Hướng dẫn thi công và nghiệm thu kết cấu bê tông ứng lực trước: Giới thiệu chung, kết quả ứng dụng Thi công và nghiệm thu sàn bê tông ứng lực trước1. Phương pháp kiểm soát vật liệu2. Kiểm soát công tác cốp pha3. Kiểm soát công tắc cốt thép, bê tông4. Kiểm soát, nghiệm thu công tác cốt thép ứng lực trước5. Bảng tiêu chuẩn áp dụng
Trang 1thi công và nghiệm thu kết cấu bê tông ứng lực trớc
ThS Nguyễn Quý Long Viện KHCN Xây dựng (IBST)
I Khái niệm kết cấu bê tông ứng lực trớc
Mục đích của ứng lực trớc là để thay đổi tính năng của bê tông, biến vật liệugiòn thành vật liệu đàn hồi, tức là làm cho vật liệu giòn có khả năng chịu nén cao,khả năng chịu kéo thấp biến thành vật liệu đàn hồi Sở dĩ nh vậy là do ứng lực trớc
có thể tạo ra các ứng suất nén vĩnh cửu trong bê tông để có thể triệt tiêu hoàn toànhoặc từng phần ứng suất kéo do tải trọng ngoài gây ra trong quá trình sử dụng kếtcấu sau này
II Phân loại kết cấu bê tông ứng lực trớc
Dựa trên đặc điểm thiết kế, chế tạo và phơng pháp thi công kết cấu ứng lực
tr-ớc đợc phân loại thành:
1 Kết cấu bê tông ứng lực trớc căng trớc và căng sau
2 Kết cấu bê tông ứng lực trớc bám dính và không bám dính
3 Kết cấu bê tông ứng lực trớc toàn phần và không toàn phần
4 Kết cấu bê tông ứng lực trớc đúc sẵn, đổ tại hiện trờng, tổ hợp
Phơng pháp căng trớc là phơng pháp sản xuất kéo căng thép ứng lực trớc trên
bệ kéo căng, sau đó mới đổ bê tông Khi bê tông đạt đến độ cứng yêu cầu thì cắt cốtthép ứng lực trớc ở hai đầu, làm cho ứng lực trớc ban đầu do bệ đỡ truyền sang bêtông của cấu kiện
Phơng pháp căng sau là phơng pháp sản xuất đổ bê tông trớc, đợi đến khi bêtông đạt độ cứng yêu cầu thì kéo căng cốt thép ứng lực trớc Cốt thép có thể đợc đặttrong đờng ống bố trí sẵn trong lòng cấu kiện hoặc đợc đặt ở mặt ngoài bê tông củacâú kiện Khi kéo căng thép ứng lực trớc đến một trị số ứng lực trớc yêu cầu thì lậptức tiến hành chốt neo theo quy định ứng lực trớc sẽ đợc truyền cho bê tông cấukiện thông qua đầu neo chốt
Kết cấu bê tông ứng lực trớc bám dính là chỉ loại thép ứng lực trớc mà bềmặt có sự bám dính với bê tông xung quanh Thép ứng lực trớc của phơng phápcăng trớc đúc trực tiếp trong bê tông là loại có bám dính Trong phơng pháp căngsau , sau khi tiến hành kéo căng, việc đổ bê tông vào ống lỗ để khôi phục sự bámdính giữa cốt thép ứng lực trớc và bê tông cũng đợc coi là kết cấu bê tông ứng lựctrớc bám dính Bê tông ứng lực trớc không bám dính là chỉ cốt thép ứng lực trớc
Trang 2không có sự dính kết với bê tông xung quanh mà có thể trợt tự do Để hạn chế sựmài mòn, thép ứng lực trớc không bám dính có thể đợc mạ kẽm, quết dầu mỡ hoặccác biện pháp chống ăn mòn khác Khi cần thiết, một phần độ dài của thép ứng lựctrớc có bám dính có thể đợc làm thành thép ứng lực trớc không dính kết và ngợc lại.
