Tổng quan về ngành gốm sứ Tính toán và lựa chọn hệ nguyên vật liệu, công nghệ sản xuất Tính toán cân bằng sản xuất Sơ đồ công nghệ và thuyết minh sơ đồ sản xuất Tính toán lựa chọn các thiết bị trong phân xưởng tạo hình Bản vẽ thiết kế
Trang 1TRANG MỤC LỤC
Lời mở đầu Trang 2 Phần 1 Tổng quan về nghành gốm sứ Trang 3 Phần 2 Lựa chọn hệ nguyên liệu và công nghệ sản xuất Trang 7 Phần 3 Cân bằng vật chất Trang 12
Sơ đồ công nghệ sản xuất sứ vệ sinh Trang 28 Phần 4 Lựa chọn các thiết bị cho px gcpl và tạo hình Trang 29 Phần 5 Lựa chọn thiết bị tạo hình Trang 40
Trang 2LỜI MỞ ĐẦU
*** *** ***
Trước tình hình phát triển nhanh chóng của ngành công nghiệp gốm sứ ở nước ta như hiện nay, cho thấy nhu cầu của người tiêu dùng về các sản phẩm gốm sứ cao cấp ở nước ta như vậy không ngừng tăng Để nắm bắt kịp công nghệ sản xuất mới, người kỹ sư công nghệ chuyên ngành vật liệu xây dựng phải có được những kiến thức cơ bản về công nghệ gốm sứ nói chung Những kiến thức ấy được học trong môn Kỹ thuật sản xuất Gốm sứ xây dựng và trong những buổi tham quan thực tế nhà máy thật bổ ích, từ đó cho chúng em tập dượt với khả năng thiết kế các công nghệ cơ bản để sản xuất các sản phẩm gốm sứ cao cấp này Ơû mức độ đồ án môn học này em sẽ có cơ hội sáng tạo nên những suy nghĩ về công nghệ dựa trên các kiến thức thực tế đã học về các sản phẩm sứ vệ sinh
Đồ án công nghệ sản xuất sứ vệ sinh là cơ hội học hỏi và tạo cho em khả năng hình dung về một công nghệ để từ đó theo quan điểm cá nhân em có thể thể hiện được những suy nghĩ đó
Em xin chân thành cảm ơn thầy Kim Huy Ho àng đã tận tình giúp đỡ và hướng dẫn chi tiết nhiệt tình trong thời gian vừa qua để em hoàn thành tốt đồ án môn học này, em xin chúc cho thầy ngày càng nhiều sức khoẻ
Sinh viên thực hiện:
Dương Xuân Linh
Trang 3PHẦN I
TỔNG QUAN VỀ NGÀNH GỐM SỨ
Trang 4GIỚI THIỆU SƠ LƯỢC VỀ XU HƯỚNG PHÁT TRIỂN NGÀNH GỐM SỨ Ở VIỆT NAM VÀ TRÊN THẾ GIỚI
Trong công cuộc xây dựng và phát triển đất nước theo hướng công nghiệp hóa vàhiện đại hóa, thực hiện đường lối đổi mới của Đảng, được sự quan tâm chỉ đạo củaChính phủ, các Bộ, các ngành Trung ương và địa phương, trong những năm vừa quangành công nghiệp Gốm sứ xây dựng cao cấp ở Việt Nam đã phát huy nội lực, khaithác tiềm năng trong nước, kết hợp với hợp tác, liên doanh, liên kết với các công tynước ngoài, đã nhập công nghệ tiên tiến, thiết bị hiện đại, cải tạo cơ sở cũ, xây dựngnhiều nhà máy mới sản xuất sứ vệ sinh, gạch men, granite nhân tạo lát nền, ốp tường,sứ dân dụng, sứ mỹ nghệ, sản phẩm chất lượng cao, mẫu mã, màu sắc phong phú, phùhợp với thị