ĐẶT VẤN ĐỀ: Bài toán tính khoảng cách trong hình học không gian, kết hợp với bài toán tính thể tích các khối đa diện là nội dung quan trọng trong các kỳ thi HSG và kỳ thi đại học cao đẳn
Trang 1A ĐẶT VẤN ĐỀ:
Bài toán tính khoảng cách trong hình học không gian, kết hợp với bài toán tính thể tích các khối đa diện là nội dung quan trọng trong các kỳ thi HSG và kỳ
thi đại học cao đẳng, các dạng bài tập này thường là những câu phân loại học
sinh khá giỏi Có nhiều tài liệu tham khảo đã trình bày một số phương pháp giải
các dạng bài tập trên, tuy nhiên các nội dung chưa thực sự đầy đủ các dạng bài
tập loại đó
Trong chương trình hình học lớp 11 và lớp 12, phần lý thuyết nội dung này
đã được trình bày đầy đủ trong SGK, song với một số yêu cầu giải các bài tập
nâng cao, để đáp ứng yêu cầu như trên thì các bài tập trình bày của SGK chưa đáp
ứng được, khi giải các loại bài tập này học sinh thường lúng túng và gặp rất nhiều
khó khăn Trong các loại khoảng cách giữa các yếu tố, chúng tôi nhận thấy
khoảng cách từ một điểm tới một mặt phẳng là quan trọng nhất và dạng bài tập
này cũng xuất hiện nhiều trong các đề thi, nó đóng vai trò quan trọng trong việc
tính thể tích khối đa diện Vì vậy, trong quá trình giảng dạy, bồi dưỡng học sinh
giỏi, ôn thi đại học và nghiên cứu chúng tôi đã cố gắng phân dạng và đề xuất
thêm một số phương pháp để tính khoảng cách từ một điểm tới một mặt phẳng và
một số ứng dụng của nó
Trong bài viết này, với nội dung: “Rèn luyện cho học sinh kỹ năng tính
khoảng cách từ một điểm tới một mặt phẳng”, chúng tôi đã trình bày những
kinh nghiệm định hướng cho học sinh tìm phương pháp phù hợp để giải một số
dạng bài tập thường gặp trong các kỳ thi Các ví dụ cụ thể trong bài viết được
sắp xếp có trình tự từ dễ đến khó, có sự phân tích, định hướng cách giải cho mỗi
dạng bài tập đó Các nội dung chính của bài viết:
1 Tính khoảng cách từ một điểm đến một mặt phẳng bằng cách xác định trực tiếp hình chiếu của điểm đó trên mặt phẳng
2 Sử dụng quan hệ song song, tỷ số khoảng cách để tính khoảng cách từ một điểm đến một mặt phẳng
3 Sử dụng thể tích để tính khoảng cách
4 Sử dụng tính chất của tứ diện vuông để tính khoảng cách
khongbocuoc.com
Trang 25 Dùng phương pháp toạ độ để tính khoảng cách
6 Sử dụng khoảng cách từ một điểm đến một mặt phẳng để tính khoảng cách giữa các yếu tố như: Hai đường thẳng chéo nhau, đường thẳng song song
mới đưa ra các khái niệm cơ bản và một số ví dụ đơn giản Vì vậy trong các kỳ
thi học sinh rất lúng túng và gặp khó khăn khi giải các bài tập này
b/ Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Các bài toán về tính khoảng cách trong không gian: khoảng cách từ một điểm tới một mặt phẳng, khoảng cách giữa các yếu tố
trong không gian; các phương pháp dùng để tính khoảng cách trong không gian
- Phạm vi nghiên cứu: + Bám sát nội dung chương trình Toán PTTH
