1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Môi trường đầu tư quốc tế ở việt nam, so sánh môi trường ĐTQT ở VN với phillippines

35 1,5K 6

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 35
Dung lượng 261,78 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Môi trường đầu tư quốc tế ở việt nam, so sánh môi trường ĐTQT ở VN với phillippines Môi trường đầu tư quốc tế ở việt nam, so sánh môi trường ĐTQT ở VN với phillippines Môi trường đầu tư quốc tế ở việt nam, so sánh môi trường ĐTQT ở VN với phillippines Môi trường đầu tư quốc tế ở việt nam, so sánh môi trường ĐTQT ở VN với phillippines Môi trường đầu tư quốc tế ở việt nam, so sánh môi trường ĐTQT ở VN với phillippines Môi trường đầu tư quốc tế ở việt nam, so sánh môi trường ĐTQT ở VN với phillippines Môi trường đầu tư quốc tế ở việt nam, so sánh môi trường ĐTQT ở VN với phillippines

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI THƯƠNG

CƠ SỞ II TP HỒ CHÍ MINH

-*** -BÀI TIỂU LUẬN GIỮA KỲ

MÔN: ĐẦU TƯ QUỐC TẾ

ĐỀ TÀI MÔI TRƯỜNG ĐẦU TƯ Ở VIỆT NAM VÀ SO SÁNH VỚI MÔI TRƯỜNG ĐẦU TƯ CỦA PHILIPPINES

Nhóm: 3 Lớp: K52 E-D GV: ThS Trương Hoàng Anh Thơ

Tp Hồ Chí Minh, ngày 4 tháng 10 năm 2015

Trang 2

DANH SÁCH NHÓM

Trang 3

LỜI MỞ ĐẦU

Ngày nay, ĐTQT có vai trò rất quan trọng đối với sự phát triển kinh tế, xã hội của tất cả các nước trên thế giới Chẳng hạn như vào đầu những năm 60 Hàn Quốc còn kém về lắp ráp xe hơi, nhưng nhờ chuyển nhận công nghệ Mỹ, Nhật và các nước khác mà năm 1993 họ đã trở thành những nước sản xuất ô tô lớn thứ 7 thế giới Hầu hết các dự án đầu tư trực tiếp nước ngoài là sản xuất ra các sản phẩm hướng vào xuất khẩu phần đóng góp của tư bản nước ngoài và việc phá triển xuất khẩu là khá lớn trong nhiều nước đang phát triển Ví dụ như Singapore lên72,1%, Brazin là 37,2%, Mehico là 32,1%, Đài loan là 22,7%, Nam Hàn 24,7%, Agentina 24,9% Hơn hết là các nhà đầu tư nước ngoài đã và đang mang lại nguồn vốn, công nghệ, tinh thần cạnh tranh và ý tưởng vào thị trường mới

Với bối cảnh tự do hóa đầu tư quốc tế hiện nay, nguồn vốn đến từ các quốc gia phát triển là một trong những tiềm năng giúp các nước đang phát triển thực hiện được những chính sách đã được đặt ra và phát triển Thu hút đầu tư quốc tế là chủ trương quan trọng, góp phần khai thác các nguồn lực trong nước, mở rộng hợp tác kinh tế quốc tế, hỗ trợ và phát huy lợi thế so sánh của mỗi quốc gia để phát triển Bởi vậy hầu hết các quốc gia đều nhận thấy tầm quan trọng của đầu tư quốc tế nên rất tích cực trong việc cải thiện môi trường đầu tư để hấp dẫn, thu hút nguồn vốn nước ngoài

Hiện nay, VN và Philippines cũng đang tích cực cải thiện môi trường đầu tư đểthu hút vốn đầu tư nước ngoài nhiều hơn, nhằm đạt được tốc độ tăng trưởng kinh tế cao và ổn định, bắt nhịp với nền kinh tế trong khu vực và toàn thế giới Nguồn vốn đầu tư nước ngoài là vô cùng cần thiết để VN thực hiện công cuộc công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước từ một nền kinh tế kém phát triển, nghèo nàn, lạc hậu

Để hiểu rõ hơn về môi trường đầu tư quốc tế ở Việt Nam cũng như Philippines,nhóm đã nghiên cứu đề tài “Môi trường đầu tư quốc tế ở Việt Nam So sánh môi trường ĐTQT ở VN với Philippines”

Trang 4

MỤC LỤC

1 KHUNG LÝ THUYẾT VỀ MÔI TRƯỜNG ĐẦU TƯ QUỐC TẾ 1

1.1 Khái niệm đầu tư quốc tế 1

1.2 KẾT CẤU MÔI TRƯỜNG ĐẦU TƯ QUỐC TẾ 1

1.2.1 Môi trường kinh tế 1

1.2.2 Môi trường chính trị, pháp lý 2

1.2.3 Môi trường văn hóa xã hội 2

1.2.4 Môi trường cơ sở hạ tầng 2

1.2.5 Môi trường công nghệ 3

1.2.6 Môi trường tự nhiên 3

2 THỰC TRẠNG MÔI TRƯỜNG ĐẦU TƯ QUỐC TẾ Ở VIỆT NAM TRONG NHỮNG NĂM GẦN ĐÂY 3

2.1 Thực trạng thu hút đầu tư nước ngoài tại Việt Nam 3

2.1.1 Thực trạng thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài tại Việt Nam trong giai đoạn 2010-2014 3

2.1.2 Thực trạng thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài trong 9 tháng đầu năm 2015 4

2.2 Vị trí của Việt Nam trong các bảng xếp hạng về môi trường đầu tư quốc tế 5

2.2.1 Theo ngân hàng thế giới(WB) 5

2.2.2 Theo diễn đàn kinh tế thê giới (WEF) 6

2.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến đầu tư quốc tế ở Việt Nam 8

2.3.1 Môi trường kinh tế 8

2.3.2 Môi trường chính trị, pháp lý 9

2.3.3 Môi trường văn hóa – xã hội 10

2.3.4 Môi trường cơ sở hạ tầng 10

2.3.5 Môi trường công nghệ 14

2.3.6 Môi trường tự nhiên 15

2.4 Kết luận về môi trường đầu tư ở Việt Nam 15

2.4.1 Thành tựu 15

2.4.2 Hạn chế 16

3 SO SÁNH MÔI TRƯỜNG ĐẦU TƯ Ở VN & PHILIPPINES 18

3.1 Môi trường kinh tế 18

3.2 Môi trường chính trị, pháp lý 20

3.2.1 Tình hình chính trị 20

3.2.2 Môi trường pháp lý 21

3.3 Môi trường văn hóa xã hội 23

3.3.1 Về giáo dục 23

3.3.2 Về tình trạng tham nhũng 23

3.3.3 Về tôn giáo 23

3.4 Môi trường cơ sở hạ tầng 24

3.5 Môi trường công nghệ 25

3.6 Môi trường tự nhiên 26

TÀI LIỆU THAM KHẢO 28

Trang 6

1 KHUNG LÝ THUYẾT VỀ MÔI TRƯỜNG ĐẦU TƯ QUỐC TẾ

1.1 Khái niệm đầu tư quốc tế

Đầu tư quốc tế là hình thức di chuyển vốn từ nước này sang nước khác

để tiến hành hoạt động sản xuất, kinh doanh hoặc các hoạt động khác nhằmmục đích thu lợi nhuận và/hoặc đạt các lợi ích KT-XH

Phân loại theo chủ đầu tư, ĐTQT gồm có 2 loại: đầu tư tư nhân quốc tế

và đầu tư phi tư nhân quốc tế

Đầu tư quốc tế là một tất yếu khách quan do sự khác nhau về vốn củacác quốc gia, do việc tìm kiếm nơi kinh doanh có lợi của các doanh nghiệp, dotránh hàng rào thuế quan và phi thuế quan, hay do các nguyên nhân chính trị,kinh tế khác Đầu tư quốc tế đều có lợi cho bên đi đầu tư và bên nhận đầu tư,tuy nhiên cũng có những tác động tiêu cực; phụ thuộc vào các yếu tố kháchquan và chủ quan Đầu tư quốc tế ở các nhóm nước khác nhau về quy mô, cơcấu, chính sách cũng đưa đến các tác động khác nhau

1.2.1 Môi trường kinh tế

Đối với nhân tố kinh tế, bất cứ quốc gia nào dù giàu hay nghèo, pháttriển hoặc đang phát triển đều cần nguồn vốn nước ngoài để phát triển kinh tếtrong nước tùy theo các mức độ khác nhau Những nước có nền kinh tế năngđộng, tốc độ tăng trưởng cao, cán cân thương mại và thanh toán ổn định, chỉ sốlạm phát thấp, cơ cấu kinh tế phù hợp thì khả năng thu hút vốn đầu tư sẽ cao

Tùy theo mục đích của chủ đầu tư, họ sẽ quan tâm đến các mặt khácnhau của môi trường kinh tế Hiện tại nhóm chia làm ba nhóm chính:

- Nhóm chủ đầu tư có muốn tìm kiếm thị trường sẽ quan tâm đến cácyếu tố như dung lượng thị trường và thu nhập bình quân đầu người; tốc độ tăngtrưởng của thị trường; khả năng tiếp cận thị trường khu vực và thế giới; các sởthích đặc biệt của người tiêu dùng ở nước nhận đầu tư và cơ cấu thị trường

- Nhóm chủ đầu tư tìm kiếm nguồn nguyên liệu và tài sản sẽ quan tâmđến tài nguyên thiên nhiên; lao động chưa qua đào tạo với giá rẻ; lao động cótay nghề; công nghệ, phát minh, sáng chế và các tài sản do doanh nghiệp sáng

Trang 7

tạo ra (thương hiệu, ); cơ sở hạ tầng phần cứng (cảng, đường bộ, hệ thốngcung cấp năng lượng, mạng lưới viễn thông)

- Nhóm chủ đầu tư tìm kiếm hiệu quả sẽ chú trọng đến chi phí mua sắmcác nguồn tài nguyên và tài sản được đề cập ở phần trên, có cân đối với năngsuất lao động; các chi phí đầu vào khác như chi phí vận chuyển và thông tinliên lạc đi/ đến hoặc trong nước nhận đầu tư; chi phí mua bán thành phẩm;tham gia các hiệp định hội nhập khu vực tạo thuận lợi cho việc thành lập mạnglưới các doanh nghiệp toàn khu vực

1.2.2 Môi trường chính trị, pháp lý

- Môi trường chính trị: sự ổn định của chế độ chính trị, quan hệ các đảng

phái đối lập và vai trò kinh tế của họ, sự ủng hộ của quần chúng, của các đảngphái, tổ chức xã hội và của quốc tế đối với chính phủ cầm quyền, năng lực điềuhành và phẩm chất đạo đức của đội ngũ lãnh đạo đất nước, ý thức dân tộc vàtinh thần tiết kiệm của nhân dân, mức độ an toàn và an ninh trật tự xã hội

- Môi trường pháp lý bao gồm tính đầy đủ và đồng bộ của hệ thống phápluật; tính rõ ràng, công bằng và ổn định của hệ thống pháp luật; khả năng thựcthi pháp luật; khả năng bảo vệ quyền lợi của nhà đầu tư của pháp luật; những

ưu đãi và hạn chế dành cho các nhà đầu tư của hệ thống pháp luật; thủ tục hànhchính và hải quan

1.2.3 Môi trường văn hóa xã hội

Môi trường văn hóa – xã hội ở nước nhận đầu tư cũng là một vấn đềđược các nhà đầu tư rất chú ý và coi trọng Hiểu được phong tục tập quán, thóiquen, sở thích tiêu dùng của người dân nước nhận đầu tư sẽ giúp cho nhà đầu

tư thuận lợi trong việc triển khai và thực hiện một dự án đầu tư Thông thườngmục đích đầu tư là nhằm có chỗ đứng hoặc chiếm lĩnh thị trường của nước sởtại với kỳ vọng vào sức tiêu thụ tiềm năng của nó Chính vì vậy, mà trong cùngmột quốc gia, vùng hay miền nào có sức tiêu dùng lớn, thu nhập bình quân đầungười đi kèm với thị hiếu tiêu dùng tăng thì sẽ thu hút được nhiều dự án đầu tưhơn

1.2.4 Môi trường cơ sở hạ tầng

Trang 8

Hệ thống đường sá, cầu cống, sân bay, cảng, ; mức độ thoả mãn cácdịch vụ điện, nước, bưu chính viễn thông, khách sạn, ; khả năng thuê đất và

sở hữu nhà; chi phí thuê đất, đền bù giải toả, thuê nhà; chi phí dịch vụ vận tải,điện, nước, thông tin liên lạc,

Cơ sở hạ tầng là một trong số các nhân tố tạo nên sự hấp dẫn với FDInên thực tế cũng cho thấy những quốc gia nào mà cơ sở hạ tầng yếu kém rấtkhó thu hút các nhà đầu tư nước ngoài, khi đã không thu hút được đầu tư nướcngoài thì khả năng tạo cơ sở hạ tầng cũng rất hạn chế Do đó để phá vỡ cáivòng luẩn quẩn này cần đi trước một bước, tiến hành đầu tư xây dựng, cải tạonâng cấp cơ sở hạ tầng, đáp ứng yêu cầu FDI đặt ra với lĩnh vực này

Khi một thị trường mới xuất hiện, thời gian đầu luôn là thời kỳ thăm, ào

ạt vào thời gian đầu là những công ty nhỏ, thậm chí có cả những môi giới đầu

tư Những đầu tư vào lúc này vốn không lớn, thời gian không dài và chủ yếu ởkhu vực dịch vụ và sản xuất nhỏ Trong khi đó, các nhà đầu tư lớn lại đứng ởngoài quan sát để quyết định xem có đầu tư hay không

1.2.5 Môi trường công nghệ

Môi trường công nghệ bao tập hợp bối cảnh của nơi diễn ra hoạt độngcông nghệ, thường được xác định 7 các yếu tố: trình độ phát triển kinh tế, xãhội, trình độ cơ sở hạ tầng, đội ngũ cán bộ công nghệ, hiện trạng công nghệtrong sản xuất, hiện trạng giáo dục, đào tạo công nghệ, đầu tư công nghệ, cácchế độ môi trường và phát triển công nghệ

1.2.6 Môi trường tự nhiên

Về khía cạnh tự nhiên, các chủ đầu tư quan tâm đến 2 yếu tố chính đólà:

- Tài nguyên thiên nhiên và khả năng khai thác

- Các chính sách bảo vệ môi trường tự nhiên và tình trạng môi trường tựnhiên tại nước nhận đầu tư

Một nước có nguồn tài nguyên dồi dào với chính sách về môi trường nớilỏng sẽ thu hút được nhiều nguồn đầu tư Tuy nhiên việc thu hút các nhà đầu tưbằng môi trường tự nhiên cần gắn với việc bảo vệ, xử lý và tái chế chúng hợplý

Trang 9

1 THỰC TRẠNG MÔI TRƯỜNG ĐẦU TƯ QUỐC TẾ Ở VIỆT NAM TRONG NHỮNG NĂM GẦN ĐÂY

2.1 Thực trạng thu hút đầu tư nước ngoài tại Việt Nam

2.1.1 Thực trạng thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài tại Việt Nam trong giai đoạn 2010-2014

- FDI giải ngân tăng trưởng khả quanFDI giải ngân tăng trưởng là dấu hiệu đáng tích cực khi trong năm quaxảy ra nhiều biến động ảnh hưởng đến tâm lý các nhà đầu tư nước ngoài như sựviệc Trung Quốc đặt giàn khoan trái phép hay các vụ kiện trong lĩnh vực ngânhàng Điều này cho thấy trong mắt nhà đầu tư nước ngoài, Việt Nam vẫn làđiểm đến đầy tiềm năng, hưởng lợi đáng kể từ các hiệp định Mậu dịch tự do(FTAs) đã và đang được đàm phán

Thu hút vốn đầu tư nước ngoài (FDI) tính đến thời điểm 15/12/2014 đạthơn 20 tỷ USD Lĩnh vực công nghiệp chế biến, chế tạo và bất động sản thu hút

đa số vốn FDI khi chiếm lần lượt 71.6% và 12.6% tổng vốn đăng ký FDI HànQuốc tiếp tục là quốc gia dẫn đầu về đầu tư vào Việt Nam với các siêu dự áncủa tập đoàn Samsung, chiếm khoảng 36.2% tổng số vốn FDI trong khi TháiNguyên và TP HCM là 2 địa phương dẫn đầu về thu hút FDI khi có 3.35 tỷ

Trang 10

USD và 3.1 tỷ USD đầu tư vào đây Doanh nghiệp FDI vẫn chiếm vai trò chủđạo của nền kinh tế khi hoạt động xuất khẩu chiếm 68% tổng kim ngạch xuấtkhẩu và chiếm 57% kim ngạch nhập khẩu Năm 2014, doanh nghiệp FDI tạo rathặng dư thương mại 17.03 tỷ USD.

2.1.2 Thực trạng thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài trong 9 tháng đầu năm 2015

Trong 9 tháng năm 2015, ước tính các dự án đầu tư trực tiếp nước ngoài

đã giải ngân được 9,65 tỷ USD, tăng 8,4% với cùng kỳ năm 2014, tổng vốnđăng ký cấp mới và tăng thêm là 17,15 tỷ USD, tăng 53,4% so với cùng kỳnăm 2014 ( vì trong tháng 8 và tháng 9 đã cấp phép một số dự án có tổng vốnđầu tư lớn như: Dự án Nhà máy điện Duyên Hải 2 với tổng vốn đầu tư là 2,4 tỷUSD của nhà đầu tư Malayssia đầu tư tại Trà Vinh: Dự án Công ty SamSungDisplay Việt Nam của Hàn Quốc với số vốn đầu tư tăng thêm là 3 tỷ USD dự

án được đầu tư tại KCN Bắc Ninh) Khu vực đầu tư nước ngoài xuất siêu 11,9

tỷ USD trong giai đoạn này

2.2 Vị trí của Việt Nam trong các bảng xếp hạng về môi trường đầu tư quốc tế

2.2.1 Theo ngân hàng thế giới(WB)

Theo báo cáo môi trường kinh doanh 2015 ngày 29/10/2014 đã xếp hạngViệt Nam ở thứ hạng 78/189 về chỉ số môi trường kinh doanh thuận lợi Nhưvậy, Việt Nam đã tụt 6 bậc so với năm 2014 và đang thua vị trí số một(Singapore) 64,4 điểm Năm 2014 là năm đầu tiên WB áp dụng phương phápxếp hạng mới, theo phương pháp này thì thứ bậc của Việt Nam được đáng giácao hơn so với phương pháp cũ