hiếu người tiêu dùng, đáp ứng nhu cầu trong nước và xuất khẩu nước ngoài Theo những số liệu điều tra Chính phủ cho thấy tốc độ tăng trưởng của côngnghiệp vật liệu xây dựng nói chung và ngành sản xuất gốm sứ xây dựng nói riêng liêntục tăng mạnh từ 1991 đến 1997 (tốc độ phát triển 15 - 18%) Cho đến năm 1998 doảnh hưởng của cuộc khủng hoảng tài chính tiền tệ trong khu vực, cho nên tốc độ tăngtrưởng có giảm đi chút ít nhưng vẫn đạt tỷ lệ khá cao: năm 1999 tăng 16.2%; năm
2000 tăng 16.5%, và sự tăng trưởng này tiếp tục phát triển trong những năm sắp tới Trước năm 1992, sản lượng gốm sứ xây dựng cao cấp không đáng kể Trên phạm
vi cả nước chỉ có 2, 3 cơ sở sản xuất sứ vệ sinh và gạch men ốp tường với công nghệvà thiết bị lạc hậu, chủng loại sản phẩm nghèo nàn đến năm 1999 cung cấp cho thịtrường 1.5 triệu sản phẩm sứ vệ sinh
Năm 2000 có 7 công ty sản xuất sứ vệ sinh với tổng công suất hơn 2 triệu sảnphẩm/năm, cao gấp hơn 50 lần so với năm 1992, gấp 7 lần so với năm 1995 Vềø gạchốp lát cao cấp ceramic, granite là hơn 70 triệu m2, cao gấp 350 lần so với năm 1992,cao gấp 2 lần so với năm 1999
Năm 2002 sản lượng sứ vệ sinh là hơn 3 triệu sản phẩm/năm; sản lượng gạch ốplát cao cấp ceramic, granite là 95 triệu m2 Và hiện nay đang xem xét cho phép đầu tưxây dựng thêm một số cơ sở sản xuất nữa
Để lập phương án qui hoạch định hướng phát triển công nghiệp vật liệu xây dựngvà ngành ở nước ta đến 2020, Bộ Xây dựng đã tiến hành những nghiên cứu về tìnhhình phát triển của thị trường tiêu thụ vật liệu gốm sứ xây dựng, qua đó dự báo nhucầu tiêu thụ đến 2010 và 2020 như sau:
Trang 5* Bảng dự báo nhu cầu tiêu thụ của thị trường vật liệu xây dựng
CHỦNG LOẠI ĐƠN VỊ SP Năm 2000 Năm 2005 Năm 2010 Năm 2020
Gạch granite Triệu m2 10.0 15.5 18.6 25.0Gạch xây Tỷ viên 8.9 10.9 13.7 15.0 –16.0Vật liệu lợp Triệu m2 66.0 85.0 98.0 118 –120Đá xây dựng Triệu m2 20.2 25.0 30.0 42.0 –43.0Cát xây dựng Triệu m2 17.5 25.7 32.8 44.0 – 45.0Gạch ốp, lát Triệu m2 55.0 85.0 100 120 –130Sứ vệ sinh Triệu sp 2.3 29.0 3.5 4.9 - 5.8Kính xây dựng Triệu m2 32.8 40.0 60.8 85.0 – 90.0Gạch chịu lửa Nghìn tấn 57.5 86.0 115.5 160 –165Đá ốp, lát Triệu m2 1.3 1.5 2.0 2.2 - 2.5
Qua đó, chúng ta thấy nhu cầu tiêu thụ các mặt hàng gạch gốm sứ xây dựng nóichung và nghành sứ vệ sinh nói riêng tăng rất nhanh so với các mặt hàng khác, điềunày đã đặt ra cho các nhà quản lý một sự thách thức lớn Để đạt được công suất4.95.8 triệu sp/năm trong 20 năm tới chúng ta cần phải nổ lực hơn nữa, phải phốihợp đồng bộ tất cả các yếu tố để nhằm giải quyết được tất cả các yêu cầu của xã hội ,đảm bảo ngày càng nâng cao đời sống nhân dân xây dựng đất nước ngày càng giàumạnh
