắp nhưng khôngthuộc các khoản trên
Chi phí sản xuất chung liên quan đến công trình, hạng mục công trình nào thìtính trực tiếp cho công trình, hạng mục công trình đó Trường hợp chi phí sản xuấtchung liên quan đến nhiều đối tượng chịu chi phí thì phải được phân bổ theo tiêu thứchợp lý
b Chứng từ kế toán sử dụng
- Bảng thanh toán lương gián tiếp của đội, hạt
- Hoá đơn điện nước
- Phiếu xuất kho vật liệu, dụng cụ… phục vụ sản xuất tại hạt đội
Để theo dõi tình hình thực tế chi phí sản xuất chung kế toán cần phải mở sổ chitiết chi phí Nhìn vào sổ ta thấy tổng số chi phí sản xuất chung phát sinh trong kỳ ởnhững thời điểm nào và được phân bổ cho những công trình, hạng mục công trình nào
Từ đó làm cơ sở cho việc tính giá thành từng công trình, hạng mục công trình có hiệuquả
c Tài khoản kế toán sử dụng
Để hạch toán chi phí sản xuất chung người ta sử dụng TK 627
Bên nợ: + Tập hợp chi phí sản xuất chung phát sinh trong kỳ
Bên có: + Các khoản ghi giảm chi phí sản xuất chung
+ Phân bổ và kết chuyển chi phí sản xuất chung cho đối tượng chịu chiphí
+ Chi phí sản xuất chung không được phân bổ, kết chuyển vào chi phísản xuất kinh doanh trong kỳ
Tài khoản này không có số dư cuối kỳ
Trang 20d Trình tự hạch toán
Sơ đồ hạch toán chi phí sản xuất chung
TK 334, 338 TK 627 TK 154 - ĐTXL
Tiền ăn giữa ca và các khoản trích theo Phân bổ chi phí
lương của công nhân xây lắp trực tiếp sản xuất chung
Lương và các khoản trích theo lương
của công nhân viên quản lý đội xây dựng
1.3 Kế toán tổng hợp chi phí sản xuất và xác định giá thành sản phẩm xây lắp 1.3.1 Khái niệm và các loại giá thành trong sản xuất xây lắp
1.3.1.1 Khái niệm
Trong quá trình sản xuất của doanh nghiệp, chi phí chỉ là mọt mặt thể hiện sự haophí Để đánh giá chất lượng sản xuất kinh doanh thì chi phí phải được xem xét trongmột mối quan hệ chặt chẽ với kết quả sản xuất Đây là mặt cơ bản của quá trình sảnxuất Mối quan hệ đó đã hình thành nên khái niệm: "Giá thành sản phẩm"
Như vậy, giá thành sản phẩm xây lắp là toàn bộ các chi phí tính bằng tiền đểhoàn thành khối lượng xây lắp theo quy định
Trang 21Giá thành sản phẩm xây lắp mà chỉ tiêu kinh tế tổng hợp phản ánh chất lượnghoạt động sản xuất, hoạt động quản lý của doanh nghiệp, kết quả sử dụng các loại vật
tư, tài sản trong quá trình sản xuất cũng như các giải pháp kinh tế kỹ thuật mà doanhnghiệp thực hiện để sản xuất ra khối lượng sản phẩm với mức chi phí thấp nhất Giáthành xây lắp là căn cứ để tính toán, xác định hiệu quả kinh tế và các hoạt động xâylắp của doanh nghiệp
1.3.1.2 Các loại giá thành trong sản xuất xây lắp
a Giá trị dự toán và giá thành công tác
Giá trị dự toán: Là loại giá được xây dựng trên cơ sở thiết kế kỹ thuật đã đượcduyệt, các định mức kinh tế kỹ thuật do Nhà nước quy định, tính theo đơn giá tổng hợpcho từng khu vực thi công và phần tích luỹ định mức
Giá thành dự toán: Là toàn bộ các chi phí trực tiếp, gián tiếp tạo nên sản phẩmtính theo đơn giá tổng hợp cho từng khu vực và theo các định mức kinh tế kỹ thuật doNhà nước ban hành để xây dựng công trình, xây dựng cơ bản
Z dự toán = Giá trị dự toán - Lãi định mức - Thuế doanh thuLãi định mức trong XDCB được Nhà nước xác định trong từng thời kỳ
b Giá thành kế hoạch
Là giá thành được xác lập có tính chất định ra mục tiêu tiết kiệm chi phí so vớigiá thành dự toán dựa trên năng lực thực tế, cụ thể của doanh nghiệp trong một thời kỳnhất định (kỳ kế hoạch)
Như vậy, giá thành kế hoạch là một mục tiêu để các doanh nghiệp xây lắp tựphấn đấu để thực hiện mức lợi nhuận do hạ giá thành trong kế hoạch
Z kế hoạch = Z dự toán - Lãi hạ Z + Chênh lệch vượt định mức (nếu có)
c Giá thành định mức
Là loại giá thành được xác định trên cơ sở đặc điểm kết cấu của công trình,phương pháp tổ chức thi công theo các định mức chi phí đã đạt được trong doanhnghiệp ở thời điểm bắt đầu thi công công trình
Trang 22Giá thành định mức phản ánh mức độ chi phí đã đạt được, nên khi các định mứcthay đổi thì giá thành định mức sẽ thay đổi và được tính toán lại cho phù hợp với địnhmức chi phí đạt được cho từng thời gian.
