Tổng quan về nguyên vật liệu Tính toán và lựa chọn hệ nguyên vật liệu, công nghệ sản xuất Tính toán cân bằng sản xuất Sơ đồ công nghệ và thuyết minh sơ đồ sản xuất Tính toán lựa chọn các thiết bị trong phân xưởng tạo hình Bản vẽ thiết kế
Trang 1Phần 1 TỔNG QUAN
I Sơ lược tình phát triển ngành gốm xây dựng hiện nay:
- Thực hiện đường lối đổi mới của Đảng, ngành công nghiệp vật liệu xây dựng củanước ta phát triển rất nhanh cả về số lượng và chất luợng Phát huy tiềm năngtrong nước, hợp tác liên doanh liên kết với nước ngoài Bằng trí tuệ Việt Nam,chúng ta nắm bắt, tiếp thu khoa học công nghệ tiên tiến, kỹ thuật hiện đại của thếgiới ứng dụng vào hoàn cảnh nước ta Chúng ta đã đầu tư xây dựng hàng loạt nhàmáy sản xuất vật liệu xây dựng hiện đại, sản phẩm chất luợng cao Các nhà máysản xuất gạch ceramic, granite nhân tạo có công suất lò từ 1 triệu đến 2 triệu
m2/năm, cơ giới hoá, tự động hoá cao, chất lượng sản phẩm ngang với các nướctiên tiến, công suất thiết kế đạt 148 triệu m2/năm, đứng hàng thứ 9 thế giới Cácnhà máy sản xuất sứ vệ sinh cao cấp từ 3000 – 6000 sp/năm, với tổng công suất là4.8 triệu sản phẩm/năm Các nhà máy sản xuất gốm xây dựng cao cấp, gạch cotto,gạch ngói cao cấp Các nhà máy sản xuất đá ốp lát cẩm thạch, granite thiên nhiêntấm lớn, chất lượng cao với năng lực sản xuất trên 1 triệu m2/năm
- Về mặt công nghệ, nhiều nhà máy được đầu tư công nghệ tiên tiến, nhưng không ítnhà máy sử dụng công nghệ lạc hậu chưa được đổi mới cải tiến, có năng suất thấp,gây ô nhiễm môi trường, tiêu hao vật chất lớn, chất lượng sản phẩm thấp: lò gạchthủ công, mỏ khai thác đá xây dựng, đá ốp lát …
- Nhiều công trình, nhiều địa phương đầu tư không theo quy hoạch, không tính toánđầu tư theo nhu cầu thị trường mà theo phong trào Do đó nhiều loại sản phẩmcung vượt cầu hoặc ngược lại gây mất cân đối, khủng hoảng thừa, thiếu Như gạchceramic, granite hiện nay có công suất 148 triệu m2/năm, nhưng nhu cầu thị trườngchỉ cần xấp xỉ 100 – 110 triệu m2/năm, nhiều nhà máy chỉ khai thác được 70 –75% công suất thiết kế
- Giá thành sản phẩm còn cao do chi phí sản xuất, chi phí quản lí lớn, tiêu hao nănglượng cao: gạch ceramic 2.5 – 4 USD/m2, đầu tư cho sứ vệ sinh10 – 12 USD/sp, có
xí nghiệp liên doanh hoặc 100% vốn nước ngoài đầu tư đến 30 USD/sp sứ vệ sinhvà 6USD/m2 gạch ceramic.do giá thành cao nên sản phẩm gốm sứ xây dựng củatagặp rất nhiều khó khăn khi đối đầu với gốm sứ xây dựng nhập từ Trung Quốc.Khi Hiệp định giao dịch tự do được áp dụng đầy đủ, gốm sứ xây dựng của ta ít có
ưu thế xuất khẩu
- Về chất lượng sản phẩm, tuy thời gian qua đã được cải thiện nhiều nhưng đến nayvẫn còn nhiều hạn chế, chất luợng không đều, còn dao động lớn Các sản phẩmgốm xây dựng tuy đã nâng cao chất luợng nhưng còn phải phấn đấu nhiều mớicạnh tranh được với gốm sứ Italia, Tây Ban Nha, sứ vệ sinh Nhật Đá ốp lát phát
Trang 2triển nhiều chủng loại, nhưng chất lượng chưa ổn định, nhất là khi khách hàng cónhu cầu lớn.
- Về môi trường, tuy đã được cải thiện nhưng đến nay vẫn còn nhiều bất cập Khâukhai thác nguyên liệu thô gây ô nhiễm môi trường chưa được đầu tư thích đáng.Bên cạnh các nhà máy hiện đại, bảo vệ môi trường tốt, còn nhiều nhà máy sảnxuất gốm sứ chưa quan tâm vào khâu xử lí bảo vệ môi trường, khí thải côngnghiệp, nồng độ bụi vượt tiêu chuẩn cho phép hàng chục lần
Các giải pháp phát triển công nghiệp gốm xây dựng:
- Trong bối cảnh hội nhập khu vực và thế giới, thị trường cạnh tranh khốc liệt, để tồntại và phát triển, ngành công nghiệp gốm sứ ở nước ta phải định ra hướng đi thíchhợp, có giải pháp phát triển bền vững, lâu dài theo hướng công nghiệp hóa, hiệnđại hoá
- Bước vào thế kỷ XXI, khoa học công nghệ sản xuất gốm sứ xây dựng thế giới cóbước phát triển mới, chúng ta cần cập nhật thông tin, nắm bắt thành tựu khoa học
kĩ thuật tiên tiến của các nước trên thế giới để vận dụng vào hoàn cảnh nước ta,đưa công nghệ sản xuất gốm sứ xây dựng của ta vươn lên ngang tầm với các nướctrong khu vực và trên thế giới
- Tiếp thu công nghệ tiên tiến của thế giới (đổ rót tạo hình áp lực cao), để nâng caochất lượng sản phẩm sứ vệ sinh ngang tầm sứ Toto, Amarican Standar, Inax Gạchmen cao cấp cỡ lớn của Italia, Tây Ban Nha với công nghệ ép 2 lần, trang trí liêntục Tiếp thu công gnhệ sản xuất men màu, frite chất luợng cao cạnh tranh đượcvới hàng ngoại nhập Thay lò nung gạch thủ công bằng lò nung tunnel giảm tiêuhao năng luợng , bảo vệ môi trường Cần có bước đột phá để nghiên cứu ứng dụngcông nghệ tiên tiến, khai thác chế biến nguyên liệu đặc biệt cho đá ốp lát cẩmthạch, granite tấm lớn
- Về năng lực sản xuất gạch ceramic và gạch granite đến nay cung đã vượt cầu.Năng lực sản xuất toàn ngành là 148.7 triệu m2, trong lúc nhu cầu nội địa năm 2004khoảng 15 triệu m2, chỉ bằng 78% năng lực sản xuất Năm 2002 sản xuất 96332000
m2, tiêu thụ 89 308 076 m2, tồn kho cộng dồn 20 049 859 m2 bằng 22.5% luợng tiêuthụ Năm 2003 sản xuất 110 triệu m2, tiêu thụ 105 triệu m2 cộng tồn 10m2 bằng23.8% tiêu thụ Nhiều nhà máy chưa khai thác được 75% năng lực, nhất là gạchgranite chỉ khai thác 60 – 65% Do đó từ nay đến 2010 chưa đầu tư mới, chỉ đầu tưkhi nhu cầu thị trường tăng lên
- Về sứ vệ sinh nên đầu tư đổi mới công nghệ, cải tiến kĩ tuật nâng cao chất lượngsản phẩm và chủng loại mặt hàng sứ cao cấp Cần tập trung đầu tư khai thác, chếbiến nguyên liệu theo công nghệ tiên tiến, sản xuất china caolanh chế biến sẵn,men, màu, phụ kiện sứ vệ sinh, chế biến trường thạch chất luợng cao
- Để có năng lực cạnh tranh với các nước trong khu vực, cần có giải pháp giảm chiphí sản xuất, chi phí quản lí, chí phí tài chính để giảm giá thành sản phẩm
Trang 3- Nâng cao chất lượng sản phẩm là yếu tố quyết định để tăng sức cạnh tranh Đồngthời đa dạng hoá sản phẩm, mở rộng chủng loại, màu sắc, mẫu mã, kích thước phùhợp thị hiếu người tiêu dùng Xây dựng các trung tâm nghiên cứu, ứng dụng tiến bộ
kĩ thuật, cải tiến chất lượng, thiết kế sản phẩm Việt Nam ngang tầm sản phẩm cácnước tiên tiến
- Thời gian qua đã bộc lộ yếu điểm của các doanh nghiệp nước ta là thiếu kinhnghiệm trong công tác tiếp cận , nắm bắt thông tin khai thác thị trường Bước vàohội nhập quốc tế chúng ta cần phải nâng cao năng lực, chủ động xây dựng chiếnluợc thị trường trong nước và ngòai nước, đảm bảo việc sản xuất kinh doanh ổnđịnh Cần nghiên cứu hướng xuất khẩu là mặt trận thứ 2 để tạo điều kiện phát triểnsản xuất
- Để thực hiện các mục tiêu trên, các doanh nghiệp cần coi trọng việc đào tạo độingũ cán bộ quản lí kinh tế kỹ thuật, đội ngũ công nhân lành nghề, đào tạo chuyêngia giỏi đủ trình độ nắm bắt thông tin khoa học, làm chủ được công nghệ hiện đại
vì sự nghiệp phát triển của ngành
Tình hình sản xuất và tiêu thụ gạch ceramic, granite, sứ vệ sinh 1996 – 2004
Sản
phẩm
Đơn
vị 1996 1997 1998 1999 2000 2001 2002 2003 2004Sứ vệ
thụ 7.8 11.6 15.8 30.5 45.894 63.119 89.308 105 115Năng
SV: Hoàng Thiên Sơn Trang 3
SẢN PHẨM ĐƠN VỊ Năm 2005 Năm 2010 Năm 2020 Gạch granite Triệu m2 15.5 18.6 25.0
Gạch xây Tỷ viên 10.9 13.7 15.0 –16.0
Vật liệu lợp Triệu m2 85.0 98.0 118 –120
Đá xây dựng Triệu m2 25.0 30.0 42.0 –43.0
Cát xây dựng Triệu m2 25.7 32.8 44.0 – 45.0
Gạch ốp, lát Triệu m2 85.0 100 120 –130
Sứ vệ sinh Triệu sp 29.0 3.5 4.9 - 5.8
Kính xây dựng Triệu m2 40.0 60.8 85.0 – 90.0
Trang 4II Giới thiệu địa điểm đặt nhà máy:
Nhà máy được đặt tại khu Công nghiệp Sóng Thần II, phía Đông đường sắt huyện Dĩ
An, Tỉnh Bình Dương
1 Đặc điểm khí hậu:
- Nằm trong vùng nhiệt đới gió mùa
- Nhiệt độ bình quân trong ngày khoảng 27C
- Lượng mưa trung bình hằng năm 2.177mm
- Hướng gió chính Tây Nam, vận tốc trung bình 2.15m/s
2 Đặc điểm địa hình:
- Khu vực xây dựng nhà máy có địa hình bằng phẳng, độ dốc địa hình<1% theo hướng Đông Bắc-Tây Nam Cao độ thấp nhất bằng 28.00m Cao độ cao nhất bằng 34.00m
3 Đặc điểm địa chất:
- Đất ở khu vực này thuộc loại đất Sialit Feralit nâu vàng phát triển trên nền phù
sa cũ (đây là loại đất khá tốt rất thích hợp cho việc xây dựng, ít tốn kém choviệc gia cố nền móng) Cường độ chịu nén của đất nền >2kg/cm2
- Mặt nước ngầm khai thác có độ sâu 30-39m cách mặt đất Chiều dày tầng chứanước 20-30m, chất lượng tốt, không nhiễm phèn, không nhiễm mặn Lưu lượngkhai thác 5-60m3/h
4 Hiện trạng mạng lưới hạ tầng kỹ thuật
- Giao thông : khu vực nghiên cứu có một trục đường chính bao quanh khu đất làđường Bình Đường, lộ giới 17m
- Hệ thống cấp điện, cấp nước, thoát nước được sử dụng chung vào mạng lướicủa khu công nghiệp Sóng Thần đã được thiết lập trước đó
5 Ưu điểm và tính hợp lí của địa điểm xây dựng nhà máy:
- Do mức độ công nghiệp hóa ngày càng cao và mức độ đầu tư xây dựng vào các
công trình trọng điểm ngày càng tăng nhanh ở Tỉnh Bình Dương Đồng thờiTỉnh có những chủ trương rất thoáng thu hút nhiều nguồn lực nhằm đẩy nhanhtốc độ phát triển kinh tế của tỉnh Cho nên kéo theo sự đẩy nhanh tiến độ pháttriển trong ngành vật liệu xây dựng, trong đó ngành gốm xây dựng là một trongnhững xu hướng phát triển trọng điểm Vì tỉnh Bình Dương là nơi có truyềnthống rất lâu đời về ngành gốm sứ, nên việc xây dựng nhà máy sản xuất gạch ởtỉnh Bình Dương là rất thích hợp, cần thiết và kịp thời
- Đồng thời, như ta đã biết, Tỉnh Bình Dương là nơi có nguồn tài nguyên rất dồidào, đặc biệt là những mỏ đất sét lộ thiên có trữ lượng rất lớn, đủ để cung cấpcho ngành sản xuất vật liệu xây dựng, các loại gốm sứ trong thời gian 50 năm.Tóm lại, việc thành lập nhà máy sẽ tận dụng nguồn tài nguyên dồi dào củaTỉnh, đồng thời có thể giải quyết một lượng lớn lao động của Tỉnh và nhữngvùng lân cận
Trang 5- Tỉnh Bình Dương là một Tỉnh thuộc miền Đông Nam Bộ, là nơi có tốc độ pháttriển xây dựng ồ ạt, đặc biệt là trong ngành gốm sứ, gốm xây dựng, nên rấtthuận lợi trong quá trình tiêu thụ sản phẩm Sản phẩm được tiêu thụ chủ yếutrong khu vực miền Đông Nam Bộ, Thành Phố Hồ Chí Minh và khu vưcï ĐồngBằng Sông Cửu Long.Với hệ thống giao thông hiện nay của Tỉnh, có thể đảmbảo tạo điều kiện rất thuận lợi cho vận chuyển sản phẩm đến khu vực tiêu thụ
- Địa điểm đặt nhà máy nằm trong khu vực có hệ thống giao thông rất tốt, thuậnlợi vận chuyển nguyên vật liệu lẫn tiêu thụ sản phẩm
- Nằm trong khu vực có tình hình địa chất thủy văn khá tốt rất ít ảnh hưởng đếnquá trình sản xuất của nhà máy Cường độ đất nền khá tốt, có thể thiết kếnhững phương án móng đơn giản
- Nằm trong khu công nghiệp nên có thể tận dụng ngay hệ thống cung cấp điện,hệ thống cấp thoát nước cũng như những hệ thống xử lý nước thải, khí thải trướcthoát ra môi trường xung quanh
- Nằm tách biệt với khu vực dân cư, không tạo ra ô nhiễm đối với dân chúng
III Các chỉ tiêu kỹ thuật của sản phẩm sứ vệ sinh:
Kích thước sản phẩm
Loại /sản phẩm (kg) Khối lượng (mm) Dài Rộng (mm) (mm) Cao
Sai lệch khích thước cho phép
Kích thước Mức sai lệch cho phép
Nhỏ hơn 75mm
Lớn hơn và bằng 75mm
Chiều cao mực nước trong xi phông bệ xí
5% và 3,5 mm 2% và 3,5 mm 4mm
Các chỉ tiêu cơ lí của sản phẩm
1.Độ hút nước % không lớn hơn
2.Khả năng chịu tải của sản phẩm không nhỏ hơn:
0,5
3 (kN)
5
3 (kN)
Trang 63.Độ bền nhiệt
4.Độ bền hoá học của men, so với mẫu chuẩn Không rạn menĐạt Không rạn menĐạt
- Đối với xí bệt, sản phẩm đạt tiêu chuẩn độ bền chịu tải khi tất cả 3 mẫu khôngxuất hiện rạn nứt dưới tải trọng 3,00 KN 0,01 KN
- Đối với xí xổm được coi là đạt nếu các mẫu thử không xuất hiện vết rạn nứt dướitác dụng của tải trọng 3,00 KN 0,01 KN
IV Nguyên vật liệu sản xuất:
1 Nguyên liệu cho xương:
Trong sản xuất sứ vệ sinh ta thường sử dụng đất sét trắng,cao lanh, tràng thạch, cátquắc, các mảnh vở phế phẩm, các chất phụ gia, và các chất tạo men khác…
Đất sét sử dụng trong việc sản xuất sứ vệ sinh là đất sét dẻo vì đất sét kém dẻodẫn đến khả năng tạo hình kém, tuy nhiên sản phẩm mộc sẽ co nhiều
- Tràng thạch:
Tràng thạch là chất trợ dung gồm có tràng thạch natri và kali Nhiệt độ nóng chảythấp, chúng tạo ra pha lỏng hòa tan hoà tan các pha tinh thể khó nóng chảy và chúnglàm cho xương sản phẩm xít đặc hơn
Tràng thạch cũng là nguyên liệu cung cấp Al2O3 và SiO2, các oxit natri, canxi, kali…Đối với xương sản phẩm tràng thạch có các yêu cầu sau:
Trang 7 Độ ẩm : 1%
- Cao lanh:
Cung cấp oxyt Al2O3 là oxyt rất quan trọng trọng thành phần phối liệu sứ vệ sinh,oxyt Al2O3 góp phần tạo thành khoáng mulit, sau khi nung tăng cường độ cho sảnphẩm, độ co sản phẩm ít, giảm phế phẩm khi nung
Tuy nhiên, nhiệt độ nung của sản phẩm sẽ cao nếu trong thành phần phối liệu cónhiều cao lanh
Thông thường cao lanh có thành phần hóa học biến đổi trong phạm vi sau:
2 Nguyên liệu cho men:
a Sơ luợc về men:
- Men là một lớp thủy tinh mỏng có chiều dày từ 0,15 – 0,3 mm phủ trên bề mặtxương gốm sứ Lớp thủy tinh này được hình thành trong quá trình nung sản phẩm,nó tạo cho sản phẩm có bề mặt chặt xít, nhẵn bóng, làm cho sản phẩm tăng tínhchất cơ lý rõ rệt Đồng thời chúng ta có thể trang trí các hoa văn, màu sắc lên bềmặt sản phẩm, làm cho chúng trở nên hấp dẫn hơn
- Từ giữa thế kỷ 20 cho đến nay, các loại sản phẩm gốm sứ xây dựng tráng men đãđược sử dụng ngày càng rộng rãi:
Các loại sứ vệ sinh : lavabo, bàn cầu, bồn tắm, bồn tiểu, thùng lọc nước…
Các loại tấm ốp tráng men : các loại gạch lát nền, gạch ốp tường trong và ngoàicông trình, nhờ có lớp men phủ bên ngoài mà nó làm cho các loại sản phẩmtrên có : độ hút nước giảm, cường độ xây dựng tăng, màu sắc đa dạng … Các sảnphẩm này góp phần làm tăng tính hấp dẫn của công trình cũng như tính năng sửdụng của nó
b Phân lọai men:
Trang 8- Các sản phẩm gốm sứ tùy thuộc theo đặc tính kỹ thuật của mỗi loại mà người ta sửdụng các loại men khác nhau Ví dụ : men gốm sứ công nghiệp khác men dùng chosứ dân dụng, khác men sứ cách điện… Qua đó, chúng ta cũng thấy được các đặctrưng tính chất sản phẩm cũng như phạm vi sử dụng của nó Có rất nhiều cách phânloại men khác nhau nhưng hiện nay phân loại theo một cách tổng quát đó là : phânloại theo phạm vi nhiệt độ nung Theo cách phân loại này đã thể hiện được đầy đủtính chất công nghệ khi sản xuất cũng như tính chất sản phẩm gốm sứ một cách rõrệt Theo cách phân loại này người ta chia men gốm sứ thành 2 loại:
Men khó chảy: nung ở nhiệt độ cao Loại men khó chảy có nhiệt độ nóng chảykhá cao (1250 –14500C), có độ nhớt lớn, thường là các loại men kiềm thổ, menfenspat, hoặc men đá vôi Các loại men này có hàm lượng SiO2 khá cao.Nguyên liệu thường sử dụng để sản xuất loại men này là : quắc, fenspat,pecmatit, đá vôi, đá phấn, cao lanh, đất sét và một số loại oxit kim loại màukhác để tạo màu sắc Thành phần của loại men này thường dao động trongphạm vi :
1,0RO 0,35 - 0,5Al2O3 3,5 - 4,5SiO2 : nhiệt độ nung t0 = 1230-13500C Hay : 1,0RO 0,50 -1,2Al2O3 5,0 -1,2SiO2 : nhiệt độ nung t0 = 0350-14350C
Loại men này được tráng lên các loại sản phẩm sứ, sứ cứng, hoặc các loại sànhmịn hay sành dạng đá Các loại men này khi sử dụng trong công nghệ sản xuất thườngdùng ở dạng men sống chính là do thành phần phối liệu của nó hầu hết là các chấtkhông tan trong nước
Men dễ chảy: nung ở nhiệt độ thấp Men dễ chảy là loại men có nhiệt độ nóngchảy thấp (dưới 12500C), độ nhớt của men khi nóng chảy nhỏ Đây là loại mennghèo SiO2 nhưng giàu oxyt kiềm và các oxyt kim loại khác Trong trường hợpnếu có nhu cầu, người ta đưa vào thành phần của men các chất dễ nóng chảy,nếu khả năng hòa tan của nó trong nước lớn hoặc độc hại thì ta phải tiến hànhfrit hóa trước khi sử dụng Các loại men này khi dùng frit thường có nhiệt độthấp hơn men sống khoảng 60-800C Nhưng trong công nghệ sản xuất loại mennày có một nhược điểm là dễ lắng đọng cho nên thông thường phải cho thêmacid axêtic, HCl loãng hoặc acid oxalic, hay dùng calcium borat
c Các oxit cơ bản và ảnh hưởng của chúng lên các đặc tính của men:
- CaO : Được đưa vào dưới dạng CaCO3 và là ôxýt được sử dụng nhiều trong việc
chế tạo men Khi men chảy, nó có tác dụng làm tăng bề dày của lớp trung gian giữaxương và men, lớp trung gian này có tác dụng điều hòa ứng lực giữa xương và men,nhờ đó mà hạn chế được sự nứt men và bong men Nhưng ta cần phải khống chế hàmlượng CaO để chống hiện tượng kết tinh bề mặt làm men bị đục
Trang 9- ZnO : Dạng bột xốp, có màu trắng hơi vàng, không tan trong nước ZnO được đưa
vào phối liệu men có tác dụng làm tăng độ chảy láng, tăng độ bền nhiệt, bền hóa,giảm hệ số giãn nở nhiệt, giảm nứt men Ngoài ra ZnO còn có tác dụng gây đục men.ZnO được sử dụng ở dạng Frit vì nó có tính hút ẩm cao
- B 2 O 3 : Là thành phần quan trọng trong men nó có tác dụng hạ nhiệt độ chảy củamen Ngoài ra B2O3 còn có khả năng chống nứt men, tăng độ bóng láng do nó có hệ sốgiãn nở nhỏ ( nhưng hàm lượng trên 12% thì lại làm cho men bị nứt) B2O3 được đưavào men dưới dạng Calcium Borat hoặc kẽm Borat
- Al 2 O 3 : Được đưa vào men có tác dụng làm tăng giá trị độ nhớt, kéo dài khoảngchảy, tăng nhiệt độ chảy, tăng độ bền uốn, giảm hệ số giản nở nhiệt và làm tăng độbền hóa của men Al2O3 được đưa vào dưới dạng caolanh, đất sét, tràng thạch
- SiO 2 : Được đưa vào men dưới dạng cát Thạch anh SiO2 đóng vai trò như chất chảy
ở khoảng nhiệt độ rất rộng Nếu men giàu SiO2 sẽ cho độ bền chống ăn mòn hóa họcvà độ cứng cao Ta cần chú ý là SiO2 sẽ biến đổi thù hình khi nung ở nhiệt độ khoảng
5730C Do đó ta cần điều chỉnh đường cong cho thích hợp
- Na 2 O và K 2 O : Có tác dụng làm thay đổi các mạng, làm yếu cấu trúc mạng tinh thể
của men, hạ thấp điểm nóng chảy của men Nhưng men chứa Na2O và K2O có hệ sốgiãn nỡ lớn nên dễ tạo các vết nứt chân chim và bong men Hơn nữa, nó còn cókhoảng chảy hẹp ( tức là độ nhớt giảm nhanh khi tăng nhiệt độ) cho nên nó sẽ gây khókhăn cho công nghệ nung nhanh một lần (Monoporosa)
- ZnO 2 : Trong thành phần men nó có tác dụng gây đục, tạo màu trắng và độ bóngcho men, cải tiến tính năng bền chắc, tăng tính bền Acid và làm ổn định các chất màu
- PbO: Có tác dụng tạo độ bóng cao cho men và làm cho men bám chắc vào xương
vì thủy tinh do chì tạo ra có khả năng hòa tan mạnh các Oxýt màu vào phần xương.Hơn nữa, PbO làm tăng tính đàn hồi của men, do đó nó làm cho men có khả năng chảylỏng tốt Tuy nhiên, ta cần hạn chế hàm lượng chì vì các hợp chất chứa chì rất độc, nódễ dàng tạo ra màu vàng không mong muốn, và men chứa chì rất dễ bị khử trong môitrường kẽm và tạo nên những đốm trắng trong xương nổi rõ lên men
- MgO : Được đưa vào với hàm lượng nhỏ nhằm làm tăng độ bóng của men Nếu
được đưa vào với hàm lượng lớn, nó sẽ làm cho nhiệt độ chảy của men lên cao và cótác dụng tạo đục MgO có tác dụng làm giảm hệ số giãn nở, chống nứt men vì nó cóhệ số giãn nở nhỏ Ngoài ra, MgO có sức căng bề mặt lớn khi chảy nên thường đượcdùng để tạo men co