Như vậy chúng ta nắm rõ nhu cầu phát triển của nghành gốm sứ nói chung vànghành sứ vệ sinh nói riêng là rất lớn ,do vậy việc mở rộng quy mô sản xuất ,đầu tưxây dụng nhà xưởng và cơ sở hạ tầng là việc làm rất cần thiết trong giai đọan mànghành sứ vệ sinh đang trên đà phát triển như hiện nay Do đó việc thiết kế nhà máy
và đặc biệt là phân xưởng gia công phối liệu,tạo hình như là nhửng bước đầu tiên làm
thỏa mãn những nhu cầu trên
Bí quyết thành công của những thương hiệu gốm sứ hiện nay phần lớn được quyết
định bởi phân đoạn gia công phối liệu và tạo hình, nó được đánh giá như là phôi thai
của sự thành công sản phẩm Nếu trong quá trình tạo hình sản phẩm mà giai đoạn giacông phối liệu không thực hiện tốt thì chất lượng sản phẩm sẽ kém chứ không muốnnói sẽ tạo thành phế phẩm
Trong hoàn cảnh đất nước ta hiện nay tuy nghành gốm sứ phát triển như vũ bảo cóthể trong một thời gian ngắøn không những đáp ứng nhu cầu trong nước mà còn xuấtkhẩu ra nước ngoài, bởi vì trang thiết bị đa số phải nhập từ nươc ngoài rất hiện đại do
Trang 6đó việc gia công phối liệu đạt chất lượng hơn Tuy nhiên xét cho cùng dù thiết bị hiệnđại đến đâu nếu chúng ta không tính toán, bố trí sản xuất cho hợp lý thì việc sản xuấtcũng không đạt như mong muốn,vì vậy việc thiết kế phân xưởng gia công phối liệusao cho hợp lý là việc làm hết sức quan trọng nó ảnh hưởng đến toàn bộ dây chuyềnsản xuất về sau.
GIỚI THIỆU CHUNG VỀ SẢN PHẨM
Nhà máy sản xuất sản phẩm gốm sứ vệ sinh với công suất thiết kế là 750000 sản
phẩm/năm
Bàn cầu cao chiếm 70% công suất
Lavarbo chiếm 30% công suất
Sản phẩm vệ sinh xây dựng nói chung là những sản phẩm được chế tạo từ phối
liệu sành, bán sứ, sứ bằng phương pháp đúc rót trong khuôn thạch cao, sau đó sấy,
tráng men và nung
Bàn cầu cao và lavarbo nói riêng là những sản phẩm thuộc sứ vệ sinh Nó là những
sản phẩm cao cấp, thuộc loại gốm tinh, chúng có xương đặc xít và được phủ một lớp
men đục trắng hoặc men mầu tùy theo thị hiếu thẩm mỹ Bàn cầu cao và lavarbo rất
đa dạng về chủng loại và hình thức
Bàn cầu cao hiện nay chủ yếu được sản xuất ở nước ta là loại có thùng rửa đặt trực
tiếp lên chậu vệ sinh Cấu tạo bàn cầu cao khá phức tạp, nó gồm một bệ hình ovan
bên trong có một vành đai để xả nước, phía dưới là một “con thỏ “ có tác dụng ngănkhông cho mùi hôi thoát lên phía trên, phía trên là thùng rửa đặt trực tiếp lên chậu vệsinh Đây là thiết bị vệ sinh cao cấp, nó rất sạch sẽ và tiện nghi trong quá trình sửdụng Tuy nhiên, nó có nhược điểm là phức tạp trong quá trình sản xuất vì trong côngnghệ chế tạo còn phải sản xuất cả các bộ phận chi tiết phụ và các chi tiết thay thế