d Giá thành thực tế
Là toàn bộ chi phí thực tế đã bỏ ra để hoàn thành công tác xây lắp và được xácđịnh theo số liệu kế toán
1.3.2 Phương pháp tính giá thành trong sản xuất xây lắp
1.3.2.1 Đối tượng tính giá thành
Đối tượng tính giá thành trong xây lắp là các công trình, hạng mục công trìnhhoàn thành hay hoàn thành ở một mức độ nhất định được tiến hành nghiệm thu bàngiao
- Với doanh nghiệp có chu kỳ sản xuất ngắn thì kỳ tính giá thành là tháng (nhưdoanh nghiệp sản xuất kết cấu kiện, bê tông, panel…)
- Với những công trình nhỏ, thời gian thi công ngắn (nhỏ hơn 12 tháng) kỳ tínhgiá thành là từ khi khởi công đến khi công trình hoàn thành
- Với những công trình lớn, thời gian thi công dài (lớn hơn 12 tháng) khi nào cómột bộ phận, hạng mục hoàn thành, có giá trị sử dụng và được nghiệm thu, kế toántiến hành tính giá bộ phận, hạng mục đó
- Với những công trình có thời gian thi công kéo dài nhiều năm, những bộ phậnnhỏ không thể tách ra để đưa vào sử dụng được, khi từng phần xây lắp đạt đến điểmdừng kỷ thuật hợp lý theo thiết kế, kế toán sẽ tính giá thành cho khối lượng công tácđược bàn giao Kỳ tính giá thành lúc này là từ khi bắt đầu thi công đến khi đạt điểmdừng kỷ thuật
Trang 231.3.2.3 Các phương pháp tính giá thành
Xác định đối tượng tính giá thành là công việc quan trọng Tuy nhiên, để tính giáthành sản phẩm, khối lượng cong việc xây lắp hoàn thành nó mang tính thuần tuý kỹthuật tính toán chi phí cho từng đối tượng tính giá thành, hạng mục công trình, khốilượng xây lắp hoàn thành Do vậy, về cơ bản có thẻ áp dụng các phương pháp sau:
a Phương pháp tính giá thành trực tiếp
Phương pháp này áp dụng trong trường hợp đối tượng tính giá thành phù hợp vớiđối tượng hạch toán chi phí, kỳ tính giá thành phù hợp với kỳ báo cáo Theo phươngpháp này, nếu doanh nghiệp không có sản phẩm dở dang hoặc sản phẩm dở dang ít và
ổn định, không vần tính giá thành sản phẩm dở dang thì tổng chi phí sản xuất đã tậphợp trong kỳ cho một đối tượng là giá thành thực tế của sản phẩm đó
Z = CTrong đó: Z: Giá thành thực tế của sản phẩm xây lắp
C: Tổng chi phí sản xuất phát sinh trong kỳTrong trường hợp cuối kỳ có nhiều sản phẩm dở dang và không ổn định, kế toáncầu đánh giá sản phẩm dở dang, sau đó xác định giá thành thực tế của sản phẩm bằngcông thức:
Z = DĐK + C - DCKTrong đó: Z: Giá thành thực tế của sản phẩm xây lắp
DĐK: Giá trị sản phẩm dở dang đầu kỳDCK: Giá trị sản phẩm dở dang cuối kỳC: Tổng chi phí sản xuất phát sinh trong kỳ
b Phương pháp tính giá thành theo định mức
Đây là phương pháp tính giá thành dựa vào các định mức tiêu hao về vật tư, laođộng, các dự toán về chi phí phục vụ sản xuất, khoản chênh lệch do những thay đổiđịnh mức cũng như những chênh lệch do thoát ly định mức Phương pháp này đượcthay đổi định mức Phương pháp này được áp dụng ở những đơn vị có quy trình côngnghệ sản xuất định hình và sản phẩm đi vào ổn định, các loại định mức kỹ thuật tươngđối hợp lý, chế độ quản lý định mức đã được kiện toàn
Theo phương pháp này, giá thành thực tế của sản phẩm được xác định như sau:
Trang 24Giá thành thực tế
Giá thànhđịnh mức
Chênh lệch dothay đổi định mức
Chênh lệch dothoát ly địnhmứcPhương pháp này rất phù hợp với đặc điểm của ngành xây lắp, đảm bảo cho tínhgiá thành được nhanh chóng, chính xác, kịp thời phát hiện nguyên nhân làm tăng giáthành Tuy nhiên, khi áp dụng phương pháp này phải căn cứ vào hệ thống giá địnhmức của Nhà nước, hệ thống gái định mức này thường được áp dụng trong thời giandài, không sát với thực tế của doanh nghiệp gây nên sự thiếu chính xác so với thực tếcủa việc tính giá thành
c Phương pháp tính giá thành theo đơn đặt hàng
Phương pháp này được áp dụng chủ yếu cho những doanh nghiệp sản xuất đơnchiếc hoặc sản xuất hàng loạt nhỏ, công việc sản xuất thường được tiến hành căn cứcác đơn đặt hàng của khách
