1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

Bài giảng giám sát thi công nghiệm thu BTCT

43 391 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 43
Dung lượng 406,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nhiệm vụ của giám sát bảo đảm chất lợng nói chung : T vấn giám sát xây dựng đợc chủ đầu t giao cho , thông qua hợp đồng kinh tế , thay mặt chủ đầu t chịu trách nhiệm về chất lợng công tr

Trang 1

giám sát thi công và nghiệm thu

các công tác bê tông cốt thép

trong công trình dân dụng và công nghiệp

Ngời soạn bài giảng và trình bày:

PGs Lê KiềuChủ nhiệm Bộ môn Thi công- Kinh tế - Máy XD

Trờng Đại học Kiến trúc Hà nội

I Phần mở đầu

Điều 15 trong Chơng Chế độ Kinh tế của bản Hiến pháp nớc Cộng Hoà Xã Hội Chủ Nghĩa Việt Nam ghi rõ:

Trang 2

" Nhà nớc phát triển nền kinh tế hàng hoá nhiều thành phần theo cơ chế thị trờng có sự quản lý của Nhà nớc, theo định hớng xã hội chủ nghĩa "

Dự thảo Báo cáo chính trị của Ban Chấp hành Trung ơng Đảng CSVNkhoá VIII trình Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ IX có một đề mục : " Tiếptục tạo lập đồng bộ các yếu tố của kinh tế thị trờng; tăng cờng vai trò quản lýcủa Nhà nớc" Trong đề mục này ghi rõ: " Thúc đẩy sự hình thành , pháttriển và từng bớc hoàn thiện các loại thị trờng theo định hớng xã hội chủnghĩa "

Trong tác phẩm " Kinh tế học - phân tích kinh tế vi mô " tác giảRodrigue Tremblay, giáo s kinh tế - tài chính quốc tế, trờng Đại họcMontréal , Canada , viết : " Quy luật cơ bản và phổ biến của kinh tế ( thị tr-ờng ) chỉ rõ là các cá nhân và các tổ chức xã hội bỏ tiền của ra để mong đạtmột lợi ích hoặc mục tiêu định trớc với chi phí ít nhất Điều này có nghĩa làkhi phải chọn một vật, một của cải, một kỹ thuật sản xuất, hay là trong cácvật có cùng mục đích sử dụng, ngời ta sẽ chọn lựa thứ nào rẻ nhất" Nói mộtcách toán học thì mọi ngời hoạt động trong kinh tế thị trờng đều là nhữngngời giải bài toán mini/Max Bài toán này phát biểu nh sau: mọi ngời đềumuốn bỏ ra chi phí ít nhất ( mini ) để thu về lợi ích cho mình nhiều nhất( Max ) Ngời mua muốn bỏ tiền ra ít nhất để đem về hàng hoá cho mình cónhiều lợi ích nhất, sử dụng thuận lợi nhất , chất lợng cao nhất Ngời bán lạimuốn cho sản phẩm hàng hoá đợc bán với chi phí chế tạo , chi phí lu thông ítnhất nhng lại thu về lợi nhuận cao nhất (Introduction à l'analyse desproblèmes économiques de toute société, Rodrigue Tramblay, Les éditionsHRWLTEE - Montréal )

Sự mua bán đợc, hay nói cách khác thì lời giải của bài toán mini/Maxchín là việc cân nhắc trên cơ sở dung hoà lợi ích của hai bên mua và bán Cái

cầu nối giữa ngời mua và ngời bán chính là tiêu chuẩn chất lợng của hàng

hoá Trong các hợp đồng thơng mại , dịch vụ, thì tiêu chuẩn hàng hoá, dịch

vụ đợc coi là điều kiện hợp đồng hết sức quan trọng

Trong xây dựng cơ bản cũng vậy , tiêu chuẩn chất lợng sản phẩm là cơ

sở cho những hợp đồng t vấn và thiết kế , thi công xây lắp, mua bán thiết bị.Nhng không phải nhà đầu t nào cũng am tờng về quá trình sản xuất xây dựngcơ bản Cơ quan t vấn đợc Nhà nớc giao cho nhiệm vụ giúp cho chủ đầu ttrong việc kiểm định , giám sát thi công và nghiệm thu chất lợng công trình

Công nghệ giám sát việc đảm bảo chất lợng công trình trớc đây vai trò

Kỹ thuật A đã thực hiện nhng khi mức độ phức tạp của công trình ngày mộtlớn, nếu phải tổ chức bộ máy kỹ thuật A đủ đáp ứng nhiệm vụ thì sẽ rất cồngkềnh mà tốn kém nên cần thiết phải chuyên nghiệp hoá lực lợng này

Nhiệm vụ này ngày nay đợc giao cho các kỹ s ở cơ quan t vấn và thiết kếhoặc những bộ phận chuyên trách của các Tổng Công ty Xây dựng

Để thuận lợi cho việc giám sát chất lợng và nghiệm thu công trình,chúng ta phải coi việc đảm bảo chất lợng là tổng thể trong toàn bộ khâu thựchiện dự án

Các dự án đầu t có xây dựng sử dụng vốn ngân sách Nhà nớc trớc khi

đấu thầu xây lắp phải đợc cơ quan có thẩm quyền phê duyệt thiết kế kỹ thuật

và tổng dự toán Quy chế quản lý đầu t và xây dựng ban hành theo Nghị định

số 52/1999/NĐ-CP ngày 8-7-1999 quy định cụ thể về việc thẩm định thiết kế

Trang 3

kỹ thuật và tổng dự toán Cơ quan thẩm định thiết kế kỹ thuật và tổng dựtoán có thể thuê chuyên gia hoặc tổ chức t vấn chuyên ngành cùng tham giathẩm định, nhng đơn vị thiết kế không đợc thẩm định những thiết kế là sảnphẩm của công ty mình lập ra.

Nội dung thẩm định đợc ghi rõ trong quyết định số 17 /2000/QĐ-BXDngày 02-8-2000 của Bộ trởng Bộ Xây dựng ( điều 10 )

Về vấn đề phù hợp của thiết kế kỹ thuật với Quy chuẩn xây dựng Việtnam và tiêu chuẩn kỹ thuật đợc áp dụng, lu ý rằng Lai Châu và Sơn La nằmtrong khu vực có địa chấn Imax = 8 (MSK-64) Theo quan hệ giữa các thangcấp động đất thì khu vực Lai Châu và Sơn La là vùng có động đất theo thang

độ JMA từ 5 đến 6 và theo thang MM là vùng có cấp động đất trong thang 8

Hiện nay cha có Tiêu chuẩn Việt nam về kháng chấn nhng khi thiết kế

đợc phép vận dụng trong số các tiêu chuẩn hiện hành của các nớc tiên tiến và

đợc Bộ Xây dựng chấp thuận

Khi thiết kế công trình, nếu thấy cần thiết chúng ta có thể phát biểubằng văn bản và yêu cầu có sự thoả thuận của Bộ Xây dựng

Chúng tôi xin nêu một số kinh nghiệm trong cấu tạo các chi tiết nhàcủa loại nhà giống nh ở ta hay làm sau khi sơ kết những trận động đất lớn

nh tại Osaka ( 17 tháng Giêng năm 1997; 7,2 độ Richter ):

