Có từ “last night” là dấu hiệu của thì QK đơn Từ “when” không phải để diễn tả 1 hành động đang diễn ra thì có 1 hành động khác xem vào mà ý muốn nói khi mà đã về nhà rồi.. take Diễ
Trang 1Exercise 1: Complete the sentences using Present Simple or Present Continuous
1 Look at the river! It is flowing (flow) very fast today – much faster than usual
Khi dùng từ “look”: nhìn kìa; nghĩa là đang có 1 hành động diễn ra thu hút sự chú ý của mọi người
2 We usually grow (grow) vegetables in our garden but this year we are not growing (not grow) any
Dùng thì HTĐ để nói về 1 thói quen, 1 việc làm thường xuyên còn hiện tại trong năm nay đang không trồng gì cả nên dùng thì HTTD
3 Ron is in London at the moment He is staying (stay) at the Park Hotel He always stays (stay) there when he’s in London
Câu 1 xuất hiện từ “at the moment” là dấu hiệu của thì HTTD, Ron đang ở London, cụ thể là đang ở khách sạn Park Hotel Còn câu cuối diễn tả thói quen của Ron là ở khách sạn này mỗi khi đến London nên dùng HTĐ
4 Can we stop walking soon? I start (start) to feel tired
Chúng ta đang đi bộ để tập thể dục chẳng hạn, thì có 1 người nói rằng “I start (start) to feel tired” nghĩa
là người đó đang dần thấm mệt rồi Tuy nhiên động từ “start” không có dạng tiếp diễn, nên ở đây “start” chia ở hiện tại đơn
5 Normally I finish (finish) work at 5pm, but this week I am working (work) until 6 pm to earn a bit more money
Câu 1 có từ “normally” thông thường, nghĩa là đây là 1 hành động thường xuyên hằng ngày lặp lại nên dùng thì HTĐ Câu 2 nói về riêng tuần này, thời điểm nói đang là trong tuần này nên dùng thì HTTD
6 Sonia is looking (look) for a place to live She is staying (stay) with her sister until she finds (find) somewhere else
“look for” là toàn bộ quá trình tìm chỗ ở ( lên google, qua môi giới, bạn bè, ) nên là động từ động và chia thì tiếp diễn Và vì chưa có chỗ ở nên hiện tại cô ấy đang sống với chị gái, còn mệnh đề sau until thì thường không ở thì tiếp diễn
7 - What does your father do (your father/do)?
Câu hỏi nghề nghiệp thông thường
– He’s an architect but he is not working (not work) at the moment
Có dấu hiệu của thì HTTD là từ “at the moment”
8 Jim is very untidy He is always leaving (always/ leave) his things all over the place
Cấu trúc “to be always V_ing”: dùng để phàn nàn ai làm gì lặp lại nhiều lần khiến ta khó chịu
9 Are you hungry? Do you want (you/want) something to eat?
“want” không được dùng trong thì tiếp diễn
10 Don’t put the dictionary away I need (need) it I am using (use) it
Hiện tại đang cần đang dùng nên mới yêu cầu người khác “Đừng để cuốn từ điển ra chỗ khác”; nhưng neen không có dạng HTTD nên chia ở HTĐ
11 Who is that man ? Why is he looking (he/look) at us? What does he want (he want)?
PHÂN BIỆT CÁC THÌ TRONG TIẾNG ANH
(ĐÁP ÁN BÀI TẬP TỰ LUYỆN)
Giáo viên: HƯƠNG FIONA - PHÚC PHAN
Đây là đáp án bài tập tự luyện đi kèm theo bài giảng Phân biệt các thì trong Tiếng Anh thuộc khóa học Luyện thi THPT Quốc gia PEN-C: môn Tiếng Anh – cô Hương Fiona thầy Phúc Phan tại Hocmai.vn Để học tập hiệu quả, Bạn cần làm đầy đủ các bài tập tự luyện trước khi xem đáp án.
