1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

CÂU hỏi CHINH PHỤC điểm 9 10 PHẦN DI TRUYỀN

7 429 2

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 7
Dung lượng 667,4 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

1 Thầy THỊNH NAM tặng học sinh câu hỏi trích từ khóa NÂNG CAO CƠ CHẾ DI TRUYỀN VÀ BIẾN DỊ MOON.VN – THẦY THỊNH NAM DƯỚI ĐÂY LÀ MỘT PHẦN CÂU HỎI ĐƯỢC TRÍCH TỪ KHÓA NÂNG CAO CHINH PHỤC C

Trang 1

Các em nên học theo các khóa học Pro S 2017 tại Moon.vn để có đầy đủ hệ thống kiến thức và dạng câu hỏi mới!

1 Thầy THỊNH NAM tặng học sinh câu hỏi trích từ khóa NÂNG CAO CƠ CHẾ DI TRUYỀN VÀ BIẾN DỊ

MOON.VN – THẦY THỊNH NAM

DƯỚI ĐÂY LÀ MỘT PHẦN CÂU HỎI ĐƯỢC TRÍCH TỪ KHÓA NÂNG CAO CHINH PHỤC CƠ CHẾ DI TRUYỀN VÀ BIẾN DỊ

Để có đầy đủ hệ thống câu hỏi và lời giải chi tiết cùng video chữa từng câu, các em xem tại khóa Nâng cao Cơ chế Di truyền và Biến dị 2017 tại Moon.vn

Câu 1: Khi nói về tâm động của nhiễm sắc thể, có bao nhiêu phát biểu sau đây có nội dung đúng?

1 Tâm động là trình tự nuclêôtit đặc biệt, mỗi nhiễm sắc thể có duy nhất một trình tự nuclêôtit này

2 Tâm động là vị trí liên kết của nhiễm sắc thể với thoi phân bào, giúp nhiễm sắc thể có thể di chuyển về các cực của tế bào trong quá trình phân bào

3 Tâm động bao giờ cũng nằm ở đầu tận cùng của nhiễm sắc thể

4 Tâm động là những điểm mà tại đó ADN bắt đầu tự nhân đôi

5 Tuỳ theo vị trí của tâm động mà hình thái của nhiễm sắc thể có thể khác nhau

A 2 B 5 C 4 D 3

Câu 2: Khi nói về quá trình dịch mã, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?

1 Dịch mã là quá trình tổng hợp prôtêin, quá trình này chỉ diễn ra trong nhân của tế bào nhân thực

2 Quá trình dịch mã có thể chia thành hai giai đoạn là hoạt hoá axit amin và tổng hợp chuỗi pôlipeptit

3 Trong quá trình dịch mã, trên mỗi phân tử mARN thường có một số ribôxôm cùng hoạt động

4 Quá trình dịch mã kết thúc khi ribôxôm tiếp xúc với côđon 5’ UUG 3’ trên phân tử mARN

A 2 B 3 C 4 D 1

Câu 3: Ở sinh vật nhân thực, nguyên tắc bổ sung giữa G-X, A-U và ngược lại được thể hiện trong cấu trúc phân tử

và quá trình:

1 Phân tử ADN mạch kép; 2 Phân tử tARN; 3 Phân tử prôtêin;

4 Quá trình dịch mã; 5 rARN

Số nội dung đúng là

A 1 B 3 C 2 D 4

Câu 4: Trong các phát biểu sau, có bao nhiêu phát biểu đúng khi nói về NST giới tính ở động vật?

1 Nhiễm sắc thể giới tính chỉ có ở tế bào sinh dục

2 Nhiễm sắc thể giới tính chỉ chứa các gen quy định tính trạng giới tính

3 Hợp tử mang cặp nhiễm sắc thể giới tính XY bao giờ cũng phát triển thành cơ thể đực

4 Nhiễm sắc thể giới tính có thể bị đột biến về cấu trúc và số lượng

A 2 B 1 C 0 D 3

Câu 5: Trong quá trình nhân đôi ADN, các enzim tham gia:

1 Enzim ADN polimeraza; 2 Enzim ligaza; 3 Enzim proteaza;

4 Các enzim tháo xoắn; 5 Enzim ARN polimeraza tổng hợp đoạn mồi

Số enzim tham gia vào quá trình nhân đôi là:

A 2 B 4 C 1 D 3

Câu 6: Khi nói về đột biến gen, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?

