ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ --- PHẠM THỊ LY LY CHÍNH SÁCH PHÁT TRIỂN CÔNG NGHIỆP HỖ TRỢ NGÀNH ĐIỆN TỬ CỦA VIỆT NAM LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ KINH TẾ CHƯƠNG TRÌNH ĐỊ
Trang 1ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
-
PHẠM THỊ LY LY
CHÍNH SÁCH PHÁT TRIỂN CÔNG NGHIỆP HỖ TRỢ NGÀNH ĐIỆN TỬ
CỦA VIỆT NAM
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ KINH TẾ CHƯƠNG TRÌNH ĐỊNH HƯỚNG THỰC HÀNH
Hà Nội – 2015
Trang 2ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
-
PHẠM THỊ LY LY
CHÍNH SÁCH PHÁT TRIỂN CÔNG NGHIỆP HỖ TRỢ NGÀNH ĐIỆN TỬ
CỦA VIỆT NAM
Chuyên ngành: Quản lý kinh tế
Mã số: 60 34 04 10
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ KINH TẾ CHƯƠNG TRÌNH ĐỊNH HƯỚNG THỰC HÀNH
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: TS VŨ TIẾN LỘC
Hà Nội - 2015
Trang 3MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT Error! Bookmark not defined
DANH MỤC HÌNH Error! Bookmark not defined
DANH MỤC CÁC BIỂU Error! Bookmark not defined
LỜI MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VÀ CƠ SỞ LÝ LUẬN
VỀ CHÍNH SÁCH PHÁT TRIỂN CÔNG NGHIỆP HỖ TRỢ 4
1.1 Tổng quan tình hình nghiên cứu 4
1.1.1 Những công trình khoa học đã được nghiên cứu liên quan đến đề tài 4
1.1.2 Đánh giá chung và những vấn đề đặt ra cần tiếp tục nghiên cứuError! Bookmark not defined
1.2 Cơ sở lý luận về chính sách phát triển công nghiệp hỗ trợError! Bookmark not defined
1.2.1 Những vấn đề chung về phát triển công nghiệp hỗ trợError! Bookmark not defined
1.2.2 Chính sách phát triển CNHT Error! Bookmark not defined
1.2.3 Khái niệm và phân loại ngành điện tử ở Việt NamError! Bookmark not defined.
Khái niệm Error! Bookmark not defined
Phân loại Error! Bookmark not defined.
1.3 Chính sách phát triển công nghiệp hỗ trợ của một số nước và bài học kinh
nghiệm đối với Việt Nam Error! Bookmark not defined
1.3.1 Chính sách phát triển công nghiệp hỗ trợ của một số nướcError! Bookmark not defined 1.3.2 Bài học kinh nghiệm cho Việt Nam Error! Bookmark not defined
CHƯƠNG 2: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU Error! Bookmark not defined
2.1 Quy trình nghiên cứu: Error! Bookmark not defined
2.2 Phương pháp nghiên cứu Error! Bookmark not defined
2.2.1 Phương pháp thu thập thông tin Error! Bookmark not defined.
2.2.2 Phương pháp tổng hợp và xử lý thông tin Error! Bookmark not defined.
CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG CHÍNH SÁCH PHÁT TRIỂN CÔNG NGHIỆP HỖ
TRỢ NGÀNH ĐIỆN TỬ CỦA VIỆT NAM GIAI ĐOẠN TỪ NĂM 2006 ĐẾN
NAY Error! Bookmark not defined
Trang 43.1 Công nghiệp hỗ trợ ngành điện tử của Việt NamError! Bookmark not defined
3.1.1 Thực trạng công nghiệp điện tử của Việt NamError! Bookmark not defined
3.1.2 Thực trạng CNHT ngành điện tử của Việt NamError! Bookmark not defined
3.2 Chính sách phát triển công nghiệp hỗ trợ ngành điện tử của Việt Nam giai
đoạn từ năm 2006 - đến nay Error! Bookmark not defined
3.2.1 Chiến lược phát triển CNHT giai đoạn từ năm 2006 đến nayError! Bookmark not defined.
3.2.2 Thực trạng phát triển CNHT ngành điện tử của Việt Nam giai đoạn từ
năm 2006 - đến nay Error! Bookmark not defined
3.2.3 Đánh giá chung về các chính sách phát triển CNHT ngành điện từ của
Việt Nam giai đoạn từ năm 200 6 - đến nay Error! Bookmark not defined
CHƯƠNG 4: ĐỊNH HƯỚNG VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN
CHÍNH SÁCH PHÁT TRIỂN CÔNG NGHIỆP HỖ TRỢ NGÀNH ĐIỆN TỬ CỦA
VIỆT NAM TRONG THỜI GIAN TỚI Error! Bookmark not defined
4.1 Quan điểm phát triển Error! Bookmark not defined
4.2 Mục tiêu phát triển Error! Bookmark not defined
4.2.1 Mục tiêu chung Error! Bookmark not defined
4.2.2 Mục tiêu cụ thể Error! Bookmark not defined
4.3 Định hướng phát triển Error! Bookmark not defined
4.3.1 Về sản phẩm Error! Bookmark not defined
4.3.2 Về thị trường Error! Bookmark not defined
4.3.3 Về đào tạo và phát triển nguồn nhân lực Error! Bookmark not defined
4.4 Đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện chính sách phát triển CNHT ngành
điện tử của Việt Nam Error! Bookmark not defined
4.4.1 Hoàn thiện hệ thống luật pháp và chính sách phát triển công nghiệp hỗ
trợ ngành điện tử Error! Bookmark not defined
4.4.2 Phát triển doanh nghiệp vừa và nhỏ trong lĩnh vực CNHT ngành điện tửError! Bookmark not defined 4.4.3 Phát triển nguồn nhân lực CNHT ngành điện tửError! Bookmark not defined
4.4.4 Phát triển cụm CNHT Error! Bookmark not defined
4.4.5 Hỗ trợ phát triển KHCN Error! Bookmark not defined
Trang 54.4.6 Các giải pháp khác Error! Bookmark not defined.
KẾT LUẬN Error! Bookmark not defined
TÀI LIỆU THAM KHẢO 6
Trang 6LỜI MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Việt Nam, là một nước đang phát triển, đang trong tiến trình đẩy nhanh sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước để xây dựng và phát triển nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa, phát triển công nghiệp hỗ trợ có vai trò quan trọng trong chiến lược phát triển đất nước Khảo sát doanh nghiệp của Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam (VCCI) vừa công bố vào tháng 4/2015 đã cho thấy 46% doanh nghiệp tư nhân trong nước và 50% doanh nghiệp FDI dự kiến sẽ mở rộng quy mô sản xuất kinh doanh trong thời gian tới, đây là mức cao nhất kể từ năm 2012 đến nay Trong đó công nghiệp FDI có vai trò quan trọng trong vấn đề phát triển sản xuất công nghiệp và nâng cao giá trị xuất khẩu (khoảng 70% giá trị sản xuất công nghiệp và trên 60% giá trị xuất khẩu) Tuy nhiên, ngành công nghiệp hỗ trợ (CNHT) còn rất non yếu là một hạn chế lớn cho vấn đề phát triển công nghiệp nói chung và công nghiệp khu vực FDI nói riêng CNHT phát triển sẽ góp phần làm tăng tỷ lệ nội địa hóa, giảm nhập khẩu, giảm giá thành sản phẩm, đảm bảo tính chủ động cho nền kinh tế Bên cạnh đó, CNHT phát triển sẽ tạo thuận lợi cho những doanh nghiệp vừa và nhỏ có khả năng tham gia vào chuỗi giá trị toàn cầu nhất là trong bối cảnh Việt Nam ngày càng hội nhập sâu vào nền kinh tế thế giới như hiện nay
Hiện nay, ở nước ta, các ngành công nghiệp chế biến và chế tạo nói chung, trong đó có ngành điện tử hầu như chưa có CNHT đi kèm, nên phải phụ thuộc rất nhiều vào nguyên vật liệu, linh phụ kiện nhập khẩu, tỉ lệ nội địa hóa thấp, khiến chi phí sản xuất cao, giá trị gia tăng cũng thấp và sản xuất nhiều khi còn bị động bởi sự biến động về giá cả của thị trường bên ngoài Hệ thống chính sách chưa đủ mạnh để tạo điều kiện về môi trường pháp lý, định hướng và khuyến khích đầu tư, phát triển ngành CNHT nên không thu hút được doanh nghiệp trong nước và doanh nghiệp FDI vào sản xuất các sản phẩm cơ khí, nhựa, linh kiện, vật liệu điện tử, các linh kiện và các vật tư khác hỗ trợ cho công nghiệp lắp ráp tham gia chuỗi cung ứng
Trang 7Ngành điện tử Việt Nam đã hình thành được một mạng lưới nghiên cứu, thiết
kế, sản xuất các sản phẩm điện tử Tuy nhiên, mối liên kết giữa nghiên cứu và sản xuất chưa được hình thành rõ nét, nên không tạo ra được nhiều sản phẩm đáp ứng nhu cầu
Để giải quyết vấn đề này, cần triển khai các chương trình nghiên cứu thúc đẩy CNHT tại Việt Nam mà các doanh nghiệp FDI là đầu tàu và các doanh nghiệp nội địa đóng vai trò quan trọng để tiến tới là chủ lực Như vậy, họ không chỉ tiếp cận tham gia vào chuỗi cung ứng mà còn nhận được sự hỗ trợ công nghệ từ các nhà đầu
tư nước ngoài, nhất là trong bước khởi động hiện nay Đây là một vấn đề cấp thiết được đặt ra cả về lý luận và thực tiễn Với ý nghĩa đó tác giả chọn đề tài:
“Chính sách phát triển công nghiệp hỗ trợ ngành điện tử của Việt Nam” làm
luận văn thạc sỹ chuyên ngành Quản lý kinh tế
2 Câu hỏi nghiên cứu:
Luận văn tập trung trả lời các câu hỏi nghiên cứu sau:
- Thực trạng chính sách phát triển công nghiệp hỗ trợ ngành điện tử của Việt
Nam? Có những nguyên nhân, hạn chế nào kìm hãm sự phát triển CNHT ngành điện tử của Việt Nam?
- Cần có những định hướng và giải pháp gì để hoàn thiện chính sách phát triển
CNHT ngành điện tử của Việt Nam? Để thực hiện được những giải pháp này, cần những điều kiện gì?
3 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu
- Nghiên cứu tổng quan về chính sách phát triển CNHT Trong nội dung này,
luận văn sẽ tập trung vào trình bày tổng quan tình hình nghiên cứu và cơ sở
lý luận về chính sách phát triển CNHT của Việt Nam
- Trên cơ sở khung lý thuyết và các tiêu chí đánh giá về chính sách phát triển
CNHT, từ đó tác giả phân tích thực trạng, chỉ ra các kết quả đạt được, nguyên nhân hạn chế trong chính sách phát triển CNHT ngành điện tử của Việt Nam
- Định hướng và đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện chính sách phát triển
CNHT ngành điện tử của Việt Nam trong thời gian tới
Trang 84 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Chính sách phát triển CNHT ngành điện tử của Việt
Nam nhằm thúc đẩy các DN trong và ngoài nước, tham gia vào chuỗi cung ứng
- Phạm vi nghiên cứu: Luận văn tập trung nghiên cứu chính sách phát triển
CNHT ngành điện tử của Việt Nam giai đoạn từ năm 2006 - đến nay
5 Những đóng góp mới của luận văn
- Làm sáng tỏ thêm những khái niệm về CNHT, các tiêu chí đánh giá sự phát
triển của CNHT
- Làm rõ vai trò và những nhân tố ảnh hưởng đến chính sách phát triển CNHT
- Đánh giá tổng quan CNHT ngành điện tử của Việt Nam Phân tích, đánh giá
thực trạng chính sách phát triển CNHT ngành điện tử của Việt Nam giai đoạn từ năm 2006 - đến nay
- Trên cơ sở đó đưa ra định hướng và đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện
chính sách phát triển CNHT ngành điện tử của Việt Nam trong thời gian tới
6 Kết cấu của luận văn
Ngoài phần Lời mở đầu và Kết luận, luận văn được chia làm 4 chương:
Chương 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu và cơ sở lý luận về chính sách phát triển
công nghiệp hỗ trợ
Chương 2: Phương pháp nghiên cứu
Chương 3: Thực trạng chính sách phát triển CNHT ngành điện tử của Việt Nam
giai đoạn từ năm 2006 - đến nay
Chương 4: Định hướng và đề xuất giải pháp nhằm phát triển CNHT ngành điện tử
của Việt Nam
Trang 9CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VÀ CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ
CHÍNH SÁCH PHÁT TRIỂN CÔNG NGHIỆP HỖ TRỢ
1.1 Tổng quan tình hình nghiên cứu
1.1.1 Những công trình khoa học đã được nghiên cứu liên quan đến đề tài
Thuật ngữ “Công nghiệp hỗ trợ” (CNHT) được sử dụng rộng rãi ở nhiều quốc gia trên thế giới, bao gồm cả nước phát triển và đang phát triển Tùy theo từng hoàn cảnh, mục đích sử dụng mà mỗi quốc gia có cách định nghĩa riêng về CNHT CNHT không phải là điều gì mới đối với các nước công nghiệp phát triển, rất nhiều
nước nhận thức rõ vai trò của nó trong phát triển kinh tế - xã hội và sớm quan tâm,
xây dựng hệ thống lý thuyết, chính sách phát triển cho ngành CNHT như: Nhật Bản, Thái Lan, Trung Quốc, Malaysia Hiện nay, có một số công trình khoa học của các nước nghiên cứu về CNHT dưới các khía cạnh khác nhau mà tác giả được biết,
cụ thể như sau:
1.1.1.1 Một số công trình khoa học nghiên cứu của nước ngoài
- Bộ Công thương Nhật Bản (MITI, nay là Bộ Kinh tế, Công nghiệp và
Thương mại, METI), 1985 White paper on Industry and Trade (Sách trắng về hợp
tác kinh tế), Tokyo Trong cuốn sách này, thuật ngữ CNHT lần đầu tiên được nhắc đến để chỉ các DNVVN có đóng góp cho việc phát triển cơ sở hạ tầng công nghiệp
ở các nước Châu Á trong trung và dài hạn hay đó chính là các công ty sản xuất linh phụ kiện Trong tài liệu, các tác giả đã đánh giá vai trò của các công ty sản xuất linh phụ kiện trong quá trình CNH - HĐH và phát triển các DNVVN ở các nước ASEAN, đặc biệt là ASEAN 4 (gồm bốn nước: Indonesia, Malaysia, Philipines và Thái Lan) Việc thúc đẩy phát triển hệ thống các DNVVN chính là việc thúc đẩy phát triển các doanh nghiệp hỗ trợ trong quá trình CNH - HĐH
- GS Porter E Michael, 1990 The competitive advantage of nations, Harvard
business review (Lợi thế cạnh tranh của các quốc gia), Trường Đại học Havard -
New York Mỹ Tác giả là nhà quản trị chiến lược nổi tiếng của Mỹ, trong bài viết
Trang 10tác giả đã phân tích, giải thích thuật ngữ “Công nghiệp liên quan và hỗ trợ” Tác giả phân tích khá sâu sắc thuật ngữ này thông qua việc đưa ra lý thuyết về khả năng cạnh tranh quốc gia qua mô hình “viên kim cương” Trong đó, công nghiệp liên quan và hỗ trợ được coi là một trong bốn yếu tố quyết định đến lợi thế cạnh tranh của một quốc gia “Công nghiệp liên quan và hỗ trợ” được coi là sự tồn tại của ngành cung cấp và ngành công nghiệp liên quan có năng lực cạnh tranh quốc tế Tác giả đã chia yếu tố này thành hai phần là CNHT và công nghiệp liên quan Theo đó,
sự phát triển của một ngành công nghiệp đạt được phải dựa trên khả năng sáng tạo, đổi mới và sử dụng có hiệu quả nguồn vốn đầu tư thông qua mối quan hệ tác động qua lại và sự liên kết bền vững như cấu trúc tinh thể của kim cương giữa bốn nhóm yếu tố, trong đó có nhấn mạnh vai trò của CNHT
- Ratana E, 1999 The role of small and medium supporting industries in
Japan and Thailand (Vai trò của CNHT vừa và nhỏ ở Nhật Bản và Thái Lan),
Trung tâm nghiên cứu IDE APEC, Working Paper Series 98/99 Tokyo Tác giả đã phân tích sâu mối quan hệ giữa DNVVN với CNHT tại hai quốc gia là Nhật Bản và Thái Lan, từ đó chỉ ra mối liên hệ mật thiết giữa DNVVN với CNHT Nghiên cứu chỉ rõ, CNHT chủ yếu do DNVVN thực hiện, do đó muốn CNHT phát triển, phải tạo điều kiện thúc đẩy DNVVN phát triển Nghiên cứu khẳng định vai trò quan trọng của CNHT trong thúc đẩy hệ thống các DNVVN phát triển
- Halim Mohd Noor, Roger Clarke, Nigel Driffield, 2002 Multinational
cooperation and technological effort by local firm: a case study of the Malaysia Electronics and Electrical Industry (Tập đoàn đa quốc gia và các nỗ lực công nghệ
của doanh nghiệp địa phương: trường hợp nghiên cứu ngành công nghiệp điện và điện tử Malaysia) Các nhà nghiên cứu đã chỉ ra những giải pháp phát triển CNHT cho ngành công nghiệp điện tử và đặc biệt nhấn mạnh vai trò quan trọng từ phía Chính phủ trong việc hỗ trợ đổi mới và phát huy sáng tạo của các doanh nghiệp nội địa nhằm cung ứng hỗ trợ cho ngành điện tử phát triển
- Cục xúc tiến Ngoại thương Nhật Bản (JETRO), 2003 Japanese - Affiliated
Manufactures in Asia (Các nhà sản xuất Nhật Bản tại Châu Á) báo cáo phân tích
Trang 11TÀI LIỆU THAM KHẢO
1 Nguyễn Hoàng Ánh, 2008 Nghiên cứu chuỗi giá trị toàn cầu và khả năng
tham gia của các doanh nghiệp ngành điện tử Việt Nam (Đề tài nghiên cứu
cấp Bộ) Bộ Giáo dục và Đào tạo, Đại học Ngoại thương
2 Bộ Công nghiệp (nay là Bộ Công Thương), 2007 Quyết định số
34/2007/QĐ-BCN ngày 31/7/2007 về việc phê duyệt Quy hoạch phát triển công nghiệp
hỗ trợ giai đoạn đến năm 2010, tầm nhìn đến năm 2020 Hà Nội
3 Bộ Công thương, 2014 Quyết định số 9028/QĐ-BCT ngày 8/10/2014 về
việc phê duyệt quy hoạch tổng thể phát triển công nghiệp hỗ trợ đến năm
2020 tầm nhìn đến năm 2030 Hà Nội
4 Bộ Bưu chính Viễn thông, 2007 Kế hoạch tổng thể phát triển Công nghiệp
điện tử Việt Nam đến năm 2010, tầm nhìn 2020 Hà Nội
5 Bộ Công thương Nhật Bản (MITI, nay là Bộ Kinh tế, Công nghiệp và
Thương mại, METI), 1985 White paper on Industry and Trade (Sách trắng
về hợp tác kinh tế) Tokyo
6 Bộ Tài chính, 2011 Thông tư số 96/2011/TT-BTC ngày 04/07/2011 về
hướng dẫn thực hiện chính sách tài chính quy định tại Quyết định số 12/2011/QĐ-TTg ngày 24/02/2011 của Thủ tướng Chính phủ về chính sách phát triển một số ngành công nghiệp hỗ trợ Hà Nội
7 Hoàng Văn Châu, 2010 Công nghiệp hỗ trợ: Kinh nghiệm từ các nước và
giải pháp cho Việt Nam Hà Nội: NXB Thông tin và Truyền thông
8 Hoàng Văn Châu, 2010 Chính sách phát triển công nghiệp hỗ trợ của Việt
Nam Hà Nội: NXB Thông tin và Truyền thông
9 Cục xúc tiến Ngoại thương Nhật Bản (JETRO), 2003 Japanese - Affiliated
Manufactures in Asia (Các nhà sản xuất Nhật Bản tại Châu Á)