Trang 2 Câu hỏi đầu tiên đã đặt ra vấn đề là tại sao lại hỏi người đàn ông kia là ai? Đó là vì người nói đang thắc mắc tại sao người đàn ông đó lại cứ nhìn vào họ, nên dùng tiếp diễn
12 She told me her name but I don’t remember (not remember) it right now
Hiện tại tôi không nhớ nhưng “remember” không sử dụng trong thì tiếp diễn nên dùng HTĐ
13 I am thinking (think) of selling my car Would you be interested in buying it?
“think” ở đây mang nghĩa xem xét, cân nhắc; người nói hiện tại đang cân nhắc việc bán ô tô
14 I think (think) you should sell your car You don’t use (not use) it very often
“think” ở đây là nghĩ, là quan điểm như thế nào về sự vật, hành động; mà là quan điểm cá nhân thì không dùng thì tiếp diễn
15 Air consists (consist) mainly of nitrogen and oxygen
Dùng thì HTĐ vì diễn tả 1 chân lý, 1 sự thật hiển nhiên là không khí chủ yếu gồm có nitrogen và oxygen
Exercise 2: Using the words in parentheses, complete the text below with the appropriate tenses
(Present Perfect, Present Perfect Continuous, Past Simple or Past Continuous)
1 What have you learned (1 learn) since you (2 come) came here?
Có từ “since” là dấu hiệu của thì HTHT; và mệnh đề sau since chia ở thì QK đơn
How many friends have you made (make)?
Ý muốn nói từ khi đến đây cho đến bây giờ đã quen bao nhiêu bạn mới, nên dùng thì HTHT
I hope you (4 already, meet) have already made a lot of interesting people
Có từ “already” là dấu hiệu của thì HTHT
2 When I (5 get) got home last night I (6 be) was tired and I (7 go) went straight to bed
Có từ “last night” là dấu hiệu của thì QK đơn
Từ “when” không phải để diễn tả 1 hành động đang diễn ra thì có 1 hành động khác xem vào mà ý muốn nói khi mà đã về nhà rồi
3 We (9 have) have had three major snowstorms so far this winter I wonder how many more will we have
Có từ “so far”: gần đây; là dấu hiệu của thì HTHT
4 Last night my roommate and I (10 have) had some free time, so we (11 go) went to a show
Tương tự câu 2
5 It’s 10pm I (12 study) have been studying for two hours and probably won’t finish till midnight
Bây giờ là 10 giờ mà đã học được 2 tiếng rồi và vẫn sẽ tiếp tục học nên dùng thì HTHTTD
6 I (13 write) have written them three times, but I still haven’t received a reply
Tôi đã viết thư cho họ 3 lần, đã hoàn thành xong việc viết thư rồi nên dùng thì HTHT
7 The science of medicine (14 advance) advanced a great deal in the nineteenth century
Ngành y đã phát triển rất nhanh trong suốt thế kỷ 19 và kết quả của sự phát triển đó còn có tác động đến ngành y ngày nay nên dùng thì HTHT
8 Since the beginning of the twentieth century, medical scientists (15 make) have made many important discoveries
Tương tự câu 1
9 Libraries today are different from those in the 1800s For example, the contents of the libraries (16 change) have changed greatly through the years
Nội dung của thư viện (có thể hiểu là loại sách được trưng bày trong thư viện, cách bày trí thư viện,…) thay đổi lớn trong nhiều năm và đến bây giờ vẫn thay đổi, và sự thay đổi đó còn tác động đến ngày nay nên dùng thì HTHT
Trang 3In the 1800s, libraries (17 be) were simple collections of books
Trong những năm 1800 thì là ở quá khứ rồi nên dùng thì QK đơn
However, today most libraries (18 become) have become multimedia centers that contain tapes, computers, disks, films, magazines, music, and paintings The role of the libraries in society (19 also, change) has also changed In the 1800s, libraries (20 be) were open only to certain people, such as scholars or the wealthy Today, libraries serve everyone
Tương tự câu 16-17
Exercise 3: Write a verb from the box in the correct form in each gap
Appear – check – complete – disappear – get – go – kidnap – look – make – mean – open – press –
race – rain – remind – see – start – take – travel