1 Nuclêôtit hiếm có thể dẫn đến kết cặp sai trong quá trình nhân đôi ADN, gây đột biến thay thế một cặp nuclêôtit

2 Đột biến gen tạo ra các alen mới làm phong phú vốn gen của quần thể

3 Đột biến điểm là dạng đột biến gen liên quan đến một cặp nuclêôtit

4 Đột biến gen tạo ra nguồn nguyên liệu thứ cấp chủ yếu cho tiến hóa

5 Mức độ gây hại của alen đột biến không phụ thuộc vào tổ hợp gen và điều kiện môi trường

6 Hóa chất conxisin gây đột biến thay thế một cặp G-X thành một cặp A-T

A 3 B 4 C 5 D 6

Câu 7: Khi nói về đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể:

1 Có thể làm thay đổi hình thái của nhiễm sắc thể 2 Có thể làm giảm số lượng nhiễm sắc thể trong tế bào

3 Có hai dạng là đột biến lệch bội và đột biến đa bội 4 Thường có lợi cho thể đột biến

Số phát biểu có nội dung đúng là:

A 2 B 3 C 1 D 4

Câu 8: Xét một Operon Lac ở Ecoli, khi môi trường không có lactôzơ nhưng enzim chuyển hoá lactôzơ vẫn được

tạo ra? Có một số giải thích về hiện tượng trên như sau:

Trang 2

Các em nên học theo các khóa học Pro S 2017 tại Moon.vn để có đầy đủ hệ thống kiến thức và dạng câu hỏi mới!

2 Thầy THỊNH NAM tặng học sinh câu hỏi trích từ khóa NÂNG CAO CƠ CHẾ DI TRUYỀN VÀ BIẾN DỊ

1 Do vùng khởi động (P) bị bất hoạt nên enzim ARN pôlimeraza có thể bám vào để khởi động quá trình phiên mã

2 Do gen điều hoà (R) bị đột biến nên không tạo được prôtêin ức chế

3 Do vùng vận hành (O) bị đột biến nên không liên kết được với prôtêin ức chế

4 Do gen cấu trúc (gen Z, Y, A) bị đột biến làm tăng khả năng biểu hiện gen

Số giải thích đúng là:

A 2 B 3 C 1 D 4

Câu 9: Cho các phát biểu sau về hậu quả của đột biến đảo đoạn NST:

1 Làm thay đổi trình tự phân bố của các gen trên NST

2 Làm giảm hoặc làm tăng số lượng gen trên NST

3 Làm thay đổi thành phần trong nhóm gen liên kết

4 Làm cho một gen nào đó vốn đang hoạt động có thể không hoạt động hoặc tăng giảm mức độ hoạt động

5 Có thể làm giảm khả năng sinh sản của thể đột biến

Số phát biểu có nội dung đúng là:

A 5 B 2 C 4 D 3

Câu 10: Khi nói về gen cấu trúc có các nội dung sau:

1 Phần lớn các gen của sinh vật nhân thực có vùng mã hoá không liên tục, xen kẽ các đoạn mã hoá axit amin (êxôn)

là các đoạn không mã hoá với axit amin (intron)

2 Gen không phân mảnh là các gen có vùng mã hoá liên tục, không chứa các đoạn không mã hoá axit amin (intron)

3 Vùng điều hoà nằm ở đầu 5' của mạch mã gốc của gen, mang tín hiệu khởi động và kiểm soát quá trình phiên mã

4 Mỗi gen mã hoá prôtêin điển hình gồm ba vùng trình tự nuclêôtit : vùng điều hoà, vùng mã hoá, vùng kết thúc

Số phát biểu có nội dung đúng là:

A 4 B 2 C 3 D 1

Trang 3

Các em nên học theo các khóa học Pro S 2017 tại Moon.vn để có đầy đủ hệ thống kiến thức và dạng câu hỏi mới!

