Thiết kế lò lửa đảo nung gạch bát: Tổng quan sở đồ công nghệ Tính toán cân bằng vật chất Tính toán kết cấu bao che của lò Tính toán nhiệt trong lò Tính toán lựa chọn các thiết bị phụ trợ Bản vẽ thiết kế
Trang 1Đề tài:
Thiết kế lò lửa đảo nung gạch bát có kích thớc 300x300x60 (mm), côngsuất 1,5 triệu viên/ năm, độ ẩm gạch mộc vào lò là 4,5%, độ co nung là 3%,nhiên liệu than cám 4A
Do vậy công nghiệp xây dựng đặc biệt là ngành vật liệu xây dựng phát triểnmạnh mẽ để đáp ứng đợc những nhu cầu trên
Trang 2Để ngành xây dựng phát triển một cách toàn diện thì một trong cácyếu tố quan trọng là phải đẩy mạnh sự phát triển ngành vật liệu xây dựng.
Nó là một trong những chỉ tiêu quan trọng để đánh giá đợc sự phát triểncủa ngành vật liệu cũng nh sự tăng trởng của ngành vật liệu xây dựng, đápứng thị hiếu của ngời tiêu dùng
Đáp ứng đợc một lợng lớn về sản phẩm đó việc đổi mới công nghệ, đadạng về sản phẩm và tăng lăng suất của sản phẩm là vấn đề cấp bách hàng
đầu của các doanh nghiệp
Hoàn thiện một công trình công cộng hay công trình dân dụng thì cầnthiết phải dùng đến các sản phẩm gạch ốp lát ở lối đi hay vỉ hè… do vậydùng gạch ốp lát (gạch bát) là phù hợp, vừa lợi về kinh tế vừa mang lại vẻ
đẹp tao nhã hài hoà cho công trình sử dụng
Với sơ đồ dây chuyền công nghệ:
So sánh các thiết bị có cùng chức năng
Ngày nay việc sử dụng các loại lò hiện đại nh là lò tuynel đế sản xuấtcác loại sản phẩm cao cấp, bên cạnh đó một số sản phẩm khác cũng cần phẩitìm ra phơng pháp gia công nhiệt cho phù hợp So với lò vòng và lò tuynel thì
lò lửa đảo có u điểm là có thể gia công ở nhiệt độ cao, cấu tạo lò đơn giản,phù hợp với việc nung các sản phẩm đơn giản, bên cạnh đó lò tuynel có cấutạo phức tạp và có chế độ gia công nhiệt liên tục, không phù hợp trong việcnung gạch bát Mà với loại sản phẩm này lại thích hợp trong việc nung gián
đoạn, và đói với lò vòng thi thời gian để đạt đợc một chu kì gia công nhiệt lâu,mặt khác có những sản phẩm có cầu về năng suât và họp với giá thành sẩnphẩm, thì đối với lò lửa đảo đã thoả mãn những yêu đó, nên lò lửa đảo đợc
Gia công chế biên nguyên liệu Tạo hình sản phẩm Phơi sấy sản phẩm
Nung Bãi chứa sản phẩm
Trang 3chọn để gia công nhiệt sản phẩn gạch bát Mà sản phẩm cũng có chất lợngkhông kém gì với các lò khác.