It all (1) started as I made my way home from work We (2) were working on a top secret computer program, and everyone (3) was getting pretty nervous about finishing on time, so It was good to get away from the office It (4) was raining and it seemed like everyone (5) was traveling home at the same time, anxious to avoid getting wet I (6) went down into the underground station and (7) was waiting for the train
when I (8) saw her at the end of the platform She (9) was wearing a red leather jacket that (10) reminded
me of something I had seen in a film, although I couldn’t remember when As I watched, she (11) opened her handbag and (12) took out what looked like a hand-held computer She (13) checked something on the screen, then (14) looked in my direction Suddenly, my mobile phone (15) made a sound that (16) meant I had a text message Frowning, I (17) pressed a key and the message (18) appeared “We (19) have kidnapped your daughter We know you (20) have completed the program Follow the woman in red.” I looked up just as she (21) disappeared around the corner I (22) raced after her
Exercise 4: Choose the answer (A, B, C, D) which best fits the space
1 Your suitcase is so big I it for you
A have taken B will take C am going to take D take
Diễn tả một quyết định ngay tại thời điểm nói, ta dùng thì tương lai đơn Do đó B là đáp án đúng
2 We English classes every other day
Diễn tả thời gian biểu, dùng hiện tại đơn Đáp án D Every other day: cách ngày
3 What _ when you saw her?
A did she read B has she read C was she reading D had she read
Diễn tả hành động đang xảy ra trong quá khứ thì hành động khác xen vào Hành động đang xảy ra dùng quá khứ tiếp diễn Đáp án C
4 Mr Green _ English in this school since he _ from the university in 1986
A teaches / graduates
B taught / graduated
C has taught / has graduated
D has taught / graduated
Dấu hiệu “since” của thì hiện tại hoàn thành Mệnh đề sau “since” chia thì quá khứ đơn Dó đó đáp án
D là đáp án đúng
5 The train from Hanoi to Ho Chi Minh city _ at 10 o’clock tomorrow morning
Diễn tả lịch trình của tàu, xe ta dùng hiện tại đơn Do đó chọn đáp án B
6 Where _ all day? I _ you everywhere
Trang 4A have you been / am looking for
B were you / looked for
C are you / have looked for
D have you been / have been looking for
Câu thứ nhất diễn tả hành động, sự việc xảy ra trong quá khứ, kéo dài đến hiện tại dùng hiện tại hoàn thành Dấu hiệu: all day (cả ngày nay) Không dùng hiện tại hoàn thành tiếp diễn vì động từ là “to be” Câu thứ hai muốn nhấn mạnh tính liên tục của hành động “tìm kiếm”, dùng hiện tại hoàn thành tiếp diễn Đáp án D
7 As we _ the street, we _ an accident
A crossed / saw
B were crossing / were seeing
C crossed / were seeing
D were crossing /saw
8 By next month, I _ my first novel
A will finish B have finished C will be finishing D will have finished
Diễn tả hành động sẽ hoàn thành trước một thời điểm trong tương lai, dùng tương lai hoàn thành Dấu hiệu: by next month Đáp án đúng là D
9 The light out while we dinner
A was going / were having
B went / had
C was going / had
D went / were having
Diễn tả một hành động đang diễn ra trong quá khứ thì hành động khác xen vào Hành động đang diễn ra
là “ăn tối”, chia thì quá khứ tiếp diễn Hành động xen vào là “điện tắt”, chia thì quá khứ đơn Đáp án D
10 Look! The man in black _ to break the car
Diễn tả hành động đang diễn ra tại thời điểm nói, dấu hiệu là “Look!”, dùng thì hiện tại tiếp diễn Đáp
án đúng là B (The man in black: người đàn ông áo đen.)
11 Don’t call him at 2:30 p.m He _ job applicants at that time (interview)
A will interview
B has interviewed
C will be interviewing
D will have interviewed
Diễn tả hành động diễn ra tại một thời điểm xác định trong tương lai (at 2:30p.m, at that time) dùng tương lai tiếp diễn Đáp án đúng là C
12 your work by 9 tonight?
