1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Tiểu luận các học thuyết tiêu biểu của chủ nghĩa Mac-Lênin và liên hệ thực tiễn việt nam

31 1,3K 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 31
Dung lượng 374,15 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tiểu luận các học thuyết tiêu biểu của chủ nghĩa Mac-Lênin và liên hệ thực tiễn việt nam Tiểu luận các học thuyết tiêu biểu của chủ nghĩa Mac-Lênin và liên hệ thực tiễn việt nam Tiểu luận các học thuyết tiêu biểu của chủ nghĩa Mac-Lênin và liên hệ thực tiễn việt nam Tiểu luận các học thuyết tiêu biểu của chủ nghĩa Mac-Lênin và liên hệ thực tiễn việt nam Tiểu luận các học thuyết tiêu biểu của chủ nghĩa Mac-Lênin và liên hệ thực tiễn việt nam Tiểu luận các học thuyết tiêu biểu của chủ nghĩa Mac-Lênin và liên hệ thực tiễn việt nam Tiểu luận các học thuyết tiêu biểu của chủ nghĩa Mac-Lênin và liên hệ thực tiễn việt nam Tiểu luận các học thuyết tiêu biểu của chủ nghĩa Mac-Lênin và liên hệ thực tiễn việt nam Tiểu luận các học thuyết tiêu biểu của chủ nghĩa Mac-Lênin và liên hệ thực tiễn việt nam Tiểu luận các học thuyết tiêu biểu của chủ nghĩa Mac-Lênin và liên hệ thực tiễn việt nam Tiểu luận các học thuyết tiêu biểu của chủ nghĩa Mac-Lênin và liên hệ thực tiễn việt nam Tiểu luận các học thuyết tiêu biểu của chủ nghĩa Mac-Lênin và liên hệ thực tiễn việt nam Tiểu luận các học thuyết tiêu biểu của chủ nghĩa Mac-Lênin và liên hệ thực tiễn việt nam Tiểu luận các học thuyết tiêu biểu của chủ nghĩa Mac-Lênin và liên hệ thực tiễn việt nam Tiểu luận các học thuyết tiêu biểu của chủ nghĩa Mac-Lênin và liên hệ thực tiễn việt nam Tiểu luận các học thuyết tiêu biểu của chủ nghĩa Mac-Lênin và liên hệ thực tiễn việt nam Tiểu luận các học thuyết tiêu biểu của chủ nghĩa Mac-Lênin và liên hệ thực tiễn việt nam Tiểu luận các học thuyết tiêu biểu của chủ nghĩa Mac-Lênin và liên hệ thực tiễn việt nam Tiểu luận các học thuyết tiêu biểu của chủ nghĩa Mac-Lênin và liên hệ thực tiễn việt nam Tiểu luận các học thuyết tiêu biểu của chủ nghĩa Mac-Lênin và liên hệ thực tiễn việt nam Tiểu luận các học thuyết tiêu biểu của chủ nghĩa Mac-Lênin và liên hệ thực tiễn việt nam Tiểu luận các học thuyết tiêu biểu của chủ nghĩa Mac-Lênin và liên hệ thực tiễn việt nam Tiểu luận các học thuyết tiêu biểu của chủ nghĩa Mac-Lênin và liên hệ thực tiễn việt nam Tiểu luận các học thuyết tiêu biểu của chủ nghĩa Mac-Lênin và liên hệ thực tiễn việt nam Tiểu luận các học thuyết tiêu biểu của chủ nghĩa Mac-Lênin và liên hệ thực tiễn việt nam Tiểu luận các học thuyết tiêu biểu của chủ nghĩa Mac-Lênin và liên hệ thực tiễn việt nam Tiểu luận các học thuyết tiêu biểu của chủ nghĩa Mac-Lênin và liên hệ thực tiễn việt nam Tiểu luận các học thuyết tiêu biểu của chủ nghĩa Mac-Lênin và liên hệ thực tiễn việt nam Tiểu luận các học thuyết tiêu biểu của chủ nghĩa Mac-Lênin và liên hệ thực tiễn việt nam Tiểu luận các học thuyết tiêu biểu của chủ nghĩa Mac-Lênin và liên hệ thực tiễn việt nam Tiểu luận các học thuyết tiêu biểu của chủ nghĩa Mac-Lênin và liên hệ thực tiễn việt nam Tiểu luận các học thuyết tiêu biểu của chủ nghĩa Mac-Lênin và liên hệ thực tiễn việt nam Tiểu luận các học thuyết tiêu biểu của chủ nghĩa Mac-Lênin và liên hệ thực tiễn việt nam Tiểu luận các học thuyết tiêu biểu của chủ nghĩa Mac-Lênin và liên hệ thực tiễn việt nam Tiểu luận các học thuyết tiêu biểu của chủ nghĩa Mac-Lênin và liên hệ thực tiễn việt nam

Trang 1

CƠ SỞ II TẠI TP HỒ CHÍ MINH

-*** -ĐỀ TÀI TIỂU LUẬN

CÁC HỌC THUYẾT TIÊU BIỂU CỦA CHỦ NGHĨA MÁC- LÊ NIN VÀ LIÊN HỆ THỰC TIỄN VIỆT NAM

Nhóm: ĐỊA CHỦ

Mã lớp: 32 Khóa: K52 Giảng viên: ThS.TRẦN QUỐC ĐẠT

Trang 2

DANH SÁCH NHÓM ĐỊA CHỦ

Trang 3

LỜI MỞ ĐẦU 1

NỘI DUNG 2

CHƯƠNG 1: NHỮNG HỌC THUYẾT TIÊU BIỂU CỦA CHỦ NGHĨA MARX 2

1.1 Học thuyết giá trị - lao động: 2

1.1.1 Lý luận giá trị trong các học thuyết kinh tế trước đó: 2

1.1.2 Lý luận giá trị trong học thuyết kinh tế Marx: 3

1.2.Học thuyết giá trị thặng dư 5

1.2.1 Bản chất giá trị thặng dư 5

1.2.2.Các phương pháp sản xuất giá trị thặng dư 8

1.2.2.1 Phương pháp bóc lột giá trị thặng dư tuyệt đối: 8

1.2.2.2.Phương pháp bóc lột giá trị thặng dư tương đối: 9

1.3 Học thuyết tích lũy tư bản 10

1.3.1 Thực chất của tích lũy tư bản và các nhân tố quyết định quy mô tích lũy tư bản 10

1.3.1.1 Thực chất của tích luỹ tư bản 10

1.3.1.2.Các nhân tố ảnh hưởng đến qui mô tích luỹ tư bản 10

1.3.1.3.Ý nghĩa 11

1.3.2.Tích tụ và tập trung tư bản 12

CHƯƠNG 2: HỌC THUYẾT TIÊU BIỂU CỦA LENIN 13

2.1 Học thuyết về chủ nghĩa tư bản độc quyền và chủ nghĩa tư bản độc quyền nhà nước: 13

2.1.1 Chủ nghĩa tư bản độc quyền: 13

2.1.1.1 Hoàn cảnh ra đời 13

2.1.1.2 Nguyên nhân hình thành 13

2.1.1.3 Bản chất kinh tế của chủ nghĩa tư bản độc quyền 14

2.1.2 Chủ nghĩa tư bản độc quyền nhà nước 15

2.1.2.1 Nguyên nhân ra đời 15

2.1.2.2 Bản chất 15

2.1.2.3 Những biểu hiện 16

Trang 4

VIỆT NAM 18

3.1 Liên hệ học thuyết giá trị lao động vào thực tiễn Việt Nam: 183.2 Ý nghĩa và sự vận dụng học thuyết giá trị thặng dư trong thời kỳ quá độ lên CNXH ở Việt Nam: 193.3 Liên hệ học thuyết tích lũy tư bản ở Việt Nam 223.4 Liên hệ Học thuyết về chủ nghĩa tư bản độc quyền và độc quyền nhà nước ở Việt Nam: 23

KẾT LUẬN 25 TÀI LIỆU THAM KHẢO 26

DANH MỤC BẢNG BIỂU

Bảng 1.1: bảng quyết toán 9Bảng 1.2: So sánh tích tụ tư bản và tập trung tư bản 15

DANH MỤC SƠ ĐỒ

Hình 2.1: Sơ đồ về nguồn gốc phát sinh và mối quan hệ giữa chủ nghĩa tử bản độc quyền và chủ nghĩa

tư bản độc quyền nhà nước 17

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

Trang 5

LỜI MỞ ĐẦU

Nói đến K.Marx không thể không nhắc đến những đóng góp to lớn của ông trongviệc nghiên cứu chế độ kinh tế của xã hội tư bản chủ nghĩa Ông đã vận dụng thế giớiquan duy vật và phương pháp luận biện chứng duy vật vào quá trình nghiên cứuphương thức sản xuất tư bản chủ nghĩa, từ đó đưa ra các học thuyết kinh tế quan trọngđược trình bày trong bộ sách đồ sộ “Tư bản”, nổi bật là ba học thuyết lớn về giá trị-laođộng, giá trị thặng dư, tích lũy tư bản Kinh tế học của K.Marx bắt đầu bằng lý thuyếtsức lao động Nhưng ông nhận thấy rằng giá cả thị trường dưới chủ nghĩa tư bản khôngnhất thiết bằng với giá trị sức lao động bỏ ra mà có một phần chênh lệch được gọi làgiá trị thặng dư

Kế thừa nền tảng học thuyết của K.Marx, Lenin đã viết những tác phẩm kinh tếquan trọng như: Bàn về cái gọi là vấn đề thị trường(1893); Những người “bạn dân” là

gì, họ đấu tranh chống những người xã hội dân chủ như thế nào?(1984);…Qua các tácphẩm đó, Lenin đã đưa ra nhiều nhận định và quan điểm có giá trị thời sự, bổ sung vàphát triển những lý luận kinh tế quan trọng của Marx sao cho phù hợp với thực tiễn nềnkinh tế Đồng thời, Lenin đưa ra học thuyết về chủ nghĩa tư bản độc quyền và chủnghĩa tư bản độc quyền nhà nước Đây là những nấc thang mới trong quá trình pháttriển và điều chỉnh của chủ nghĩa tư bản cả về lực lượng sản xuất và quan hệ sản xuất

để thích ứng với những biến động mới trong tình hình kinh tế - chính trị thế giới từcuối thế kỉ XIX, đầu thế kỉ XX cho đến nay

Trong bài tiểu luận này, nhóm Địa Chủ sẽ trình bày cụ thể về bốn học thuyết kinh

tế tiêu biểu của chủ nghĩa Marx-Lenin, bao gồm: học thuyết giá trị, học thuyết giá trịthặng dư, học thuyết tích lũy tư bản và học thuyết về chủ nghĩa tư bản độc quyền vàchủ nghĩa tư bản độc quyền nhà nước Đồng thời liên hệ với thực tế Việt Nam củachúng ta hiện nay, đưa ra những định hướng cho công cuộc đổi mới và cải cách nềnkinh tế hiện đang còn nhiều bất cập

Trang 6

NỘI DUNG CHƯƠNG 1: NHỮNG HỌC THUYẾT TIÊU BIỂU CỦA CHỦ NGHĨA MARX

1.1 Học thuyết giá trị - lao động:

1.1.1 Lý luận giá trị trong các học thuyết kinh tế trước đó:

William Petty- Người đầu tiên đưa nguyên lý lao động quyết định giá trị trong kinh

tế chính trị học tư sản:

W Petty có công lao trong việc nêu ra nguyên lý giá trị lao động Trong tác phẩm

“Bàn về thuế khóa và lệ phí” viết năm 1662 khi nghiên cứu về giá cả thì Petty đã chia

thành hai hình thức giá cả: giá cả tự nhiên và giá cả chính trị Ông là người đầu tiên tìmthấy cơ sở của giá cả tự nhiên là lao động Tuy nhiên lý thuyết giá trị lao động của W.Petty còn chịu ảnh hưởng của tư tưởng chủ nghĩa trọng thương Ông chưa phân biệtđược sự khác nhau giữa các phạm trù giá trị, giá trị trao đổi và giá cả của sản phẩmcũng như đồng nhất lao động trừu tượng và lao động cụ thể Câu nói nổi tiếng củaW.Petty: “Lao động là cha, còn đất đai là mẹ của của cải”

Adam Smith – Người đầu tiên trình bày một cách có hệ thống lý luận giá trị lao động:

So với W Petty và trường phái trọng nông, lý thuyết giá trị lao động của A Smith

có bước tiến đáng kể K.Marx đánh giá công lao lớn nhất của ông về lý luận giá trị khiphân biệt rõ ràng sự khác nhau giữa giá trị sử dụng và giá trị trao đổi và cho rằng laođộng là thước đo thực tế của giá trị Song, ở A Smith vẫn còn tồn tại những sai lầm,hạn chế: coi các khoản thu nhập là nguồn gốc đầu tiên của mọi giá trị trao đổi, lẫn lộnhai vấn đề hình thành giá trị và phân phối giá trị, xem thường tư bản bất biến(C)

Lý luận về giá trị lao động của David Ricacdo đã đạt tới đỉnh cao của kinh tế chính trị học cổ điển của giai cấp tư sản:

Trong lý thuyết giá trị lao động D Ricardo kế thừa và phát triển tư tưởng củaA.Smith Theo D Ricardo, hàng hóa hữu ích có giá trị trao đổi là do tính khan hiếm và

Trang 7

lượng lao động cần thiết để sản xuất ra chúng Nhưng ông không thấy được mâu thuẫngiữa giá trị sử dụng và giá trị, vì chưa có được lý thuyết tính hai mặt của lao động, cònchịu ảnh hưởng của tính khan hiếm quyết định giá trị, chưa phân biệt được giá trị hànghóa với giá cả sản xuất, mặc dù có nhìn thấy xu hướng bình quân hóa tỷ suất lợi nhuận.