Đây là phương pháp được sử dụng phổ biến nhất khi tính giá thành sản phẩm xâylắp, khi đối tượng tính giá thành là đơn đặt hàng Toàn bộ chi phí thực tế tập hợp riêngcho từng đơn đặt hàng, kể từ khi khởi công đến kho hoàn thành từng đơn đặt hàng củađơn đặt hàng đó
Theo phương pháp này kỳ tính giá thành bắt đầu từ khi có đơn đặt hàng Nhữngchi phí nào có liên quan đến đơn đặt hàng nào thì tính vào giá thành của đơn đặt hàng
đó Những chi phí có liên quan đến đơn đặt hàng thì sẽ được tập hợp lại và sau đóphân bổ
d Phương pháp tổng cộng chi phí
Phương pháp này được áp dụng trong trường hợp doanh nghiệp xây lắp thi côngcác công trình phức tạp, quá trình xây lắp được chia ra cho các bộ phận sản xuất Nhưvậy, phương pháp này đối tượng tập hợp chi phí là từng bộ phận của công trình cònđối tượng tính gía là toàn bộ công trình hoàn thành bàn giao
Theo phương pháp này, giá thực tế của công trình được tính như sau:
Z = DĐK + C1 + C2 + …… + Cn - DCKTrong đó: DĐK, DCK: Chi phí thực tế xây lắp dở dang đầu kỳ, cuối kỳ
C1, C2, Cn: Chi phí xây lắp của từng bộ phận
Trang 251.3.3 Kế toán tổng hợp, phân bổ và kết chuyển chi phí sản xuất, tính giá thành sản phẩm xây lắp
1.3.3.1 Chứng từ kế toán sử dụng
Nhằm tổng hợp chi phí sản xuất cụ thể kế toán căn cứ vào các chứng từ, bảngtổng hợp, bảng phân bổ chi phí để ghi vào sổ, thẻ chi tiết tính giá thành, sổ tổng hợpgiá thành công trình …
1.3.3.2 Tài khoản kế toán sử dụng
Mọi chi phí phát sinh tại doanh nghiệp xây lắp do bản thân doanh nghiệp thựchiện được tập hợp vào TK 154 - chi phí sản xuất kinh doanh dở dang
Bên nợ: + Nhận kết chuyển chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, nhân công trực tiếp,
chi phí sử dụng máy thi công, chi phí sản xuất chung cuối kỳBên có: + Kết chuyển các tài khoản giảm giá thành
+ Kết chuyển giá trị nguyên vật liệu gia công xong nhập lại kho+ Kết chuyển giá thành công trình hoàn thành bàn giao
Dư nợ: Phản ánh giá trị của công trình, hạng mục công trình còn dở dang cuối
kỳ
Nguyên tắc hạch toán TK 154:
- TK 154 phải được hạch toán chi tiết cho từng công trình còn dở dang cuối kỳ
- Không hạch toán vào TK 154 những chi phí như chi phí quản lý doanh nghiệp,chi phí hoạt động tài chính, chi phí hoạt động bất thường
1.3.3.3 Trình tự kế toán
Trang 26Sơ đồ kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp
K/c chi phí sản xuất chung
1.3.4 Phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ
1.3.4.1 Khái niệm
Sản phẩm dở dang trong là khối lượng công trình, hạng mục công trình còn đangtrong quá trình sản xuất hoặc đã hoàn thành ở một mức độ nhất định chưa tiến hànhnghiệm thu bàn giao đưa vào sử dụng
Việc đánh giá chính xác chi phí của công trình, hạng mục công trình dở dangcuối kỳ sẽ là điều kiện để chúng ta tính được giá thành công trình, hạng mục côngtrình một cách xác thực
1.3.4.2 Phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang
Sản phẩm dở dang trong xây lắp được xác định cuối kỳ bằng phương pháp kiểm
kê đánh giá vào ngày cuối cùng trong kỳ
Tuỳ thuộc vào phương thức giao nhận thầu giữa A và B, có thể áp dụng mộttrong các phương pháp đánh giá giá trị sản phẩm dở dang sau:
Trang 27* Xác định theo chi phí thực tế phát sinh:
Đối với những công trình, hạng mục công trình được quy định thanh toán mộtlần sau khi hoàn thành toàn bộ thì giá trị sản phẩm dở dang là tổng chi phí phát sinh từlúc khởi công đến cuối kỳ đó
* Xác định theo tỷ lệ hoàn thành sản phẩm:
Đối với những công trình, hạng mục công trình được quy định thanh toán theo giai đoạn quy ước thì sản phẩm dở dang là các giai đoạn xây lắp chưa hoàn thành và được đánh giá theo chi phí thực tế trên cơ sở phân bổ chi phí thực tế vào giá thành dự toán và mức độ hoàn thành của chúng.