+ Mở rộng phù hợp với nội dung thi HSG và Đại học
c/ Nhiệm vụ nghiên cứu
+ Tuyển chọn, sắp xếp theo dạng, theo trình tự hợp lý để học sinh dễ tiếp thu, dễ khai thác…Tạo được hứng thú cho học sinh
+ Đưa ra một số nhận xét về cách tiếp cận lời giải cho từng loại, từng dạng
d/ Khả năng ứng dụng và triển khai đề tài
Đề tài này có khả năng áp dụng và triển khai cho học sinh trung học phổ thông và tất cả các thầy cô dạy Toán THPT Nhất là việc bồi dưỡng HSG, học
sinh ôn thi Đại học
khongbocuoc.com
Trang 3III / NỘI DUNG
1 PHƯƠNG PHÁP TRỰC TIẾP
Để tính khoảng cách từ điểm A tới mặt phẳng (P), ta xác định hình chiếu của A lên (P) bằng cách dựng đường thẳng d qua A và d ^(P) tại H, khi đó:
d((A); (P)) = AH Ta có thể xác định điểm H bằng cách:
+ Nếu có đường thẳng D ^ (P), khi đó ta dựng d qua A và d // D
+ Nếu đường thẳng D chưa xác định, khi đó ta xác định H bằng cách:
- Ta chọn trên mặt phẳng (P) một đường thẳng a
- Dựng mặt phẳng (Q) chứa A và (Q) ^ a
- Tìm giao tuyến b = (P) Ç (Q)
- Trên mặt phẳng (Q) dựng AH ^ b, (HÎb), khi đó d(A, (P)) = AH
Ví dụ 1.1: Cho hình chóp SABCD, đáy ABCD là hình thoi tâm O, cạnh a, AC =
a; DSAB cân tại S và nằm trong mặt phẳng vuông góc với đáy, góc giữa SC và
(ABCD) bằng 60o Gọi I là trung điểm AB Tính theo a khoảng cách từ I đến
mặt phẳng (SBC) ?
Hướng dẫn:
Nhận thấy, I là hình chiếu của S lên (ABCD), nên I Î đường thẳng
SI ^(ABCD) Þ SI ^ với mọi đường
thẳng trên mặt đáy Mặt bên (SBC) chứa
BC ^ SI Vì vậy ta chỉ cần qua
Trang 4Góc giữa SC và (ABCD) là ·SCIÞ SCI· =60o
Ta có tam giác CAB là tam giác
đều cạnh a Þ CI a 3 SI CI tan SCI· 3a
+ Hoàn toàn tương tự, học sinh sẽ tính được d I;(SCD)( ) và d I;(SAD)( )
Ví dụ 2.1: Cho lăng trụ ABCDA’B’C’D’ có đáy ABCD là hình vuông cạnh a,
cạnh bên AA’ = a, hình chiếu vuông góc của A’ lên (ABCD) trùng với trung
điểm I của AB Gọi K là trung điểm của BC Tính theo a thể tích khối chóp
A’IKD và khoảng cách từ I đến mặt phẳng (A’KD) ?
Trang 5Xét tam giác vuông A’IH ta có: 12 1 2 12
Ví dụ 3.1: Cho hình hộp chữ nhật ABCDA’B’C’D’ Biết góc giữa CA’ và
(ABCD) bằng 30o Góc giữa (A’BC) và (ABCD) bằng 45o; d A;(A 'CD)( )= a
Tính VABCDA’B’C’D’ theo a ?
Hướng dẫn:
Ta thấy A’A ^ (ABCD)
Þ Hình chiếu của A’C lên (ABCD) là AC
Kẻ AH ^ A’D (H Î A’D) Ta chứng minh được d A,(A 'CD)( )=AH
Đặt AA’ = x Þ AB = x (do DA’AB vuông cân tại A)
Ta có: ·A 'CA=30o Þ AC=x 3
; BC= AC2 -AB2 =x 2
Xét tam giác vuông AA’D ta có: 2 2 2
'AA
1AD
1AH
2
6a
Vậy
2
3a32
12a.2
6a.2
6aV
3 '
D ' C ' B '
Trang 6Hướng dẫn: Gọi M là trung điểm AB
DAB1C1 là mặt bên của hình chóp
ABCC1B1 và K chính là chân đường cao
Ví dụ 5.1: Cho hình chóp SABCD, đáy ABCD là hình thang vuông tại A và D,
AB=AD=2a; CD = a Góc giữa hai mặt phẳng (SBC) và (ABCD) bằng 60o I là
trung điểm AD và SI ^ (ABCD) Tính theo a khoảng cách từ I đến (SCD) ?