3 Thầy THỊNH NAM tặng học sinh câu hỏi trích từ khóa NÂNG CAO CƠ CHẾ DI TRUYỀN VÀ BIẾN DỊ

ĐÁP ÁN ĐÚNG

Để có một hệ thống kiến thức vững chắc giúp các em tự tin chinh phục điểm cao môn Sinh học trong kỳ thi THPT QG năm học 2017

Thầy đã xây dựng một hệ thống các khóa học logic với nhau giúp tất cả các em từ chưa có kiến thức cơ bản mộn Sinh học, sau khi học hết hệ thống các khóa trong gói Pro S thì được trang bị đầy đủ kiến thức để có thể chinh phục ngưỡng điểm 9-10

KHÓA NÂNG CAO: CHINH PHỤC CƠ CHẾ DI TRUYỀN VÀ BIẾN DỊ

 Khóa nâng cao 2017: Chinh phục cơ chế Di truyền và Biến dị được thầy thầy xây dựng hoàn

toàn mới so với khóa năm 2016 Khóa học năm nay có sự hội tụ mọi câu hỏi nâng cao và các dạng bài mới nhất trong tất cả các tài liệu, đề thi thử trên cả nước hoặc do thầy biên soạn Khi tham gia khóa học này các em sẽ không cần đi sưu tầm các câu hỏi từ các nguồn…

 Đối tượng có thể tham gia khóa Nâng cao CHINH PHỤC CƠ CHẾ DI TRUYỀN VÀ BIẾN

DỊ

+ Những em đã được trang bị các kiến thức từ cơ bản đến nâng cao phần Cơ chế Di truyền và Biến dị (học xong chuyên đề 1 và 2 khóa LT THPT QG 2017) đều nên tham gia khóa học này + Khóa học này rất phù học cho những em học sinh khối Chuyên Sinh

+ Khóa học giúp cho những em đã đi học thêm bên ngoài mà học qua phần Cơ chế Di truyền

và Biến dị thấy kiến thức của mình còn thiếu gì, trình độ mình đang đạt mức độ nào…

LỜI GIẢI CHI TIẾT Câu 1: Mỗi NST điển hình đều chứa các trình tự nucleotit đặc biệt được gọi là tâm động Tâm động là vị

trí liên kết với thoi phân bào giúp NST có thể di chuyển về các cực của tế bào trong quá trình phân bào Tùy theo vị trí của tâm động mà hình thái NST có thể khác nhau

Xét các phát biểu của đề bài:

Phát biểu 1: Tâm động là trình tự nuclêôtit đặc biệt, mỗi nhiễm sắc thể có duy nhất một trình tự nuclêôtit này Phát biểu này đúng

Phát biểu 2: Tâm động là vị trí liên kết của nhiễm sắc thể với thoi phân bào, giúp nhiễm sắc thể có thể di chuyển về các cực của tế bào trong quá trình phân bào Phát biểu này đúng

Phát biểu 3: Tâm động bao giờ cũng nằm ở đầu tận cùng của nhiễm sắc thể Phát biểu này sai vì tâm động

có thể nằm ở tận cùng hoặc ở giữa NST

Phát biểu 4: Tâm động là những điểm mà tại đó ADN bắt đầu tự nhân đôi Phát biểu này sai vì tâm động

là vị trí liên kết với thoi phân bào giúp NST có thể di chuyển về các cực của tế bào trong quá trình phân bào Tùy theo vị trí của tâm động mà hình thái NST có thể khác nhau.Còn điểm mà tại đó ADN được bắt đầu nhân đôi là các trình tự khởi đầu nhân đôi chứ không phải tâm động

Phát biểu 5: Tuỳ theo vị trí của tâm động mà hình thái của nhiễm sắc thể có thể khác nhau Phát biểu này đúng

Vậy có 3 phát biểu đúng là các phát biểu 1, 2, 5 → chọn đáp án D

Câu 2: Xét các phát biểu về quá trình dịch mã của đề bài:

Trang 4

Các em nên học theo các khóa học Pro S 2017 tại Moon.vn để có đầy đủ hệ thống kiến thức và dạng câu hỏi mới!