Với sự tiến bộ của khoa học, kỹ thuật bàn cầu cao ngày càng trở nên hoàn thiện hơn
màu sắc phong phú thích hợp với tất cả các nhu cầu của người tiêu dùng
Trang 7PHẦN II
LỰA CHỌN HỆ NGUYÊN LIỆU VÀ CÔNG NGHỆ SẢN XUẤT
Trang 81 NGUYÊN LIỆU SẢN XUẤT
Trong sản xuất sứ vệ sinh ta thường sử dụng đất sét trắng, cao lanh, tràng thạch, cátquác, các mảnh vở phế phẩm,các chất phụ gia,và các chất tạo men khác
1.1 NGUYÊN LIỆU XƯƠNG:
Đất sét sử dụng trong việc sản xuất sứ vệ sinh là đất sét dẻo vì đất sét kém dẻodẩn đến khả năng tạo hình kém, tuy nhiên sản phẩm mọc sẻ co nhiều
Tràng thạch :
Tràng thạch là chất trợ dung gồm co tràng thạch natri vàù kali Nhiệt độ nóng chảythấp, chúng tạo ra pha lỏng hòa tan các pha tinh thể khó nóng chảy và chúng làm choxương sản phẩm xít đặc hơn
Tràng thạch cũng là nguyên liệu cung cấp Al2O3 và SiO2 các oxit natri, canxi, kali…
Đối với xương sản phẩm tràng thạch có các yêu cầu sau:
Trang 9- Độ ẩm : 1%
Cao lanh:
Cung cấp oxyt Al2O3 là oxyt rất quan trọng trọng thành phần phối liệu sứ vệ sinh,oxyt Al2O3 góp phần tạo thành khoáng mulit sau khi nung tăng cưởng độ cho sảnphẩm, độ co sản phẩm ít, giảm phế phẩm khi nung
Tuy nhiên, nhiệt độ nung của sản phẩm sẽ cao nếu trong thành phần phối liệu cónhiều cao lanh
Thônh thường cao lanh có thành phần hóa học biến đổi trong phạm vi sau:
1.2 MEN :
a Sơ lược về men:
Men là một lớp thủy tinh mỏng có chiều dày từ 0,15 – 0,3 mm phủ trên bề mặtxương gốm sứ Lớp thủy tinh này được hình thành trong quá trình nung sản phẩm, nótạo cho sản phẩm có bề mặt chặt xít, nhẵn bóng, làm cho sản phẩm tăng tính chất cơlý rõ rệt Đồng thời chúng ta có thể trang trí các hoa văn, màu sắc lên bề mặt sànphẩm, làm cho chúng trở nên hấp dẫn hơn
Từ giữa thế kỷ 20 cho đến nay, các loại sản phẩm gốm sứ xây dựng trángmen đã được sử dụng ngày càng rộng rãi:
Trang 10* Các loại sứ vệ sinh : Lavabor, bàn cầu, bồn tắm, bồn tiểu, thùng lọc nước…
* Các loại tấm ốp tráng men : Các loại gạch lát nền, gạch ốp tường trong vàngoài công trình, nhờ có lớp men phủ bên ngoài mà nó làm cho các loại sản phẩmtrên có : độ hút nước giảm, cường độ xây dựng tăng, màu sắc đa dạng … Các sảnphẩm này góp phần làm tăng tính hấp dẫn của công trình cũng như tính năng sử dụngcủa nó
b Phân loại men:
Các sản phẩm gốm sứ tùy thuộc theo đặc tính kỹ thuật của mỗi loại mà người tasử dụng các loại men khác nhau Ví dụ : men gốm sứ công nghiệp khác men dùng chosứ dân dụng, khác men sứ cách điện… Qua đó, chúng ta cũng thấy được các đặc trưngtính chất sản phẩm cũng như phạm vi sử dụng của nó Có rất nhiều cách phân loạimen khác nhau nhưng hiện nay phân loại theo một cách tổng quát đó là : phân loạitheo phạm vi nhiệt độ nung Theo cách phân loại này đã thể hiện được đầy đủ tínhchất công nghệ khi sản xuất cũng như tính chất sản phẩm gốm sứ một cách rõ rệt.Theo cách phân loại này người ta chia men gốm sứ thành 2 loại:
Men khó chảy : nung ở nhiệt độ cao
Men dễ chảy : nung ở nhiệt độ thấp
Men khó chảy:
Loại men khó chảy có nhiệt độ nóng chảy khá cao (1250 –14500C), có độ nhớtlớn, thường là các loại men kiềm thổ, men fenspat, hoặc men đá vôi Các loại mennày có hàm lượng SiO2 khá cao
Nguyên liệu thường sử dụng để sản xuất loại men này là : quắc, fenspat,pecmatit, đá vôi, đá phấn, cao lanh, đất sét và một số loại oxit kim loại màu khác đểtạo màu sắc Thành phần của loại men này thường dao động trong phạm vi :
1,0RO 0,35-0,5Al2O3 3,5-4,5SiO2 : nhiệt độ nung t0 = 1230-13500C
Loại men này được tráng lên các loại sản phẩm sứ , sứ cứng, hoặc các loạisành mịn hay sành dạng đá Các loại men này khi sử dụng trong công nghệ sản xuấtthường dùng ở dạng men sống là chính do thành phần phối liệu của nó hầu hết là cácchất không tan trong nước
Men dễ chảy:
Men dễ chảy là loại men có nhiệt độ nóng chảy thấp (dưới 1250 0 C), độ nhớt
Trang 11oxyt kim loại khác Trong trường hợp nếu có nhu cầu, người ta đưa vào thành phầncủa men các chất dễ nóng chảy, nếu khả năng hòa tan của nó trong nước lớn hoặc độchại thì ta phải tiến hành frit hóa trước khi sử dụng Các loại men này khi dùng fritthường có nhiệt độ thấp hơn men sống khoảng 60-800C Nhưng trong công nghệ sảnxuất loại men này có một nhược điểm là dễ lắng đọng cho nên thông thường phải chothêm acid axêtic, HCl loãng hoặc acid oxalic, hay dùng calcium borat.
Thành phần men dễ chảy có thể dao động trong phạm vi sau :
1,0RO (0,1 – 0,4)Al2O3 (0,0 – 0,5)B2O5 1,5SiO Trong đó : RO có thể chỉ là oxyt chì PbO hoặc thêm các oxyt bazơ Nhiệt độnung khoảng 1000 – 1050OC
Chủ yếu sử dụng frite (90% 95%) và các loại nguyên liệu khác như Caolanh,Fenspald, cát Thạch anh, chất điện ly
Trang 12PHẦN III
CÂN BẰNG VẬT CHẤT
Trang 13A TÍNH TOÁN CÂN BẰNG VẬT CHẤT THEO SẢN PHẨM :
Chế độ làm việc của nhà máy :
- Số ngày làm việc trong năm: 300 ngày
- Số ca làm việc trong ngày:
Khâu nung : 3 ca/ngày
Khâu sấy : 3 ca/ngày
Khâu tráng men : 2 ca/ngày
- Công suất : N = 750 000 sp/năm
- Sản phẩm yêu cầu :
Loại bàn cầu cao (25 kg/sp) chiếm 70 công suất 525 000 sp/năm
Loại Lavarbo (15 kg/sp) chiếm 30 công suất 225 000 sp/năm