(i) Nhà khung bê tông cốt thép chịu lực kháng chấn tốt hơn nhà tờng gạchchịu lực

(ii) Nhà khung bê tông cốt thép, tại nút khung nên bố trí thép đai trong nútkhung , đai phân bố theo chiều cột khung, việc tránh đợc nứt ở nút khung tốt.Khoảng cách đai 50 mm , đai Φ8

(iii) Giữa tờng chèn và khung cần bố trí những thanh thép râu cắm từ trongcột khung để câu với tờng mà khoảng cách giữa các râu không lớn quá 5hàng gạch Nối giữa hai cốt râu ở hai đầu tờng là thanh thép chạy theo chiềudài tờng Đờng kính thép râu Φ8 Mạch chứa râu thép phải xây bằng vữa ximăng không có vôi và #100 Nên đặt râu thép này khi đặt cốt thép cột, để épvào mặt cốp-pha, sau khi rỡ cốp-pha sẽ cậy cho thép này bung ra để cắm vàocác lớp tờng xây chèn Nếu quên có thể khoan lỗ sâu 100 mm vào cột khungrối nhét thép vào sau nhng nhớ lấp lỗ chèn bằng vữa có xi măng trơng nở( sikagrout )

Trang 4

(iv) Với những nhà tờng gạch chịu lực phải xây bằng vữa có xi măng và chấtlợng vữa không nhỏ hơn #25 Cần đảm bảo độ câu giữa những hàng gạch.Không xây quá ba hàng dọc mới đến một hàng ngang và nên xây theo kiểuchữ công.

(v) Trong một bức tờng nên có ít nhất hai hàng giằng tại cao trình bậu cửa

sổ, cao trình lanh tô cửa Giằng bằng bê tông cốt thép #200 có 2 cốt dọc Φ8

và đai nối 2 thanh cốt dọc này Cốt thép đặt giữa giằng

Trên đây là một số khuyến nghị không làm tăng chi phí xây dựng làbao nhng đảm bảo chống kháng chấn đến độ 5,5 Richter tốt hơn nếu khôngchú ý các cấu tạo giản đơn này

Các bộ t vấn giám sát có thể đề nghị Sở Xây dựng cho phép cấu tạothêm chi tiết nh trên và bên thiết kế đa vào trong bản vẽ để thi hành nhữngkhuyến nghị này, nếu bên thiết kế cha đa vào bản vẽ, khi thẩm định có thể đềnghị bổ sung

Công việc của cán bộ t vấn giám sát đảm bảo chất lợng của một đơn vịxây dựng có thể đợc khái quát nh sau:

1 Nhiệm vụ của giám sát bảo đảm chất lợng nói chung :

T vấn giám sát xây dựng đợc chủ đầu t giao cho , thông qua hợp

đồng kinh tế , thay mặt chủ đầu t chịu trách nhiệm về chất lợng công trình.Nhiệm vụ của giám sát thi công của chủ đầu t :

(1) Về công tác giám sát thi công phải chấp hành các qui định củathiết kế công trình đã đợc cấp có thẩm quyền phê duyệt , các tiêu chuẩn kỹthuật , các cam kết về chất lợng theo hợp đồng giao nhận thầu Nếu các cơquan t vấn và thiết kế làm tốt khâu hồ sơ mời thầu thì các điều kiện kỹthuật trong bộ hồ sơ mời thầu là cơ sở để giám sát kỹ thuật

(2) Trong giai đoạn chuẩn bị thi công : các bộ t vấn giám sát phảikiểm tra vật t , vật liệu đem về công trờng Mọi vật t , vật liệu không đúngtính năng sử dụng , phải đa khỏi phạm vi công trờng mà không đợc phép lugiữ trên công trờng Những thiết bị không phù hợp với công nghệ và chaqua kiểm định không đợc đa vào sử dụng hay lắp đặt Khi thấy cần thiết ,

có thể yêu cầu lấy mẫu kiểm tra lại chất lợng vật liệu , cấu kiện và chếphẩm xây dựng

(3) Trong giai đoạn xây lắp : theo dõi , giám sát thờng xuyên côngtác thi công xây lắp và lắp đặt thiết bị Kiểm tra hệ thống đảm bảo chất l-ợng , kế hoạch chất lợng của nhà thầu nhằm đảm bảo việc thi công xây lắptheo đúng hồ sơ thiết kế đã đợc duyệt

Kiểm tra biện pháp thi công , tiến độ thi công , biện pháp an toàn lao

động mà nhà thầu đề xuất Kiểm tra xác nhận khối lợng hoàn thành , chấtlợng công tác đạt đợc và tiến độ thực hiện các công tác Lập báo cáo tìnhhình chất lợng và tiến độ phục vụ giao ban thờng kỳ của chủ đầu t Phốihợp các bên thi công và các bên liên quan giải quyết những phát sinh trongquá trình thi công Thực hiện nghiệm thu các công tác xây lắp Lập biênbản nghiệm thu theo bảng biểu qui định

Những hạng mục , bộ phận công trình mà khi thi công có những dấuhiệu chất lợng không phù hợp với yêu cầu kỹ thuật đã định trong tiêu chí

Trang 5

chất lợng của bộ hồ sơ mời thầu hoặc những tiêu chí mới phát sinh ngoài

dự kiến nh độ lún quá qui định , trớc khi nghiệm thu phải lập văn bản đánhgiá tổng thể về sự cố đề xuất của đơn vị thiết kế và của các cơ quan chuyênmôn đợc phép

(4) Giai đoạn hoàn thành xây dựng công trình : Tổ chức giám sát củachủ đầu t phải kiểm tra , tập hợp toàn bộ hồ sơ pháp lý và tài liệu về quản

lý chất lợng Lập danh mục hồ sơ , tài liệu hoàn thành công trình xâydựng Khi kiểm tra thấy công trình hoàn thành đảm bảo chất lợng , phù hợpvới yêu cầu của thiết kế và tiêu chuẩn về nghiệm thu công trình , chủ đầu t

tổ chức tổng nghiệm thu lập thành biên bản Biên bản tổng nghiệm thu làcơ sở pháp lý để làm bàn giao đa công trình vào khai thác sử dụng và là cơ

sở để quyết toán công trình

2 Nhiệm vụ của giám sát bảo đảm chất lợng trong công tác xây lắp, lắp đặt trang bị tiện nghi và an toàn :

(i) Quan hệ giữa các bên trong công trờng : Giám sát bảo đảm

chất lợng trong công tác xây lắp và lắp đặt trang bị tiện nghi và an toàn chocông trình nằm trong nhiệm vụ chung của giám sát bảo đảm chất lợng côngtrình là nhiệm vụ của bên chủ đầu t Dới sự chỉ đạo trực tiếp của chủ nhiệm

dự án đại diện cho chủ đầu t có các cán bộ giám sát bảo đảm chất lợngcông trình Những ngời này là cán bộ của Công ty T vấn và Thiết kế kýhợp đồng với chủ đầu t , giúp chủ đầu t thực hiện nhiệm vụ này Thông th-ờng chỉ có ngời chịu trách nhiệm đảm bảo chất lợng xây lắp nói chung ,còn khi cần đến chuyên môn nào thì Công ty t vấn điều động ngời cóchuyên môn theo ngành hẹp đến tham gia hỗ trợ cho ngời chịu trách nhiệmchung