4 Thầy THỊNH NAM tặng học sinh câu hỏi trích từ khóa NÂNG CAO CƠ CHẾ DI TRUYỀN VÀ BIẾN DỊ

Phát biểu 1: Dịch mã là quá trình tổng hợp prôtêin, quá trình này chỉ diễn ra trong nhân của tế bào nhân thực Phát biểu này sai vì quá trình dịch mã diễn ra ở cả tế bào chất của sinh vật nhân sơ và tế bào chất của sinh vật nhân thực

Phát biểu 2: Quá trình dịch mã có thể chia thành hai giai đoạn là hoạt hoá axit amin và tổng hợp chuỗi pôlipeptit Phát biểu này đúng

+ Ở giai đoạn hoạt hóa axit amin: TRong tế bào chất, nhờ enzim đặc hiệu và năng lượng ATP, mỗi axit amin được hoạt hóa và gắn với tARN tương ứng tạo nên phức hợp axit amin - tARN

+ Ở giai đoạn tổng hợp chuỗi polipeptit gồm 3 giai đoạn: Mở đầu, kéo dài chuỗi và kết thúc

Phát biểu 3: Trong quá trình dịch mã, trên mỗi phân tử mARN thường có một số ribôxôm cùng hoạt động Phát biểu này đúng vì trong quá trình dịch mã, mARN thường không gắn với từng riboxom riêng rẽ mà đồng thời gắn với một nhóm riboxom gọi là poliriboxom (gọi tắt là polixom) giúp tăng hiệu suất tổng hợp Phát biểu 4: Quá trình dịch mã kết thúc khi ribôxôm tiếp xúc với côđon 5’ UUG 3’ trên phân tử mARN Phát biểu này sai vì quá trình dịch mã kết thúc khi riboxom kết thúc với codon 5'UAA3'; 5'UAG3'; 5'UGA3'

Vậy có 2 phát biểu đúng là phát biểu 2, 3 → chọn đáp án A

Câu 3: - Phân tử ADN mạch kép không thể hiện nguyên tắc bổ sung giữa G-X, A-U, mà nguyên tắc bổ

sung ở phân tử này là giữa A-T, G-X và ngược lại → 1 sai

- Phân tử tARN là một mạch Polynucleotit có từ 80 đến 100 ribonucleotit tự xoắn như hình chạc ba nên một số đoạn có nguyên tắc bổ sung A-U; G-X Có những đoạn không có nguyên tắc bổ sung, những đoạn này tạo thành các thùy tròn Một trong các thùy tròn mang bộ ba đối mã Một sợi mút của sợi ARN 3' gắn với một acid amin và đầu mút tự do 5' Mỗi tARN chỉ vận chuyển một loại acid amin ứng với bộ ba đối mã mà mang Các acid amin sẽ được vận chuyển đến riboxom để tổng hợp protein → 2 đúng

- Phân tử Protein có cấu trúc 1 mạch gồm các axit amin liên kết với nhau → protein không có nguyên tắc

bổ sung giữa A-U, G-X và ngược lại → 3 sai

- Quá trình dịch mã: Các tARN mang bộ ba đối mã đến khớp với bộ ba mã sao trên mARN theo đúng nguyên tắc bổ sung giữa A-U, G-X và ngược lại Nếu khớp đúng thì sẽ giải phóng ra axit amin tương ứng → 4 đúng

- rARN bản chất là 1 chuỗi poliribonucleotit có cấu trúc tương tự tARN, trong cấu trúc của rARN cũng có những đoạn có nguyên tắc bổ sung A-U; G-X → 5 đúng

Vậy các trường hợp 2, 4, 5 đúng → chọn đáp án B

Câu 4: Xét các phát biểu của đề bài khi nói về NST giới tính ở động vật:

Phát biểu 1: Nhiễm sắc thể giới tính chỉ có ở tế bào sinh dục Phát biểu này sai vì ở tất cả các tế bào động vật, trong bộ NST đều có NST thường và 1 cặp NST giới tính

Phát biểu 2: Nhiễm sắc thể giới tính chỉ chứa các gen quy định tính trạng giới tính Phát biểu này sai vì NST giới tính ngoài các gen quy định sự phát triển của giới tính còn chứa các gen quy định tính trạng thường Ví dụ: NST x ngoài các gen quy định sự phát triển giới tính còn có các gen quy định tính trạng thường như quy định tính trạng mù màu, máu khó đông