A Will you finish
B Have you finished
C Do you finish
D Will you have finished
Diễn tả hành động xảy ra trước một thời điểm trong tương lai Dấu hiệu: “by 9 tonight” Dùng thì tương lai hoàn thành Đáp án đúng là D
13 The bell while Tom a bath
A was ringing / was taking
B rung / was taking
C rang / was taking
D was ringing/ tooks
Diễn tả một hành động đang diễn ra trong quá khứ thì hành động khác xen vào Hành động đang diễn ra dùng quá khứ tiếp diễn, hành động xen vào dùng quá khứ đơn Đáp án C là đáp án đúng Ta có: ring – rang – rung (v): reo, rung
14 When you come tomorrow, I _ at my desk
A will work B am working C will have worked D will be working
“When you come tomorrow” nghĩa là “Thời điểm bạn đến vào ngày mai”, chỉ một thời điểm xác định trong tương lai Do đó dùng thì tương lai tiếp diễn Đáp án D là đáp án đúng
15 Where _ this morning? It’s nearly mid day
Trang 5 Diễn tả một hành động diễn ra một khoảng thời gian trong quá khứ mà ở thời điểm nói thì thời gian vẫn chưa trôi hết dùng hiện tại hoàn thành Câu hỏi ở đây là “Bạn đã đi đâu cả buổi sáng nay Bây giờ đã gần trưa rồi.” Ở thời điểm nói là gần buổi trưa, tức là vẫn thuộc buổi sáng, do đó trong trường hợp này ta phải dùng hiện tại hoàn thành Chọn đáp án B
16 The last time I _ him was three years ago
The last time = Lần cuối Hành động xảy ra và chấm dứt trong quá khứ, dùng quá khứ đơn Cần phân biệt với cấu trúc “This is the first/ second/ last time + HTHT”, thường dùng để nói về kinh nghiệm Đáp án
C
17 She to go for a walk at the moment
Ở đây có cụm “at the moment” tức là “hiện tại, hiện thời” là dấu hiệu của thì hiện tại tiếp diễn Tuy nhiên trong câu này chúng ta không thể dùng hiện tại tiếp diễn, vì động từ “want” là động từ tình thái không chia ở thì tiếp diễn Đáp án C là đáp án đúng
18 What about before I arrived?
A were you just talking
B did you just talk
C are you talking
D have you talked
Diễn tả sự việc diễn ra trong một khoảng thời gian quá khứ, muốn nhấn mạnh đến quá trình sự việc Đáp
án A là đáp án đúng
19 If I see him, I _ him about that
A remind
B am going to remind
C will remind
D have reminded
Diễn đạt trong câu điều kiện loại 1, mệnh đề chính dùng tương lai đơn Đáp án C là đáp án đúng
20 I you someday
“someday” tức là “một ngày nào đó” Đây là dấu hiệu của thì tương lai đơn Chọn đáp án C
21 When I got up this morning, I _ that I to prepare breakfast
A realized / am assigning
B was realized / assigned
C was realizing / was assigned
D realized / was assigned
Diễn tả một chuỗi hành động trong quá khứ Assign: chỉ định Động từ “assign” dùng thể bị động Đáp
án là D
22 I usually _ coffee; however, I tea today instead
A drinks / am drinking
B drink / drink
C am drinking / am drinking
D drink / am drinking
Mệnh đề một diễn tả thói quen hàng ngày, lâu dài, chia thì hiện tại đơn (dấu hiệu: usually) Mệnh đề hai diễn tả sự việc mang tính tạm thời (Tôi thường uống cà phê, nhưng hôm nay tôi lại thay bằng trà), chia thì hiện tại tiếp diễn Đáp án A là đáp án đúng
23 This was a beautiful day The sun and the birds _ in the sky
A shone / sang
B shined / sang
C was shining / was singing
D was shining / were singing