Sơ đồ tổ chức và quan hệ điển hình một công trờng

Chủ đầu t

Nhà thầu chínhThầu phụ

Hoặc Nhà máy

*Chủ nhiệm dự án

*T vấn đảm bảo chất lợng

*Các t vấn chuyên môn

*Kiểm soát khối ợng

l-Chỉ huy

Trang 6

* * * * * * *

(ii) Phối hợp tiến độ là nhiệm vụ trớc hết của chủ nhiệm dự án mà

ngời đề xuất chính là giám sát bảo đảm chất lợng Trớc khi bắt đầu tiếnhành các công tác xây lắp cần lập tổng tiến độ Tổng tiến độ chỉ cần vạch

ra những việc thuộc bên thi công nào vào thời điểm nào mà mức chi tiết cóthể tính theo tầng nhà Tổng tiến độ cho biết vào thời gian nào công tácnào phải bắt đầu để các thành viên tham gia xây dựng toàn bộ công trìnhbiết và phối hợp Từ tổng tiến độ mà các thành viên tham gia xây lắp vàcung ứng lập ra bảng tiến độ thi công cho đơn vị mình trong đó hết sức chú

ý đến sự phối hợp đồng bộ tạo diện thi công cho đơn vị bạn

(iii) Chủ trì thông qua biện pháp thi công và biện pháp đảm bảo

chất lợng Trớc khi khởi công , Chủ nhiệm dự án và t vấn đảm bảo chất

l-ợng cần thông qua biện pháp xây dựng tổng thể của công trình nh phơngpháp đào đất nói chung , phơng pháp xây dựng phần thân nói chung , giảipháp chung về vận chuyển theo phơng đứng , giải pháp an toàn lao độngchung , các yêu cầu phối hợp và điều kiện phối hợp chung Nếu đơn vị thicông thực hiện công tác theo ISO 9000 thì cán bộ t vấn sẽ giúp Chủ nhiệm

dự án tham gia xét duyệt chính sách đảm bảo chất lợng của Nhà thầu vàduyệt sổ tay chất lợng của Nhà thầu và của các đợn vị thi công cấp đội

(iv) Chủ trì kiểm tra chất lợng , xem xét các công việc xây lắp làm

từng ngày Trớc khi thi công bất kỳ công tác nào , nhà thầu cần thông báo

để t vấn đảm bảo chất lợng kiểm tra việc chuẩn bị Quá trình thi công phải

có sự chứng kiến của t vấn đảm bảo chất lợng Khi thi công xong cần tiếnhành nghiệm thu chất lợng và số lợng công tác xây lắp đã hoàn thành

3 Phơng pháp kiểm tra chất lợng trên công trờng :

Thực chất thì ngời t vấn kiểm tra chất lợng là ngời thay mặt chủ đầu

t chấp nhận hay không chấp nhận sản phẩm xây lắp thực hiện trên công ờng mà kiểm tra chất lợng là một biện pháp giúp cho sự khẳng định chấpnhận hay từ chối

tr-Một quan điểm hết sức cần lu tâm trong kinh tế thị trờng là : ngời cótiền bỏ ra mua sản phẩm phải mua đợc chính phẩm , đợc sản phẩm đáp ứngyêu cầu của mình Do tính chất của công tác xây dựng khó khăn , phức tạpnên chủ đầu t phải thuê t vấn đảm báo chất lợng

Giám sát chất lợng vàPhòng ban kỹ thuậtcủa nhà thầu

Đội

Trang 7

Cơ sở để nhận biết và kiểm tra chất lợng sản phẩm là sự đáp ứng các

Yêu cầu chất lợng ghi trong bộ Hồ sơ mời thầu Hiện nay chúng ta viết

các yêu cầu chất lợng trong bộ Hồ sơ mời thầu còn chung chung vì các cơquan t vấn cha quen với cách làm mới này của kinh tế thị trờng

Những phơng pháp chủ yếu của kiểm tra chất lợng trên công trờng là :

3.1 Ngời cung ứng hàng hoá là ngời phải chịu trách nhiệm về chất lợng sản phẩm trớc hết

Đây là điều kiện đợc ghi trong hợp đồng kinh tế giữa chủ đầu t vànhà thầu Từ điều này mà mọi hàng hoá cung ứng đa vào công trình phải

có các chỉ tiêu chất lợng đáp ứng với yêu cầu của công tác Trớc khi đa vật

t , thiết bị vào tạo nên sản phẩm xây dựng nhà thầu phải đa mẫu và các chỉtiêu cho Chủ nhiệm dự án duyệt và mẫu cũng nh các chỉ tiêu phải lu trữ tạinơi làm việc của Chủ đầu t ở công trờng Chỉ tiêu kỹ thuật (tính năng )cần đợc in thành văn bản nh là chứng chỉ xuất xởng của nhà cung ứng vàthờng yêu cầu là bản in chính thức của nhà cung ứng Khi dùng bản sao thì

đại diện nhà cung ứng phải ký xác nhận và có dấu đóng xác nhận màu đỏ

và có sự chấp thuận của Chủ đầu t bằng văn bản Mọi sự thay đổi trong quátrình thi công cần đợc Chủ đầu t duyệt lại trên cơ sở xem xét của t vấn bảo

đảm chất lợng nghiên cứu đề xuất đồng ý Nhà cung ứng và nhà thầu phảichịu trách nhiệm trớc pháp luật về sự tơng thích của hàng hoá mà mìnhcung cấp với các chỉ tiêu yêu cầu và phải chịu trách nhiệm trớc pháp luật

về chất lợng và sự phù hợp của sản phẩm này

Cán bộ t vấn đảm bảo chất lợng là ngời có trách nhiệm duy nhất giúpChủ nhiệm dự án kết luận rằng sản phẩm do nhà thầu cung ứng là phù hợpvới các chỉ tiêu chất lợng của công trình Cán bộ t vấn giám sát bảo đảmchất lợng đợc Chủ đầu t uỷ nhiệm cho nhiệm vụ đảm bảo chất lợng côngtrình và thay mặt Chủ đầu t trong việc đề xuất chấp nhận này

3.2 Kiểm tra của t vấn kỹ thuật chủ yếu bằng mắt và dụng cụ đơn giản

có ngay tại hiện trờng :

Một phơng pháp luận hiện đại là mỗi công tác đợc tiến hành thì ứngvới nó có một ( hay nhiều ) phơng pháp kiểm tra tơng ứng Nhà thầu tiếnhành thực hiện một công tác thì yêu cầu giải trình đồng thời là dùng phơngpháp nào để biết đợc chỉ tiêu chất lợng đạt bao nhiêu và dùng dụng cụ hayphơng tiện gì cho biết chỉ tiêu ấy Biện pháp thi công cũng nh biện phápkiểm tra chất lợng ấy đợc t vấn trình Chủ nhiệm dự án duyệt trớc khi thicông Quá trình thi công , kỹ s của nhà thầu phải kiểm tra chất lợng củasản phẩm mà công nhân làm ra Vậy trên công trờng phải có các dụng cụkiểm tra để biết các chỉ tiêu đã thực hiện Thí dụ : ngời cung cấp bê tôngthơng phẩm phải chịu trách nhiệm kiểm tra cờng độ chịu nén mẫu khi mẫu