Phát biểu 3: Hợp tử mang cặp nhiễm sắc thể giới tính XY bao giờ cũng phát triển thành cơ thể đực Phát biểu này sai vì ở chim, gà thì cặp nhiễm sắc thể giới tính XY sẽ phát triển thành các cơ thể cái

Phát biểu 4: Nhiễm sắc thể giới tính có thể bị đột biến về cấu trúc và số lượng Phát biểu này đúng

Ví dụ: Đột biến số lượng NST tạo nên các hợp tử XXX, XO, XXY

Vậy chỉ có phát biểu 4 đúng → chọn đáp án B

Câu 5: Enzim tham gia quá trình tự sao của ADN là rất nhiều (hệ enzim) Nhưng sau đây là một số loại

chính yếu:

+ Enzim girase (một loại enzim ADN topoisomeraza), có tác dụng làm giãn mạch

+ Enzim helicase có tác dụng tháo xoắn bằng cách cắt đứt liên kết Hiđro

Trang 5

Các em nên học theo các khóa học Pro S 2017 tại Moon.vn để có đầy đủ hệ thống kiến thức và dạng câu hỏi mới!

5 Thầy THỊNH NAM tặng học sinh câu hỏi trích từ khóa NÂNG CAO CƠ CHẾ DI TRUYỀN VÀ BIẾN DỊ

+ Enzim ADN polimeraza có tác dụng bổ sung nuclêôtít từ môi trường vào mạch ADN gốc (chiều từ 3' - 5') theo chiều ngược lại

+ Enzim primase (ARN polimeraza) dùng tổng hợp mạch ARN mồi

+ Enzim ligaza nối các doạn rời (Okazaki) lại với nhau

Trong các enzim của đề bài,, chỉ có proteaza không tham gia vào quá trình nhân đôi AND, do đây là 1 loại enzim có tác dụng phân hủy protein

Vậy có 4 phương án đúng → Chọn đáp án B

Câu 6: Xét các phát biểu về đột biến gen:

- Phát biểu 1: Nuclêôtit hiếm có thể dẫn đến kết cặp sai trong quá trình nhân đôi ADN, gây đột biến thay thế một cặp nuclêôtit Phát biểu này đúng vì các bazo nito thường tồn tại hai dạng cấu trúc: dạng thường và dạng hiếm Các dạng hiếm (hỗ biến) có những vị trí liên kết hidro bị thay đổi làm cho chúng kết cặp không đúng trong quá trình nhân đôi (kết cặp không hợp đôi) dẫn đến phát sinh đột biến gen

Ví dụ: Guanin dạng hiếm (G*) kết cặp với timin trong quá trình nhân đôi gây nên đột biến thay thế cặp

G-X bằng cặp A-T

- Phát biểu 2: Đột biến gen tạo ra các alen mới làm phong phú vốn gen của quần thể Phát biểu này đúng

vì đột biến gen dẫn đến thay đổi trình tự nucleotit nên mỗi lần biến đổi về cấu trúc lại tạo ra 1 alen mới khác biệt với alen ban đầu

- Phát biểu 3: Đột biến điểm là dạng đột biến gen liên quan đến một cặp nuclêôtit Phát biểu này đúng

- Phát biểu 4: Đột biến gen tạo ra nguồn nguyên liệu thứ cấp chủ yếu cho tiến hóa Phát biểu này sai vì đột biến gen tạo ra các alen khác nhau cung cấp nguyên liệu sơ cấp cho quá trình tiến hóa còn biến dị tổ hợp mới là nguồn nguyên liệu thứ cấp cho quá trình tiến hóa

- Phát biểu 5: Mức độ gây hại của alen đột biến không phụ thuộc vào tổ hợp gen và điều kiện môi trường Phát biểu này sai vì nhìn chung, mức độ gây hại của alen đột biến phụ thuộc vào điều kiện môi trường cũng như phụ thuộc vào tổ hợp gen Trong môi trường này hoặc trong tổ hợp gen này thì alen đột biến

có thể là có hại nhưng trong môi trường khác hoặc trong tổ hợp gen khác thì alen đột biến đó lại có thể

có lợi hoặc trung tính

- Phát biểu 6: Hóa chất conxisin gây đột biến thay thế một cặp G-X thành một cặp A-T Phát biểu này sai

vì hóa chất consixin gây đột biến đa bội do nó cản trở sự hình thành của thoi tơ vô sắc, làm cho NST nhân đôi mà không phân li