Hệ số phân bổ Chi phí SX dở dang đầu kỳ + Chi phí SX dở dang trong kỳchi phí =
thực tế Tổng chi phí theo Z dự toán theo mức độ hoàn thành giai
đoạn
Chi phí theo dự toán
Của từng giai đoạn = của giai đoạnZ dự toán x hoàn thànhTỷ lệ
1.4 Các hình thức sổ kế toán:
1.4.1 Hình thức kế toán chứng từ ghi sổ:
1.4.1.1 Đặc trưng cơ bản của hình thức chứng từ ghi sổ
Đặc trưng cơ bản của hình thức kế toán Chứng từ ghi sổ: Căn cứ trực tiếp đểghi sổ kế toán tổng hợp là Chứng từ ghi sổ Việc ghi sổ kế toán tổng hợp bao gồm:
+ Ghi theo trình tự thời gian trên Sổ Đăng ký Chứng từ ghi sổ
+ Ghi theo nội dung kinh tế trên Sổ Cái
Chứng từ ghi sổ do kế toán lập trên cơ sở từng chứng từ kế toán hoặc BảngTổng hợp chứng từ kế toán cùng loại, có cùng nội dung kinh tế
Trang 28Chứng từ ghi sổ được đánh số hiệu liên tục trong từng tháng hoặc cả năm (theo
số thứ tự trong Sổ Đăng ký Chứng từ ghi sổ) và có chứng từ kế toán đính kèm, phảiđược kế toán trưởng duyệt trước khi ghi sổ kế toán
Hình thức kế toán Chứng từ ghi sổ gồm có các loại sổ kế toán sau:
- Chứng từ ghi sổ;
- Sổ đăng ký Chứng từ ghi sổ;
- Sổ Cái;
- Các Sổ, Thẻ kế toán chi tiết
1.4.1.2 Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán Chứng từ ghi sổ
(1)- Hàng ngày, căn cứ vào các chứng từ kế toán hoặc Bảng Tổng hợp chứng từ
kế toán cùng loại đã được kiểm tra, được dùng làm căn cứ ghi sổ, kế toán lập Chứng từghi sổ Căn cứ vào Chứng từ ghi sổ để ghi vào sổ Đăng ký Chứng từ ghi sổ, sau đóđược dùng để ghi vào Sổ Cái Các chứng từ kế toán sau khi làm căn cứ lập Chứng từghi sổ được dùng để ghi vào Sổ, Thẻ kế toán chi tiết có liên quan
(2)- Cuối tháng, phải khoá sổ tính ra tổng số tiền của các nghiệp vụ kinh tế, tàichính phát sinh trong tháng trên sổ Đăng ký Chứng từ ghi sổ, tính ra Tổng số phát sinh
Nợ, Tổng số phát sinh Có và Số dư của từng tài khoản trên Sổ Cái Căn cứ vào Sổ Cáilập Bảng Cân đối số phát sinh
(3)- Sau khi đối chiếu khớp đúng, số liệu ghi trên Sổ Cái và Bảng tổng hợp chitiết (được lập từ các sổ, thẻ kế toán chi tiết) được dùng để lập Báo cáo tài chính
Quan hệ đối chiếu, kiểm tra phải đảm bảo Tổng số phát sinh Nợ và Tổng sốphát sinh Có của tất cả các tài khoản trên Bảng Cân đối số phỏt sinh phải bằng nhau
và bằng Tổng số tiền phát sinh trên sổ Đ ăng ký Chứng từ ghi sổ Tổng số dư Nợ vàTổng số dư Có của các tài khoản trên Bảng Cân đối số phát sinh phải bằng nhau, và
số dư của từng tài khoản trên Bảng Cân đối số phát sinh phải bằng số dư của từng tàikhoản tương ứng trên Bảng tổng hợp chi tiết
Trang 29TRÌNH TỰ GHI SỔ KẾ TOÁN THEO HÌNH THỨC KẾ TOÁN CHỨNG TỪ GHI
SỔ
Trang 30Chương 2 THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY
CP QUẢN LÝ VÀ XD ĐƯỜNG BỘ 470
2.1 Giới thiệu về Công ty CP quản lý và XD đường bộ 470
2.1.1 Tổng quan về tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty
2.1.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của Công ty
Công ty CP quản lý và XD đường bộ 470 là một trong những đơn vị trực thuộckhu quản lý đường bộ 4, được giao nhiệm vụ quản lý duy tu sửa chữa thường xuyên,sửa chữa vừa và xây dựng cơ bản nhỏ cầu đường bộ Công ty đặt tại số 38 - đườngTrường Chinh - thành phố Vinh
* Chức năng, nhiệm vụ và vị trí của Công ty
Công ty cổ phần quản lý và XD đường bộ 470 là một doanh nghiệp có chức năngnhiệm vụ được giao là:
+ Quản lý, khai thác, duy tu, bảo dưỡng cơ sở hạ tầng đường bộ
+ Đảm bảo giao thông khi có thiên tai dịch hoạ
+ Sửa chữa lớn, xây dựng cơ bản nhỏ
+ Lập dự án, kháo sát, thiết kế các công trình giao thông vừa và nhỏ
+ Sản xuất vật liệu xây dựng, sửa chữa máy móc thiết bị thi công
Công ty được giao quản lý các tuyến đường trên địa bàn tỉnh Nghệ An và 3 hạtđường Hồ Chí Minh của Thanh Hoá
Trong đó: Đường quốc lộ 46, quốc lộ 1A
Công ty CP quản lý và XD đường bộ 470 là một tổ chức sản xuất phục vụ, hạchtoán kinh tế độc lập, có tư cách pháp nhân đầy đủ, được mở tài khoản tai ngân hàng,kho bạc Nhà nước, được sử dụng con dấu riêng, hoạt động theo đúng điều lệ doanhnghiệp Nhà nước hoạt động công ích đã được UBND tỉnh Nghệ An phê duyệt