1.1.2 Lý luận giá trị trong học thuyết kinh tế Marx:

Chủ nghĩa Marx phát sinh ra là sự tiếp tục trực tiếp của triết học cổ điển Đức, kinh

tế chính trị Cổ điển Anh và CNXH không tưởng Pháp Lenin coi đó là nguồn gốc lýluận của chủ nghĩa Marx Trong hệ thống các học thuyết chính trị, học thuyết về giá trị

- lao động được trình bày như cơ sở của tất cả các học thuyết kinh tế của K.Marx Cônglao to lớn và điểm mấu chốt đã giúp K.Marx đưa lý thuyết giá trị - lao động tới đỉnhcao là phát hiện ra tính hai mặt của lao động sản xuất hàng hóa, đó là lao động cụ thể

và lao động trừu tượng Ông viết: “ Tôi là người đầu tiên phát hiện ra tính hai mặt củalao động sản xuất hàng hóa và khoa kinh tế chính trị học xoay quanh điểm này”

Lao động cụ thể là lao động hao phí dưới một hình thái cụ thể của một nghề nghiệpchuyên môn nhất định Nó có mục đích riêng, đối tượng riêng, phương pháp riêng, thaotác và kết quả riêng Tính đa dạng và phong phú của của cải là do tính đa dạng vàphong phú của những lao động cụ thể quy định Tất cả những lao động cụ thể hợpthành hệ thống phân công lao động xã hội Lao động cụ thể là phạm trù vĩnh viễn Nhưvậy, với việc phát hiện ra mặt thứ nhất của lao động sản xuất hàng hóa K.Marx đã trảlời được câu hỏi: lao động cụ thể tạo ra giá trị sử dụng của hàng hóa

Lao động trừu tượng là lao động sản xuất ra hàng hóa khi sự hao phí sức lao độngnói chung của con người không tính đến các hình thức cụ thể của nó Điều này là đúngđắn nhưng không phải mọi sự hao phí sức lao động của con người đều gọi là lao độngtrừu tượng, chỉ trong những xã hội có sản xuất hàng hóa thì sự hao phí sức lao độngcủa những người sản xuất hàng hóa mới được coi là lao động trừu tượng Lao độngtrừu tượng là phạm trù lịch sử Với việc phát hiện ra mặt thứ hai của cùng một lao độngsản xuất hàng hóa, K.Marx đã trả lời được câu hỏi: lao động trừu tượng tạo ra giá trịcủa hàng hóa

Trang 8

Do chế độ tư hữu về tư liệu sản xuất làm cho các nhà sản xuất độc lập với nhau nênlao động cụ thể của họ là biểu hiện của lao động tư nhân Đồng thời do có sự phâncông lao động xã hội buộc các nhà sản xuất phải liên hệ gắn bó với nhau Các nhà sảnxuất thông qua việc trao đổi hàng hóa phải quy lao động cụ thể thành lao động trừutượng Do đó lao động trừu tượng là biểu hiện của lao động xã hội

Trên cơ sở tính hai mặt của lao động sản xuất hàng hóa, K.Marx đã thực hiện mộtcuộc cách mạng trong khoa kinh tế chính trị Nhờ phát hiện này, K.Marx đã xây dựnghọc thuyết của mình một cách có hệ thống và hoàn chỉnh Tính hai mặt của lao độngsản xuất hàng hóa đã giúp K.Marx lý giải được cơ sở tạo ra các thuộc tính hàng hóa.Hàng hóa là sản phẩm của lao động Một hàng hóa có hai thuộc tính bởi lao động đểsản xuất ra hàng hóa đó có tính hai mặt Hàng hóa là sự thống nhất biện chứng giữa giátrị sử dụng và giá trị Chính công dụng của vật phẩm được quan niệm là giá trị sử dụngcủa nó Giá trị sử dụng chỉ thể hiện ra khi tiêu dùng vật phẩm.Trong điều kiện kinh tếhàng hóa thì giá trị sử dụng là cái mang giá trị trao đổi Sở dĩ hàng hóa trao đổi được vìtrong hàng hóa có giá trị Giá trị là lao động xã hội của người sản xuất hàng hóa kếttinh trong hàng hóa Giá trị trao đổi là hình thức biểu hiện của giá trị, với tiền tệ là mộthình thái của giá trị trao đổi Với ý nghĩa đó, giá trị là một phạm trù lịch sử Quan niệmnày của K.Marx đã làm đảo lộn hoàn toàn các quan điểm kinh tế chính trị trước đó chorằng giá trị không phản ánh quan hệ xã hội nên nó là phạm trù vĩnh viễn

Theo K.Marx xét về mặt cơ cấu, giá trị hàng hóa gồm hai phần Một là giá trị cũtức là giá trị những tư liệu sản xuất được chuyển dịch và giá trị của sản phẩm hàng hóa,

ký hiệu là C Phần giá trị cũ được hình thành là nhờ có vai trò của lao động cụ thể Hai

là giá trị mới được tạo ra trong quá trình sản xuất hàng hóa nhờ lao động trừu tượng.Giá trị mới được ký hiệu: v+m Nói rằng lao động trừu tượng tạo nên giá trị – giá trịhàng hóa được công thức hóa: C+v+m Điều này không có nghĩa là lao động trừutượng tạo nên toàn bộ C+v+m mà nó chỉ tạo nên phần giá trị mới Như vậy, nói rằnglao động là nguồn gốc của giá trị thì lao động đã được hiểu theo nghĩa là lao động trừu

Trang 9

tượng và phần giá trị do nó tạo ra chỉ là giá trị mới So với các nhà kinh tế học tư sản

cổ điển Anh, cấu thành giá trị của K.Marx đầy đủ hơn, đúng đắn hơn

Trong phạm trù năng suất lao động, K.Marx đã giải thích tăng năng suất lao động

là tăng hiệu quả có ích của lao động, làm cho giá trị sử dụng của của cải tăng nhưnglượng giá trị tạo ra trong thời gian đó không đổi nên giá trị của một đơn vị sản phẩmgiảm Đó là do hai mặt của lao động có sự vận động ngược chiều nhau, khối lượng củacủa cải vật chất ngày càng tăng lên đi liền với giá trị của nó giảm xuống hay khôngthay đổi nên năng suất lao động thuộc phạm trù lao động cụ thể

Với những cống hiến như vậy, có thể nói rằng, K.Marx đã đạt tới đỉnh cao trong lýthuyết về giá trị lao động Đến nay, chưa có sự phát triển thêm vào lĩnh vực này

1.2.Học thuyết giá trị thặng dư

1.2.1 Bản chất giá trị thặng dư

Trong nền sản xuất hàng hoá dựa trên chế độ tư hữu về tư liệu sản xuất, giá trị sửdụng không phải là mục đích Giá trị sử dụng được sản xuất chỉ vì nó là vật mang giátrị trao đổi Nhà tư bản muốn sản xuất ra một hàng hoá có giá trị lớn hơn tổng giá trịnhững tư liệu sản xuất và giá trị sức lao động mà nhà tư bản đã bỏ ra để mua, nghĩa làmuốn sản xuất ra một giá trị thặng dư

Do vậy quá trình sản xuất tư bản chủ nghĩa là sự thống nhất giữa quá trình sản xuất

ra giá trị sử dụng và quá trình sản xuất ra giá trị thặng dư K.Marx viết: “ Với tư cách là

sự thống nhất giữa hai quá trình lao động và quá trình tạo ra giá trị thì quá trình sảnxuất là một quá trình sản xuất hàng hoá; với tư cách là sự thống nhất giữa quá trình laođộng và quá trình làm tăng giá trị thì quá trình sản xuất là một quá trình sản xuất tư bảnchủ nghĩa, là hình thái tư bản chủ nghĩa của nền sản xuất hàng hoá”

Quá trình lao động với tư cách là quá trình nhà tư bản tiêu dùng sức lao động có

hai đặc trưng sau :Một là, người công nhân lao động dưới sự kiểm soát của nhà tư bản

giống như những yếu tố khác của sản xuất được nhà tư bản sử dụng sao cho có hiêụ

Trang 10

quả nhất Hai là, sản phẩm làm ra thuộc sở hữu của nhà tư bản, chứ không phải của

người công nhân

K.Marx lấy ví dụ về việc sản xuất sợi ở nước Anh làm đối tượng nghiên cứu quátrình sản xuất giá trị thặng dư Để nghiên cứu, Marx đã sử dụng phương pháp giả địnhkhoa học thông qua giả thiết chặt chẽ để tiến hành nghiên cứu: Không xét đến ngoạithương, giá cả thống nhất với giá trị, toàn bộ giá trị tư liệu sản xuất đem tiêu dùngchuyển hết một lần vào giá trị sản phẩm và chỉ nghiên cứu trong nền kinh tế tái sảnxuất giản đơn Từ các giả định đó, Marx đưa ra một loạt các giả thiết để nghiên cứu:Nhà tư bản dự kiến kéo 10 kg sợi; giá 1 kg bông là 1 đôla; hao mòn thiết bị máy móc

để kéo 5 kg bông thành 5 kg sợi là 1 đôla; tiền thuê sức lao động 1 ngày là 4 đôla; giátrị mới 1 giờ lao động của công nhân là 1 đôla và chỉ cần 4 giờ người công nhân kéođược 5 kg bông thành 5 kg sợi Từ đó, có bảng quyết toán như sau:

Lao đông cụ thể của công nhânbảo tồn và chuyển giá trị 10kg

Tiền thuê sức lao động trong một

4 đôla, 4 đôla này được gọi là giá trị thặng dư Từ sự nghiên cứu trên, chúng ta rút ramột số nhận xét sau đây :

Một là, nghiên cứu quá trình sản xuất giá trị thặng dư chúng ta nhận thấy mâu

thuẫn trong công thức chung của tư bản được giải quyết Việc chuyển hoá tiền thành tưbản diễn ra trong lưu thông và đồng thời không diễn ra trong lĩnh vực đó Chỉ có trong

Trang 11

lưu thông nhà tư bản mới mua được một thứ hàng hoá đặc biệt, đó là hàng hoá sức laođộng Sau đó nhà tư bản sử dụng nó trong sản xuất, tức là ngoài lĩnh vực lưu thông đểsản xuất giá trị thặng dư cho nhà tư bản Do đó tiền của nhà tư bản mới biến thành tưbản.

Hai là, phân tích giá trị sản phẩm được sản xuất ra (10 kg sợi), ta thấy có hai phần:

Giá trị những tư liệu sản xuất nhờ lao động cụ thể của người công nhân mà được bảotồn và di chuyển vào giá trị của sản phẩm mới (sợi) gọi là giá trị cũ Giá trị do lao độngtrừu tượng của công nhân tạo ra trong quá trình lao động gọi là giá trị mới, phần giá trịmới này lớn hơn giá trị sức lao động, nó bằng giá trị sức lao động cộng thêm giá trịthặng dư

Ba là, ngày lao động của công nhân trong xí nghiệp tư bản được chia thành hai

phần Một là thời gian lao động cần thiết: Trong thời gian này người công nhân tạo rađược một lượng giá trị ngang bằng với giá trị sức lao động hay mức tiền công mà nhà

tư bản đã trả cho mình (4 đôla) Phần thời gian còn lại là thời gian lao động thặng dư:Trong thời gian lao động thặng dư người công nhân lại tạo ra một lượng giá trị lớn hơngiá trị sức lao động hay tiền lương nhà tư bản đã trả cho mình, đó là giá trị thặng dư (4đôla) và bộ phận này thuộc về nhà tư bản (nhà tư bản chiếm đoạt)

Từ đó, Marx đi đến khái niệm: Giá trị thặng dư là phần giá trị dôi ra bên ngoài giátrị sức lao động do công nhân làm thuê sáng tạo ra và bị nhà tư bản chiếm đoạt

Quá trình sản xuất ra giá trị thặng dư là quá trình sản xuất ra giá trị vượt khỏi điểm

mà ở đó sức lao động của người công nhân đã tạo ra một lượng giá trị mới ngang bằngvới giá trị sức lao động hay mức tiền công mà nhà tư bản đã trả cho họ Thực chất củasản xuất giá trị thặng dư là sản xuất ra giá trị vượt khỏi giới hạn tại điểm đó giá trị sứclao động được trả ngang giá

1.2.2.Các phương pháp sản xuất giá trị thặng dư

Mục đích của các nhà tư bản là sản xuất ra nhiều giá trị thặng dư, do đó giai cấp tưsản đã không từ bất cứ một thủ đoạn nào để bóc lột giá trị thặng dư Những phương

Trang 12

pháp cơ bản để đạt được mục đích đó là tạo ra giá trị thặng dư tuyệt đối và tạo ra giá trịthặng dư tương đối.

1.2.2.1 Phương pháp bóc lột giá trị thặng dư tuyệt đối:

Phương pháp bóc lột giá trị thặng dư tuyệt đối được tiến hành bằng cách kéo dàituyệt đối thời gian lao động trong ngày của người công nhân trong điều kiện thời gianlao động cần thiết (hay mức tiền công mà nhà tư bản trả cho công nhân là không đổi).Giả sử ngày lao động là 8 giờ, trong đó 4 giờ là thời gian lao động cần thiết và 4giờ là thời gian lao động thặng dư, khi đó trình độ bóc lột của nhà tư bản là 100% Giảđịnh ngày lao động được kéo dài thêm 2 giờ trong khi thời gian lao động cần thiếtkhông đổi thì thời gian lao động thặng dư tăng lên một cách tuyệt đối, vì thế giá trịthặng dư cũng tăng lên, trình độ bóc lột tăng lên đạt 150%

Với sự thèm khát giá trị thặng dư, nhà tư bản phải tìm mọi cách để kéo dài ngàylao động và phương pháp bóc lột này đã đem lại hiệu quả rất cao cho các nhà tư bản.Nhưng dưới chủ nghĩa tư bản mặc dù sức lao động của công nhân là hàng hoá, nhưng

nó lại tồn tại trong cơ thể sống của con người Vì vậy, ngoài thời gian người công nhânlàm việc cho nhà tư bản trong xí nghiệp, người công nhân đòi hỏi còn phải có thời gian

để ăn uống nghỉ ngơi nhằm tái sản xuất ra sức lao động Mặt khác, sức lao động là thứhàng hoá đặc biệt vì vậy ngoài yếu tố vật chất người công nhân đòi hỏi còn phải có thờigian cho những nhu cầu sinh hoạt về tinh thần, vật chất, tôn giáo của mình Từ đó tấtyếu dẫn đến phong trào của giai cấp vô sản đấu tranh đòi giai cấp tư sản phải rút ngắnthời gian lao động trong ngày.Vì vậy, giai cấp tư sản phải chuyển sang một phươngpháp bóc lột mới tinh vi hơn, đó là phương pháp bóc lột giá trị thặng dư tương đối

1.2.2.2.Phương pháp bóc lột giá trị thặng dư tương đối:

Phương pháp bóc lột giá trị thặng dư tương đối được tiến hành bằng cách rút ngắnthời gian lao động cần thiết để trên cơ sở đó mà kéo dài tương ứng thời gian lao độngthặng dư, trong điều kiện độ dài của ngày lao động là không đổi

Giả sử ngày lao động là 8 giờ, trong đó 4 giờ là thời gian lao động cần thiết và 4giờ là thời gian lao động thặng dư, trình độ bóc lột là 100% Bây giờ chúng ta lại giảthiết rằng, công nhân chỉ cần 2 giờ lao động đã tạo ra được một giá trị bằng với giá trị

Trang 13

sức lao động của mình Do đó, tỷ lệ phân chia ngày lao động thành thời gian lao độngcần thiết và thời gian lao động thặng dư trong trường hợp đó cũng thay đổi Khi đó thờigian lao động cần thiết là 2 giờ, thời gian lao động thặng dư là 6 giờ, trình độ bóc lộtcủa nhà tư bản lúc này là 300% (m’ = 300%).

Để có thể rút ngắn thời gian lao động cần thiết thì các nhà tư bản phải tìm mọi biệnpháp, đặc biệt là phải áp dụng tiến bộ và công nghệ vào trong quá trình sản xuất đểnâng cao năng suất lao động xã hội, giảm giá thành và tiến tới giảm giá cả thị trườngcủa sản phẩm Đặc biệt nâng cao năng suất lao động xã hội trong những ngành, nhữnglĩnh vực sản xuất ra vật phẩm tiêu dùng để nuôi sống người công nhân Từ đó tiến tới

hạ thấp giá trị sức lao động

Kết luận: Mục đích của sản xuất tư bản chủ nghĩa không phải là sản xuất ra giá trị

sử dụng, mà là sản xuất ra giá trị thặng dư Sản xuất ra giá trị thặng dư quả thực làđộng lực thúc đẩy của các nhà tư bản Vậy sản xuất ra giá trị thặng dư là quy luật kinh

tế cơ bản của chủ nghĩa tư bản K.Marx viết: “ Việc tạo ra giá trị thặng dư, đó là quyluật tuyệt đối của phương thức sản xuất đó” Nội dung chủ yếu của quy luật này là đểthu được giá trị thặng dư một cách tối đa, nhà tư bản đã tăng số lượng lao động làmthuê và tìm mọi thủ đoạn để bóc lột họ

1.3 Học thuyết tích lũy tư bản

1.3.1 Thực chất của tích lũy tư bản và các nhân tố quyết định quy mô tích lũy tư bản

1.3.1.1 Thực chất của tích luỹ tư bản

Tái sản xuất là tất yếu khách quan của xã hội loài người, đặc trưng của chủnghĩa tư bản là tái sản xuất mở rộng Muốn tái sản xuất mở rộng, cần phải tăngthêm số tư bản ứng trước để mua thêm tư liệu sản xuất và sức lao động Thực hiệnđiều đó, nhà tư bản phải sử dụng một phần giá trị thặng dư để tăng thêm cho tư bản

Sự chuyển hoá một phần giá trị thặng dư trở thành tư bản hay sử dụng giá trị thặng

dư làm tư bản được gọi là tích luỹ tư bản

Việc phân tích quá trình sản xuất giá trị thặng dư đã chỉ ra nguồn gốc của giá trịthặng dư là lao động không công của người công nhân làm thuê sáng tạo ra Vậy

Trang 14

là, nguồn gốc của tích luỹ tư bản là giá trị thặng dư, là lao động của công nhân bịnhà tư bản chiếm không Nói cách khác, toàn bộ của cải của giai cấp tư sản đều dolao động của của công nhân tạo ra.

1.3.1.2.Các nhân tố ảnh hưởng đến qui mô tích luỹ tư bản

Với khối lượng giá trị thặng dư nhất định thì qui mô tích luỹ tư bản phụ thuộcvào tỉ lệ phân chia giữa tích luỹ và tiêu dùng Nếu tỉ lệ đó được xác định thì quy

mô tích luỹ tư bản phụ thuộc vào khối lượng giá trị thặng dư; Có 4 nhân tố ảnhhưởng đến khối lượng giá trị thặng dư:

Một là: Trình độ bóc lột giá trị thặng dư (m')

Nhà tư bản bắt buộc số công nhân hiện có cung cấp thêm một lượng lao độngbằng cách tăng thời gian lao động và cường độ lao động, đồng thời tận dụng mộtcách triệt để công suất của số máy móc hiện có, chỉ tăng thêm nguyên liệu tươngứng Tư bản bất biến chủ yếu là tư liệu lao động, chỉ cần dựa vào sức lao động cóthể tăng qui mô tích luỹ mà không cần ứng tư bản mua thêm nguyên liệu

Hai là: Năng suất lao động.

Năng suất lao động xã hội tăng lên thì giá cả tư liệu sản xuất và tư liệu tiêu

dùng giảm Sự giảm này đem lại hai hệ quả cho tích luỹ: một là, với khối lượng giá

trị thặng dư nhất định, phần dành cho tích luỹ có thể lấn sang phần tiêu dùng, trongkhi sự tiêu dùng của nhà tư bản không giảm mà vẫn có thể có thể bằng hoặc

cao hơn trước; hai là, một lượng giá trị thặng dư nhất định dành cho tích luỹ

cũng có thể chuyển hoá thành một khối lượng tư liệu sản xuất và sức lao động phụthêm nhiều hơn trước

Ba là: Chênh lệch giữa tư bản sử dụng và tư bản tiêu dùng

Đó là sự chênh lệch giữa khối lượng giá trị của tư liệu lao động được chuyển vàotoàn bộ và phần giá trị của tư liệu lao động được chuyển vào sản phẩm theo từng chu

kì trong quá trình sản xuất sản Sự chênh lệch này là thước đo sự tiến bộ của lựclượng sản suất Sau khi trừ đi những tốn phí hàng ngày trong việc sử dụng máymóc và công cụ lao động, nghĩa là sau khi trừ đi giá trị hao mòn của chúng đã

Trang 15

chuyển vào sản phẩm, nhà tư bản sử dụng những máy móc và công cụ lao động đó

mà không đòi hỏi một chi phí khác Kĩ thuật càng hiện đại, sự chênh lệch giữa tư

bản sử dụng và tư bản tiêu dùng càng lớn, thì sự phục vụ không công của tư liệu

lao động càng lớn

Bốn là: Đại lượng tư bản ứng trước.

Muốn tăng khối lượng giá trị thặng dư thì phải tăng qui mô tư bản Đại lượng tư

bản ứng trước càng lớn thì quy mô sản xuất càng được mở rộng theo cả chiều rộng

lẫn chiều sâu, khối lượng giá trị thặng dư tăng lên càng nhiều

1.3.1.3.Ý nghĩa

Việc sử dụng một phần giá trị thặng dư của các nhà tư bản làm cho qui mô vốn

ngày càng tăng, có điều kiện cải tiến kĩ thuật ứng dụng thành tựu khoa học công

nghệ, qui mô sản xuất ngày càng được mở rộng, chất lượng ngày càng cao, có khả

năng giành thắng lợi trong cạnh tranh Thông qua nghiên cứu tích lũy tư bản, K.Marx

đã chỉ ra rằng tăng năng suất lao động là cách sử dụng vốn có hiệu quả nhất (hạ giá

trị cá biệt, hạ giá trị sức lao động, tăng thêm tích luỹ vốn ).Tăng khấu hao tư liệu

sản xuất, tránh được hao mòn vô hình, có ý nghĩa rất lớn tăng tích luỹ vốn sản xuất

và sử dụng tư liệu sản xuất có hiệu quả

1.3.2.Tích tụ và tập trung tư bản

Tích tụ tư bản là việc tăng qui mô tư bản cá biệt bằng tích luỹ của từng nhà tư

bản riêng lẻ Tập trung tư bản là sự hợp nhất một số tư bản nhỏ thành một tư bản cá

biệt lớn

Tích tụ tư bản Tập trung tư bảnNguồn gốc Từ giá trị thặng dư được tưbản hóa Tư bản đã hình thành sẵntrong xã hộiQui mô Tư bản cá biệt và tư bản xãhội tăng Bố trí lại tư bản xã hội, quimô tư bản xã hội vẫn như cũQuan hệ Nhà tư bản với lao động Nhà tư bản với nhà tư bản

Ngày đăng: 28/08/2016, 09:38

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w