a - Tính công suất của nhà máy với từng công đoạn theo sản phẩm
- Số lượng sản phẩm ở kho (hao hụt vận chuyển 2%)
750000*100/(100-2) = 765306 sp/năm
+ Tổng sản phẩm:
+ Bàn cầu cao : 765306 x 70% = 535714 sp/năm+ Lavarbo : 765306 x 30% = 229592 sp/năm
- Số lượng sản phẩm vào lò nung (hao hụt khi nung 2%)
765306*100/(100-2) = 780925
+ Tổng sản phẩm:
+ Bàn cầu cao : 780925 x 70% = 546647 sp/năm+ Lavarbo : 780925 x 30% = 234278 sp/năm
- Số lượng sản phẩm đem tráng men (hao hụt khi tráng men 2%)
780925*100/(100-2) = 796862
+ Tổng sản phẩm:
+ Bàn cầu cao : 796862 x 70% = 557804 sp/năm+ Lavarbo : 796862 x 30% = 239058 sp/năm
- Số lượng sản phẩm vào lò sấy (hao hụt khi sấy 1%)
+ Tổng sản phẩm:
796862*100/(100-1) = 804911
+ Bàn cầu cao : 804911 x 70% = 563438 sp/năm+ Lavarbo : 804911 x 30% = 241473 sp/năm
Trang 14- Số lượng sản phẩm tạo hình (hao hụt khi tạo hình 4%)
+ Tổng sản phẩm:
804911*100/(100-4) = 838449
+ Bàn cầu cao : 838449 x 70% = 586914 sp/năm+ Lavarbo : 838449 x 30% = 251535 sp/năm
1> Cân bằng theo sản phẩm :
a> Cân bằng vật chất tại kho chứa : (làm việc ngày 2 ca)
- Công suất của kho trong 1 năm: 765306 sp/năm
+ Bàn cầu cao : 535714 sp/năm
b> Cân bằng vật chất khâu nung: (ngày làm việc 3 ca)
Trang 15Sản phẩm Năm Tháng Ngày Ca GiờTổng 780925 65077 2603 868 109Cầu cao 546647 45554 1822 608 76Lavarbo 234278 19523 781 260 33
c> Cân bằng vật chất khâu tráng men: (ngày làm việc 2 ca)
Sản phẩm Năm Tháng Ngày Ca GiờTổng 796862 66405 2656 1328 166Cầu cao 557804 46484 1859 930 116Lavarbo 239058 19921 797 398 50
d> Cân bằng vật chất khâu sấy: (ngày làm việc 3 ca)
Sản phẩm Năm Tháng Ngày Ca GiờTổng 804911 67076 2683 894 112Cầu cao 563438 46953 1878 626 78Lavarbo 241473 20123 805 268 34
e> Cân bằng vật chất khâu tạo hình: (ngày làm việc 2 ca)
Sản phẩm Năm Tháng Ngày Ca GiờTổng 838449 69871 2795 1398 175Cầu cao 586914 48910 1957 978 123Lavarbo 251535 20961 838 420 52
Tổng sản phẩm :
KHÂU SẢN XUẤT NĂM
Sp/năm Sp/thángTHÁNG Sp/ngàyNGÀY Sp/caCA Sp/giờGIỜ
HAOHỤT
%Kho 765306 63776 2551 1276 160 2Nung sản phẩm 780925 65077 2603 868 109 2
Trang 16Tráng men 796862 66405 2656 1328 166 2Sấy tuynel 804911 67076 2683 894 112 1Tạo hình 838449 69871 2795 1398 175 4
Lavabô:
KHÂU SẢN
XUẤT Sp/nămNĂM Sp/thángTHÁNG Sp/ngàyNGÀY Sp/caCA Sp/giờGIỜ PHẨMPHẾ
%Kho 229592 19133 765 383 48 2Nung sản phẩm 234278 19523 781 260 33 2Tráng men 239058 19921 797 398 50 2Sấy tuynel 241473 20123 805 268 34 1Tạo hình 251535 20961 838 420 52 4
Bàn cầu cao :
KHÂU SẢN
XUẤT Sp/nămNĂM Sp/thángTHÁNG Sp/ngàyNGÀY Sp/caCA Sp/giờGIỜ PHẨMPHẾ
%Kho 535714 44643 1786 893 112 2