8 (ngày) và 15 ngày cho việc sửa chữa tu sửa lò
- Thời gian làm việc trong một năm là:
T = 365 – (Tnghỉ lễ, tết + Ttu sửa) = 365 – (8 + 15) = 342 (ngày)
- Thời gian làm việc tính bằng giờ là:
- Với thời gian để hoàn thành một chu kì gia công nhiệt đợc tính là:
tchu kì=t gia công + tlàm nguội+ txếp gạch = 26 + 4 + 2 = 30 (giờ)
- Tổng số chu kì gia công trong một năm là:
274 30
8208 =
= τ
II- Chọn các thông số sản phẩm
- Độ co nung của sản phẩm là Cn=3%
- Lợng mất khi nung là: MKN=8.87%
- Độ ẩm của gạch mộc đa vào lò nung là Wvào=4,5%
III - Nguyên liệu sản xuất
.- Nguyên liệu sản xuất là đất sét đợc lấy từ đất sét văn miếu Hà Tây.Thành phầm hoá của đất sét đợc thống kê bảng sau Tính theo %
Trang 4SiO2 Al2O3 TiO2 Fe2O3 CaO MgO K2O N2O MKN Tæng58,14 30,34 0,05 8,41 0,06 1,3 2,16 0,66 8,87 100
IV- Chän c¸c th«ng sè hao hôt
+ Khi s¶n xuÊt t¹o h×nh s¶n phÈm lµ: 1%
+ Khi ph©n lo¹i s¶n phÈm lµ: 0,2%
+ Khi vËn chuyÓn tõ b·i s¶n phÈm vµo lß lµ: 1%
+ Khi nung g¹ch méc t¹o thµnh c¸c phÕ phÈm lµ: 2%
, 0 100
100 10
1,5 100
100 N
1 0
100
100 5075
, 1 100
100 N
N
2 1
1553842 1
100
100 1538304
100
100 N
N
3 2
, 0 100
100 1553842
100
100 N
N
4 3
100
100 1556956
100
100 N
N
5 4
B¶ng thèng kª sè viªn g¹ch cña mçi c«ng ®o¹n
TT Tªn c«ng ®o¹n Hao hôt §¬n vÞ Viªn/n¨m Viªn/3ca Viªn/1Ca 1Ca
Trang 53 , 309 03 , 0 1
300 1
60 1
00592 , 0 0619 , 0 3093 , 0 3093 , 0
1 1 1
Thể tích viên gạch sau khi nung
0054 , 0 06 , 0 3 , 0 3 , 0
0 0 0
0 =l ìb ìh = ì ì =
Khối lợng viên gạch sau khi nung là
72 , 9 1800 0054 , 0
0 0
0 =v ì γ = ì =
Tổng khối lợng gạch sau khi nung là
1 , 54568 5614
72 , 9
0887 , 0 1 (
72 , 9 )
1 )(
g
Tổng khối lợng gạch mộc là:
34 , 62708 5614
17 ,
, 54568 34
, 62708
−
C - Tính toán kết cấu bao che của lò
I – Lựa chọn đờng cong gia công nhiệt.
I.1- Đờng cong gia công nhiệt.
Thời gian gia công sản phẩm
Trục nhiệt độ (0C) 25 200 900 1050 1050 500 60
Trang 6Ta có biểu đồ đờng cong gia công nhiệt
I.2- Sơ đồ khí động học
Sơ đồ khí động học nh hình vẽ sau
II – Tính cháy nhiên liệu
Thành phần hoá của nhiên liệu:
Trang 7Than c¸m 4A 1,9 94 1,8 1 1,3 7 7
ChuyÓn thµnh phÇn hãa cña nhiªn liÖu vÒ thµnh phÇn lµm viÖc
KiÓm tra thµnh phµn lµm viÖc cña nhiªn liÖu
= + + + + + +
= + + + + +
100 9 ,
100 8 ,
100 7
0
lv lv lv
C V
= 0 , 0889 × 82 , 46 + 0 , 265 × 1 , 58 − 0 , 0333 ( 1 , 14 − 1 , 66 ) = 7 , 77 (m3ch/Kg)
05 , 10 293 , 1 77 , 7
TÝnh lîng kh«ng khÝ thùc tÕ.
- Lîng kh«ng khÝ kh« thùc tÕ cung cÊp cho qu¸ tr×nh ch¸y
36 , 12 10,3 1,2 V
Trang 8- Lợng không ẩm thực tế là.
66 , 12 12,36 15,25)
0,0016 (1
V ) d 0016 , 0 1 (
Xác định hàm lợng và thành phần khói lò.
- Thành phần lí thuyết của sản phẩm cháy
54 , 1 100
46 , 82 867 , 1 100 867 , 1
V 0
01 , 0 66 , 1 007 , 0 007
, 0
V 0
15 , 6 100
88 , 0 8 , 0 77 , 7 79 , 0 100 8 , 0 79 ,
44 , 0 77 , 7 25 , 15 0016 , 0 4 , 80
7 58 , 1 9 0016
, 0 4 ,
O H
0 N 0 0 CO
0kl = 2 + SO2 + 2 + 2 = + + + = (m3ch/Kg)
- Thành phần thực tế của sản phẩm cháy
- Thể tích không khí khô d là
554 , 1 77 , 7 ) 1 2 , 1 ( ) 1
, 0
2 = ì ∆V = ì =
38 , 7 554 , 1 79 , 0 15 , 6 79
, 0
SO CO kl
kl
kl
V
V V
V V V
G
α
α α
α
2 2
, 10
554 , 1 293 1 48 0 804 0 15 , 6 25 , 1 ) 01 , 0 54
ì +
ì + +
ì
- áp suất riêng phần của các khí CO2 và H2O nh sau
11 , 15 100 19 , 10
54 , 1 100 2
2 = CO kl ì = ì =
CO
V
V P
α α
Trang 971 , 4 100 19 , 10
48 , 0 100 2
2 = H kl O ì = ì =
CO
V
V P
α α
- Tỉ nhiệt của khói lò theo thể tích
= +
+ +
C V C V C V C
C
α
α υ α υ α υ α υ α υ
=
ì +
ì +
ì +
ì +
ì
=
19 , 10
33 , 0 3123 , 0 48 , 0 3562 , 0 38 , 7 3083 , 0 01 , 0 415 , 0 54 , 1 387
C - nhiệt dung của khí thứ i ở 00C
Tính nhiệt độ cháy lí thuyết, và nhiệt độ cháy thực tế của nhiên liệu.