2.1.1.2 Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý
Với tinh thần chung là gọn nhẹ nhưng đầy đủ và đảm đương được nhiệm vụ nên
tổ chức bộ máy quản lý đã được sắp xếp lại, định biên theo chức năng nghiệp vụ vớikhả năng có thể và đã được cấp trên phê duyệt, song thực tế đơn vị vẫn còn gặp nhiềukhó khăn
Trang 31Đặc thù của đơn vị là vừa làm tròn nhiệm vụ chính (sửa chữa thường xuyên, sửachữa vừa và nhỏ), vừa tham gia công tác sửa chữa lớn và xây dựng cơ bản nhỏ Bộmáy quản lý lại là kết quả của thời kỳ bao cấp để lại khi mà kinh phí cho công tác duy
tu sửa chữa thường xuyên còn hạn hẹp Vì vậy trong bộ máy quản lý hiện tại tỷ lệ cán
bộ gián tiếp đang chiếm tỷ trọng khá lớn
* Ban Giám đốc
Ban Giám đốc Công ty gồm có 4 người 1 Giám đốc phụ trách chung, lãnh đạo,chỉ đạo toàn bộ công việc của đơn vị, đồng thời trực tiếp phụ trách công tác kế toán tài
vụ, công tác tổ chức cán bộ 3 phó Giám đốc trực tiếp phụ trách công tác kế hoạch
-Kỹ thuật - Vật tư và duy tu sửa chữa thường xuyên thiết bị xe máy và giúp việc choGiám đốc, được Giám đốc ủy quyền điều hành đơn vị khi Giám đốc đi vắng
* Các phòng nghiệp vụ
Các phòng chịu sự chỉ đạo của ban Giám đốc, tham mưu cho Ban giám đốcthuộc phạm vi nghiệp vụ của phòng mình, giúp Ban giám đốc điều hành sản xuất vàthực hiện đầy đủ các chế độ chính sách Nhà nước ban hành Giữa các phòng ban cómối quan hệ ngang nhau và có mối quan hệ chức năng trên xuống, dưới lên giữa cáchạt quản lý để hướng dẫn chỉ đạo các đơn vị thực hiện tốt nhiệm vụ được giao
*Các hạt quản lý duy tu, sửa chữa đường bộ
Hạt trưởng chịu sự điều hành trực tiếp của Ban giám đốc, có mối quan hệ chứcnăng với các phòng nghiệp vụ Mỗi hạt được giao nhiệm vụ quản lý gần 50km đườngtheo địa bàn bao gồm cả đường, cầu, cống, hệ cọc tiêu biển báo hiệu, hệ thống an toànđường bộ và hành lang bảo vệ đường bộ Đây là những tài sản lớn, các hạt phải cótrách nhiệm quản lý, sửa chữa thường xuyên nhằm không để đường xuống cấp, xuốngloại, đảm bảo an toàn giao thông thông suốt
* Mô hình tổ chức quản lý của Công ty CP quản lý và XD đường bộ470
Trang 322.1.1.3 Đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty
Công ty là 1 doanh nghiệp Nhà nước hoạt động công ích trên lĩnh vực quản lý vàsữa chữa cầu đường bộ
Kế hoạch sản xuất hàng năm của đơn vị phải đảm bảo đúng quy định của doanhnghiệp Nhà nước hoạt động công ích, nhát là về giá trị sản lượng đạt được hàng năm.Trong bố trí giá trị sản lượng thì phần hoạt động công ích phải đạt 70%, sản xuấtkinh doanh không vượt quá 30% tổng giá trị sản lượng
Trong nhiệm vụ kế hoạch giao hàng năm, đơn vị lập kế hoạch và hoạch địnhphương hướng, biện pháp tổ chức thực hiện từ Công ty đến các phòng ban & hạt độitheo từng tháng, quý
2.1.1.4 Quy trình hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty
PhòngKếtoán tàivụ
PhòngQuản
lý giaothông
Hạt
Quỳnh Lưu
Hạt Cẩm thuỷ
Hạt Nghi Lộc
Hạt Kim Liên
Hạt
Thanh Chươn g
Hạt Lam sơn
Trang 33Căn cứ vào kế hoạch được giao hàng năm, Công ty lập kế hoạch tổ chức sản xuấttheo từng tháng, quý Phòng kế hoạch tiến hành lập hợp đồng giao khoán giữa Công ty
& đội hạt Hợp đồng sau khi được ký kết, đội hạt tiến hành nhận mặt bằng thi công và
hồ sơ kỹ thuật Căn cứ vào mặt bằng thi công và hồ sơ kỹ thuật đội hạt lập tiến độ thicông và báo cáo với Công ty trong thời gian sớm nhất Sau khi được Công ty chấpthuận, đội hạt mới tiến hành tổ chức lực lượng, triển khai thi công Cán bộ kỹ thuật củađội hạt căn cứ vào hồ sơ kỹ thuật và hợp đồng giao khoán viết giấy đề nghị cấp vật tư,
kế toán đội viết giấy đề nghị tạm ứng tiền phục vụ quá trình thi công Cán bộ kỹ thuậtcủa Công ty căn cứ vào hồ sơ kỹ thuật đến hiện trường có trách nhiệm cùng vời cán bộ
kỹ thuật đội hạt kiểm tra giám sát kỹ thuật, chất lượng công trình, tiến độ thi công Cán