Thì quá khứ tiếp diễn còn được dùng để miêu tả quá khứ Do đó chọn đáp án D
24 Over the last decade, the pollution problem worse
Trang 6 Over the last decade” (trong suốt thập kỉ qua) là dấu hiệu của thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn A là đáp
án đúng
25 Hurry up or we late for school
Cấu trúc biến thể của câu điều kiện loại 1 “Or” mang nghĩa “nếu không thì” Câu này tương đương với câu điều kiện: “If we don‟t hurry, we will be late for school” Do đó đáp án C là đáp án đúng
26 We for you when you back tomorrow
A have been waiting / come
B will wait / will come
C will be waiting / come
D will be waiting / will come
Hành động xảy ra tại một thời điểm xác định trong tương lai được chia thì tương lai tiếp diễn Liên từ
“when” mang nghĩa là “khi”, mệnh đề đứng sau nó không được dùng “wikk / would” Trong mệnh đề sau
“when” ta dùng hiện tại đơn thay thế cho tương lai đơn Đáp án C là đáp án đúng
27 My grandfather for this company for over thirty years then he retired
Ở đây có từ “for” đi với một khoảng thời gian là dấu hiện của hiện tại hoàn thành Tuy nhiên sau đó ta thấy “then he retired” tức là “sau đó ông ấy đã nghỉ hưu” Hành động “làm việc cho công ty đó” đã xảy ra
và chấm dứt hoàn toàn trong quá khứ Đáp án B là đáp án đúng
28 I want to get married, but I the right person yet
A haven’t meet B didn’t met C haven’t met D didn’t meet
Ta có “yet” là dấu hiệu của thì hiện tại hoàn thành Chọn đáp án C meet – met – met (v): gặp gỡ
29 By the time your brother _ here next year, the city will have changed a lot
A will have returned B will return C returns D return
Mệnh đề đứng sau “by the time” (vào thời điểm), không dùng “will / would” Trong mệnh đề sau “by the time” ta dùng thì hiện tại đơn ứng với hành động sự việc diễn ra trong tương lai Đáp án C là đáp án đúng
30 Five kilometres _ a long way for a little boy to walk
Diễn tả một sự thật (Năm ki-lô-mét là một quãng đường đi bộ dài đối với một cậu bé) Đáp án A là đáp
án đúng “Five kilometres” là danh từ tập thể chỉ đơn vị đo lường, nó là danh từ số ít, vì vậy động từ phải chia ngôi thứ ba số ít
31 They English from nine to ten in this room Don’t let anyone disturb them then
A learn B will learn C will be learning D will have learnt
Nhấn mạnh hành động diễn ra trong một khoảng thời gian xác định trong tương lai, ta dùng tương lai tiếp diễn Dấu hiệu “from nine to ten”, “then” (khi đó) Đáp án C
32 Na's brother this English book for her two weeks ago She it very much
A has bought / has liked
B bought / liked
C bought / likes
D has bought / likes
“two weeks ago” là dấu hiệu của quá khứ đơn Câu thứ hai dùng hiện tại đơn, diễn tả thái độ, cảm xúc Đáp án B có nghĩa: cô ấy đã từng rất thích nó (nhưng bây giờ không còn thích nữa) Đáp án thích hợp là đáp án C
33 I’m really angry with her She _ so to me
A always says B always saying C always is saying D is always saying
Thì tương lai tiếp diễn với trạng từ “always” còn dùng để phàn nàn (Tôi thực sự giận cô ấy Cô ấy luôn luôn nói kiểu đó với tôi) Đáp án D là đáp án đúng, vì “always” đứng trước động từ thường và đứng sau động từ “to be”
Trang 734 “What are you doing?” - “I _ the flowers They _wonderful!”
A am smelling / smell
B smell / smell
C am smelling / are smelling
D smell / are smelling
Câu thứ nhất chia ở hiện tại tiếp diễn, dùng để diễn tả hành động đang xảy ra ở thời điểm nói Từ
“smell” (1) là ngoại động từ mang nghĩa “ngửi” Ở câu thứ hai, “smell” (2) là nội động từ, nghĩa là “có mùi, tỏa hương” Với nghĩa này ta không thể chia ở thì tiếp diễn mà phải chia thì hiện tại đơn Đáp án A
Exercise 5: Give the correct form of the verbs
1 I (find) ……found ……this ring as I (dig) … was digging ……in the garden It looks very old I
wonder who …….did…… it (belong)…… belong…… to?
hành động tìm ra found (hành động xen ngang) ; hành động đào dig (hành động kéo dài)
Dig /dɪɡ/ (v): đào
2 I lit the fire at 6.00 and it (burn) … was burning… when Tom came in at 7.00
Tính đến thời điểm Tom đến thì ngọn lửa vẫn đang cháy
Light - lit - lit /laɪt/ - /lɪt/ (v) đốt, thắp
3 He (watch) … was watching… the TV when the phone rang Very unwillingly he (turn)… turned
…… down the sound and (go) … went… to answer it
Dich câu: Anh ta đang xem TV thì điện thoại đổ chuông
Unwillingly /ʌn‟wɪlɪŋ/ (adv): miễn cưỡng, bất đắc dĩ
4 I didn’t want to meet Paul so when he entered the room I (leave) ……had left……
5 I (share)…… shared…… a flat with him when we were students He always (complain)
…complained…… about my untidiness
Flat /flæt/ (n): căn h
Complain /kəm‟plein/ (v): phàn nàn
Untidiness /ʌn‟taɪdi nəs/ (a): luộm thuộm
6 He suddenly (realize)…… realized……… that he (travel) …… travelled…… in the wrong
direction
7 The traffic (make)…… made…… so much noise that I couldn’t hear what he (say) …… said……
8 She said the car (travel) …… was travelling…… at 40 k.p.h when it (begin) …….began ……to skid
Skid /skɪd/ (v) trượt
9 Luckily the driver (see)…… saw …me and (stop) ……stopped…… the lorry in time
In time: kịp giờ
Lorry /‟lɒri/ (n) xe tải
10 I (make) ……was making…… a cake when the light went out I (have) …… had …….to finish it in the dark
11 When I (arrive) …… arrived …… home, my husband (leave) …….had left ………for an hour
12 When I (look) …… looked…… through your books I (notice) ……….noticed that you have a copy of “Gone with the wind”
Look through /lʊk/ /θru/: đọc lướt qua
13 I just (open) ……had just opened the letter when the wind (blow) … blew it out of my hand
14 He (clean) … was cleaning his gun when it accidently (go) … went off and………killed………… (kill) him
Go off : nổ súng
Trang 815 My dog (walk) … was walking along quietly when Mr Pitt’s Rex attacked him
Attack /ə‟tæk/ (v) tấn công
Exercise 6: Choose the best answer to complete the sentence
1 The film had… started by the time we got to the cinema
already: đã, rồi Dịch câu: Khi chúng tôi đến rạp thì bộ phim đã được bắt đầu rồi
2 My grandfather retired from work last month He… his company for 40 years
A was working B had worked C works D had been working
Câu này muốn nhấn mạnh kết quả „for 40 years‟ nên ta chia động từ ở thì QKHT
3 It has been raining for days now I wish it… soon
Câu này dùng cấu trúc câu ước trong tương lai (vì có „soon‟) nên ta chia động từ ở dạng „would V‟
4 Ryan made a lot of friends while he… around America
A was travelling B has travelling C will be travelling D had travelled
Trong câu kể lại hành động trong quá khứ và có từ „while‟ thì ta chia động từ sau „while‟ ở thì QK tiếp diễn
5 We… up the hill for half an hour when we realized we… in the direction of the castle
A were walking – haven’t been going B had been walking – weren’t going
C have been walking – didn’t go D had walked – wouldn’t be going
Câu này kể lại 2 hành động xảy ra song song (walk và go) nên ta chai 2 động từ ở thì QK tiếp diễn Hơn nữa hành động „walk‟ đã thực hiện được 1 khoảng thời gian rồi (for half an hour).nên chia ở thì QKHT tiếp diễn
6 I would have cooked something special if I… you were coming
Câu này dùng cấu trúc câu điều kiện loại 3: If S + had P2, S + would have P2
7 Well, frankness is a great thing, but I’d rather you… to Miss Sam what I think about her
A not repeat B won’t repeat C don’t repeat D didn’t repeat
Cấu trúc: would rather + S + did st/didn‟t do st (would rather = „d rather)
8 Beth was very surprised to see us there I wish you… her face
A have seen B saw C could see D had seen
Câu này dùng cấu trúc câu ước trong quá khứ nên ta chia động từ ở thì QKHT
9 If I… to the store earlier, I would buy you some milk
Câu này dùng cấu trúc câu điều kiện loại 2: If + V (-ed), S + would V
10 John left without a word If only he… something
A says B had said C was saying D to say
Câu này dùng cấu trúc câu ước trong quá khứ nên ta chia động từ ở thì QKHT
Exercise 7: Change the following sentences into passive voice
1 Who wrote it?
By whom was it written?
Trang 92 If you can’t drive, who is going to drive your car?
If you can’t drive, by whom is your car going to be driven?
3 The burglars had cut an enormous hole in the steel door
An enormous hole in the steel door had been cut by the burglars
Burglar /‟bɜɡlər/ (n) kẻ trộm
Enormous /ɪ‟nɔ:məs/ (a) to lớn, khổng lồ
Hole /həʊl/ (n) lỗ, khe hở
Steel /sti:l/ (n) thép
4 The mayor is going to open a new airport
A new airport is going to be opened by the mayor
5 People thought at first that the Crown Prince had been attacked
It was thought at first sight that the Crown Prince had been attacked
6 The delegates had received the information before the recess
The information had been sent to the delegates before the recess
Delegate /‟delɪɡət/ (n) đại biểu
Recess /rɪ‟ses/ (n) giờ giải lao
7 Did the idea interest you?
Were you interested by the idea?
8 Martha was delivering the documents to the department
The documents were being delivered to the department by Martha
Deliver /dɪ‟lɪvər/ (v) chuyển, vận chuyển
9 We’re going to give David a big surprise
David is going to be given a big surprise
10 Last Thursday we pointed a new marketing manager
Last Thursday a new marketing manager was pointed
11 They haven’t decided anything yet
Nothing has been decided yet
Giáo viên: Hương Fiona - Phan Phúc
Nguồn : Hocmai.vn
Trang 10Tổng đài tư vấn: 1900 58-58-12 - Trang | 10 -
5 LỢI ÍCH CỦA HỌC TRỰC TUYẾN
Ngồi học tại nhà với giáo viên nổi tiếng
Chủ động lựa chọn chương trình học phù hợp với mục tiêu và năng lực
Học mọi lúc, mọi nơi
Tiết kiệm thời gian đi lại
Chi phí chỉ bằng 20% so với học trực tiếp tại các trung tâm
4 LÍ DO NÊN HỌC TẠI HOCMAI.VN
Chương trình học được xây dựng bởi các chuyên gia giáo dục uy tín nhất
Đội ngũ giáo viên hàng đầu Việt Nam
Thành tích ấn tượng nhất: đã có hơn 300 thủ khoa, á khoa và hơn 10.000 tân sinh viên
Cam kết tư vấn học tập trong suốt quá trình học
CÁC CHƯƠNG TRÌNH HỌC CÓ THỂ HỮU ÍCH CHO BẠN
Là các khoá học trang bị toàn
bộ kiến thức cơ bản theo
chương trình sách giáo khoa
(lớp 10, 11, 12) Tập trung
vào một số kiến thức trọng
tâm của kì thi THPT quốc gia
Là các khóa học trang bị toàn diện kiến thức theo cấu trúc của
kì thi THPT quốc gia Phù hợp với học sinh cần ôn luyện bài
bản
Là các khóa học tập trung vào rèn phương pháp, luyện kỹ năng trước kì thi THPT quốc gia cho các học sinh đã trải qua quá trình ôn luyện tổng
thể
Là nhóm các khóa học tổng
ôn nhằm tối ưu điểm số dựa trên học lực tại thời điểm trước kì thi THPT quốc gia
1, 2 tháng