- Nhiệt độ cháy calo
Hàm nhiệt lí thuyết của sản phẩm cháy, bỏ qua nhiệt lợng do không khí
và nhiêt liệu
33 , 691 19
, 10
62
, 10
54 , 1 48 , 1041 1
α
(Kcal/m3)
1 19 , 10
01 , 0 1080 1
α
(Kcal/m3)
84 , 457 19
, 10
38 , 7 16 632 1
I
α
(Kcal/m3)
66 , 21 19
, 10
33 , 0 88 , 668 1
I
α
(Kcal/m3)
59 , 38 19
, 10
48 , 0 18 , 819 1
, 10
54 , 1 94 , 1106 2
α
(Kcal/m3)
Trang 101 19 , 10
01 , 0 1080 2
α
(Kcal/m3)
75 , 485 19
, 10
38 , 7 7 , 670 2
I
α
(Kcal/m3)
98 , 22 19
, 10
33 , 0 65 , 709 2
I
α
(Kcal/m3)
15 , 41 19
, 10
48 , 0 62 , 873 2
1800 1900 ( 49 , 676 23 , 718
49 , 676 33 , 691 1800 )
t kl
- Nhiệt cháy thực tế
- Chọn hệ số η= 0,6 ta có nhiệt độ thực tế của khói lò
1 , 1193 6
, 1835 6 , 0
III - Lựa chọn cách xếp gạch trong lò nung
- Đối với lò lửa đảo theo thiết kế không sử dụng vagông, mà sản phẩmnung đợc đặt trực tiếp nên trên nền của lò
- Cách xếp sản phẩm gạch nung đợc xếp nh hình cũi lợn
+ Xếp dựng viên gạch nên khoảng cách giữa các viên gạch là 60 mm+ Sau mỗi một tầng ta lại xếp sản phẩm xoay vuông góc với hàng bên.+ Các hàng đợc xếp các viên liên kết sao cho hợp lí tránh hiên tợng bị
đổ trong quá trình gia công nhiệt và bốc dỡ sản phẩm
+ Số viên gạch tính đợc để nung trong một chu kỳ
5614 274
Nh vậy ta thiết kế cho 2 bầu nung, mỗi bầu nung là 2807 viên
Vì vậy ta có cách xếp sản phẩmn cho một bầu nh sau
Trang 11Tổng số viên lò có thể nung là 2860 viên, vậy với tổng số viên gạchnung trong một chu kì là 5720 viên.
IV- Tính toán kích thớc cơ bản của thiết bị
Chọn kích thớc của lò nh sau:
+ Vòm của lò có bán kính là Rlò=1700 (mm)+ Có đỉnh của vòm cách sàn là 2000 (mm)+ Khoảng cách giữa 2 tờng chắn lửa là 2580 (mm)
+ khoảng cách 2 tờng bên là 3400 (mm)+ Chiều dài của lò 8000 (mm)+ Số viên gạch 1 bầu lò có thể xếp là 2860 viên lớn hơn số viênyêu cầu của một bầu là 53 viên Vậy kích thớc của lò đợc xác định nhtrên
- Thể tích không gian trong của lò là Vlò= 30 (m3)
V - Tính toán kết cấu bao che.
V.1- Kết cấu bao che sử dụng những vật liệu sau.