bộ kế toán Công ty vào những thời gian trọng điểm cũng đến hiện trường xem xétđánh giá khối lượng công trình phù hợp với tổng chi phí mà Công ty đã ứng trước chođội hạt trong quá trình thi công Vào đầu mỗi tháng, các đội trưởng, hạt trưởng cùngvới các trưởng phòng và ban lãnh đạo Công ty họp giao ban để giao nhiệm vụ sảnxuất, đánh giá tình hình thực hiện, tiến độ thi công công trình Trong quá trình thicông, về phía đội hạt có những vướng mắc gì, ban lãnh đạo sẽ bàn bạc để có hướnggiải quyết kịp thời, phù hợp Khi công trình hoàn thành hoặc cuối mỗi quý, đội lập thủtục yêu cầu Công ty bố trí thời gian sắp xếp lịch nghiệm thu Đối với những công trìnhchưa hoàn thành, hội đồng nghiệm thu xác định khối lượng dở dang cuối kỳ để xemxét đánh giá giá trị khối lượng dở dang Các chi phí nguyên vật liệu va chi phí nhâncông phát sinh ở các công trình dở dang được tính trực tiếp vào giá trị khối kượng dởdang Đối với các chi phí chung phát sinh được tập hợp chung và phân bổ theo chi phítrực tiếp Kế toán đội hạt tâp hợp chứng từ, sau khi có biên bản nghiệm thu tiến hanhthanh toán với Công ty Kế toán Công ty căn cứ vào chứng từ đội hạt tập hợp được độichiếu với biên bản nghiệm thu lập thủ tục chứng từ thanh toán cho đội hạt Quá trình
tổ chức sản xuất của Công ty được thực hiện 1 cách đồng bộ và khoa học Do đó, côngtác tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành ở đơn vị cũng được sát thực và có hiệuquả
Trang 34b Nhân lực
Vì Công ty là doanh nghiệp Nhà nước hoạt động công ích nên đa số công nhânđều làm công tác sửa chữa thường xuyên Do vậy vào thời điểm tích cực hoạt động sảnxuất, nhân lực thiếu Công ty tiến hành thuê lao động ngoài
+ Nhân viên kế toán: Đội ngũ cán bộ kế toán có kinh nghiệm công tác, có trình
độ chuyên môn Các nhiệm vụ kế toán đều được phân công một cách rõ ràng, cụ thể do
đó tránh được sự chồng chéo trong bố trí công tác Các số liệu kế toán được cập nhậtkịp thời tạo điều kiện cho công tác quản lý các chi phí có hiệu quả
2.1.1.5 Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty qua 3 năm
Hàng năm Công ty được Sở giao chỉ tiêu kế hoạch sản xuất Công ty bám sátnhiệm vụ và thực hiện tốt kế hoạch được giao Ngoài ra nhằm nâng cao đời sống vậtchất của CNVC, Công ty còn tìm kiếm ký kết các hợp đồng thi công một số công trìnhvới các doanh nghiệp vị khác
Một số chỉ tiêu đánh giá kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Công tytrong năm 2007 và năm 2009
Trang 35Bảng tổng hợp kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh 2007-2009
Về kết quả SXKD
Tổng doanh thu đồng 15.549.675.686 18.759.607.720 3.209.932.034 20,64 Lợi nhuận trước thuế đồng 153.414.013 206.524.518 53.110.505 34,62 Tổng nguồn vốn KD đồng 5.211.28.208 5.903.285.726 91.987.518 13,28 Tổng quỹ lương đồng 2.640.901.853 3.249.965.838 609.063.985 23,06 Tổng thu nhập CBCNVC đồng 2.719.201.853 3.361.265.838 642.033.985 23,61 Nộp ngân sách đồng 50.000.000 230.000.000 180.000.000 360
Về hiệu quả SXKD
Nhận xét:
- Năm 2009, tổng doanh thu của Công ty là 18.759.607.720đ so với năm 2007 là15.549.675.686đ tăng 3.209.932.034đ (tăng 20,64%) Đây là một cố gắng lớn phảnánh khả năng tổ chức quản lý sản xuất của lãnh đạo Công ty
- Lợi nhuận cũng tăng lên từ 153.414.013đ năm 2007 sang năm 2009 là206.524.518đ tăng 53.110.505đ (tăng 34,62%)
- Vốn kinh doanh của Công ty cũng tăng lên từ 2.40.901.853đ năm 2007 lên năm
2009 là 3.249.95.838đ tăng là 609.063.985đ (tăng 23,0%) làm tiền lương bình quâncủa mỗi CBCNV cũng tăng từ 866.438đ lên 1.152.470đ
- Tổng thu nhập từ 2.719.201.835đ năm 2007 sang năm 2009 là 3.361.235.838đtăng 642.033.985đ (tăng 23,61%) và thu nhập bình quân cũng tăng từ 892.27đ lên1.191.928đ Trong lúc đó số lượng lao động năm 2009 giảm so với năm 2007 là 19người Như vậy Công ty đã chú ý nâng cao đời sống CBCNVC Tốc độ tăng thu nhậpbình quân lớn hơn tốc độ tăng doanh thu
Trang 36- Từ những kết quả đã đạt được vì vậy các chỉ tiêu về tỷ suất lợi nhuận/vốn, tỷsuất lợi nhuận/doanh thu, tỷ suất lợi nhuận/vốn chủ sở hữu cũng tăng lên Điều đóchứng tỏ sự cố gắng lớn của lãnh đạo Công ty trong việc quản lý và điều hành côngviệc.