đạt 7 ngày tuổi Nếu kết quả bình thờng thì nhà thầu kiểm tra nén mẫu 28ngày Nếu kết quả của 7 ngày có nghi vấn thì nhà thầu phải thử cờng độnén ở 14 ngày và 28 ngày để xác định chất lợng bê tông Nếu ba loại mẫu

7 , 14 , 28 có kết quả gây ra nghi vấn thì t vấn kiểm tra yêu cầu làm các thínghiệm bổ sung để khẳng định chất lợng cuối cùng Khi thi công cọc nhồi,nhất thiết tại nơi làm việc phải có tỷ trọng kế để biết dung trọng củabentonite , phải có phễu March và đồng hồ bấm giây để kiểm tra độ nhớt

Trang 8

của dung dịch khoan , phải có ống nghiệm để đo tốc độ phân tách nớc củadung dịch

Nói chung thì t vấn đảm bảo chất lợng phải chứng kiến quá trình thicông và quá trình kiểm tra của ngời thi công và nhận định qua hiểu biết củamình thông qua quan sát bằng mắt với sản phẩm làm ra Khi nào qui trìnhbắt buộc hay có nghi ngờ thì t vấn yêu cầu nhà thầu thuê phòng thí nghiệmkiểm tra và phòng thí nghiệm có nghĩa vụ báo số liệu đạt đợc qua kiểm tracho t vấn để t vấn kết luận việc đạt hay không đạt yêu cầu chất lợng Đểtránh tranh chấp , t vấn không nên trực tiếp kiểm tra mà chỉ nên chứng kiến

sự kiểm tra của nhà thầu và tiếp nhận số liệu để quyết định chấp nhận haykhông chấp nhận chất lợng sản phẩm Khi có nghi ngờ , t vấn sẽ chỉ địnhngời kiểm tra và nhà thầu phải thực hiện yêu cầu này

3.3 Kiểm tra bằng dụng cụ tại chỗ :

Trong quá trình thi công , cán bộ , kỹ s của nhà thầu phải thờngxuyên kiểm tra chất lợng sản phẩm của công nhân làm ra sau mỗi công

đoạn hay giữa công đoạn khi thấy cần thiết Những lần kiểm tra này cần

có sự chứng kiến của t vấn đảm bảo chất lợng Mọi việc kiểm tra và thicông không có sự báo trớc và yêu cầu t vấn đảm bảo chất lợng chứng kiến ,ngời t vấn có quyền từ chối việc thanh toán khối lợng đã hoàn thành này Kiểm tra kích thớc công trình thờng dùng các loại thớc nh thớc tầm , thớccuộn 5 mét và thớc cuộn dài hơn Kiểm tra độ cao , độ thẳng đứng thờng

sử dụng máy đo đạc nh máy thuỷ bình , máy kinh vĩ

Ngoài ra , trên công trờng còn nên có súng bật nảy để kiểm tra sơ bộ cờng

độ bê tông Những dụng cụ nh quả dọi chuẩn , dọi laze , ống nghiệm , tỷtrọng kế , cân tiểu ly , lò xấy , viên bi thép , cần đợc trang bị Nóichung trên công trờng phải có đầy đủ các dụng cụ kiểm tra các việc thôngthờng

Những dụng cụ kiểm tra trên công trờng phải đợc kiểm chuẩn theo

đúng định kỳ Việc kiểm chuẩn định kỳ là cách làm tiên tiến để tránhnhững sai số và nghi ngờ xảy ra qua quá trình đánh giá chất lợng

Trong việc kiểm tra thì nội bộ nhà thầu kiểm tra là chính và t vấnbảo đảm chất lợng chỉ chứng kiến những phép kiểm tra của nhà thầu Khinào nghi ngờ kết quả kiểm tra thì nhà thầu có quyền yêu cầu nhà thầu thuê

đơn vị kiểm tra khác Khi thật cần thiết , t vấn bảo đảm chất lợng có quyềnchỉ định đơn vị kiểm tra và nhà thầu phải đáp ứng yêu cầu này

3.4 Kiểm tra nhờ các phòng thí nghiệm :

Việc thuê các phòng thí nghiệm để tiến hành kiểm tra một số chỉtiêu đánh giá chất lợng trên công trờng đợc thực hiện theo qui định của tiêuchuẩn kỹ thuật và khi tại công trờng có sự không nhất trí về sự đánh giá chỉtiêu chất lợng mà bản thân nhà thầu tiến hành

Nói chung việc lựa chọn đơn vị thí nghiệm , nhà thầu chỉ cần đảmbảo rằng đơn vị thí nghiệm ấy có t cách pháp nhân để tiến hành thử các chỉtiêu cụ thể đợc chỉ định Còn khi nghi ngờ hay cần đảm bảo độ tin cậy cầnthiết thì t vấn đảm bảo chất lợng dành quyền chỉ định đơn vị thí nghiệm

Nhà thầu là bên đặt ra các yêu cầu thí nghiệm và những yêu cầu nàyphải đợc Chủ nhiệm dự án dựa vào tham mu của t vấn đảm bảo chất lợng

Trang 9

kiểm tra và đề nghị thông qua bằng văn bản Đơn vị thí nghiệm phải đảmbảo tính bí mật của các số liệu thí nghiệm và ngời công bố chấp nhận haykhông chấp nhận chất lợng sản phẩm làm ra phải là chủ nhiệm dự án quatham mu của t vấn đảm bảo chất lợng

Cần lu ý về t cách pháp nhân của đơn vị thí nghiệm và tính hợp phápcủa công cụ thí nghiệm Để tránh sự cung cấp số liệu sai lệch do dụng cụthí nghiệm cha đợc kiểm chuẩn , yêu cầu mọi công cụ thí nghiệm sử dụngphải nằm trong phạm vi cho phép của văn bản xác nhận đã kiểm chuẩn

Đơn vị thí nghiệm chỉ có nhiệm vụ cung cấp số liệu của các chỉ tiêu

đợc yêu cầu kiểm định còn việc những chỉ tiêu ấy có đạt yêu cầu hay cóphù hợp với chất lợng sản phẩm yêu cầu phải do t vấn đảm bảo chất lợngphát biểu và ghi thành văn bản trong tờ nghiệm thu khối lợng và chất lợnghoàn thành

3.5 Kết luận và lập hồ sơ chất lợng

(i) Nhiệm vụ của t vấn đảm bảo chất lợng là phải kết luận từng côngtác , từng kết cấu , từng bộ phận hoàn thành đợc thực hiện là có chất lợngphù hợp với yêu cầu hay cha phù hợp với yêu cầu

Đính kèm với văn bản kết luận cuối cùng về chất lợng sản phẩm chotừng kết cấu , từng tầng nhà , từng hạng mục là các văn bản xác nhận từngchi tiết , từng vật liệu cấu thành sản phẩm và hồ sơ kiểm tra chất lợng cácquá trình thi công Lâu nay các văn bản xác nhận chất lợng vật liệu , chất l-ợng thi công ghi rất chung chung Cần lu ý rằng mỗi bản xác nhận phải có

địa chỉ kết cấu sử dụng , không thể ghi chất lợng đảm bảo chung chung

Tất cả những hồ sơ này đóng thành tập theo trình tự thi công để khitra cứu thuận tiện

(ii) Đi đôi với các văn bản nghiệm thu , văn bản chấp nhận chất lợngkết cấu là nhật ký thi công Nhật ký thi công ghi chép những dữ kiện cơbản xảy ra trong từng ngày nh thời tiết , diễn biến công tác ở từng vị trí,nhận xét qua sự chứng kiến công tác về tính hình chất lợng công trình

ý kiến của những ngời liên quan đến công tác thi công khi họchứng kiến việc thi công , những ý kiến đề nghị , đề xuất qua quá trình thicông và ý kiến giải quyết của t vấn đảm bảo chất lợng và ý kiến của giámsát của nhà thầu

(iii) Bản vẽ hoàn công cho từng kết cấu và bộ phận công trình đợclập theo đúng qui định

Tất cả những hồ sơ này dùng làm cơ sở cho việc thanh toán khối ợng hoàn thành và cơ sở để lập biên bản tổng nghiệm thu , bàn giao côngtrình cho sử dụng

l-II Giám sát thi công và nghiệm thu công trình bê tông và bê tông cốt thép.

2.1 Một số quan niệm mới về bê tông cốt thép :

B tỏng vĂ vựa lĂ loÅ i v t liẻu xày dỳng ẵừỡc sứ dũng rổng rơi tr n thặº Ågiối B tỏng kh kinh tặ , ẵĩ lĂ nguy n liẻu ẵừỡc lỳa ch n ẵợng ẵ n ẵè lĂmÅ Ÿ Å à °cãu, lĂm nhĂ vĂ nhĂ cao tãng, lĂm sàn bay, lĂm chồ ẵồ xe, lĂm hãm

Trang 10

Dừối ẵày, chợng tỏi trệnh bĂy nhựng quan ẵièm hiẻn ẵi vậ b tỏng.Å

B tỏng lĂ v t liẻu hồn hỡp ch yặu bao góm cõt liẻu ẵè lĂm khungÅ º ðxừỗng, xi m ng vĂ nừốc thỏng qua tý lẻ nừốc/xim ng t¯ ¯ o thĂnh ẵ xi m ng.Ÿ ¯Bày giộ khi xem xắt vậ chảt lừỡng b tỏng, ngừội ta khỏng ẵỗn thuãn chì nĩiÅ

vậ cừộng ẵổ ch u nắn c a b tỏng Vản ẵậ lĂ Ù ð Å ẵổ bận hay tuọi thà c a bð Åtỏng mĂ cừộng ẵổ ch u nắn c a b tỏng chì lĂ mổt chì ti u ẵăm băo tuọiÙ ð Å Å

th ảy.à

Trớc đây , theo suy nghĩ cũ, ngời ta đã dùng chỉ tiêu cờng độ chịu néncủa bê tông để đặc trng cho bê tông nên gọi mác ( mark) bê tông Thực ra đểnói lên tính chất của bê tông còn nhiều chỉ tiêu khác nh cờng độ chịu nén khiuốn, cờng độ chịu cắt của bê tông, tính chắc đặc và nhiều chỉ tiêu khác Bâygiờ ngời ta gọi phẩm cấp của bê tông ( grade) Phẩm cấp của bê tông đợc qui

ớc lấy chỉ tiêu cờng độ chịu nén mẫu hình trụ làm đại diện Giữa mẫu hìnhtrụ định ra phẩm cấp của bê tông và mẫu lập phơng 150x150x150 mm để

định ra "mác" bê tông trớc đây có số liệu chênh lệch nhau cùng với loại bêtông Hệ số chuyển đổi khi sử dụng mẫu khác nhau nh bảng sau:

Hình dáng và kích thớc mẫu (mm) Hệ số tính đổi

Mẫu lập phơng100x100x100150x150x150200x200x200300x300x300

0.911,001,051,10

Mẫu trụ71,4x143 và 100x200

150x300200x400

1,161,201,24 Nguồn : TCVN 4453-1995

Trong trừộng hỡp chung nhảt cĩ thè ẵ nh nghỉa ẵừỡc tuọi th c a bÙ à ð Åtỏng lĂ khă n ng c a v t liẻu duy trệ ẵừỡc tẽnh chảt cỗ, lỷ trong c c ẵiậu¯ ð º Ÿ

Trang 11

kiÎn thÞa m¬n sú an to¡n sø dòng trong suât ½éi phòc vò c a kÆt c¶u, trongð

½Ü cÜ v¶n ½Ë nõèc th¶m qua b táng Å

T c ½æng c a hÜa ch¶t ½çn thu·n b n ngo¡i v¡o b táng quan hÎ m tŸ ð Å Å ºthiÆt vèi c c t c ½æng cç , lû , hÜa-lû cho n n v¶n ½Ë ½æ bËn c a b tángŸ Ÿ Å ð Ål¡ v¶n ½Ë vá cïng phöc tp

Tý lÎ nõèc/xim ng l¡ nhµn tâ quyÆt ½ nh trong viÎc ½¨m b¨o tuäi th¯ Ù à

c a b táng.Täng lõìng nõèc dïng trong b táng cæng vèi h¡m lõìng xið Å Å

m ng v¡ b t khÏ l¡ c c nhµn tâ t¯ à Ÿ o n n lå rång l¡ ½iËu sÁ quyÆt ½ nh cõéngÅ Ù

½æ ch u n¾n c a b táng æ rång c a b táng quan hÎ vèi h¡m lõìngÙ ð Å ‡ ð Ånõèc/xim ng.¯

Quan hÎ n¡y ½õìc thÌ hiÎn qua biÌu ½ã:

c trõng bêi kÏch thõèc c a lå rång v¡ c ch nâi giùa nhùng lå n¡y theo d

n¡o, bêi sú kháng li n tòc trong vi c¶u trîc nhõ c c li n kÆt th¡nh c c hÅ Ÿ Å Ÿ t,bêi sú kÆt tinh tú nhi n c a c c hydrate Nhùng lå rång n¡y l¡m cho ½æÅ ð Ÿth¶m nõèc c a b táng t ng d¹n ½Æn sú trõçng nê, sú nöt nÀ v¡ ½iËu ½Ü cñngð Å ¯l¡m cho cât th¾p b g× Tuäi th c a b táng ch u ¨nh hõêng c a lõìngÙ à ð Å Ù ðth¶m nõèc v¡ khÏ qua kÆt c¶u b táng, c a tÏnh th¶m c a hã xim ng, v¡ cÜÅ ð ð ¯thÌ c a ngay c¨ cât liÎu nùa.ð

C c dŸ ng lå rång c a b táng cÜ thÌ kh i qu t qua hÖnh vÁ:ð Å Ÿ Ÿ

Rång v t liÎu kháng th¶mº

Rång nhiËu, tÏnh th¶m th¶p

Trang 12

Chỵng ta ½Ëu biỈt, b táng composit dïng ch¶t kỈt dÏnh l¡ nhúa hÅ àªpáxy H páxy kháng ph¨i ½¬ nhanh chÜng s¨n xu¶t ½õìc mỉt lõìng to lènàÅ

½ thay thỈ xi m ng B n cð ¯ Å nh sú ph t triÌn d·n páxy, trong hai chịc n m tèi,Ÿ Å ¯trong xµy dúng v¹n ph¨i l¶y ch¶t kỈt dÏnh xi m ng l¡ ch ½¯ ð o

Trõèc ½µy g·n chịc n m khi ½ t v¶n ½Ë chỈ t¯ ´ o b táng cÜ m c cao hçnÅ Ÿ

m c xi m ng l¡ r¶t khÜ kh n Ngõéi ta ½¬ ph¨i nghi n cưu c ch chỈ tŸ ¯ ¯ Å Ÿ o bÅtáng dïng c¶p phâi gi n ½oŸ n ½Ì nµng cao m c b táng b ng ho c cao hçnŸ Å ± ´

m c xi m ng chỵt Ït Nhõng qui trƯnh cáng nghỴ ½Ì tŸ ¯ o ½õìc b táng m c caoÅ Ÿtheo c¶p phâi gi n ½oŸ n kháng d d¡ng n n kỈt qu¨ mèi n m trong phÝng thÏÍ Å ±nghiỴm

Nhùng n m g·n ½µy, do ph t minh ra khÜi silic m¡ cáng nghỴ b táng¯ Ÿ Å

cÜ nhiËu thay ½äi rß rỴt

Chỵng ta nh°c li mỉt sâ kh i niỴm vË b táng l¡m cç sê cho kiỈn thưcŸ Å

ch u ½õìc mái trõéng phçi lỉ, cÜ v¶n ½Ë t c ½ỉng c a c c t c nhµn phưc tÙ Ÿ ð Ÿ Ÿ ptrong qu trƯnh ch u lúc c a kỈt c¶u ỉ bËn c a kỈt c¶u b táng r¶t phịŸ Ù ð ‡ ð Åthuỉc tý lỴ nõèc tr n xi m ng.Å ¯

Tháng thõéng lõìng nõèc c·n thiỈt cho th y hÜa xi m ng, nghØað ¯l¡ lõìng nõèc c·n biỈn xi m ng th¡nh ½ xi m ng r¶t Ït so vèi lõìng nõèc¯ Ÿ ¯

½¬ cho v¡o trong b táng ½Ì tÅ o ra b táng cÜ thÌ ½ä, ½·m ½õìc th¡nh n n kỈtÅ Åc¶u NỈu ½ỉ sịt hƯnh cán l¡ 50mm cho b táng tháng thõéng ta v¹n th¶y thƯÅlõìng nõèc ½¬ dõ th÷a t÷ 5 ½Ỉn 6 l·n so vèi y u c·u ½Ì th y hÜa th¡nh ½ xiÅ ð Ÿ

m ng Nõèc dõ th÷a trong b táng khi bâc hçi t¯ Å o n n c c lå rång l¡m cho bÅ Ÿ Åtáng b xâp vèi nhùng lå xâp r¶t nhÞ, cÜ khi b ng m t thõéng chỵng taÙ ± °kháng th¶y ½õìc

Trang 13

Chîng ta th¶y rß l¡ tÏnh ch¶t c a b tâng phò thuưc v¡o tý lÎ N/X.ð Ơ

Tý lÎ N/X nhÞ thÖ tÏnh ch¶t b tâng tđt, tý lÎ n¡y lỉn thÖ ch¶t lõìng b tângƠ Ơk¾m nh lu t n¡y g i l¡ ½ nh lu t Abrams.‡Ù º ă Ù º

T÷ ½ nh lu t n¡y, nhiỊu ngõĩi ½¬ nghØ hay l¡ l¡m b tâng khâ ½i, cÜ thÌ sẪ º Ơthu ½õìc loi b tâng ch¶t lõìng tđt hìn.Ơ

Mưt sú tÖnh cĩ ta th¶y trong qu trÖnh chƯ tŸ o silicon v¡ ferrosilicon

ta thu ½õìc khÜi silic :

2SiO2 + C → Si + SiO2 + CO2

KhÜi silic l¡ loi v t liÎu hƯt söc m n, hº Ù t khÜi silic cÜ ½õĩng kÏnh ~ 0,15Micon ( 0,00015 mm) Mưt gam khÜi silic cÜ diÎn tÏch bỊ m t kho¨ng 20 m´ 2

to n n hoƠ t tÏnh cao Ht khâng kƯt tinh, chöa 85-98% Dioxyt Silic( SiO2)

Ht khÜi silic t c ½ưng nhõ loŸ i si u puzâlan, biƯn ½ôi hydroxyt calxi cÜ Ïch tênƠ

li th¡nh c c gel hydrat silic-calxi cÜ Ïch HiÎu qu¨ c a t c ½ưng n¡y l¡ gi¨mŸ ð ŸtÏnh th¶m nõỉc, b m dÏnh t ng giùa c c hŸ ¯ Ÿ t cđt liÎu v¡ cđt th¾p, cho cõĩng

½ư tđt hìn v¡ t ng ½ư bỊn c a b tâng ¯ ð Ơ

Tý lÎ nõỉc/xim ng cao l¡m gi¨m cõĩng ½ư b tâng rß rÎt BiÌu ½ê sau¯ Ơ

½µy cho th¶y quan hÎ giõa cõĩng ½ư b tâng v¡ tý lÎ nõỉc/xim ng:Ơ ¯

B¨ng sau ½µy so s nh giùa hŸ t khÜi silic , tro bay v¡ xi m ng.¯

Xim ng¯ KhÜi silic Tro bay

Tý tr ng kg/mă 3 1200 - 1400 200 - 300 900 - 1000

Trang 14

B táng kháng dïng phò gia khÜi silic , sau 28 ng¡y ½Å t 50 MPa

B táng cÜ 8% khÜi silic v¡ 0,8% ch¶t gi¨m nõèc, sau 28 ng¡y ½Å t 54MPa

B táng cÜ 16% khÜi silic v¡ 1,6% ch¶t gi¨m nõèc, sau 28 ng¡y ½Å t

100 MPa

Måi M ga Pascan tõçng ½õçng x¶p x× 10 kG/cmÅ 2

‡iËu kiÎn l¡m nhùng thÏ nghiÎm n¡y l¡ dïng xi m ng PC40¯

Trõèc ½µy ba n m trong ng¡nh xµy dúng nõèc ta sø dòng b táng m c¯ Å Ÿ

300 ½Ì l¡m c c b táng ½îc s n ½¬ kh khÜ kh n Hai ba n m g·n ½µyà Å ³ Ÿ ¯ ¯viÎc sø dòng b táng m c 400, 500 trong viÎc l¡m nh¡ cao t·ng khÅ Ÿ Ÿphä biÆn Ch yÆu sú nµng ch¶t lõìng c a b táng l¡ nhé phò gia khÜið ð Åsilic

Sú chuyÌn d ch ch¶t lÞng Ù v trong mái trõéng mao d¹n kháng b¬o hÝa ½õìc

lu t º Fick:

Trang 15

CĂng giăm ẵừỡc nừốc cĩ thè giăm ẵừỡc trong b tỏng chảt lừỡng Å cĂng t ng.Giăm ẵừỡc lừỡng nừốc trong b tỏng, m i chì ti u chảt lừỡng ¯ Å à Å

ẵậu t ng, trong ẵĩ cĩ tẽnh chảt chõng thảm Chợ ỷ: giăm nừốc nhừng vạn ¯ phăi ẵăm băo tẽnh cỏng t c c a b tỏng Ÿ ð Å

Trừốc ẵày , n m 1968, t¯ i Viẻt trệ, Bổ Xày dỳng cĩ tọ chửc Hổi nghÙtoĂn quõc vậ B tỏng khỏ nhừng khỏng thĂnh cỏng vệ chì giăm 10 lẽt nừốcÅtrong 1 m3 b tỏng mĂ muõn b tỏng ẵãm ẵ ch c ẵơ ch y mảt gãn hai tr mÅ Å ð ° Ÿ ¯