Đối với 2 tờng bên
Lớp 1: Gạch chịu lửa samốt
+ Với hệ số dẫn nhiệt λs=0,7+0,00065ts (W/m.độ)+ Khối lợng thể tích: γ0 =1900kg/m3
+ Nhiệt dung riêng : 0,865+0,00021t
Lớp 2: Gạch cách nhiệt điatômít
+ Với hệ số dẫn nhiệt λs=0,145+0,000314ts (W/m.độ)+ Khối lợng thể tích γ0=600 (kg/m3)
+ Nhiệt dung riêng : Cd=0,92 (KJ/kG.0C)Lớp3: Gạch đỏ bảo vệ
+ Với hệ số dẫn nhiệt λG=0,81+0,0047tG (W/m.độ)+ Khối lợng thể tích γ0 = 1800 (kg/m3)
+ Nhiệt dung riêng : Cg=0,92 (KJ/kG.0C)
Đối với mái vòm
Lớp 1: Gạch chịu lửa samốt
+ Với hệ số dẫn nhiệt λs=0,7+0,00065ts (W/m.độ)+ Khối lợng thể tích: γ0 =1900 kg/m3
+ Nhiệt dung riêng : Cd=0,92 (KJ/kG.0C)Lớp 2: Dùng lớp xỉ than
Trang 12+ Nhiệt dung riêng : Cg=0,92 (KJ/kG.0C)+ Hệ số truyền nhiệt mặt tờng ngoài ra môi trơng xung quanh
α = 1,163(8+0,05tmg) (W/m2.độ)
Ghi chú: Đối với vật liệu chịu lửa samốt thoả mãn với nhiệt độ làm
việc
V.2 - Tính toán chiều dày kết cấu bao che
Định mức mật độ dòng nhiệt mất mát cho phép của lớp sa mốt là:
575 2
1050 50
2
50
0
= +
Đối với 4 mặt tờng bên của lò
Chọn nhiệt độ mặt giữa lớp samốt và điatômít là
0 ,
575
900 1050
0 0 0
0
= +
s s
d s mt
q
t t t
t q
λ
δ λ
Chọn bề dày lớp samốt δs=0,23 m tính lại nhiệt độ của t0
s-d
) 2
1050 ( 00064 , 0 7 , 0
23 , 0 575
0 0
d s s
s mt d
s
t q
00047 , 0 81 , 0
55 , 0
0 0
0
+ + +
= +
ng G
G g
d
G G
ng g d
t t
q t t t
q
λ
δ λ
δ
0 4 , 607 81 , 0 000235
,
0 t2 + t− =
Trang 13Giải phơng trình ta đợc td-g=633,5 0C
+ Xác định chiều dày của lớp điatômít:
1 , 0
) 2
5 , 633 786 ( 000314 ,
0 145 , 0
575
5 , 633 786
0 0
+ +
t t
2
) 786 ( 000314 ,
0 145 , 0
23 , 0
575
0 0
0
g d d
d d s g d
d d
g d d s
t q
t t t
δ
0 72 , 78 145 , 0 000157
55 , 0
575 6 , 383
0 0
0
ng G
G g d ng
G G
ng g d
t q
t t t t
q
+ +
δ
0 17,56 - 0,81t t 2,35.10 -3 2 + =
Giải phơng trình ta đợc tng=21,6 0C
Đối với vòm.
- Nhiệt độ mặt ngoài của lớp gạch sa mốt là 7860C
- Chọn lớp bảo vệ gạch đỏ có chiều dày là δG=0,22 (m)
- Nhiệt độ tính toán mặt ngoài là 800C vậy nhiệt độ mặt tiếp giáp giữalớp xỉ và lớp gạch là
80
2
) 80 (
00047 , 0 81 , 0
22 , 0
0 0
0
+ + +
= +
ng g
g g x
g g
ng g x
t t
q t t t
q
λ
δ λ
0 804 , 192 81 , 0 000235
, 0 575
5 , 223 786
0 0
t t
λ
Chọn hệ số dẫn nhiệt của xỉ lò cao λx=0,117 (W/m.độ)Vậy ta chọn chiều dày của từng lớp vật liệu nh sau
Trang 14- Đối với 4 bên tờng bên.