2.1.2 Tình hình tổ chức bộ máy công tác kế toán tại Công ty
và thuphí
Kếtoánvật tưvàthuế
Kế toáncông
quỹ
Trang 37Chức năng nhiệm vụ kế toán phần hành:
Việc thực hiện chức năng nhiệm vụ của kế toán trong khâu quản lý do bộ máy kếtoán đảm nhận dưới sự chỉ đạo trực tiếp của kế toán trưởng Công ty cổ phần quản lý
và xây dựng đường bộ 470 là đơn vị chuyên quản lý và xây lắp các cơ sở hạ tầng, giaothông đường bộ nên việc tổ chức sản xuất, xây lắp của Công ty được phân thành nhiềuđội công trình xây lắp, nhưng tổ chức bộ máy kế toán chỉ có một phòng kế toán trungtâm Đơn vị kế toán cơ sở ở Công ty, còn ở các đội xây lắp không có tổ chức kế toánriêng; do đó hình thức tổ chức bộ máy kế toán của Công ty là hình thức tổ chức côngtác kế toán tập trung Phòng kế toán trung tâm (Công ty) chịu trách nhiệm tổ chức thựchiện toàn bộ công tác kế toán, công tác tài chính và công tác thống kê trong toàn đơn
vị tổng thể Còn các đội xây lắp chỉ bố trí nhân viên kế toán làm nhiệm vụ ghi chép,thu nhận và kiểm tra tổng hợp chứng từ ban đầu để định kỳ (định kỳ ngắn) chuyểnchứng từ về phòng kế toán thực hiện cùng với việc tổng hợp số liệu chung toàn Công
ty và lập báo cáo kế toán định kỳ
* Kế toán trưởng: Kế toán trưởng là người có nhiệm vụ quản lý và điều hành tất
cả các hoạt động của phòng kế toán Là người cùng với Giám đốc xem xét và quyếtđịnh tất cả các hoạt động liên quan tới tài sản và nguồn vốn thuộc quyền sở hữu và sửdụng lâu dài của Công ty Cụ thể, Kế toán trưởng là người quyết định các khoản chitương đối nhỏ và cùng với Giám đốc quyết định các khoản chi quan trọng có liên quantới hoạt động tài chính của Công ty
Đồng thời, Kế toán trưởng cũng phải có nhiệm vụ quản lý một cách có hiệu quảnguồn vốn của Công ty, đảm bảo vốn cho các hoạt động kinh doanh của Công ty Bêncạnh đó, Kế toán trưởng phải chịu trách nhiệm về các quyết định của mình trước cấptrên và trước các cơ quan quản lý Nhà nước
* Phó phòng kế toán: Phó phòng kế toán là người giúp việc cho kế toán trưởng,
trực tiếp chỉ đạo các nghiệp vụ phát sinh tại các phần hành kế toán Phó phòng kế toán
sẽ hướng dẫn các bộ phận kế toán thực hiện các nghiệp vụ mà bộ phận đó không tựgiải quyết được
Bên cạnh đó, phó phòng kế toán còn chịu trách nhiệm về phần hành kế toán tổnghợp và kế toán tài sản cố định Về tài sản cố định, phó phòng kế toán theo dõi tình
Trang 38hợp, phó phòng kế toán có nhiệm vụ tập hợp sổ kế toán của các phần hành kế toán, từ
đó tổng hợp số liệu để làm báo cáo tài sản chính theo quý, năm
* Các bộ phận kế toán:
Tại Công ty có tất cả 10 phần hành kế toán Trong đó kế toán tổng hợp và kế toántài sản cố định do phó phòng kế toán phụ trách, 8 phần hành còn lại do 4 nhân viêncòn lại của Phòng phụ trách Cụ thể như sau:
- Nhân viên phụ trách kế toán công nợ, kế toán tiền mặt, và kế toán ngân hàng:Tại đây có nhiệm vụ tập hợp các chứng từ của các nghiệp vụ liên quan đến việc thanhtoán với khách hàng, nhà cung cấp, các nghiệp vụ chi tiền mặt, tiền gửi ngân hàng, tạmứng Đối với các chứng từ chưa đúng thủ tục sẽ được xem xét, hướng dẫn cụ thể Sau
đó các nghiệp vụ trên sẽ được ghi sổ Bên cạnh đó, bộ phận này phải luôn đối chiếu sổkết toán với sổ quỹ tiền mặt và tài khoản ngân hàng để kịp thời xử lý các sai sót có thểxẩy ra
