Luyện từ và câu Trả lời: Từ cùng nghĩa với Đất nước là: Tổ quốc; giang sơn; non sông... Luyện từ và câu: Nhân hóa-Ôn cách đặt và trả lời câu hỏi” ở đâu” Ông trời bật lửa Chị mây vừa
Trang 3Các em chú ý giờ học bắt đầu
Trang 5Kiểm tra bài cũ:
Câu 1: Tìm từ cùng nghĩa với đất nước?
Luyện từ và câu
Trả lời:
Từ cùng nghĩa với Đất nước là:
Tổ quốc; giang sơn; non sông
Trang 6Kiểm tra bài
Câu 2 Trong khổ thơ sau sự vật nào được nhõn húa?Vỡ
sao? Ngoài sông thím Vạc
Lặng lẽ mò tôm Bên cạnh sao hôm Long lanh đáy nước
Luyện từ và câu:
Trả lời: Sự vật được nhân hóa:Vạc
Trang 7Bài học: Nhân hóa- Ôn cách
đặt và trả lời câu hỏi: “ở
đâu”
Trang 8Luyện từ và câu:
Nhân hóa-Ôn cách đặt và trả lời câu hỏi” ở đâu”
Ông trời bật lửa Chị mây vừa kéo đến Trăng sao trốn cả rồi Đất nóng lòng chờ đợi Xuống đi nào, mưa ơi!
Bài1:Đọc bài thơ
sau
Trang 9Luyện từ và câu
Nhân hoá Ôn tập cách đặt và trả lời câu hỏi “ ở đâu?”
Mưa! Mưa xuống thật rồi ! Đất hả hê uống nước
Ông sấm vỗ tay cười Làm bé bừng tỉnh giấc
Chớp bỗng loè chói mắt Soi sáng khắp ruộng vườn Ơ! Ông trời bật lửa
Xem lúa vừa trổ bông
Đỗ Xuân Thanh
Bài 1: Đọc
bài thơ sau
Trang 10Ông trời bật lửa
Chị mây vừa kéo đến
Trăng sao trốn cả rồi
Đất nóng lòng chờ đợi
Xuống đi nào, mưa ơi!
Mưa! Mưa xuống thật rồi ! Đất hả hê uống nước
Ông sấm vỗ tay cười Làm bé bừng tỉnh giấc
Chớp bỗng loè chói mắt Soi sáng khắp ruộng vườn Ơ! Ông trời bật lửa
Xem lúa vừa trổ bông
c) Trong câu Xuống đi nào, mưa ơi!, tác giả nói với mưa thân mật như thế nào?
Thứ sáu ngày 3 tháng 2 năm 2012
Luyện từ và câu Nhân hoá Ôn tập cách đặt và trả lời câu hỏi “ ở đâu?”
Bài 1: Đọc bài thơ sau
Trang 11ễng trời bật lửa
Chị mõy vừa kộo đến Trăng sao trốn cả rồi Đất núng lũng chờ đợi Xuống đi nào, mưa ơi!
Mưa! Mưa xuống thật rồi ! Đất hả hờ uống nước
ễng sấm vỗ tay cười Làm bộ bừng tỉnh giấc
Chớp bỗng loố chúi mắt Soi sỏng khắp ruộng vườn Ơ! ễng trời bật lửa
Xem lỳa vừa trổ bụng
Đỗ Xuõn Thanh
Tên sự vật
đợc nhân hoá
Bài 1:
Bài 2:
trời ễng bật lửa
mõy
Chị kộo đến Trăng sao trốn
Đất núng lũng chờ đợi hả hờ uống nước
Mưa xuống
Tỏc giả núi với mưa thõn mật như
núi với một người bạn:
Xuống đi nào mưa ơi! ễng sấm vỗ tay cười
Trang 13Luyện từ và câu
Nhân hoá Ôn tập cách đặt và trả lời câu hỏi “ ở đâu?”
Bài 1:
Bài 2:
Bài 3: Chọn bộ phận trả lời đúng cho câu hỏi “ở đâu?”
a) Trần Quốc Khái quê ở huyện Thường Tín, tỉnh Hà Tây
ở huyện Thường Tín ở huyện Thường Tín, tỉnh Hà Tây
b) Ông học được nghề thêu ở Trung Quốc trong một lần đi sứ
ở Trung Quốc trong một lần đi sứ
c) Để tưởng nhớ công lao của Trần Quốc Khái, nhân dân lập
đền thờ ở quê hương ông
Nhân dân lập đền thờ
ở quê hương ông
ở quê hương ông
Trang 14Bài 4: Đọc lại bài ở lại với chiến khu và trả lời câu hỏi:
a) Câu chuyện kể trong bài diễn ra khi nào và ở đâu?
b) Trên chiến khu, các chiến sĩ liên lạc nhỏ tuổi sống ở đâu? c) Vì lo cho các chiến sĩ nhỏ tuổi, trung đoàn trưởng khuyên
họ về đâu?
Trang 16Luyện từ và câu Nhân hoá Ôn tập cách đặt và trả lời câu hỏi “ ở đâu?”
Kỳ đà là cha cắc ké -Là mẹ kỳ nhông
-Là ông tắc kè
Đọc bài đông dao:
Trang 17Chọn A , hoặc B , hoặc C , hoặc D
Sự vật được nhân hoá là:
Trang 19DÆn dß:
* N¾m ch¾c c¸c kÕt luËn rót ra tõ bµi häc
*Lµm bµi tËp ë ë VBT tiÕng viÖt 3