Trang 72 2
a27
20KI
1SI
1HI
1
=+
10
15a3
Þ d(I,(SBC)) =
10
15a3
Nhận xét: Thông qua các ví dụ trên, học sinh được rèn luyện kỹ năng tính
khoảng cách từ một điểm (là chân đường cao của hình chóp hoặc lăng trụ) đến
mặt phẳng là mặt bên của hình chóp
Ví dụ 6.1: Cho hình lăng trụ ABCDA’B’C’D’ có đáy là hình vuông cạnh a 3
Hình chiếu của A lên (A’B’C’D’) trùng với tâm O của hình vuông A’B’C’D’
Trang 8Ví dụ 1.2: Cho hình chóp đều SABCD, đáy ABCD là hình vuông tâm O, cạnh
bằng a, SA = a Tính khoảng cách từ C đến (SAB) và tính khoảng cách từ trung
điểm M của SC đến (SAB) theo a?
Hướng dẫn: Đây là bài toán tính khoảng cách từ một điểm đến mặt phẳng chứa
mặt bên của hình chóp Học sinh đã biết cách xác định khoảng cách từ chân
đường cao của hình chóp lên mặt phẳng chứa mặt bên của hình chóp Từ đó dựa
vào tính chất 1 hoặc tính chất 2 để giải quyết bài toán
Do SABCD là hình chóp đều Þ
SO ^ (ABCD), kẻ OI ^ AB, khi đó:
(SOI)^ (SAB) Vậy OH = d M;(SAB)( )
Xét tam giác vuông SOI ta có:
Trang 9Học sinh sẽ tính d M;(SAB)( ) dựa vào d O,(SAB)( )=a 6 Vậy OM có quan hệ
như thế nào với (SAB) ?
Nhận thấy OM // SA Þ OM // (SAB) Þ d M,(SAB)( )= d O,(SAB)( )=a 6
Cho hình chóp SABC có đáy ABC là tam giác vuông tại B; AB = 3a; BC = 4a;
(SBC) ^ (ABC) Biết SB = 2a 3; SBC· =30o Tính khoảng cách từ B đến
(SAC) theo a?
Hướng dẫn:
Gọi H là hình chiếu của S lên BC Do (SBC) ^ (ABC) nên SH ^ (ABC) Ta sẽ
tính d H,(SAC)( ) sau đó dựa vào tính
Trang 10Ví dụ 3.2: Cho hình chóp SABCD, đáy ABCD là hình vuông tâm O, hình chiếu
vuông góc của S lên mặt đáy trùng với trung điểm của AO Mặt phẳng (SAD)
tạo với đáy một góc 600 và AB = a Tính VSABCD và khoảng cách từ A đến
Nhận xét: Để rèn luyện cho học sinh kỹ năng tính khoảng cách từ một điểm đến
mặt phẳng bằng cách sử dụng tính chất 1 và tính chất 2, giáo viên yêu cầu học
sinh tính d I,(SCD)( ) (với I là trung điểm BC)
Trang 11Ví dụ 4.2: Cho hình chóp SABCD, đáy ABCD là hình thang vuông tại A và D;
AB = 2DC = AD = 2a Góc giữa hai mặt phẳng (SBC) và (ABCD) bằng 600, gọi
I là trung điểm AD, mặt phẳng (SBI) và (SCI) cùng vuông góc với (ABCD)
Trang 12Ví dụ 5.2: (Khối B – năm 2011)
Cho hình lăng trụ ABCDA’B’C’D’ có đáy ABCD là hình chữ nhật, AB = a, AD
= a 3 Hình chiếu vuông góc của A’ lên (ABCD) trùng với giao điểm của AC
và BD, góc giữa (ADD’A’) và (ABCD) bằng 600 Tính d B',(A 'BD)( )?