- Nhân viên phụ trách kế toán bảo hiểm và kế toán thu phí: Tại đây có nhiệm vụtập hợp các chứng từ của các nghiệp vụ liên quan đến việc thanh toán với khách hàng,nhà cung cấp, các nghiệp vụ thu chi tiền mặt, tiền gửi ngân hàng, tạm ứng Đối với cácchứng từ chưa đúng thủ tục sẽ được xem xét, hướng dẫn cụ thể Sau đó các nghiệp vụtrên sẽ ghi sổ Bên cạnh đó bộ phận này phải luôn đối chiếu sổ kế toán với sổ quỹ tiềnmặt và tài khoản ngân hàng để kịp thời xử lý các sai sót có thể xẩy ra
- 2 Nhân viên phụ trách kế toán vật tư và thuế: Bộ phận này có nhiệm vụ theodõi tình hình nhập kho, xuất kho, tồn kho nguyên vật liệu đối với từng công trình Từ
đó tập hợp chi phí nguyên vật liệu của từng công trình Tập hợp các chứng từ liên quanđến vật tư để ghi sổ Bên cạnh đó bộ phận này còn có nhiệm vụ tập hợp các loại thuếcủa Công ty và tình hình thực hiện các nghĩa vụ về thuế đối với cơ quan thuế
- Nhân viên phụ trách kế toán công trường: Bộ phận này có nhiệm vụ trực tiếptheo dõi các nghiệp vụ phát sinh tại các công trình đang được thi công
* Kế toán tại các đơn vị trực thuộc:
Tại mỗi đơn vị trực thuộc của Công ty có 1 hoặc 2 người phụ trách công tác kếtoán theo hình thức báo sổ Họ có nhiệm vụ tập hợp các hoá đơn chứng từ liên quanđến đơn vị của mình, sau đó nộp cho các bộ phận kế toán của Công ty để ghi sổ
2.1.2.2 Hình thức kế toán Công ty đang áp dụng
Trang 39Hiện nay, Công ty cổ phần quản lý và xây dựng đường bộ 470 tổ chức bộ sổ kếtoán theo hình thức chứng từ ghi sổ theo Quyết định 15/2006/QĐ-BTC ngày20/03/2006 của Bộ trưởng bộ tài chính Gồm các chứng từ ghi sổ, các bảng kê, bảngphân bổ, sổ cái , thẻ kế toán chi tiết các loại sổ sách kế toán trên dùng cho các phầnhành chức năng tại văn phòng Công ty Dưới các đội xây lắp công trình không có bộmáy kế toán riêng mà mỗi đội chỉ có nhân viên kế toán làm nhiệm vụ ghi chép số liệuban đầu gửi về phòng kế toán.
Hệ thống báo cáo kế toán của công ty bao gồm báo cáo tài chính và báo cáoquản trị Báo cáo tài chính được lập theo Luật kế toán Việt Nam và quyết định số15/2006/QĐ-BTC của Bộ tài chính ngay 20/3/2004 Báo cáo kế toán quản trị được lậptheo yêu cầu quản lý của công ty dựa trên thông tư số 53/2006/TT-BTC ngày12/6/2006 của Bộ tài chính
Các chính sách kế toán chủ yếu được áp dụng
- Niên độ kế toán: bắt đầu từ ngày 01/01 và kết thúc vào ngày 31/12 hàng năm
- Đơn vị tiền tệ sử dụng trong kế toán: Đồng Việt Nam (VNĐ)
- Phương pháp chuyển đổi ngoại tệ: theo tỷ giá giao dịch thực tế tại thời điểm phátsinh nghiệp vụ
- Chính sách kế toán đối với hàng tồn kho:
+ Nguyên tắc đánh giá: theo giá gốc
+ Phương pháp hạch toán hàng tồn kho: kê khai thường xuyên
- Chính sách ghi nhận và khấu hao TSCĐ:
+ Nguyên tắc ghi nhận TSCĐ: theo giá gốc Trong quá trình sử dụng, cácTSCĐ được ghi nhận theo nguyên giá, hao mòn luỹ kế và giá trị còn lại
+ Phương pháp khấu hao TSCĐ: phương pháp đường thẳng theo quyết định số206/2003/QĐ-BTC ngày 12/12/2003
- Chính sách Nguồn vốn chủ sở hữu: Nguyên tắc lập các khoản dự trữ các quỹ
từ lợi nhuận sau thuế: theo quy định tại Nghị định số 199/2004/NĐ-CP ngày03/12/2004 của Chính phủ ban hành
- Thuế GTGT nộp theo phương pháp khấu trừ
Trang 40Mối quan hệ và trình tự cập nhật, ghi chép sổ kế toán theo hình thức chứng từghi sổ như sau
Ghi chú: Ghi hàng ngày:
Quan hệ đối chiếu: