Tổng quan về sản phẩm, nguyên liệu sản xuất Sơ đồ công nghệ dây chuyền Thuyết minh các giai đoạn chính trong sơ đồ Tính toán đơn phối liệu: xương, men, nhiệt độ Tính toán cân bằng vật chất Tính toán lựa chọn thiết bị
Trang 1Đồ án qui trình và thiết bị sx SVS GVHD:Lê Thị Duy Hạnh
M C L C ỤC LỤC ỤC LỤC
MỤC LỤC 1
PHẦN 1: TỔNG QUAN VỀ SẢN PHẨM 2
I TỔNG QUAN VỀ SỨ VỆ SINH: 2
II NGUYÊN LIỆU SX SỨ VỆ SINH: 3
1 Nguyên liệu dẻo 3
2 Nguyên liệu gầy 5
3 Một số oxit thường dùng trong men 7
4 Nguyên liệu làm khuôn 8
PHẦN 2: QUY TRÌNH SX SỨ VỆ SINH 9
1 Sơ đồ công nghệ dây chuyền sx: 9
2 Thuyết minh các giai đoạn chính trong sơ đồ: 9
A Lựa chọn phương pháp tạo hình sứ vệ sinh 9
B Các công đoạn chính trong sơ đồ quy trình công nghệ 9
2 Chuẩn bị mộc 12
3 Sấy tự nhiên – Hoàn thiện mộc 14
4 Sấy trong lò 14
5 Kiểm tra sau sấy 15
PHÂN 3: TÍNH TOÁN ĐƠN PHỐI LIỆU 16
1 Xương: 16
2 Tính nhiệt nóng chảy của xương: 18
3 Tính hệ số giãn nở nhiệt của xương: 18
4 Men: 19
5 Tính nhiệt nóng chảy của men: 21
6 Tính hệ số giãn nở nhiệt của men: 21
PHẦN 4: TÍNH CÂN BẰNG VẬT CHẤT 23
a Tính cho xương sp sứ vệ sinh: 23
b Tính cho men sứ vệ sinh: 25
c Tính cho khuôn: 27
PHẦN 5: LỰA CHỌN THIẾT BỊ 28
I Thiết bị để sản xuất mộc: 28
II Thiết bị sản xuất men: 34
TÀI LIỆU THAM KHẢO: 37
Trang 2Đồ án qui trình và thiết bị sx SVS GVHD:Lê Thị Duy Hạnh
2 Các sp sứ vệ sinh thông dụng:
Phân loại dựa đặc tính công nghệ tạo hình thì ta có 3 nhóm nguyên liệu chính: nguyên liệu dẻo, nguyên liệu gầy, chất chảy và một số nguyên liệu khác tùy yêu cầu của sản phẩm
Nguyên liệu dẻo (còn gọi là chất liên kết): là nguyên liệu khi trộn với nước sẽ tạo nên
độ dẻo cho khối vật liệu nhờ những khoáng có khả năng tạo dẻo (montmorillonite, halloysite…) Điển hình loại nguyên liệu này là đất sét và cao lanh
Đất sét:
Trang 3Đồ án qui trình và thiết bị sx SVS GVHD:Lê Thị Duy Hạnh
Đất sét: là tên gọi chung cho các loại nguyên liệu đất chứa các alumino silicate ngậm nước có cấu trúc lớp (khoáng sét), có độ phân tán cao, trộn với nước có tính dẻo, khi nung tạo sản phẩm kết khối rắn chắc
Tùy thuộc vào thành phần khoáng hóa và lượng nước cho vào mà ta có được độ dẻo của từng loại đất sét Nếu lượng nước vượt quá giới hạn dẻo sẽ tạo khối bùn nhão và hơn nữa
sẽ là huyền phù đất sét - nước.
Đất sét là nguyên liệu cung cấp đồng thời Al2O3 và SiO2, ngoài ra, trong thành phần luôn
có lẫn cát, đá vôi, tràng thạch và các tạp chất khác Nhớ vào tính dẻo và độ phân tán cao (hạt đất sét có kích thước hệ keo) mà đất sét có vai trò quan trọng trong tạo hình vật liệu
Trong công nghệ sản xuất sứ vệ sinh, để xương có độ trắng đẹp, đất sét sử dụng cần có íttạp chất Fe2O3, TiO2, MnO2 (gây màu cho sản phẩm)
Bảng: Tiêu chuẩn thành phần hóa đất sét của sứ vệ sinh Viglacera:
Thành phần hóa SiO2 Al2O3 CaO Fe2O3 MgO K2O Na2O MKNHàm lượng % 58
66
22
26 < 1 < 2 < 1
1 2
0.1 0.5
9 13
Thành phần hóa một số loại đất sét ở Việt Nam:
1,7-1,07
0,99-1,39
1,3-0,42
Trang 4-Đồ án qui trình và thiết bị sx SVS GVHD:Lê Thị Duy Hạnh
Đây là nguyên liệu chủ yếu nhằm mục đích:
- Dễ tạo hình do có tính dẻo, tính chảy cao
- Có độ bền mộc cao trước khi nung
- Góp phần vào quá trình thủy tinh hóa của xương khi nung
Bảng: Tiêu chuẩn thành phần hóa của Cao lanh của sứ vệ sinh Viglacera:
Thành phầnhóa SiO2 Al2O3 CaO Fe2O3 MgO K2O Na2O MKNHàm lượng % 48
52
30
36 < 1 < 2 < 1 < 2 < 0.5 9 13
Nguyên liệu gầy: là một loại nguyên liệu không dẻo, có tác dụng làm tăng độ bền cơ của
mộc thô, giảm sự co ngót khi sấy và nung vốn gây vết rạn nứt cho sản phẩm Tuy nhiên,
nó cũng làm giảm khả năng tạo hình, do kích thước hạt của nguyên liệu gầy thường lớn hơn so với nguyên liệu dẻo
Trang 5Đồ án qui trình và thiết bị sx SVS GVHD:Lê Thị Duy Hạnh
Nguyên liệu gầy điển hình trong nhóm này là cát, thạch anh, corundon, đất sét nung…
Cát:
Là nguyên liệu chính cung cấp SiO2 (thường cát có hàm lượng SiO2 khá cao 95 99.5 %), có thể lẫn rất nhiều tạp chất, làm tăng độ bền cơ, bền hóa, giảm thời gian sấy, giảm độ co rút sản phẩm mộc Cát có dạng thù hình bền ở nhiệt độ thấp là -quac
SiO2 có các dạng biến đổi thù hình cơ bản như sau:
Talc (hoạt thạch):
Là Silicate magne ngậm nước có cấu trúclớp tương tự các khoáng sét, nên có tính dẻo,
có công thức: Mg3(Si2O5)2(OH)2 hay 3MgO.4SiO2.H2O
Thường dùng làm nguyên liệu trong các loại men để điều chỉnh hệ số dãn nở nhiệt, trong đơn phối liệu được dùng với hàm lượng nhỏ
Dùng trong phối liệu xương thì talc có tác dụng hạn chế nứt rạn do sốc nhiệt, ngoài ra còn làm giảm nhiệt độ kết khối, tăng bền cơ, bền nhiệt…
Dolomite:
Là khoáng có thành phần chủ yếu là CaCO3.MgCO3, có màu hồng nhạt, trắng, xám đếnđen
Có tác dụng: hạ thấp nhiệt độ nung, tăng bền nhiệt, bền điện, bền hóa
Chất trợ chảy: thuộc nhóm nguyên liệu gây nhưng có tác dụng chính là tạo pha lỏng khi
nung kết khối, làm tốc độ kết khối tăng lên rất nhiều Sau khi nung thì nó tồn tại dưới dạng pha thủy tinh Chất trợ chảy điển hình là các loại tràng thạch, các nguyên liệu chứa các oxyt kiềm và kiềm thổ…
Tràng thạch:
Trang 6Đồ án qui trình và thiết bị sx SVS GVHD:Lê Thị Duy Hạnh
Đóng vai trò làm chất chảy là chính, tạo pha lỏng khi nung, làm tăng hệ số dãn nở nhiệt cho sản phẩm sứ, là nguyên liệu cung cấp đồng thời SiO2, Al2O3, cùng với K2O,
Na2O, CaO Tràng thạch gồm có 3 loại sau:
Tràng thạch kali K2O.Al2O3.6SiO2
Tràng thạch natri Na2O.Al2O3.6SiO2
Tràng thạch canxi CaO.Al2O3.6SiO2
Trong tự nhiên, tràng thạch không nằm dưới dạng riêng lẻ mà ở dạng hỗn hợp của 3 loại trên, ngoài ra còn lẫn các khoáng khác như mica, thạch anh, vì vậy nhiệt độ chảy nằm trong khoảng 1120oC 1190oC
Trong công nghệ gốm sứ, tạp chất sắt trong tràng thành phải nhỏ:
Fe2O3 < 0.20.3%
Tràng thạch sau khi nung có màu càng trắng càng tốt
3 Một số oxit thường dùng trong men
Li2O: Cho vào men ở dạng Li2CO3, hoặc sodumen (Li2O.Al2O3.4SiO2) Là chất chảy rấtmạnh, làm men ánh, bóng và chảy đều
Na2O: Làm giảm nhiệt độ chảy của men, giảm độ nhớt, tăng độ trong, tăng hệ số dãn
nở nhiệt, giảm độ cứng
K2O: Tăng độ nhớt nhiều, tăng độ ánh, tăng hệ số dãn nở nhiệt của men
MgO: Có tác dụng như chất chảy, tăng độ cứng, đàn hồi, tăng phạm vi nung, ngoài ra còn có sức căng bề mặt lớn
CaO: Tăng độ ánh, độ cứng, giảm nứt men…
BaO: Men chứa BaO có bề ngoài giống men chì nhưng cứng và bền hơn Men chứa nhiều BaO có tính độc, cần frit hóa
SrO: Tăng độ cứng, độ bền, giảm nứt men, không ảnh hưởng đến màu sắc của chất màu, có sức căng bề mặt lớn
ZnO: Là chất trợ dung tốt, tăng tính đàn hồi, giảm nứt men Men chứa ZnO dễ hòa tan các chất màu dưới men, bền hóa, có độ dẫn điện
PbO: Là chất chảy mạnh, giúp men ánh, chảy dàn đều Men chì ít cứng, dễ tan trong axit, giúp hòa tan các oxit tạo màu và một phần xương nên men chì bám chặt vào xương.Chất màu dưới men chì có độ sáng đẹp đặc biệt, mất độ bóng ở khi nung ở nhiệt độ cao PbO có tính độc nên cần frit hóa khi đưa vào men
Trang 7Đồ án qui trình và thiết bị sx SVS GVHD:Lê Thị Duy Hạnh
Al2O3: Khi dùng ít thì có tác dụng như chất chảy Khi dùng nhiều thì làm tăng nhiệt độ nóng chảy, độ nhớt, làm men có tính đàn hồi và bền hóa, giảm hệ số dãn nở nhiệt, hạn chế kết tinh
SiO2: Là một trong những oxit cơ bản của men, tăng nhiệt độ nóng chảy, độ nhớt, độ bền hóa, bền nhiệt, giảm hệ số dãn nở nhiệt của men
B2O3: Là chất chảy mạnh, tăng độ cứng, độ ánh, độ bền nhiệt Được cho vào men dưới dạng H3BO3 hay borax, các nguyên liệu này tan trong nước nên cần frit hóa B2O3 chỉ dùng cho men frit ở nhiệt độ thấp (<12000C) và men màu
ZrO2: Là chất tạo đục Được đưa vào men dưới dạng ZrO2 hay ZrSiO4, trong đó, ZrSiO4 giúp tăng độ bóng của men
TiO2: Là chất tạo đục, tạo đốm và kết tinh, trong công nghiệp thường được dùng làm chất tạo màu pigment
4 Nguyên liệu làm khuôn
Thạch cao là nguyên liệu thường dùng làm khuôn thạch cao trong công nghệ gốm sứ Trong tự nhiên, thạch cao có màu trắng hoặc màu xám tối, tồn tại dưới dạng đá thạch caoCaSO4.2H2O, còn thạch cao dùng làm khuôn là thạch cao khan ngậm nửa phân tử nước CaSO4.0,5H2O (hemihydrat) do nó có khả năng thủy hóa thuận nghịch và đóng rắn nhanh, tạo vật liệu xốp có khả năng giữ nước bởi lực mao quản Khi trộn thạch cao với một lượng nước thích hợp, nó sẽ thực hiện phản ứng hydrat hóa cho cường độ cơ học cao
Tiêu chuẩn thạch cao làm khuôn:
- Bột thạch cao không được lẫn các tạp chất, thành phần phải đồng nhất
- Thời gian đông kết: Sauk hi hòa nước và khuấy đều từ 7 9 phút thì bắt đầu quá trình đông kết, và kết thúc sau 20 30 phút
- Độ mịn của bột thạch cao: lượng sót sáng 90 lỗ/cm2 không quá 10%
- Độ bền chịu nè sau 24 giờ không dưới 8kG/cm2; sau 7 ngày không dưới 10KG/cm2
Trang 8Đồ án qui trình và thiết bị sx SVS GVHD:Lê Thị Duy Hạnh
PHẦN 2: QUY TRÌNH SX
SỨ VỆ SINH
1 Sơ đồ công nghệ dây chuyền sx:
Hình dưới
2 Thuyết minh các giai đoạn chính trong sơ đồ:
A Lựa chọn phương pháp tạo hình sứ vệ sinh
Phương pháp tạo hình gồm có: Phương pháp đổ rót, dẻo, khô và bán khô Trong công nghệ sản xuất sứ vệ sinh, người ta sử dụng phương pháp đổ rót vì nhiều ưu điểm
Phương pháp đổ rót: Phối liệu trộn với nước được nghiền trộn đồng nhất tạo thành
Vì sản phẩm ở đây là bồn cầu, bệ xí nên ta sử dụng phương pháp đổ rót hồ thừa
Ưu, khuyết điểm
Hiện nay, theo nhu cầu của thị trường, thiết kế sản phẩm luôn phải đảm bảo yêu cầu thẫm mỹ
và một phần chất lượng của sản phẩm Thiết kế sản phẩm cần chú ý các yếu tố quan trọng sau:
Trang 9Đồ án qui trình và thiết bị sx SVS GVHD:Lê Thị Duy Hạnh
Cân theo đơn phối liệu Kiểm tra Nghiền ướt(w=35%)
Sấy 45 55 0 C Khuôn tạo hình đổ rót
Mẫu
Cân Thạch cao – nước
Trang 10Đồ án qui trình và thiết bị sx SVS GVHD:Lê Thị Duy Hạnh
Thị hiếu và nhu cầu của khách hàng: cung cấp cái khách hàng cần chứ không phải cung cấp cái ta có
Tiết kiệm nguyên liệu nhưng vẫn đảm báo các thông số kỹ thuật của sản phẩm: độ bền cơ (uốn, nén, chịu va đập…), độ hút nước, màu sắc, độ bóng, khối lượng…
Công nghệ sản xuất phù hợp với điều kiện, khả năng sản xuất của nhà máy
Không ngừng đổi mới cải thiến mẫu mã…
Mỗi sản phẩm đã được thiết kế sẽ đưa vào tạo hình r a khuôn mẫu, vì vậy khuôn mẫu là bản gốc của khuôn cái và hàng loạt khuôn tạo hình sản phẩm Các yêu cầu tạo khuôn mẫu:
Khi chia khuôn: Các mảnh bộ phận phải đơn giản, dễ thao tác, dễ bảo quản…
Các chốt khóa định vị khuôn: được bố trí sao cho giữ được các mảnh bộ phận một cách chắc chắn, chặt chẽ, không xê dịch khi lắp ráp, độ chính xác cao, tháo khuôn dễ dàng
Các vị trí dễ phát sinh ứng suất khi đổ khuôn cần phải được tính toán, phân chia để đảm bảo độ bền cho khuôn cái
Độ dày khuôn mẫu: 45 55 (mm)
Sản xuất khuôn cái thạch cao:
Hiện nay, ngoài phương pháp thủ công truyền thống, người ta còn sử dụng máy làm khuôn thạch cao với ưu điểm không tạo bọt khí, trộn và pha trộn thạch cao đồng nhất, không phụ thuộc vào tay nghề công nhân
d Khuôn tạo hình
Quét một lớp chất thoát khuôn mỏng, đều lên bề mặt khuôn mẫu Chất thoát khuôn: Thường là xà phòng, dầu hay xà phòng pha một ít dầu Mục đích: giúp dễ tháo khuôn
Thạch cao: Lấy nước với thạch cao theo TL: H2O : TC = 1 : (1.2 1.4)
Cho thạch cao từ từ vào nước, khuấy đều đợi thạch cao phân tán hoàn toàn, vớt hết bọt khí rồi đổ vào khuôn mẫu
Trang 11Đồ án qui trình và thiết bị sx SVS GVHD:Lê Thị Duy Hạnh
Đổ khuôn trong thời gian khoảng từ 45 60’ rồi tháo khuôn, bắt đầu đem sấy ở nhiệt
Nguyên liệu mộc gồm: đất sét Trúc Thôn, đất sét Đất Cuốc, cao lanh Đà Lạt, cát, tràng thạch
Đà Nẵng và một số hóa chất khác Nguyên liệu được mua, vận chuyển về nhà máy và chứa trong các kho nguyên liệu riêng Trước khi nhập kho, các nguyên liệu được kiểm tra sơ bộ các thông số theo tiêu chuẩn nhập kho các loại nguyên liệu của nhà máy như độ ẩm, thành phần hóa, lượng còn trên sàng…
b Gia công nguyên liệu
Phối liệu: Các nguyên liệu được cân theo đơn phối liệu của công ty với độ chính xác cao nhờ hệ thống cân đo điện tử
Đối với mảnh nung (phế phẩm sau nung) cần được cho vào máy nghiền bánh xe để nghiền sơ bộ nhằm đạt kích thước 2mm
Nghiền mịn: Nhằm làm nhỏ kích thước hạt vật liệu để làm tăng diện tích bề mặt, tăng
độ đồng nhất của phối liệu Trong công nghệ sản xuất sứ vệ sinh, người ta thường dùng máy nghiền bi ướt gián đoạn
- Nguyên liệu được trộn với một lượng nước nhất định để đạt được yêu cầu độ ẩm quy định, sau đó được cho vào máy nghiền bi gián đoạn
- TL khối lượng (vật liệu ẩm) : (bi) thường là (0.9 1) : 1, tùy thuộc vào điều kiện thùng nghiền, bi nghiền và tính chất nguyên liệu