Bảng 1: So sánh các chỉ số thành phần của Việt Nam trong Báo cáo Môi trường kinh

doanh 2015 (DB2015) và năm 2014 Nguồn: WB

Trang 11

Dựa theo các tiêu chí đánh giá trên cho thấy, tình hình kinh doanh tạiViệt Nam năm 2015 được dự báo là không khả quan lắm Đặc biệt, đánh giá vềkhởi đầu kinh doanh và vay vốn giảm mạnh Mặc dù Việt Nam đã căn cứ vàocác chỉ số này để triển khai hàng loạt những cải cách thời gian qua Theophương pháp đánh giá của Ngân hàng Thế giới thì dữ liệu quốc gia được tổnghợp từ năm 2013 đến giữa năm 2014 để thực hiện đánh giá, xếp hạng cho năm

2015 Như vậy, chỉ số xếp hạng 2015 sẽ không phản ánh nỗ lực chính sáchtrong năm qua và với độ trễ 2 năm, những cải cách mạnh mẽ của Chính phủViệt Nam trong năm 2014 sẽ chỉ được ghi nhận tại xếp hạng năm 2016 Tuyvậy, kết quả trên cũng cho thấy Chính phủ còn phải tiếp tục và liên tục nângcao chất lượng, hiệu quả của chính sách lên môi trường kinh doanh, đồng thờiđẩy mạnh truyền thông tới cộng đồng quốc tế về những kết quả đạt được tạiViệt Nam

2.2.2 Theo diễn đàn kinh tế thê giới (WEF)

Diễn đàn Kinh tế Thế giới (WEF) vừa công bố Báo cáo Cạnh tranh Toàncầu 2015 - 2016, trong đó cho biết Thụy Sĩ là nền kinh tế cạnh tranh nhất thếgiới, còn Việt Nam được xếp thứ 56, nhảy hơn mười bậc so với thứ hạng 69trong báo cáo năm ngoái Tại Đông Nam Á, Việt Nam đứng thứ 6, sauSingapore (2), Malaysia (18), Thái Lan (32), Indonesia (37) và Philippines (47)

và đứng thứ 7 trong khu vực châu Á Trong khu vực Đông Nam Á, Việt Nam

là quốc gia có mức tăng bậc mạnh nhất WEF đánh giá các nước trên thangđiểm 7 Theo đó, điểm năng lực cạnh tranh (GCI) của Việt Nam năm nay được4,3 Thứ hạng này đã liên tục được cải thiện từ năm 2012 Các tiêu chí đánh giá

Trang 12

của WEF được chia thành 3 nhóm chính, gồm: Yêu cầu căn bản (kinh tế vĩ mô,giáo dục cơ bản - y tế, cơ sở hạ tầng, thể chế); yếu tố nâng cao (giáo dục và đàotạo bậc cao, độ hiệu quả trên thị trường lao động, hiệu quả trên thị trường hànghóa, sự phát triển của hệ thống tài chính, trình độ công nghệ, quy mô thịtrường) và các yếu tố về tinh vi – đột phá (sự tinh vi của hệ thống doanhnghiệp, khả năng đột phá) Trong 3 nhóm tiêu chí này, Việt Nam được chấmđiểm cao nhất ở Yêu cầu căn bản, với 4,54 điểm, xếp thứ 72 Một số tiêu chínhỏ cũng có sự cải thiện, như kinh tế vĩ mô (hạng 69), độ hiệu quả của thịtrường hàng hóa (83), cơ sở hạ tầng (76), quy mô thị trường (34) và trình độcông nghệ (92)

Đồ thị: Xếp hạng năng lực cạnh tranh của các nền kinh tế mới nổi và đang phát triển

tại châu Á Nguồn: WEF

Trang 13

Thực tế những năm qua, Chính phủ Việt Nam đã không ngừng nỗ lựcnhằm cải thiện môi trường đầu tư kinh doanh, nâng cao năng lực cạnh tranhcho doanh nghiệp Việt Nam Tháng 3 năm nay, Chính phủ đã ban hành Nghịquyết số 19/NQ-CP về những nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu cải thiện môi trườngkinh doanh, nâng cao năng lực cạnh tranh quốc gia, với những biện pháp cụ thểtrong ngắn hạn cũng như trung hạn Một số kết quả rõ nét trong thời gian quanhư: Ngay trong năm 2014, thời gian nộp thuế của doanh nghiệp giảm được

290 giờ, từ 537 giờ/năm xuống còn 247 giờ/năm, thời gian kê khai thuế sẽgiảm thêm được 80 giờ, từ 247 giờ/năm xuống còn 167 giờ/năm (thấp hơn mứcbình quân 171 giờ/năm của ASEAN-6) Theo báo cáo của Bộ Tài chính, riêngviệc áp dụng Cơ chế một cửa hải quan quốc gia giảm được 10 - 20% chi phí và30% thời gian thông quan hàng hóa xuất nhập khẩu cho doanh nghiệp Thờigian nộp bảo hiểm xã hội giảm được 100 giờ, từ 335 giờ/năm xuống còn 235giờ/năm Thời gian thực hiện thủ tục hành chính về thành lập, tổ chức lại, giảithể doanh nghiệp giảm 50%, thời gian giải thể doanh nghiệp xuống còn 180ngày Thời gian tiếp cận điện năng của doanh nghiệp giảm từ 115 ngày xuốngcòn 70 ngày Bên cạnh đó, hạ tầng kỹ thuật cũng được nâng cao nhằm minhbạch hóa thông tin trên thị trường Trong những năm qua, sự ra đời của Hệthống Thông tin đăng ký doanh nghiệp quốc gia là điểm sáng của cải cách giúpgiảm thời gian đăng ký doanh nghiệp qua Hệ thống chỉ còn ba ngày làm việc.Cùng với việc xây dựng Hệ thống, cơ quan quản lý nhà nước đã triển khai hoànthiện Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp

Theo Thủ tướng cho biết tại Diễn đàn Đầu tư Toàn cầu tại Việt Namsáng 30/9/2015: “Việt Nam là một trong số rất ít các quốc gia duy trì tăngtrưởng kinh tế dương, liên tục, và khá cao Theo Ngân hàng Thế giới, ViệtNam có tốc độ tăng trưởng cao thứ 2 thế giới trong 20 năm qua…Nhưng khảnăng trong năm 2015 có thể đạt được mục tiêu ngang bằng các nước ASEAN4.”

Cũng trong khoảng thời gian này đã có 58 quốc gia và vùng lãnh thổ có

dự án đầu tư tại Việt Nam Hàn Quốc dẫn đầu với tổng vốn đầu tư đăng ký cấpmới và tăng thêm là 5,74 tỷ USD, chiếm 33,5% tổng vốn đầu tư tại Việt Nam

Trang 14

Malaysia đứng vị trí thứ hai với số vốn là 2,4 tỷ USD chiếm 14,6% tổng vốnđầu tư Các nhà đầu tư nước ngoài đã đầu tư vào 49 tỉnh thành phố, trong đóBắc Ninh dẫn đầu với tổng vốn đầu tư đăng ký cấp mới và tăng thêm là 3,34 tỷUSD, chiếm 20,1% tổng vốn đầu tư đăng ký TP Hồ Chí Minh đứng thứ hai vớitổng vốn đăng ký cấp mới và tăng thêm là 2,61 tỷ USD, chiếm 15,2% Xét theovùng thì Đông Nam Bộ là vùng thu hút được nhiều vốn ĐTNN nhất với tổngvốn đầu tư cấp mới và tăng thêm đạt 6,4 tỷ USD, chiếm 37,3% tổng vốn đầu tưđăng ký của cả nước.

2.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến đầu tư quốc tế ở Việt Nam

2.3.1 Môi trường kinh tế

Bức tranh toàn cảnh nền kinh tế Việt Nam 6 tháng đầu năm 2015 với nhiều dấuhiệu tích cực khi tăng trưởng kinh tế tiếp tục được cải thiện, giá cả được kiềm chế ởmức thấp so với năm trước, đầu tư đạt kết quả khả quan, thu chi Ngân sách Nhà nước

có chuyển biến tích cực… Đây là những tiền đề tạo động lực cho nền kinh tế nước takhởi sắc trong thời gian tới Tốc độ tăng trưởng kinh tế: GDP 6 tháng đầu năm 2015ước tính tăng 6,28% so với cùng kỳ năm 2014 Giá trị sản xuất công nghiệp tăng:9,53% so với cùng kỳ năm trước, lạm phát được kiềm chế và được kiểm soát ở mức0,55%/ tháng Từ cuối tháng 5, đầu tháng 6/2015, các ngân hàng thương mại đã có sựđiều chỉnh tăng lãi suất huy động, chủ yếu là các kỳ hạn dài để đảm bảo phù hợp hơnvới diễn biến thị trường cũng như đảm bảo cân đối nguồn vốn Cùng với đó là nhờ sựchỉ đạo, điều hành quyết liệt của Chính phủ, nhiều biện pháp hiệu quả được thực hiệnnhằm đẩy nhanh việc giải ngân vốn đầu tư đối với các dự án đã góp phần thúc đẩy thuhút và giải ngân dòng vốn trong nước và vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài Chính phủtiếp tục thực hiện các giải pháp huy động nguồn lực đầu tư trong xã hội và đẩy nhanhtiến độ thực hiện và giải ngân vốn ngân sách nhà nước, theo đó, tổng vốn đầu tư toàn

xã hội thực hiện 6 tháng theo giá hiện hành ước tính đạt 553,8 nghìn tỷ đồng, tăng9,4% so với cùng kỳ năm trước và bằng 31,1% GDP, bao gồm: Vốn khu vực Nhànước đạt 214 nghìn tỷ đồng, chiếm 38,7% tổng vốn và tăng 7,2% so với cùng kỳ nămtrước; vốn khu vực ngoài Nhà nước đạt 202,8 nghìn tỷ đồng, chiếm 36,6% và tăng11,4%; vốn khu vực có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài đạt 137 nghìn tỷ đồng, chiếm24,7% và tăng 9,9%

Trang 15

Tính đến 20/5/2015, đầu tư trực tiếp nước ngoài có sự chuyển biến tíchcực khi số dự án bao gồm cả cấp mới và lượt dự án tăng vốn đều tăng so vớicùng kỳ năm trước (lần lượt là 18,4% và 19,3%) và số vốn thực hiện 5 thángđầu năm ước tính đạt 4,95 tỷ USD, tăng 7,6% so với cùng kỳ năm 2014 Tuynhiên, do không có nhiều dự án vốn lớn nên số vốn đăng ký cấp mới và tăngthêm giảm và chỉ đạt 78% so với cùng kỳ năm trước.

Nhìn chung nền kinh tế nước ta đang trong quá trình chuyển biến từ nền kinh tếhàng hóa kém phát triễn, mang nặng tính tự cung tự cấp thành nền kinh tế hàng hóaphát triễn từ thấp đến cao Do nền kinh tế nước ta có cơ sở hạ tầng vật chất và hạ tầng

xã hội thấp kém, trình độ cơ sở vật chất và công nghệ trong các doanh nghiệp lạc hậu,không có khả năng cạnh tranh Điều này chính là trở ngại lớn khiến nhiều nhà đầu tưkhó lòng tin tưởng hoàn toàn vào việc đầu tư ở Việt Nam

2.3.2 Môi trường chính trị, pháp lý

Việt Nam có tình hình chính trị - an ninh ổn định, hệ thống pháp luậtngày càng được sửa đổi phù hợp với nền kinh tế hiện nay Từ sau khi gia nhậpWTO, chúng ta đã có các chính sách kinh tế phù hợp hơn, không những với cácdoanh nghiệp Việt Nam mà còn với cả doanh nghiệp nước ngoài muốn đầu tưvào nước ta Cơ chế điều hành của nước ta hiện nay chủ trương đường lối theoĐảng Cộng Sản Việt Nam, nhìn chung chúng ta có môi trường chính trị và xãhội ổn định hơn so với các nước khác trong khu vực Tổ chức tư vấn Rủi roKinh tế và Chính trị (PERC) cũng đánh giá cao tình trạng ổn định chính trị và

xã hôi ở nước ta do đó Việt Nam được coi là nơi an toàn để đầu tư, là tầmngắm của rất nhiều nhà đầu tư nước ngoài

Tuy nhiên, nước ta cũng đang đối mặt với những vấn đề chính trị khánóng như: Tình trạng tham nhũng phổ biến ở mọi cấp chính quyền, đây chính

là rào cản quan trọng ngăn cản nước ngoài đầu tư; Hiệu quả hoạt động của bộmáy chính quyền: Tình trạng tham nhũng, sự thiếu trách nhiệm, thiếu minhbạch, tính quan liêu của các quan chức nhà nước đã gây cản trở và tác động xấuđến việc vận hành của bộ máy chính quyền có thể ảnh hưởng đến công cuộc cảicách kinh tế và tái cấu trúc doanh nghiệp quốc doanh hoạt động kém hiệu quả;Tình trạng xã hội bất ổn định: tại Việt Nam trong những năm gần đây, những

Trang 16

cuộc đình công, biểu tình và tranh chấp đất đai xảy ra ngày càng nhiều đã gâyảnh hưởng đến đầu tư nước ngoài Bên cạnh đó, tình trạng xáo trộn đã bùng lêntại các vùng nông thôn có liên quan đển việc nhà nước xung công đất đai vàtình trạng tham nhũng của các quan chức địa phương.

2.3.3 Môi trường văn hóa – xã hội

Mỗi quốc gia có một nền văn hóa khác nhau, phong tục tập quán xã hộikhác nhau Sự khác biệt này ảnh hưởng đến quyết định đầu tư của các nhà đầu

tư vào một thị trường hay một quốc gia nhất định Khi đầu từ tại Việt Nam, cácdoanh nghiệp phải chịu sự ảnh hưởng mạnh mẽ môi trường văn hóa xã hội đếncác hoạt động như: lựa chọn sản phẩm, định mức giá thành, chất lượng và kiểudáng sản phẩm, chính sách tuyển dụng, đào tạo cán bộ công nhân viên và cáchoạt động quan hệ công chúng như trách nhiệm xã hội, đóng góp xã hội

Sự phát triển mạnh mẽ của quá trình toàn cầu hóa và của cuộc cáchmạng khoa học, kỹ thuật và công nghệ bên cạnh những mặt tích cực, nhiềuchuyển biến trong đời sống văn hóa xã hội, trình độ văn hóa của dân chúng,người dân dễ tiếp thu và chấp nhận những giá trị mới của văn hóa nước ngoài.Mặt khác, nó cũng đem đến những tiêu cực trên lĩnh vực tư tưởng, đạo đức vàlối sống của một bộ phận nhân dân, nhất là lớp trẻ Sự bùng nổ về thông tin,truyền thông đi liền với quá trình mở cửa, đẩy mạnh giao lưu và hợp tác quốc

tế về văn hóa, áp lực từ việc du nhập các văn hóa phẩm vào nước ta ngày cànggia tăng và khó kiểm soát, trong khi trình độ quản lý và phương diện kỹ thuật

để quản lý những vấn đề mới mẻ này còn hạn chế, dẫn đến lúng túng, bị độngtrong tổ chức thực hiện

2.3.4 Môi trường cơ sở hạ tầng

Trang 17

Chí Minh cũng ngày càng đóng vai trò quan trọng trong việc phát triển kinh tế,đặc biệt là các vùng không có quốc lộ 1A như là Tây Nguyên.

Bên cạnh đó, trong nhiều năm gần đây, hàng loạt hệ thống giao thôngđường bộ hiện đại đã và đang được xây dựng, trở thành động lực lớn cho pháttriển kinh tế, đặc biệt đóng vai trò lớn trong việc thu hút vốn đầu tư nước ngoài,điển hình là: cao tốc TP Hồ Chí Minh - Long Thành – Dầu Giây, cao tốc TP

Hồ Chí Minh – Trung Lương, Hà Nội – Lào Cai, hệ thống cầu vượt Ngã BaHuế (Đà Nẵng)… hay điển hình là cao tốc Hà Nội – Thái Nguyên là một trongnhững nhân tố quan trọng nhất khiến tập đoàn Samsung đầu tư nhà máy sảnxuất lớn nhất Việt Nam tại đây

Nhiều cây cầu lớn được xây dựng trở thành động lực phát triển kinh tế ởnhiều vùng như: Cầu Nhật Tân (sông Hồng), Cầu Phú Mỹ (sông Sài Gòn), cầuCần Thơ, cầu Mỹ Thuận, cầu Thuận Phước (Đà Nẵng)…

Tuy nhiên bên cạnh đó, hệ thống giao thông đường bộ Việt Nam cònnhiều hạn chế về chất lượng công trình, tình trạng quá tải và quy hoạch bất hợp

lí ở một số tuyến… là trở ngại không nhỏ đối với việt thu hút vốn đầu tư nướcngoài

b) Đường sắt

Nằm rất gần với với lộ 1A là hệ thống đường sắt Bắc – Nam nối liền HàNội – Cần Thơ với tổng chiều dài 1811km, bên cạnh đó là các tuyến đường sắtvùng như Hà Nội – Lào Cai, Hà Nội – Hải Phòng Hiện nay, nhà nước độcquyền khai thác đường sắt Tuyến đường này chủ yếu dùng để vận chuyển hànhkhách Vận chuyển hàng hóa bằng đường sắt chưa được chú trọng đúng mứccũng như tồn tại nhiều bất cập, mặc dù tiềm năng phát triển của đường sắt ViệtNam là rất lớn khi mà lãnh thổ đất liền nước ta rất “dài và hẹp” Tuy nhiên, gầnđây một số nhà đầu tư đã có những tín hiệu muốn đầu tư vào ngành này khi mànhà nước đã bắt đầu nới lỏng chính sách và nhận ra được tầm quan trọng củađường sắt

c) Đường thủy:

Ngày đăng: 28/08/2016, 09:27

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w