Trang 17Nung sản phẩm 546647 45554 1822 608 76 2Tráng men 557804 46484 1859 930 116 2Sấy tuynel 563438 46953 1878 626 78 1Tạo hình 586914 48910 1957 978 123 4
CÂN BẰNG VẬT CHẤT THEO KHỐI LƯỢNG
A – CÂN BẰNG CHO XƯƠNG :
Theo khối lượng sản phẫm trong kho chứa (sau khi nung)
Độ ẩm sản phẩm trong kho là w = 0%
+ Bàn cầu cao: 535714 * 25 = 13392.85 T/năm
+ Lavabro: 229592*15 = 3443.88 T/năm
Tổng khối lượng:13392.85 + 3443.88 = 16836.73 T/năm
Khối lượng sản phẩm trước khi nung (sau khi tráng men)
Hao hụt khi nung p = 2%
Độ ẩm trước khi nung w = 2%
+ Bàn cầu cao: 13392.85 * 1.02*(100/100-2) = 13945.07/năm
+ Lavabro: 3585.90 T/năm
Tông khối luợng:13945.07 + 3585.90 = 17530.95 T/năm
Khối lượng sản phẩm trước khi tráng men (sau khi sấy)
Hao hụt khi tráng men p = 2%
+ Loại bàn cầu cao: 13945.07*100/(100-2)= 14229.67 T/năm
+ Lavabro: 3659.08 T/năm
Tông khối lượng: 17888.70 T/năm
Khối lượng sản phẫm mộc trước khi sấy:
Độ ẩm trước khi sấy : w trước = 25%
Độ ẩm sau khi sấy : w sau = 3%
Hao hụt khi sấy : p = 1%
+ Loại bàn cầu cao: 14229.67*100/[100-(25-3)]*1.01 = 18427.44 T/năm
+ Lavabro: 4738.52 T/năm
Tỗng khối lượng sản phẩm: 23165.95 T/năm
Trang 18Khối lượng bùn phối liệu đem tạo hình
Hao hụt khi tạo hình : p = 4%
+ Loại bàn cầu cao: 18427.44*1.04 = 19195.25 T/năm
+ Loại lavabro: 4935.96 T/năm
Tổng khối lượng sản phẩm: 24131.21 T/năm
Độ ẩm trước khi tao hình la :ø 37%
Độ ầm sau khi tạo hình là: 25%
Khối lượng nguyên liệu cần khai thác
Hao hụt khi khai thác : p = 4%
24131.2*1.02 = 24623.70 T/năm
Chọn: - Kho dự trữ là 15 ngày
- Hệ số chất đầy kho là 0.85
- Khối lượng thể tích đất sét 1.9T/m3
- Khối lượng thể tích phối liệu 1.7T/m3
Thể tích phối liệu dạng bùn nhào trộn
3) CÂN BẰNG VẬT CHẤT THEO KHỐI LUỢNG CỦA TỪNG CÔNG ĐOẠN
a - Cân bằng vật chất theo kho chưá :
Công suất kho chứa trong 1 năm :
Trang 19+ Bàn cầu cao : 1116.07 T/tháng
b - Cân bằng vật chất cho khâu nung
Công suất lò nung trong 1 năm :
Tông khối luợng: 17530.95 T/năm
+ Bàn cầu cao: 13945.07/năm
Trang 20Công suất tráng men trong 1 năm :
Tổng khối lượng : 17888.70 T/năm
+ Bàn cầu cao: 14229.67 T/năm
d - Cân bằng cho khâu sấy:
Công suất lò sấytrong 1 năm
Tỗng khối lượng sản phẩm: 23165.95 T/năm
+ Loại bàn cầu cao: 18427.44 T/năm
Trang 21e - Cân băng vật chất cho khâu tạo hình:
Công suất tạo hình trong 1 năm
Tổng khối lượng sản phẩm: 24131.21 T/năm
+ Loại bàn cầu cao: 19195.25 T/năm
+ Loại lavabro: 4935.96 T/năm
Công suất tạo hình trong 1 tháng
+ Bàn cầu: 2.67 T/giờ + Lavabro: 0.68 T/giờ
BẢNG CÂN BẰNG VẬT CHẤT
THEO SẢN PHẨM (SP) LƯỢNG(TẤN)THEO KHỐI