Vì các thông số nh hệ số dẫn nhiệt, nhiệt dung, đều phụ thuộc vào nhiệt
độ nên ta cần giả thiết nhiệt độ mặt trong của lò, từ đó ta mới hình thành đợccác thông số cho bài toán smít
Nhiệt độ mặt trong của lò là: 1
50
0
= +
)
d
d d s mt
s
s t −t − = t − −t −
δ
λ δ
λ
Thay các giá trị vào biểu thức:
) 260 (
23 , 0
2
260 000314
, 0 145 , 0 ) 600 ( 23
,
0
2
600 00064
+ +
=
−
+ +
484 + =
=
Trang 15Hệ số dẫn nhiệt của lớp điatômít
λd = 0,145+0,000314x372,4=0,262 (W/m.độ)
- Xác định nhiệt độ mặt ngoài của lớp gạch đỏ là
2
) 260 ( 00047 , 0 81 , 0
55 , 0
350 260
0 0
0
ng G
G g
d ng
G G
ng g d
t q
t t t t
q
+ +
δ
Giải phờng trình ta đợc nhiệt độ mặt ngoài là tng=40,46
Kiểm tra sai số nhiệt độ mặt ngoài của tờng theo công thức
40 46 , 40
x t
t t
gt ng
gt ng
tt ng
Vậy giả thiết nhiệt độ mặt tiếp giáp giữa mặt điatômít và lớp gạch đỏ làchấp nhận đợc
Nhiệt độ trung bình của lớp gạch là t g 150 , 23 0C
2
46 , 40 260
1 516 , 1
55 , 0 262 , 0
23 , 0 047 , 1
23 , 0
25 600 1
2
+ +
+
−
= + + +
−
=
α λ
δ λ
δ λ
δ
g
g d
d s
s
kk
t t t q
1900 979 , 0
047 , 1
a
s s
600 92 , 0
262 , 0
a
d d
Trang 16C = 0 , 81 + 0 , 00047t g = 0 , 81 + 0 , 00047x150 , 23 = 0 , 88 (kJ/kg.0C) Biết ρg=1800kg/m3
3 5 , 745 10 10
1800 88 , 0
92 , 0
a
g g
- ∆xg - chiều dày lớp nguyên tố gạch đỏ
- ns- chiều dày lớp nguyên tố gạch đỏ
- k - số nguyên tố thời gian gia công nhiệt
- ∆τ - nguyên tố thời gian
Ta có:
G
G d
d s
s
a
x a
x a
x
2 2 2
2 2
7
92 , 1 23
, 0
3600 30
10 629 , 5 2 3600 2
s s
s s
s d
s s
10 629 , 5 23 , 0
23 , 0
d s
d g
d d
10 75 , 4 55 , 0
23 , 0
Từ kết quả này ta cố thể chọn 3 phơng án đê tính toán:
+ ns=3, nd=3, ng=3
nguyên gần nhất
Sai lệch với số nguyên
n g Số
nguyên gần nhất
Sai lệch với số nguyên
Trang 17+ ns=4, nd=4, ng=4 + ns=5, nd=5, ng=5
- Trong thực tế chọn chiều dày lớp nguyên tố ns=3, nd=3, ng=3 phù hợpnhất vừa tính toán đơn giản chính sách cao
Chiều dày nguyên tố lớp samốt: 0 , 077
3
23 ,
736 , 1 28 17
x k s x k d x k x
k
R R
t R t
R t
: 0
: 0
:
τ τ
τ τ
g d
x k s x k d x k x
k
R R
t R t
R t
: 0
: 0
:
τ τ
τ τ
Nhiệt trở lớp nguyên tố sa mốt:
0735 , 0 047 , 1
077 ,
x R
λ
Nhiệt trở của lớp gạch điatômít là:
262 , 0
077 ,
x R
λ
Nhiệt trở của lớp gạch đỏ là:
2 , 0 91 , 0
183 ,
x R
λ
d s
d s
s
x k x
k x
0735 , 0 294
, 0
τ τ
τ τ
τ
τ
g d
g d
d
x k x
k x
2 , 0 0735
, 0
τ τ
τ τ
τ
τ
Ta thu đợc kết quả bảng sau(bảng tính trờng nhiệt theo phơng
pháp smít)
Trang 18ớc4: Kiểm tra thông số giả thiết
- Nhiệt độ trung bình của lớp samốt
- Tính nhiệt độ trung bình của từng công đoạn sau đó lại lấy trung bình
ta có t s = 495 , 6
-Hệ số dẫn nhiệt của samốt ở t s = 495 , 6 là:
017 , 1 6 , 495 00064 , 0 7 , 0 00064 ,
, 0
258 , 0 262 ,
- Nhiệt độ trung bình lớp gạch đỏ: t d = 52 , 3 0C
- Hệ số dẫn nhiệt của gạch đỏ ở t d là:
056 , 1 3 , 52 0047 , 0 81 ,
, 1
92 , 0 056 , 1
2
94 , 482 14 , 492 2 08 , 403 2 92 , 252
Trang 192 , 346 4
2
27 , 153 29 , 285 2 33 , 363 2 08 , 445 2 94
,
482
= +
ì +
ì +
ì +
Qg=662,4 x 0,92 x 346,2=210977 (kJ)
-
với lớp thứ 3:
03 , 90 4
2
94 , 44 89 , 61 2 52 , 84 2 62 , 114 2 27
,
153
= +
ì +
ì +
ì +
Q d =4752 x 0,92 x 90,03=393596,8 (kJ) Tổng lợng nhiệt tích luỹ của tờng.