Hướng dẫn: Ta thấy (A’BD) chứa
đường cao của lăng trụ (chính là đường
cao của hình chóp A’ABCD) Học sinh
đã biết cách tính khoảng cách từ một
điểm trên mặt đáy đến mặt phẳng chứa
đường cao của hình chóp Để tính
khoảng cách từ B’ đến (A’BD) ta sẽ
tính khoảng cách từ một điểm trên mặt đáy của lăng trụ (tức là trên mặt đáy hình
chóp A’ABCD) đến mặt phẳng (A’BD), sau đó dựa vào tính chất 1 hoặc tính 2
để tính d B',(A 'BD)( ) Nhận thấy B’A Ç (A’BD) tại trung điểm I của B’A Ta
sẽ tính d A,(A 'BD)( )
Giải: Gọi O = AC Ç BD Ta có A’O ^ (ABCD)
Gọi E là trung điểm AD OE AD
A 'E AD
^ì
Trang 13Ví dụ 6.2: Cho hình chóp SABC, đáy ABC là tam giác vuông cân tại A; AB =
a 2 Gọi I là trung điểm BC, hình chiếu vuông góc H của S lên (ABC) thỏa
mãn IAuur = -2IHuur; ·(SC;(ABC))=60o Tính theo a VSABC và tính khoảng cách từ
trung điểm E của SB đến (SAH)?
Hướng dẫn: Học sinh tự tính VSABC ?
Tương tự như ví dụ 5.2, ta sẽ tính
d B,(SAH) , từ đó suy ra d E,(SAH)( )
Ta có: Do DABC vuông cân tại A và I là trung
điểm của BC Þ BC ^ AI (1)
Mặt khác: BC ^ SH (2)
Từ (1) và (2) suy ra: BC ^ (SAH)
Vậy d B,(SAH)( ) = BI Ta có: BC2 =AB2 +AC2 =4a2 Þ BC=2a Þ BI=a
d E,(SAH) d B,(SAH)
Ví dụ 7.2: Cho hình chóp tứ giác đều SABCD, đáy ABCD là hình vuông cạnh a,
E là điểm đối xứng của D qua trung điểm SA; M là trung điểm AE Tính
d E,(SAC) =d D,(SAC) Vậy d M,(SAC)( )
tính được thông qua d D,(SAC)( )
Trang 14thể tích là đại lượng trung gian để tính khoảng cách từ điểm tới mặt phẳng Ta
dựa vào kết quả sau:
Cho hình chóp SA 1 A 2 A n Gọi V là thể tích khối chóp SA 1 A 2 A n S là diện
tích đa giác A 1 A 2 A n ; h là chiều cao của khối chóp Ta có : V 1S.h h 3V
Ví dụ 1.3: Cho lăng trụ đứng ABCA’B’C’ có đáy ABC là tam giác vuông,
AC=BC=a góc giữa A’B và (ACC’A’) bằng 300 Gọi M là trung điểm A’B’ Tính
thể tích lăng trụ ABCA’B’C’ và d M,(ABC)( ) theo a ?
Xét tam giác vuông A’BC ta có:
A’B = 2a Þ A’B = 2a Þ AA '=a 2
3 ABCA ' B 'C ' ABC
Trang 15Nhận xét: Học sinh có thể tính d M;(ABC)( )bằng cách dựa vào tỷ số khoảng
cách: Kẻ AK ^ A’C Þ AK ^ (A’CB) Vậy d A,(A 'BC)( ) = AK
Ví dụ 2.3: Cho hình chóp SABC, đáy ABC là tam giác vuông tại A; AB = AC =
a; M là trung điểm AB Hình chiếu vuông góc của S lên (ABC) trùng với tâm O
của đường tròn ngoại tiếp DBMC, góc giữa SB và (ABC) bằng 60o
Tính thể tích hình chóp SABC và d C;(SAB)( ) theo a?
Hướng dẫn:
Gọi N, H lần lượt là trung điểm BC và
MB Khi đó, tâm đường tròn ngoại tiếp
DBMC chính là giao điểm của AN (trung
trực của BC) và đường thẳng qua H
song song với AC (trung trực của BM)
Theo giả thiết: SO ^ (ABC) nên
(·SB,(ABC))=SBO· =60o Ta có DHAO
vuông cân tại H
Trang 16^î
2
CSAB SAB
=Nhưng học sinh chọn cách này sẽ phải tính toán nhiều hơn so với cách giải trên
Ví dụ 4.3: Cho hình chóp SABC, có góc giữa (SBC) và (ABC) bằng 60o,
DABC, DSBC là tam giác đều cạnh a Tính d B,(SAC)( ) theo a?
Hướng dẫn: H là trung điểm BC Ta có DABC và DSBC là tam giác đều
Gọi H là hình chiếu S lên (ABC) , A’B’ lần lượt là hình chiếu của H lên AB và
AC Xét tam giác vuông SAB’ ta có: AB’ = SA.cos60 c;
Trang 17Xét tam giác vuông SAA’ ta có: AA ' SA.cos60 c
Þ = ta có DIGB vuông tại I
Trang 18S∆SAC =
4
3a3AC.SK2
S
V3
SAC
Nhận xét: Học sinh có thể tính d B,(SAC)( ) thông qua d G;(SAC)( )
Ví dụ 6.3: Cho hình hộp chữ nhật ABCDA’B’C’D’ có AB = a; BC = 2a; AA’= a
Lấy M Î AD sao cho AM = 3MD Tính d M,(AB'C)( ) theo a?
Cho tứ diện OABC, với OA, OB, OC đôi một vuông góc Gọi H là hình
chiếu của O lên (ABC) Þd O,(ABC)( )=OH và 1 2 1 2 12 12
Trang 19Ví dụ 1.4: Cho hình lập phương ABCDA’B’C’D’ có các cạnh bằng a Gọi O’ là
tâm mặt đáy A’B’C’D’, điểm M nằm trên đoạn thẳng BD sao cho BM = 3BD
4 Tính thể tích khối tứ diện ABMO’ và khoảng cách từ O’ đến (AMN)
Hướng dẫn:
1 Học sinh tự tính VABMO’
2 Ta tìm tứ diện vuông có mặt đáy DAMN
Nhận thấy: OA, OM, ON đôi một vuông góc,
xét tứ diện vuông OAMN ta có:
Ví dụ 2.4:Cho hình lập phương ABCDA’B’C’D’ cạnh a Gọi I, J, K lần lượt là
trung điểm CD, AD và DD’, O’ là tâm hình vuông A’B’C’D’ Tính d(O’,(IJK))
và tính VO’IJK ?
Hướng dẫn:
Ta tìm tứ diện vuông có đáy là DIJK
Ta có: DI, DJ, DK đôi một vuông góc
Þ Tứ diện DIJK là tứ diện vuông,
Trang 20= = Nhận thấy DIJK là tam giác đều có cạnh
2 IJK
Ví dụ 5.4: Cho hình hộp chữ nhật ABCDA’B’C’D’ có AB = a; BC = b; AA’= a
Gọi E là trung điểm A’D’ Tính khoảng cách từ E đến (BC’D) và tính VBC’DE ?