ẵãm rung c c loŸ i Khi b tỏng khỏng ch c ẵ c thệ m i tẽnh chảt ẵậu b ănhÅ ° ´ à Ùhừờng giăm theo

Kặt quă chảt lừỡng b tỏng c a ẵỡt thao di n b tỏng khỏ tÅ ð Í Å i Viẻt trệ

1968 khỏng ẵt y u cãu nhừ thỏng thừộng iậu nĂy dạn ẵặn kặt lu n Å ‡ º

lĂ khỏng thè giăm nừốc b ng phừỗng ph p cỗ h c thỏng thừộng mĂ hừống ± Ÿ ànghi n cửu lĂ phăi tệm chảt liẻu gệ ẵĩ căi thiẻn hoĂn toĂn tẽnh chảt c a b Å ð Åtỏng

Rất tình cờ khi chế tạo silicon và ferrosilicon trong lò đốt hồ quang

điện thấy bốc ra loại khói trắng dày đặc mà cơ quan bảo vệ môi trờng yêu cầu thu hồi, không cho lan toả ra khí quyển đã thu đợc chất khói silic theo phản ứng:

2 SiO2 + C Si + SiO2 + CO2 Sản phẩm khói silic ra đời dới nhiều tên khác nhau: Fluor Silic , Bụi

Silic (Silica dust), Silic nhỏ mịn ( Microsilica) , Silic khói ( Fume Silica ) , Silic bay (Volatised Silica ), Silic lò hồ quang ( Arc- Furnace Silica ), Silic nung đốt ( Pyrogenic Silica ), khói Silic ngng tụ ( Condensed Silica Fume).

Khói silic đợc cho vào bê tông nh một phụ gia làm thay đổi những tính chất cơ bản của bê tông Nhờ cơ chế tác động kiểu vật lý mà khói silic không gây những phản ứng tiêu cực đến chất lợng bê tông.

Trang 16

Ta thử làm phép so sánh thành phần thạch học trong xi măng Pooclăngphổ thông, xỉ lò cao, và tro bay , ta thấy:

Ximăng Pooclăng

1 - 40,2 - 1,50,2 - 1,5

30 - 46

30 - 40

10 - 204,0

2 - 163,03,03,0

0,1 - 0,6

85 - 980,2 - 0,60,3 - 1,00,3 - 3,5-0,8 - 1,81,5 - 3,5

1 - 2

1 - 5

Theo bảng này chủ yếu thành phần của khói silic là oxyt silic mà oxitsilic này ở dạng trơ nên không có tác động hoá làm thay đổi tính chất của ximăng mà chỉ có tác động vật lý làm cho xi măng phát huy hết tác dụng củamình

Tiếp tục làm phép so sánh giữa xi măng, khói silic và tro bay thì:

Dung trọng ( kg/m3 ) ta thấy :

Xi măng : 1200 - 1400Khói silic: 200 - 300Tro bay: 900 - 1000Mắt mát do cháy (%) :

Xi măng: < 0,5Khói silic : 2 - 4

Diện tích riêng ( m2 / g ):

Xi măng: 0,2 - 0,5Khói silic: 20Tro bay: 0,2 - 0,6Khói silic cực kỳ mịn, hạt khói silic vô định hình, kích thớc xấp xỉ0,15 Micromet ( 0, 00015 mm )

Trang 17

Khi dùng khói silic cho vào bê tông quá trình thuỷ hoá tăng lên nhiều,lợng nớc sử dụng giảm đợc nên chất lợng bê tông đợc cải thiện rõ ràng.Thông thờng, việc sử dụng khói silic kết hợp với việc sử dụng chất giảm nớc.

Nếu dùng khói silic sẽ giảm đợc lỗ rỗng trong bê tông Nếu khôngdùng phụ gia có khói silic thờng lỗ rỗng chiếm khoảng 21,8% tổng thể tích.Nếu dùng 10% khói silic so với trọng lợng xi măng sử dụng thì lỗ rỗng giảmcòn 12,5% Nếu dùng đến 20% thì lỗ rỗng chỉ còn 3,1%

Thể tích lỗ rỗng (%) 21,8

Bê tông không dùng phụ gia khói silic sau 28 ngày đạt 50 MPa

Bê tông có 8% khói silic và 0,8% chất giảm nớc, sau 28 ngày đạt 54MPa

Bê tông có 16% khói silic và 1,6% chất giảm nớc , sau 28 ngày đạt

100 MPa

Mỗi MPa ( MêgaPatscan) tơng đơng xấp xỉ 10 KG/cm2

Điều kiện làm những thí nghiệm này là dùng xi măng PC 40

Trớc đây năm sáu năm, khi hỏi có thể chế tạo đợc bê tông có mác caohơn mác xi măng không thì câu trả lời rất dè dặt Khi đó có thể dùng phơngpháp cấp phối gián đoạn để sử lý nhng kết quả mới mang ý nghĩa trongphòng thí nghiệm

Cũng trớc đây vài năm, chúng ta sử dụng bê tông mác 300 đã là ít.Gần đây việc sử dụng bê tông mác 400,500 trong việc làm nhà cao tầng kháphổ biến Chủ yếu sự nâng cao chất lợng bê tông là nhờ phụ gia khói silic

Việc sử dụng bê tông có phẩm cấp cao không chỉ mang lại lợi ích vềcờng độ Bê tồng phẩm cấp cao sẽ chắc đặc và nh thế sự bảo vệ bê tông trongnhững môi trờng xâm thực sẽ cải thiện rõ rệt

Các tác động xâm thực vào bê tông phải qua hơi nớc ẩm hoặc môi ờng nớc Các tác động hoá học thờng xảy ra dới hai dạng:

18,7 12,5

6,2

3,1

3,1

Trang 18

+ Sự hoà tan chất thành phần của bê tông do tác động của dung dịch nớc ănmòn.

+ Sự trơng nở gây ra do sự kết tinh của chất thành phần mới gây ra h hỏngkết cấu

Để hạn chế tác động ăn mòn, phá hỏng bê tông điều rất cần thiết làngăn không cho nớc thấm qua bê tông Biện pháp che phủ cốt thép bằng cách

sử dụng thép có gia công chống các tác động hoá chất bề mặt thoả đáng bằngnhững vật liệu mới đợc trình bày trong chuyên đề khác

- Các tác động ăn mòn bê tông khả dĩ

Nguồn gốc Quá trình Phản ứng Tác động

Axit Hoà tan Từ bên ngoài

Muối xunphat Trơng nở Bên ngoài

Trang 19

+ Nitrogen oxyt (NOx) khi từ 0,1 - 1 mg/m3

- Các tác động do cácbonat hoá:

Ca ( OH )2 + CO2 → Ca CO3 + H2O

pH ~ 13 pH ~ 7

Các tác động này phụ thuộc :+ Độ ẩm tơng đối của môi trờng

+ Sự tập tụ cácbon dioxyt

+ Chất lợng của bê tông của kết cấu

Thời gian cácbonat hoá tính theo năm theo tài liệu của Tiến sĩ Theodor

A Burge, viên chức Nghiên cứu và Phát triển của Tập đoàn SIKA, Thuỵ sỹ,thì thời gian này phụ thuộc chiều dày lớp bảo hộ của kết cấu bê tông cốt thép

và tỷ lệ nớc/ximăng Kết quả nghiên cứu của Tiến sĩ Burge thì số liệu nhbảng sau:

Thời gian cácbônat hoá ( năm)

752512765

100+

5027161311

100+

9949292319

100+

100+

76453630

100+100+100+655243

- Tác động ăn mòn cốt thép:

Mọi vật liệu bị giảm cấp theo thời gian : gạch bị mủn, gỗ bị mục, chấtdẻo bị giòn, thép bị ăn mòn, các chỗ chèn mối nối bị bong , lở, ngói rơi,chim chóc đi lại làm vỡ ngói, sơn bong và biến màu

Bê tông đổ và đầm tốt có thể tồn tại vài thế kỷ Một bệnh rất phổ biến

là sự ăn mòn cốt thép trong bê tông

Điều này có thể do những tác nhân hết sức nghiệp vụ kỹ thuật Đó là:+ Không nắm vững quá trình tác động cũng nh cơ chế ăn mòn của cốtthép trong bê tông

+ Thiếu chỉ dẫn cẩn thận về các biện pháp phòng, tránh khuyết tật.Môi trờng dễ bị hiện tợng ăn mòn cốt thép là:

* Công trình ở biển và ven biển

* Công trình sản xuất sử dụng cát có hàm lợng muối đáng kể

Trang 20

* Đờng và mặt đờng sử lý chống đóng băng dùng muối

* Nhà sản xuất có tích tụ hàm lợng axit trong không khí đủ mức cần thiếtcho tác động ăn mòn nh trong các phân xởng accuy, các phòng thí nghiệmhoá

* Nhà sản xuất có tích tụ hàm lợng chất kích hoạt clo- đủ nguy hiểm theoquan điểm môi trờng ăn mòn

0 7 14

Đối với các vùng ven biển nớc ta, nếu đối chiếu với tiêu chuẩn đợc rấtnhiều nớc trên thế giới áp dụng là BS 5328 Phần 1: 1991 là khu vực có điều

kiện phơi lộ là môi trờng khắc nghiệt và rất khắc nghiệt Các tiêu chuẩn

Việt nam về bê tông cha đề cập đến những vấn đề ăn mòn cho kết cấu bêtông cho vùng ven biển nớc ta

Theo BS 5328: Phần 1 : 1991 thì tại môi trờng khắc nghiệt và rất khắcnghiệt, với các kết cấu để trên khô phải có chất lợng bê tông: tỷ lệ n-ớc/ximăng tối đa là 0,55, hàm lợng xi măng tối thiểu là 325 kg/m3 và phẩmcấp bê tông tối thiểu là C 40 Nếu môi trờng khô, ớt thờng xuyên thì tỷ lệ n-ớc/ximăng tối đa là 0,45 và lợng xi măng tối thiểu là 350 kg/m3 và phẩmcấp bê tông tối thiểu là C50

2.2 Những tiêu chuẩn liên quan khi giám sát và nghiệm thu kết cấu bê tông cốt thép:

Khi giám sát công tác bê tông cốt thép, ngoài tài liệu này nên su tầmcác tiêu chuẩn hiện hành sau đây:

TCVN 5574-91 : Tiêu chuẩn thiết kế bê tông cốt thép

TCVN 2737-95 : Tiêu chuẩn thiết kế - Tải trọng và tác động

TCVN 4033-85 : Xi măng Pooclăng puzolan

TCVN 4316-86 : Xi măng Pooclăng xỉ lò cao

TCVN 2682-1992 : Xi măng Pooclăng

TCVN 1770-86 : Cát xây dựng - Yêu cầu kỹ thuật

TCVN 1771-86 : Đá dăm,sỏi, sỏi dăm dùng trong xây

dựng-Yêu cầu kỹ thuật

Trang 21

TCVN 4506-87 : Nớc cho bê tông và vữa - Yêu cầu kỹ thuật.

TCVN 5592-1991 : Bê tông nặng - Yêu cầu bảo dỡng ẩm tự nhiên.TCVN 3105-1993 : Bê tông nặng - Lấy mẫu, chế tạo và bảo dỡng

thử uốn và uốn lại

2.3 Giám sát và nghiệm thu công tác côp-pha :

(i) Yêu cầu của công tác :

Yêu cầu của công tác côp-pha và đà giáo là phải đợc thiết kế và thicông sao cho đúng vị trí của kết cấu, đúng kích thớc hình học của kết cấu,

đảm bảo độ cứng , độ ổn định , dễ dựng lắp và dễ tháo dỡ, đồng thời khôngcản trở đến các công tác lắp đặt cốt thép và đổ , đầm bê tông

Trớc khi bên nhà thầu tiến hành lắp dựng cốp-pha, kỹ s t vấn đảmbảo chất lợng cần yêu cầu nhà thầu trình thiết kế cốp-pha với chủng loạivật liệu sử dụng, phải đề cập biện pháp dẫn toạ độ và cao độ của kết cấu,cần có thuyết minh tính toán kiểm tra độ bền , độ ổn định của đà giáo, cốp-pha Trong thiết kế cần vạch chi tiết trình tự dựng lắp cũng nh trình tự tháodỡ

Với những cốp-pha sử dụng cho móng, cần kiểm tra các trờng hợptải trọng tác động khác nhau : khi cha đổ bê tông , khi đổ bê tông

Cốp-pha phải đợc ghép kín khít sao cho quá trình đổ và đầm bêtông , nớc xi măng không bị chảy mất ra ngoài kết cấu và bảo vệ đợcbêtông khi mới đổ Trớc khi lắp cốt thép lên cốp-pha cần kiểm tra độ kíncủacác khe cốp-pha Nếu còn hở chút ít , cần nhét kẽ bằng giấy ngâm nớchoặc bằng dăm gỗ cho thật kín

Cốp-pha và đà giáo cần gia công , lắp dựng đúng vị trí trong thiết kế,hình dáng theo thiết kế , kích thớc đảm bảo trong phạm vi dung sai Kiểmtra sự đúng vị trí phải căn cứ vào hệ mốc đo đạc nằm ngoài công trình màdẫn tới vị trí công trình Nếu dùng biện pháp dẫn xuất từ chính công trìnhphải chứng minh đợc sự đảm bảo chính xác vị trí mà không mắc sai luỹ kế

Khuyến khích việc sử dụng cốp-pha tiêu chuẩn hoá bằng kim loại.Khi sử dụng cốp-pha tiêu chuẩn hoá cần kiểm tra theo catalogue của nhàchế tạo

Quá trình kiểm tra công tác côp-pha gồm các bớc sau:

Ngày đăng: 27/08/2016, 23:11

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình dạng - Bài giảng giám sát thi công nghiệm thu BTCT
Hình d ạng (Trang 23)
Bảng sau đây cho dung sai trong công tác lắp đặt côp-pha ( TCVN 4453-95) - Bài giảng giám sát thi công nghiệm thu BTCT
Bảng sau đây cho dung sai trong công tác lắp đặt côp-pha ( TCVN 4453-95) (Trang 24)
Bảng dung sai với công tác bê tông: - Bài giảng giám sát thi công nghiệm thu BTCT
Bảng dung sai với công tác bê tông: (Trang 42)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w