6 , 1790763
7 , 524693
50
0
= +
)
x
x x s mt
s
s t −t − = t − −t −
δ
λ δ
λ
Thay các giá trị vào biểu thức:
) 170 (
117 , 0
12 , 0 ) 600 ( 23
, 0
2
600 00064 , 0 7 , 0
−
=
−
+ +
−
−
−
x s x
s
x s
t t
600+ =
=
Hệ số dẫn nhiệt của lớp samốt là:
λs = 0,7+0,00064x560,9 =1,06 (W/m.độ)
Trang 20Nhiệt độ trung bình của lớp xỉ : t d 345 , 9 0C
2
170 7 ,
22 , 0 350 170
0 0
0
ng G
G g
x ng
G G
ng g x
t q
t t t t
δ
Giải phờng trình ta đợc nhiệt độ mặt ngoài là tng=81,40C
Kiểm tra sai số nhiệt độ mặt ngoài của tờng theo công thức
80 4 , 81
x t
t t
gt ng
gt ng
tt ng
Vậy giả thiết nhiệt độ mặt tiếp giáp giữa mặt xỉ và lớp gạch đỏ là chấp nhận
đ-ợc
Nhiệt độ trung bình của lớp gạch là t g 125 , 2 0C
2
4 , 81 170
1 869 , 0
22 , 0 12 , 0
117 , 0 06 , 1
23 , 0
25 600 1
2
+ +
+
−
= + + +
−
=
α λ
δ λ
δ λ
δ
g
g x
x s s
kk
t t t q
(W/m2)
B, Xác định các thông số.
Nhiệt dung trung bình của lớp samốt
983 , 0 9 , 560 00021 0 865 , 0 00021
1900 983 , 0
06 , 1
Trang 213 2 , 17 10 10
600 922 , 0
12 , 0
3 5 , 88 10 10
1800 869 , 0
92 , 0
a
g g
- ∆xg - chiều dày lớp nguyên tố gạch đỏ
- ns- chiều dày lớp nguyên tố gạch đỏ
- k - số nguyên tố thời gian gia công nhiệt
- ∆τ - nguyên tố thời gian
Ta có:
G
G x
x s
s
a
x a
x a
x
2 2 2
2 2
7
32 , 2 23
, 0
3600 30
10 675 , 5 2 3600 2
s s
a
δ τ
s s
s x
s s
10 675 , 5 23 , 0
117 , 0
d s
d g
x x
10 17 , 2 117 , 0
23 , 0
nguyên gần nhất
Sai lệch với số nguyên
n g Số
nguyên gần nhất
Sai lệch với số nguyên
Trang 225 4.115 4 2.9 7.76 8 -3
Từ kết quả này ta cố thể chọn 3 phơng án đê tính toán:
+ ns=2, nd=2, ng=4 + ns=3, nd=2, ng=4 + ns=4, nd=3, ng=6 + ns=5, nd=4, ng=8
- Trong thực tế chọn chiều dày lớp nguyên tố ns=4, nx=3, ng=6 phù hợpnhất vừa tính toán đơn giản chính sách cao
Chiều dày nguyên tố lớp samốt: 0 , 077
3
23 ,
808 , 0 12 , 37
x k s x k x x k x
k
R R
t R t
R t
τ τ
g x
x k s x k g x k x
k
R R
t R t
R t
: 0
: 0
:
τ τ
τ τ
Nhiệt trở lớp nguyên tố sa mốt:
0726 , 0 06 , 1
077 ,
x R
λ
Nhiệt trở của lớp gạch xỉ là:
325 , 0 12 , 0
039 ,
x R
λ
Nhiệt trở của lớp gạch đỏ là:
08 , 0 91 , 0
073 ,
x R
λ