Ví dụ 3.4: Cho hình lăng trụ đứng ABCA’B’C’ có đáy ABC là tam giác vuông,
AB=BC=a; AA’ = a 2 Gọi M là trung điểm BC , N là trung điểm BB’ Tính
Trang 21Ví dụ 4.4: Cho hình lăng trụ đứng ABCA’B’C’ có đáy ABC là tam giác vuông
cân tại B, biết BA=BC=a; ·BA 'C=30o
CB’ Ç (A’BC’) tại trung điểm I của CB’ Þd C;(A 'BC')( ) (=d B';(A 'BC'))=h
Do B’A’; B’B; B’C’ đôi một vuông góc, xét tứ diện vuông B’A’BC’ ta có:
Trang 225 PHƯƠNG PHÁP TOẠ ĐỘ HOÁ
Trong chương trình hình học lớp 12, các em đã được học phương pháp tọa
độ trong không gian Ngoài việc vận dụng các kiến thức để giải các bài toán
trong hệ tọa độ Oxyz, chúng ta còn có thể vận dụng phương pháp tọa độ để giải
Bước 2: Xác định tọa độ các điểm có liên quan
Bước 3: Sử dụng các kiến thức về tọa độ để giải quyết bài toán
2/ Các dạng toán thường gặp:
+ Định tính: Chứng minh các quan hệ vuông góc, song song, … + Định lượng: Độ dài đoạn thẳng, góc, khoảng cách, tính diện tích, thể tích, diện tích thiết diện, …
+ Bài toán cực trị, quỹ tích
3/ Một số mô hình có thể dùng phương pháp tọa độ hóa
+ Hình tứ diện vuông: chọn hệ tọa độ có gốc tại đỉnh vuông, các trục là các cạnh
+ Hình chóp S.ABCD có SA vuông góc với đáy và đáy là hình vuông (hoặc hình chữ nhật) Ta chọn hệ trục tọa độ như dạng tam diện vuông
+ Hình chóp S.ABCD có đáy là hình vuông (hoặc hình thoi) tâm O đường cao SO vuông góc với đáy Ta chọn hệ trục tọa độ tia OA, OB, OS lần lượt là
Ox, Oy, Oz Giả sử SO = h, OA = a, OB = b ta có O(0; 0; 0), A(a; 0; 0), B(0; b;
Trang 234/ Một số ví dụ
Bài 1.5 Cho hình lăng trụ ABCDA’B’C’D’ có đáy ABCD là hình bình hành
vuông cạnh a; AA’ = a, hình chiếu vuông góc của A’ lên (ABCD) trùng với điểm
I của AB Gọi K là trung điểm BC
Trang 24Bài 2.5: Cho hình chóp SABCD, đáy ABCD là hình thoi cạnh a; ·ABC 120= o
;
O=ACÇBD; I là trung điểm SA; E là trung điểm AB; SB ^ (ABCD);
(·) ( ) ( SAC ; ABCD )=45o
Trang 25Aº0 0;0;0 Tia Ox ngược hướng
với tia BM (với M là trung điểm AC)
Mặt phẳng (a) chứa BC’ và song
song AB’ có véc tơ pháp tuyến nr = ë ûéu, vr rù =(0; 12;2 3- )
Phương trình mặt phẳng (a) là: -6y+ 3z+3a=0
d AB';BC' d AB';( ) d A;( )
1339
Bài 4.5: Cho hình chóp SABCD, đáy ABCD là hình vuông; SA = a; SA
^(ABCD) Gọi M, N lần lượt là trung điểm AD, DC Góc giữa (SBM) và (ABC)
Trang 26Chọn hệ trục toạ độ Oxyz sao cho: AºO 0;0;0( );
KHOẢNG CÁCH GIỮA CÁC YẾU TỐ: KHOẢNG CÁCH GIỮA HAI ĐƯỜNG
THẲNG CHÉO NHAU, KHOẢNG CÁCH GIỮA MỘT ĐƯỜNG THẲNG VÀ MỘT
Ví dụ 1.6: Cho hình chóp SABCD, đáy ABCD là hình vuông cạnh a, gọi M, N
lần lượt là trung điểm AB, AD; H = CN Ç AM; SH ^ (ABCD) và SH = a 3
Tính khoảng cách giữa hai đường thẳng DM và SC theo a?
Hướng dẫn:
Ta có: DM CN DM (SCN) t i H
^ì