Vậy các phát biểu 1, 2, 3 đúng → chọn đáp án A

Câu 7: Xét các phát biểu của đề bài khi nói về đột biến cấu trúc NST:

- Phát biểu 1: Có thể làm thay đổi hình thái của nhiễm sắc thể Phát biểu này đúng vì mất đoạn có thể làm NST ngắn đi, lặp đoạn có thể làm NST dài ra, đảo đoạn nếu mang tâm động sẽ làm thay đổi vị trí tâm động, từ đó làm hình thái NST có thể thay đổi Chuyển đoạn trên 1NST có thể làm thay đổi vị trí tâm động, từ đó làm thay đổi hình thái NST, chuyển đoạn không tương hỗ giữa 2 NST có thể làm 1 NST ngắn đi và 1 NST dài ra

- Phát biểu 2: Làm giảm số lượng nhiễm sắc thể trong tế bào Phát biểu này sai vì đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể làm thay đổi cấu trúc và có thể làm thay đổi hình thái nhiễm sắc thể Trong dạng đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể thường người ta không xét đến sự thay đổi về mặt số lượng nhiễm sắc thể

- Phát biểu 3: Có hai dạng là đột biến lệch bội và đột biến đa bội Phát biểu này sai vì đột biến cấu trúc NST có 4 dạng là: mất đoạn, lặp đoạn, chuyển đoạn, đảo đoạn Còn đột biến số lượng NST mới có 2 dạng là đột biến lệch bội và đột biến đa bội

- Phát biểu 4: Thường có lợi cho thể đột biến Phát biểu này sai vì NST gồm nhiều gen, do vậy đột biến cấu trúc NST thường ảnh hưởng đến nhiều gen trong cơ thể và thường gây hại cho thể đột biến

Vậy các phát biểu 1 đúng → chọn đáp án C

Câu 8: - Operon Lac bao gồm:

Trang 6

Các em nên học theo các khóa học Pro S 2017 tại Moon.vn để có đầy đủ hệ thống kiến thức và dạng câu hỏi mới!

6 Thầy THỊNH NAM tặng học sinh câu hỏi trích từ khóa NÂNG CAO CƠ CHẾ DI TRUYỀN VÀ BIẾN DỊ

+ Z, Y, A: Các gen cấu trúc quy định tổng hợp các enzim tham gia vào các phản ứng phân giải đường lactozo có trong môi trường để cung cấp năng lượng cho tế bào

+ O: vùng vận hành là trình tự nucleotit đặc biệt, tại đó protein ức chế có thể liên kết làm ngăn cản sự phiên mã

+ P: vùng khởi động, nơi mà ARN polimeraza bám vào và khởi đầu phiên mã

Một gen khác tuy không nằm trong cấu trúc của operon, song đóng vai trò quan trọng trong điều hòa hoạt động các gen của operon là gen điều hòa Gen điều hòa R khi hoạt động sẽ tổng hợp nên protein ức chế Protein này có khả năng liên kết với vùng vận hành dẫn đến ngăn cản quá trình phiên mã

- Bình thường khi môi trường không có lactozo: Gen điều hòa quy định tổng hợp protein ức chế Protein này liên kết với vùng vận hành ngăn cản quá trình phiên mã làm cho các gen cấu trúc không hoạt động được

- Khi môi trường không có lactôzơ nhưng enzim chuyển hoá lactôzơ vẫn được tạo ra tức là operon vẫn hoạt động có thể do các nguyên nhân sau:

+ Do vùng vận hành bị đột biến nên không liên kết được với protein ức chế

+ Gen điều hòa bị đột biến cấu trúc làm cho protein ức chế bị thay đổi cấu hình, từ đó protein ức chế không gắn được vào vùng vận hành