- Bi nghiền: Thường sử dụng 3 kích thước bi khác nhau để tăng hiệu quả nhiền Sau một thời gian sử dụng, bi nghiền sẽ bị hao mòn thì sẽ được thay thế một phần, tránh làm giảmhiệu suất nghiền
- Thời gian nghiền: Mỗi mẻ từ 12-18h/mẻ
Trang 12Đồ án qui trình và thiết bị sx SVS GVHD:Lê Thị Duy Hạnh
- Yêu cầu của phối liệu sau nghiền:
Hồ phối liệu sau khi nghiền mịn được cho vào sàng rung 0.2 (mm), kết hợp với thiết bị khử
từ để loại trừ sắt, các hạt có kích thước lớn chưa qua sàng (sẽ được cho trở lại máy nghiền bi gián đoạn)
d Bể huyền phù
Sau khi sàng lọc, hồ được chứa trong bể có cánh khuấy, khuấy liên tục với vận tốc trung bình
10 – 15 (vòng/phút) để không xảy ra hiện tượng phân lớp, đóng cục hồ giúp phối liệu được đồng nhất
Hồ sau khi bơm vào hầm cần có thời gian để ủ làm cho quá trình hydrát hóa và solvát hóa xảy ra hoàn toàn và đồng nhất giúp ổn định tính chất và làm tăng chất lượng hồ Thời gian ủ
ít nhất 48 giờ
e Xử lí các thông số – Tạo hình – Tháo khuôn
Kiểm tra, xử lí các thông số: Trước khi tiến hành tạo hình bằng phương pháp đổ rót,
hồ cần được kiểm tra, xử lí… để hồ đạt một số yêu cầu:
Hồ phải có độ ẩm phù hợp từ 30 35%, độ ẩm quá cao sẽ làm khuôn hút quá nhiều nước, thời gian sấy khuôn vì thế tăng, tuổi thọ khuôn giảm
Hồ phải đủ độ linh động để dễ dàng vận chuyển trong đường ống và lấp đầy mọi ngóc ngách trong khuôn Nếu hồ kém linh động thì hồ thừa khó thoát khuôn, hay giữ lại những bọt khí dẫn đến lỗ hổng trên bề mặt sản phẩm sau nung Mặt khác, hồ linh động giúp mộc tháo khuôn dễ dàng, không bị nứt Độ linh động: T(1’) = 20 – 25 0G, T(2’) = 65 – 75 0G
Hồ phải bền tức là các hạt rắn không được lắng khi hồ ở trạng thái tĩnh
Tốc độ bám khuôn lớn; Độ dày bám khuôn (sau 60’): 7 – 8 (mm)
Vì vậy, để điều chỉnh các thông số như: tỉ trọng, độ nhớt, độ linh động của hồ…ta dùng
H2O, chất điện giải (thủy tinh lỏng), hồ mới…sao cho lượng chất điện giải phải dùng là bé nhất
Tỉ trọng: D = 1.78 1.8 (kg/m3)
Trang 13Đồ án qui trình và thiết bị sx SVS GVHD:Lê Thị Duy Hạnh
Độ nhớt: V = 300 – 320 0GTạo hình – Tháo khuơn:
Hồ đạt tiêu chuẩn sẽ đưa vào tạo hình bằng khuơn thạch cao Mộc trong quá trình tạo hình nếu đạt yêu cầu sẽ được hồn thiện phục vụ cho những cơng đoạn kế tiếp; nếu khơng đạt yêu cầu sẽ được hồi lưu bằng cách đánh hồ phối liệu lại để đưa vào bể huyền phù và tiếp tục dây chuyền sản xuất
Ở các nhà máy sản xuất sứ vệ sinh của nước ta, khâu tạo hình thường được thực hiện đồng thời 2 cách:
Đổ rĩt tự động: Sử dụng bơm áp lực tự động
Đổ rĩt thủ cơng: Sử dụng cơng nhân để đổ rĩt
3 Sấy tự nhiên – Hồn thiện mộc
Bán thành phẩm sau khi tạo hình, tháo khuơn, sấy tự nhiên trong khơng khí và cĩ thể bằng quạt máy đến độ ẩm nhỏ hơn 25% rồi được kiểm tra và sửa chữa các khuyết tật Sau đĩ sẽ được hồn thiện bằng cách đánh bĩng bề mặt sản phẩm
Một số thơng số kỹ thuật khi sấy:
Thời gian sấy: 9 – 12 giờ
Độ ẩm trước khi sấy: < 20 [%]
Độ ẩm sau khi sấy < 1 [%]
Nhiệt độ sấy 90 0CViệc sấy được tiến hành để sản phẩm mộc đủ cứng chắc, đảm bảo an toàn công việcvận chuyển, phun men, sắp xếp khi nung, hạn chế khả năng nứt xé sản phẩm trong lònung bởi quá trình bốc hơi nước, lượng nước cần được loại bỏ khỏi mộc là 10 - 25%
Quy trình sấy gồm 3 giai đoạn
Trang 14Đồ án qui trình và thiết bị sx SVS GVHD:Lê Thị Duy Hạnh
- Giai đoạn 1: đốt nóng sản phẩm, nhiệt độ tăng nhưng độ ẩm sản phẩm hầu như khôngđổi
- Giai đoạn 2: sấy đẳng tốc, đây là giai đoạn mất nước trên bề mặt sản phẩm kèm theo sự
Sau khi ra khỏi lò sấy, sản phẩm đạt độ ẩm 1% và khi để ngoài không khí tăng lên 3% Mộc sau khi sấy có một sai số cho phép về kích thước như sau:
2,5 Mộc có kích thước >500mm: sai số 5mm
- Mộc có kích thước > 400-500mm: sai số 4mm
- Mộc có kích thước < 400mm: sai số 3mm
5 Kiểm tra sau sấy
PHÂN 3: TÍNH TỐN ĐƠN PHỐI LIỆU
1. Xương:
Thành phần hĩa của nguyên liệu dùng cho phối liệu:
Đất sét Sơng Bé
Cao lanh La Phù
64.7251.21
24.9332.33
0.620.46
0.151.21
0.360.4
0.320.04
2.853.46
6.0110.28
Trang 15Đồ án qui trình và thiết bị sx SVS GVHD:Lê Thị Duy Hạnh
Cát Cam Ranh
Tràng thạch Đà
Nẵng
99.5665.72
0.1717
0.320.42
0.080.03
0.050.1
0.08-
0.0815.99
0.150.3
Thành phần hóa xương của nhà máy Thiên Thanh:
oxit SiO2 Al2O3 Fe2O3 CaO MgO TiO2 R2O
x = 37.30
y = 4.18
z = 21.1
Trang 16Đồ án qui trình và thiết bị sx SVS GVHD:Lê Thị Duy Hạnh
Quy đổi về thành phần hiệu chỉnh mất khi nung(MKN) :
Kiểm tra lại thành phần phối liệu:
SiO2 Al2O3 Fe2O3 CaO MgO TiO2 R2OĐất sét Sông bé 37.04 64.72 24.93 0.62 0.15 0.36 0.32 2.85 6.01
Trang 17Đồ án qui trình và thiết bị sx SVS GVHD:Lê Thị Duy Hạnh
So sánh với thành phần hóa ban đầu,ta chấp nhận được thành phần phối liệu trên
2 Tính nhiệt nóng chảy của xương:
Ta tính theo công thức Schuen:
oxit SiO2 Al2O3 Fe2O3 CaO MgO TiO2 R2O
- hệ số giãn nở nhiệt riêng của xương
ai – phần trăm khối lượng oxit thứ i
xi – hệ số giãn nở nhiệt riêng của oxit thứ I
α.106 =
2.67x0.664+16.67x0.226+13.33x0.0049+16.67x0.0055+0.33x0.003+13.67x0.0015+28.33x0.0217+33.33x0.0088 = 6.626
α = 6.626x10-6
4 Men:
Trang 18Đồ án qui trình và thiết bị sx SVS GVHD:Lê Thị Duy Hạnh
SiO2 Al2O3 CaO MgO BaO ZrO2 ZnO PbO B2O3 R2O50.35 6.30 4.60 1.60 3.50 10.00 1.34 8.50 8.51 5.30