III Một số kết quả ứng dụng kết cấu bê tông ứng lực
tr-ớc ở ntr-ớc ta trong những năm gần đây
Kết cấu bê tông ứng lực trớc thâm nhập vào nớc ta khá sớm, công trình cầuPhủ Lỗ và nhà máy đóng tầu Bạch Đằng là những công trình có ứng dụng kết cấu
bê tông ứng lực trớc do các nhà xây dựng Việt Nam thực hiện trong những năm
1960 Sau hai công trình thí điểm này kết cấu bê tông ứng lực trớc ở nớc ta tiếp tụcphát triển trong ngành xây dựng cầu với việc chế tạo các hệ dầm khẩu độ lớn (33m).Trong xây dựng dân dụng và công nghiệp kết cấu bê tông ứng lực trớc đợc nghiêncứu ứng dụng trong việc chế tạo các hệ dầm nhỏ và panen Trong việc xây dựng cầungoài việc chế tạo các hệ dầm tiêu chuẩn, công nghệ bê tông ứng lực trớc căng sau
đang đợc áp dụng cho các kết cấu cầu nhịp lớn theo phơng pháp đúc đẩy và đúchẫng Công nghệ đúc hẫng đợc áp dụng cho cầu Phú Lơng, cầu Gianh, còn côngnghệ đúc đẩy đợc áp dụng cho cầu Mẹt và cầu Hiền Lơng
Trong xây dựng dân dụng và công nghiệp kết cấu bê tông ứng lực trớc căngsau đã đợc áp dụng cho hệ thống silô nhà máy xi măng Hoàng Thạch II, hệ thốngsilô nhà máy xi măng Sao Mai, hệ thống sàn toà tháp Sài Gòn, hệ thống sàn nhà 63
Lý Thái Tổ- Hà Nội, hệ thống sàn nhà Hotel lake view- Hà Nội Từ năm 1996-1998Viện KHCN Xây dựng đã áp dụng thành công công nghệ bê tông ứng lực trớc căngsau không bám dính cho sàn nhà điều hành Đại học quốc gia -Hà Nội, sàn nhàtrung tâm thơng mại Kim Liên- Hà Nội
Từ năm 1998 đến nay hàng loạt các công trình đã áp dụng kết cấu sàn ứnglực trớc ở các thành phố lớn nh: Chung c cao cấp 27 Huỳnh Thúc Kháng, Chung ccao cấp 25 Láng Hạ, Chung c cao cấp 98 Hoàng Quốc Việt, tháp đôi 191 Bà Triệu,Trung tâm bảo dỡng TOYOTA Mỹ Đình, Trung tâm truyền số liệu VDC (Hà Nội),Khách sạn NOVOTEL( Quảng Ninh), Trung tâm thơng mại (Hải Dơng) Chung ccao cấp Đất Phơng Nam, Chung c GreenBuiding, Chung c ETOW2, Chung c rạchmiễu, Ga ra ô tô ETOW5(TP Hồ Chí Minh)…
Có thể nói kết cấu bê tông ứng lực trớc đang đợc áp dụng trong xây dựng dândụng và công nghiệp rất mạnh mẽ trên toàn quốc do những u điểm nổi bật Mặtkhác hiện tại nớc ta cha có tiêu chuẩn về loại kết cấu này, mà chủ yếu vẫn côngnhận tiêu chuẩn các nớc Do đó việc áp dụng còn nhiều hạn chế, gây ra những khó
Trang 3khăn trong quá trình đẩy nhanh việc áp dụng kết cấu này trong ngành xây dựng nớcnhà
Dới đây trình bày quá trình thi công và nghiệm thu kết cấu sàn bê tông ứnglực trớc căng sau :
IV Thi công và nghiệm kết cấu sàn bê tông ứng lực trớc.
Thi công sàn ứng lực trớc căng sau thờng có các bớc tiến hành nh sau:
9 Tháo dỡ coppha thành và hộp tạo hốc neo
10 Thí nghiệm mẫu bê tông để kiểm tra cờng độ trớc khi kéo căng
1 Kiểm soát vật liệu thi công sàn ứng lực trớc
1.1 Vật liệu bê tông
a) Vật liệu thành phần
Vật liệu bê tông đợc hiểu là các vật liệu thành phần để chế tạo bê tông và cảbản thân bê tông đợc chế tạo từ các vật liệu thành phần đó Các vật liệu thành phầncủa bê tông gồm có : ximăng, cát, đá, nớc và phụ gia
Các thông số cần kiểm tra các vật liệu thành phần của bê tông khi thi công
nh sau :
- Xi măng : loại ximăng, lô sản phẩm, độ mịn, thời gian bắt đầu và kết thúc
Trang 4Các vật liệu thành phần đợc chấp nhận sử dụng để sản xuất bê tông cho côngtrình khi chúng có các chỉ tiêu kỹ thuật phù hợp với quy định trong các tiêu chuẩn
về yêu cầu kỹ thuật đối với các vật liệu tơng ứng trên đây; đồng thời phải phù hợpvới các yêu cầu thiết kế cũng nh các yêu cầu riêng của chủ đầu t Ngoài ra để đợcchấp nhận sử dụng cho công trình các loại vật liệu này phải có đủ khối lợng cầnthiết để sản xuất bê tông cho công trình
b) Thí nghiệm cấp phối bê tông
Các chỉ tiêu cơ bản của bê tông cần kiểm tra gồm có: mác bê tông, cờng độnén, cờng độ kéo (kéo bửa và kéo khi uốn), độ co, độ chống thấm (mác chốngthấm), độ chống mài mòn và các chi tiêu khác: độ sụt, thời gian đông rắn, cờng độtheo thời gian, mô đun đàn hồi
Kiểm tra cấp phối bê tông bao gồm : kiểm tra quá trình đúc mẫu, quá trìnhthí nghiệm ép mẫu và kiểm tra phiếu thành phần cấp phối bê tông đợc cấp sau khithí nghiệm mẫu
Các tiêu chuẩn về hỗn hợp bê tông và bê tông áp dụng để kiểm tra công tácthí nghiệm cấp phối bê tông đợc đa trong phụ lục
c) Chấp nhận thành phần cấp phối bê tông
Thành phần cấp phối bê tông đợc chấp nhận khi thoả mãn các điều kiện:
- Vật liệu cho bê tông đủ số lợng cần thiết và đảm bảo chất lợng theo yêucầu các tiêu chuẩn kỹ thuật trên;
Trang 5- Kết quả thí nghiệm mầu bê tông theo cấp phối thiết kế đảm bảo các yêucầu thiết kế và các các tiêu chuẩn tơng ứng;
- Có đầy đủ các chứng chỉ chất lợng cần thiết
d) Các trờng hợp ngoại lệ :
Các trờng hợp sau đây đợc xem là ngoại lệ:
- Trờng hợp thiết kế có các yêu cầu đặc biệt thì phải căn cứ vào các yêu cầu
đó để kiểm tra chất lợng của các vật liệu thành phần cũng nh cấp phối bêtông
- Trờng hợp kết cấu đợc thiết kế theo tiêu chuẩn nớc ngoài thì phải căn cứvào tiêu chuẩn thiết kế để kiểm tra các yêu cầu về vật liệu thành phần cũng
nh kiểm tra các đặc trng của bê tông
e) Yêu cầu riêng đối với bê tông sử dụng trong sàn BT ứng lực trớc
-Hàm lợng ion C trong bê tông không đợc vợt quá giá trị 0,1% so với khối ợng xi măng
l-1.2 Cốt thép thờng
Các thông số cần kiểm tra đối với cốt thép cho bê tông: nguồn gốc, xuất xứ,chủng loại và các thông số chất lợng ( thành phần, tính hàn đợc, giới hạn chảy, giớihạn bền, độ dãn dài khi kéo đứt, đờng kính uốn, góc uốn, góc uốn lại)
Để kiểm tra các thông số trên đây của vật liệu cốt thép, cần phải tiến hành cácthí nghiệm Số lợng mẫu thí nghiệm đợc quy định: không ít hơn một tổ mẫu chomỗi loại cốt thép trong một lô hàng chuyển đến công trình Nhiệm vụ của nhà thầu
đối với công tác thí nghiệm là kiểm tra quá trình lấy mẫu, quá trình thí nghiệm mẫu
và kiểm tra phiếu kết quả thí nghiệm
Các tiêu chuẩn đợc áp dụng để giám sát vật liệu cốt thép cho bê tông đợc đatrong phụ lục
a) Điều kiện chấp nhận
Điều kiện chấp nhận đối với cốt thép cho bê tông bao gồm:
- Có chứng chỉ chất lợng của nhà sản xuất phù hợp với yêu cầu thiết kế;
- Có hình dạng, mẫu mã, kí hiệu đúng với quy định của nhà sản xuất;
- Có kết quả thí nghiệm kiểm tra phù hợp với các tiêu chuẩn hiện hành và tiêuchuẩn chất lợng sản phẩm do nhà sản xuất công bố;
- Phải bảo quản tốt, không bị hoen rỉ hoặc h hỏng
b) Các trờng hợp ngoại lệ:
Các trờng hợp ngoại lệ đối với vật liệu cốt thép cho bê tông:
- Trờng hợp cốt thép không đảm bảo các yêu cầu trên để có thể đợc chấp
Trang 6nhận phải có các thí nghiệm theo các tiêu chuẩn hiện hành.
- Các loại cốt thép đợc sản xuất theo tiêu chuẩn nớc ngoài phải đợc thínghiệm kiểm tra theo các tiêu chuẩn tơng ứng Các đại lợng cần kiểm tra phảicăn cứ vào yêu cầu thiết kế, tiêu chuẩn về vật liệu và tiêu chuẩn thiết kế kếtcấu áp dụng cho công trình
1.3 Vật liệu ứng lực trớc
Các thông số và chỉ tiêu quan trọng cần biết đối với cốt thép kéo căng là: xuất
xứ, chủng loại, kiểu cách, đờng kính, giới hạn bền, giới hạn chảy, độ dãn dài khikéo đứt, mô đun đàn hồi, độ rão, khả năng chống mỏi
Các thông số và chỉ tiêu quan trọng cần biết đối với neo ứng lực trớc và bộ nốiứng lực trớc là: Xuất xứ, kiểu cách, cờng độ, hiệu suất, khả năng chống mỏi, độ tụtneo khi đóng
Các thông số và chỉ tiêu quan trọng cần biết đối với ống thép kéo căng: xuất xứ,vật liệu, kiểu cách, đờng kính trong, đờng kính ngoài, độ cứng, độ khít nớc
Ngoài các chứng chỉ chất lợng của nhà cung cấp phải tiến hành một số lợng cầnthiết các thí nghiệm kiểm tra để xác định chất lợng của các vật liệu đa vào sử dụngtại công trình Cách thức lấy mẫu thí nghiệm và phơng pháp thí nghiệm mẫu phảituân theo các tài liệu chuyên ngành
Điều kiện chấp nhận đối với vật liệu ứng lực trớc:
-Các vật liệu sử dụng cho kết cấu bê tông ứng lực trớc phải có chứng chỉ chấtlợng phù hợp với quy định của thiết kế Cốt thép kéo căng phải đợc giaotrong cuộn hoặc bó, neo và bộ nối phải đợc giao trong thùng có nhãn mác và
có chứng chỉ chất lợng của nhà sản xuất Các vật liệu khác phải có chứng chỉ
đảm bảo chất lợng theo yêu cầu thiết kế
-Có kết quả thí nghiệm kiểm tra phù hợp với các tiêu chuẩn hiện hành và tiêuchuẩn chất lợng sản phẩm do nhà sản xuất công bố
- Nhà thầu phải có biện pháp thích hợp đề phòngcác vật liệu ứng lực trớc bị rỉhoặc h hại trong suốt quá trình vận chuyển, cất giữ và thi công
2 Kiểm soát công tác cốppha
2.1 Mục tiêu và nội dung kiểm soát
Mục đích của kiểm soát công tác giàn giáo, cốppha là để đảm bảo rằng:
- Hệ thống giàn giáo, cốppha có đủ cờng độ để chịu các tải trọng thi công
- Độ cứng của ván khuôn đảm bảo cho kích thớc của kết cấu BTCT không bịsai lệch quá mức cho phép
- Giàn giáo và cốppha đảm bảo độ ổn định
- Bề mặt ván khuôn sạch, phẳng
- Vật liệu ván khuôn không làm ảnh hởng xấu đến chất lợng bê tông
Các nội dung cần kiểm tra bao gồm:
Trang 7- Kiểm tra thiết kế giàn giáo, cốppha.
- Kiểm tra công tác lắp dựng giàn giáo, cốppha
- Nghiệm thu giàn giáo, cốppha
- Kiểm tra công tác tháo dỡ giàn giáo, cốppha
Lu giữ tài liệu về giàn giáo, cốppha:
Tài liệu thiết kế giàn giáo, cốppha, các ghi chép về sử dụng vật liệu, quá trìnhlắp dựng và tháo giàn giáo, cốppha phải đợc lu giữ cùng với hồ sơ hoàn công côngtrình
2.2 Kiểm tra thiết kế giàn giáo, cốppha
Giàn giáo, cốppha phải đợc thiết kế Mục đích của việc kiểm tra thiết kế giàngiáo, cốppha là để khẳng định:
- Vật liệu: đủ cờng độ và độ cứng, nhẹ và ổn định thể tích trong quá trình sửdụng
- Thiết kế: đảm bảo cờng độ chịu lực, đảm bảo độ cứng, ổn định trong quátrình lắp dựng, thi công và tháo dỡ
Các sai sót thờng gặp trong thiết kế giàn giáo, cốppha:
- Không tiến hành tính toán mà chỉ thiết kế theo kinh nghiệm nên dẫn đếnkhông đảm bảo độ cứng và độ bền
- Tính sai tải trọng;
- Thiếu các liên kết để đảm bảo ổn định cho cả hệ thống
2.3 Kiểm tra lắp dựng giàn giáo, cốppha
Mục đích của kiểm tra lắp dựng giàn giáo, cốppha là để khẳng định:
- Giàn giáo, cốppha đợc lắp dựng đúng thiết kế
- Các mối nối, các liên kết đảm bảo chắc chắn
- Các liên kết đợc lắp đặt đầy đủ
- Bề mặt ván khuôn đảm bảo bằng phẳng, sạch sẽ
- Ván khuôn đảm bảo kín, khít để không làm mất nớc ximăng
- Các sai lệch nằm trong giới hạn theo quy định trong TCVN 4453 : 1995
2.4 Nghiệm thu giàn giáo, cốppha
Giàn giáo, côpha phải đợc kiểm tra và nghiệm thu trớc khi nhà thầu tiến hànhcác công việc thi công trên đó nh công tác cốt thép, bê tông,
2.5 Kiểm tra công tác dỡ giàn giáo, cốppha
Mục đích của việc kiểm tra công tác dỡ giàn giáo, cốppha là nhằm đảm bảo sao
Trang 8cho công tác dỡ giàn giáo, cốppha không làm ảnh hởng đến kết cấu và đảm bảo antoàn Các nội dung kiểm tra cần tiến hành là :
- Kiểm tra thiết kế biện pháp tháo dỡ giàn giáo, cốpha của nhà thầu
- Kiểm tra cờng độ bê tông trớc khi tiến hành tháo dỡ giàn giáo, cốppha;
- Kiểm tra công tác tháo dỡ giàn giáo, cốppha
Biện pháp tháo dỡ giàn giáo, cốppha của nhà thầu phải đảm bảo không làm ảnhhởng đến kết cấu và an toàn
Nhà thầu chỉ đợc phép tiến hành tháo dỡ giàn giáo, cốpha sau khi có đầy đủ cácyêu kỹ thuật :
-Biện pháp tháo dỡ giàn giáo, cốpha đã đợc kỹ s giám sát chấp nhận;
-Cờng độ bê tông đạt giá trị quy định theo biện pháp tháo dỡ;
-Có đầy đủ nhân công và phơng tiện cần thiết
Nhà thầu thực hiện công tác tháo dỡ giàn giáo, cốppha theo đúng biện pháp đã
đợc chấp nhận
Sau khi tháo dỡ cốppha cần quan tâm đến việc cho phép chất tải lên kết cấu; đặcbiệt, đối với các kết cấu nằm ngang nh sàn, dầm Nhà thầu cần tính toán kiểm trakết cấu cho các trờng hợp chất tải này
2.6 Yêu cầu riêng đối với cốppha trong sàn BT ứng lực trớc
-Cốppha, đà giáo không đợc tác động xấu đến các bộ phận kết cấu trong quátrình thi công kéo căng tạo ứng lực trớc Không ngăn cản biến dạng của bêtông cũng nh truyền các phản lực khi kéo căng tạo ứng lực trớc Đảm bảo độchắc chắn để ngoài các tác động nh trong thi công kết cấu bê tông thông th-ờng còn phải chịu tác động do công tác thi công ứng lực trớc gây ra
- Việc tháo dỡ cốppha, đà giáo phải đợc tiến hành theo chỉ dẫn thiết kế, ngoài
ra do yêu cầu của công nghệ, các bộ phận cốppha cản trở biến dạng của kếtcấu khi thi công ứng lực trớc thì phải đợc tháo dỡ trớc khi kéo căng, ngoại trừtrờng hợp việc tháo dỡ ván khuôn này tác động xấu đến kết cấu
3 Kiểm soát công tác lắp đặt cốt thép thờng
3.1 Nội dung công tác lắp đặt cốt thép thờng cần kiểm tra bao gồm:
Trang 93.1.1.Công tác cắt và uốn cốt thép
Cốt thép phải sử dụng đúng chủng loại theo quy định của thiết kế; nếu có sự thay
đổi thì phải đợc sự chấp thuận của t vấn thiết kế và chủ đầu t
Việc cắt và uốn cốt thép chỉ đợc thực hiện bằng phơng pháp cơ học Cốt thép saukhi cắt và uốn xong phải đợc kiểm tra Mỗi lô sản phẩm gồm không quá 100 thanhphải đợc lấy ra 5 thanh để kiểm tra Độ sai lệch không đợc vợt quá giá trị cho phéptrong tuân theo tiêu chuẩn TCVN 4453 : 1995
2-Hàn đối đầu các thanh cốt thép bằng máy hàn tự động hoặc bán tự động phảituân thủ theo TCXD 72 : 1977 : Quy định hàn đối đầu thép tròn
3- Hàn điểm tiếp xúc thờng đợc dùng để chế tạo các lới cốt thép có đờng kínhnhỏ hơn 10mm đối với thép kéo nguội và đờng kính nhỏ hơn 12mm đối với cốtthép cán nóng Khi chế tạo khung lới thép bằng hàn điểm, nếu thiết kế không cóchỉ dẫn đặc biệt thì thực hiện theo quy định :
- Đối với cốt thép tròn trơn hàn tất cả các điểm giao nhau ;
- Đối với cốt thép có gờ hàn tất cả các điểm giao nhau ở hai hàng chu vingoài, các điểm giao nhau còn lại hàn cách điểm xen kẽ ;
- Đối với khung cốt thép dầm hàn tất cả các điểm giao nhau
4- Hàn hồ quang đợc dùng trong các trờng hợp sau :
- Hàn nối các thanh cốt thép cán nóng có đờng kính lớn hơn 8mm;
- Hàn các chi tiết đặt sẵn, các bộ phận cấu tạo và liên kết các mối nối trongkết cấu lắp ghép
5- Các đờng hàn phải đảm bảo chiều dài và chiều cao theo quy định của thiết kế,
bề mặt nhẵn, không cháy, không đứt quãng, không thu hẹp cục bộ, không cóbọt
6- Liên kết hàn đợc kiểm tra theo từng chủng loại và từng lô Mỗi lô không quá
100 mối hàn hoặc 100 cốt thép loại khung, loại lới hàn Mỗi lô lấy 5% sản phẩm
Trang 10nhng không ít hơn 5 mẫu để kiểm tra, 3 mẫu để thử kéo, 3 mẫu để thử uốn Trị
số sai lệch so với thiết kế không vợt quá giá trị trong TCVN 4453 : 1995
3.1.3.Nối buộc cốt thép
Kiểm tra việc nối buộc cốt thép cần căn cứ vào các quy định sau (TCVN 4453 :1995):
1- Nối buộc phải tuân theo quy định của thiết kế
2- Không nối buộc ở chỗ chịu lực lớn và chỗ uốn cong
3-Tại mỗi vị trí không có quá 25% diện tích cốt thép nối buộc đối với thép trongtrơn và không quá 50% đối với cốt thép có gờ
4-Chiều dài nối buộc của cốt thép trong khung và lới không nhỏ hơn 250mm đốivới cốt thép chịu kéo và không nhỏ hơn 200mm đối với cốt thép chịu nén; các tr-ờng hợp khác không nhỏ hơn giá trị trong TCVN 4453 : 1995
5-Khi nối buộc cốt thép trơn phải uốn móc;
6-Trên mỗi mối nối phải buộc ít nhất 3 vị trí bằng dây buộc mềm 1mm
3.1.4.Vận chuyển và lắp dựng cốt thép
Nhà thầu phải có phơng án vận chuyển các sản phẩm cốt thép nhằm đảm bảo saocho các sản phẩm này không bị h hại hoặc bị biến dạng Nếu các sản phẩm cần lukho thì phải có biện pháp bảo vệ chống ăn mòn cho cốt thép
Các con kê phải đợc làm bằng vật liệu không gây ăn mòn cốt thép cũng nhkhông gây phá huỷ BT, có kích thớc bằng lớp BT bảo vệ theo thiết kế và phải đặtcách nhau không quá 1m
Sai số cho phép của lớp bê tông bảo vệ cốt thép đợc quy định nh sau:
- Không lớn hơn 3mm đối với lớp bảo vệ 15mm;
- Không lớn hơn 5mm đối với lớp bảo vệ 15mm
Việc liên kết các thanh cốt thép khi lắp dựng phải đảm bảo các yêu cầu:
- Số lợng mối nối buộc hoặc hàn đính không nhỏ hơn 50% các điểm giaonhau theo thứ tự xen kẽ;
- Các góc của cốt thép đai phải đợc liên kết với cốt thép chịu lực bằng buộchoặc hàn đính
Chiều dài đoạn nối chồng tối thiểu lới thép hoặc khung thép đợc cho trongbảng 5, nhng không nhỏ hơn 250mm
Vị trí cốt thép sau khi lắp dựng phải đợc kiểm tra Sai lệch cho phép đối với cốtthép đã lắp dựng đợc quy định trong TCVN 4453 : 1995
Trang 113.1.5.Kiểm tra và nghiệm thu công tác cốt thép
Kiểm tra công tác cốt thép đợc tiến hành theo các bớc nh đợc quy định trongmục này Việc nghiệm thu công tác cốt thép phải đợc tiến hành tại hiện trờng theocác yêu cầu trên đây của đề mục 3.1
Khi nghiệm thu công tác cốt thép phải có các hồ sơ:
- Các bản vẽ thiết kế;
- Các bản vẽ sửa đổi thiết kế;
- Các chứng chỉ vật liệu cốt thép;
- Các báo cáo kết quả thí nghiệm kiểm tra cốt thép và liên kết hàn;
- Các biên bản nghiệm thu gia công cốt thép;
- Các biên bản thay đổi cốt thép trên hiện trờng;
- Nhật ký thi công;
- Các biên bản kiểm tra công tác cốt thép tại hiện trờng
4 Kiểm soát công tác bê tông
4.1 Nội dung kiểm soát công tác bê tông
Các nội dung kiểm soát công tác bê tông bao gồm:
- Kiểm soát trộn hỗn hợp bê tông
- Kiểm soát vận chuyển hỗn hợp bê tông
- Kiểm soát hỗn hợp bê tông tại công trờng
- Theo dõi đổ bê tông
- Kiểm soát hoàn thiện bề mặt bê tông
- Bảo dỡng bê tông
4.1.1 Kiểm soát trộn hỗn hợp bê tông
Nội dung kiểm soát trộn hỗn hợp bê tông bao gồm:
- Kiểm tra điều kiện để trộn bê tông
- Kiểm tra cấp phối mẻ trộn
- Kiểm tra điều chỉnh cấp phối khi cốt liệu ẩm
- Kiểm tra việc nhào trộn sao cho phát huy đợc các vật liệu thành phần vàhỗn hợp bêtông đợc đồng nhất
4.1.2.Kiểm soát vận chuyển hỗn hợp bê tông
Trang 12Nội dung kiểm soát vận chuyển hỗn hợp bê tông:
- Kiểm tra phơng án vận chuyển hỗn hợp bê tông :
- Kiểm tra phơng tiện vận chuyển
4.1.3 Kiểm tra hỗn hợp vữa BT tại công trờng
Mục đích của kiểm tra là để khẳng định chất lợng bê tông trớc khi đổ Chỉtiêu kiểm tra bao gồm độ sụt, độ phân ly cốt liệu Độ sụt của bê tông tại vị trí đổtham khảo theo TCVN 4453:1995
Kiểm tra lấy mẫu bê tông và thí nghiệm kiểm tra cờng độ bê tông bao gồm :
- Kiểm tra lấy mẫu
- Kiểm tra bảo dỡng và chuẩn bị mẫu
- Theo dõi thí nghiệm mẫu
- Kiểm tra phiếu kết quả sau khi thử mẫu
Các mẫu kiểm tra cờng độ bê tông đợc lấy tại nơi đổ bê tông và đợc bảo dỡngtheo TCVN 3105 : 1993 Số lợng mẫu thử đợc lấy theo quy định nh sau TCVN4453: 1995
4.1.4.Kiểm soát khi đổ bê tông
Công tác đổ bê tông phải đợc tiến hành liên tục nhằm đạt đợc các yêu cầu kỹthuật nh sau:
- Không làm sai lệch vị trí cốt thép, cốppha, và chiều dày lớp bê tông bảovệ
- Đảm bảo cho bê tông đặc chắc, không bị rỗ hoặc phân tầng
- Đảm bảo kết cấu có kích thớc và hình dạng đúng theo thiết kế
- Các mạch ngừng thi công đợc xử lý tốt
- Đầm bê tông đảm bảo độ chặt và tính đồng nhất của bê tông, không đợclàm chảy nớc ximăng hoặc làm hỏng ván khuôn hoặc sai lệch cốt thép
4.1.5.Kiểm soát hoàn thiện bề mặt bê tông
Kiểm soát công tác hoàn thiện kết cấu bê tông cốt thép cần lu ý :
- Trớc khi tiến hành hoàn thiện bề mặt cần kiểm tra hiện trạng của kết cấu
để chứng tỏ rằng kết cấu đã đợc thi công đảm bảo chất lợng Các khuyếttật nhìn thấy chỉ ở mặt ngoài và có thể khắc phục bằng công tác hoànthiện
Trang 13- Trờng hợp có khuyết tật ảnh hởng đến chất lợng kết cấu thì phải có biệnpháp kỹ thuật xử lý thích đáng, trớc khi thực hiện công tác hoàn thiện.
- Công tác hoàn thiện phải đảm bảo sao cho không gây hiệu ứng xấu chokết cấu nh: gây ra các vết nứt, tạo ra các lớp hồ xi măng, tạo ra các vùngxốp trên bề mặt
4.1.6.Kiểm soát bảo dỡng bê tông
Kiểm soát công tác bảo dỡng bê tông cần lu ý : bảo dỡng bê tông là yêu cầu bắtbuộc nhằm để cho bê tông phát triển cờng độ thuận lợi, chống nứt do co ngót
Các tiêu chuẩn áp dụng để kiểm soát công tác bảo dỡng bê tông đợc đa trongTCVN 4453: 1995
4.1.7.Yêu cầu riêng đối với bê tông sử dụng trong sàn BT ứng lực trớc
- Vị trí các mạch ngừng thi công đối với kết cấu bê tông ứng lực trớc phải
đợc xác định trên cơ sở tính toán sự làm việc của kết cấu có xét đến hiệuứng của ứng lực trớc
- Trớc khi đổ bê tông cần kiểm tra vị trí các bó thép căng Công tác đổ bêtông phải đợc tiến hành sao cho không làm sai lệch vị trí các bó thépcăng Bê tông phải đầm chặt, đặc biệt khu vực bố trí neo hoặc bộ nối
- Ngoài số lợng mẫu thử theo quy định trong tiêu chuẩn thi công kết cấu bêtông thông thờng, cần lấy thêm một số lợng mẫu cần thiết để kiểm tra c-ờng độ bê tông phục vụ công tác thi công ứng lực trớc
- Trong sàn ứng lực trớc kéo căng sau, mẫu bê tông thờng đợc nén sau 3ngày khi kéo căng 1 phần hoặc toàn phần Mẫu bê tông phải lấy và bảo d-ỡng theo tiêu chuẩn Thông thờng bê tông phải đạt tối thiểu 15N/mm2 và25N/mm2 cho việc kéo căng 50% và 100% lực kéo tối đa
5 Kiểm soát công tác thi công cốt thép ứng lực trớc
Nội dung kiểm soát công tác thi công ứng lực trớc bao gồm
- Quá trình gia công và lắp đặt cốt thép kéo căng
- Kéo căng cốt thép ứng lực trớc
- Cắt cáp thừa, bịt đầu neo, bơm vữa
5.1 Nội dung kiểm soát trong công tác gia công và lắp đặt cốt thép kéo căng 5.1.1.Bảo quản vật liệu
Tất cả vật liệu ứng lực trước phải được vận chuyển và lưu giữ cẩn thận trongkho cú mỏi che trỏnh xa những chất húa học cú thể ăn mũn cũng như trỏnh độ ẩmquỏ cao Đặc biệt quan tõm bảo vệ lớp vỏ bọc trong trường hợp dựng cỏp khụngbỏm dớnh
Nờm neo và đế neo phải được bảo quản trỏnh gỉ sột, bẩn hoặc dớnh dầu Gỉ sộttrờn răng của nờm neo hoặc trờn đế neo sẽ làm giảm độ bỏm của neo trờn cỏp