+ Gen điều hòa bị biến đổi ở vùng khởi động làm cho nó không được tổng hợp

Vậy trong các đáp án của đề bài, chỉ có giải thích 2, 3 đúng → chọn đáp án A

Câu 9: Đảo đoạn NST là dạng đột biến làm cho 1 đoạn NST nào đó đứt ra rồi đảo ngược 180o và nối lại

Hệ quả của đột biến đảo đoạn là làm thay đổi trình tự phân bố các gen trên NST Do thay đổi vị trí gen trên NST nên sự hoạt động của gen có thể bị thay đổi làm cho 1 gen nào đó vốn đang hoạt động nay chuyển đến vị trí mới có thể không hoạt động hoặc tăng giảm mức độ hoạt động

Xét các phát biểu trên về đột biến đảo đoạn NST:

Phát biểu 1: Làm thay đổi trình tự phân bố của các gen trên NST.Phát biểu này đúng vì đây là hệ quả của đột biến đảo đoạn

Phát biểu 2: Làm giảm hoặc làm tăng số lượng gen trên NST Phát biểu này sai vì đột biến đảo đoạn không làm thay đổi số lượng gen trên NST, chỉ có đột biến mất đoạn, lặp đoạn hoặc chuyển đoạn không tương hỗ mới làm thay đổi số lượng gen trên NST

Phát biểu 3: Làm thay đổi thành phần trong nhóm gen liên kết Phát biểu này sai vì chỉ có đột biến chuyển đoạn giữa 2 NST mới làm thay đổi thành phần trong nhóm gen liên kết

Phát biểu 4: Làm cho một gen nào đó vốn đang hoạt động có thể không hoạt động hoặc tăng giảm mức độ hoạt động Phát biểu này đúng vì đảo đoạn làm thay đổi vị trí gen trên NST nên sự hoạt động của 1 gen nào đó có thể bị thay đổi → làm 1 gen nào đó vốn đang hoạt động nay chuyển đến vị trí mới có thể có thể không hoạt động hoặc tăng giảm mức độ hoạt động

Phát biểu 5: Có thể làm giảm khả năng sinh sản của thể đột biến Phát biểu này đúng vì đột biến đảo đoạn

ít gây hậu quả nghiêm trọng đến thể đột biến, nhưng 1 số đột biến mang NST bị đảo đoạn có thể bị giảm khả năng sinh sản

Vậy các phát biểu 1, 4, 5 đúng → chọn đáp án D

Câu 10: Xét các phát biểu của đề bài về gen cấu trúc:

Phát biểu 1 đúng

Phát biểu 2 đúng, đây là gen ở sinh vật nhân sơ

Phát biểu 3 sai vì vùng điều hòa nằm ở đầu 3' của mạch mã gốc của gen, có trình tự nucleotit đặc biệt giúp ARN polimeraza có thể nhận biết và liên kết để khởi động quá trình phiên mã, đồng thời cũng chứa trình tự nucleotit điều hòa quá trình phiên mã

Phát biểu 4 đúng vì mỗi gen mã hóa protein có 3 vùng trình tự nucleotit:

+ Vùng điều hòa (xem giải thích ở phát biểu 3)

Trang 7

Các em nên học theo các khóa học Pro S 2017 tại Moon.vn để có đầy đủ hệ thống kiến thức và dạng câu hỏi mới!

7 Thầy THỊNH NAM tặng học sinh câu hỏi trích từ khóa NÂNG CAO CƠ CHẾ DI TRUYỀN VÀ BIẾN DỊ

+ Vũng mã hóa: mang thông tin mã hóa các axit amin Các gen ở sinh vật nhân sơ có vùng mã hóa liên tục (gen không phân mảnh) Phần lớn các gen của sinh vật nhân thực có vùng mã hoá không liên tục, xen kẽ các đoạn mã hoá axit amin (êxôn) là các đoạn không mã hoá với axit amin (intron)

+ Vùng kết thúc: nằm ở đầu 5' của mạch mã gốc của gen, mang tín hiệu kết thúc phiên mã

Vậy các phát biểu 1, 2, 4 đúng → chọn đáp án C

Ngày đăng: 27/08/2016, 18:53

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm