1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Kháng nghị phúc thẩm vụ án hình sự theo luật tố tụng hình sự việt nam (trên cơ sở số liệu thực tiễn địa bàn tỉnh hà giang)

21 229 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 21
Dung lượng 512,79 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Kháng nghị phúc thẩm vụ án hình sự sẽ góp phần không nhỏ vào việc thực hiện tốt chức năng thực hành quyền công tố và kiểm sát các hoạt động tư pháp trong giai đoạn xét xử .... Phân biệt

Trang 1

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI

KHOA LUẬT

NGUYỄN THỊ THU HÀ

KHÁNG NGHỊ PHÚC THẨM VỤ ÁN HÌNH SỰ THEO LUẬT

TỐ TỤNG HÌNH SỰ VIỆT NAM (Trên cơ sở số liệu thực tiễn địa bàn tỉnh Hà Giang)

LUẬN VĂN THẠC SỸ LUẬT HỌC

Hà Nội - 2016

Trang 2

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI

KHOA LUẬT

NGUYỄN THỊ THU HÀ

KHÁNG NGHỊ PHÚC THẨM VỤ ÁN HÌNH SỰ THEO LUẬT

TỐ TỤNG HÌNH SỰ VIỆT NAM (Trên cơ sở số liệu thực tiễn địa bàn tỉnh Hà Giang)

Chuyên ngành: Luật hình sự và tố tụng hình sự

Mã số: 60 38 01 04

LUẬN VĂN THẠC SỸ LUẬT HỌC

Người hướng dẫn khoa học: GS.TSKH Lê Văn Cảm

Hà Nội - 2016

Trang 3

not defined.

1.1 Khái niệm, căn cứ và ý nghĩa của kháng nghị phúc thẩm vụ án hình sự Error!

Bookmark not defined.

1.1.1 Khái niệm kháng nghị phúc thẩm vụ án hình sựError! Bookmark not

defined.

1.1.2 Các luận cứ về căn cứ kháng nghị phúc thẩm vụ án hình sự trong khoa

học Luật Tố tụng hình sự Việt Nam Error! Bookmark not defined 1.1.3 Ý nghĩa của kháng nghị phúc thẩm vụ án hình sựError! Bookmark not

defined.

1.2 Các đặc điểm chủ yếu của kháng nghị phúc thẩm vụ án hình sự của Viện kiểm

sát nhân dân Error! Bookmark not defined.

1.2.1 Kháng nghị phúc thẩm vụ án hình sự thể hiện quyền năng pháp lý đặc

biệt và duy nhất mà Nhà nước chỉ trao cho Viện kiểm sát.Error! Bookmark

not defined.

1.2.2 Kháng nghị phúc thẩm vụ án hình sự của Viện kiểm sát là một trong

những điều kiện pháp lý để vụ án được xét xử lại ở cấp thứ hai Error!

Bookmark not defined

1.2.3 Hệ quả của kháng nghị phúc thẩm vụ án hình sự của Viện kiếm sát

nhân dân là để tiến hành một phiên tòa xét xử cấp thứ hai (cấp phúc thẩm) 45

Trang 4

1.2.4 Kháng nghị phúc thẩm vụ án hình sự là công cụ đặc biệt của Viện kiểm

sát Error! Bookmark not defined.

1.3 Vai trò của kháng nghị phúc thẩm vụ án hình sự của Viện kiểm sát ở Việt Nam

trong giai đoạn hiện nay Error! Bookmark not defined.

1.3.1 Kháng nghị phúc thẩm vụ án hình sự là công cụ hữu hiệu để bảo đảm

pháp chế xã hội chủ nghĩa trong hoạt động xét xử của Toà án Error!

Bookmark not defined.

1.3.2 Kháng nghị phúc thẩm vụ án hình sự sẽ góp phần không nhỏ vào việc thực hiện tốt chức năng thực hành quyền công tố và kiểm sát các hoạt động tư

pháp trong giai đoạn xét xử Error! Bookmark not defined.

1.3.3 Kháng nghị phúc thẩm vụ án hình sự góp phần bảo vệ quyền con người

trong việc xét xử các vụ án hình sự Error! Bookmark not defined

1.4 Phân biệt kháng nghị phúc thẩm vụ án hình sự với kháng nghị giám đốc thẩm, tái thẩm vụ án hình sự của Viện kiểmr sát 51

Chương 2: THỰC TRẠNG CÁC QUI ĐỊNH TRONG BỘ LUẬT TỐ TỤNG HÌNH SỰ NĂM 2003 VỀ KHÁNG NGHỊ PHÚC THẨM VỤ ÁN HÌNH SỰ

VÀ THỰC TIỄN ÁP DỤNG CÁC QUY ĐỊNH NÀY TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HÀ GIANG Error! Bookmark not defined.

2.1 Thực trạng các qui định trong Bộ luật tố tụng hình sự năm 2003 về kháng nghị

phúc thẩm vụ án hình sự Error! Bookmark not defined.

2.1.1 Thẩm quyền kháng nghị phúc thẩm vụ án hình sựError! Bookmark not defined.

2.1.2 Thời hạn kháng nghị phúc thẩm hình sựError! Bookmark not defined.

2.1.3 Hậu quả của việc kháng nghị phúc thẩm hình sựError! Bookmark not

defined.

Trang 5

2.1.4 Thủ tục bổ sung, thay đổi, rút kháng nghị phúc thẩm vụ án hình sự

Error! Bookmark not defined.

2.2 Thực tiễn áp dụng các qui định pháp luật trong kháng nghị phúc thẩm vụ án

hình sự trên địa bàn tỉnh Hà Giang (những năm 2010 -2014)Error! Bookmark not

defined.

2.2.1 Thực trạng kháng nghị phúc thẩm vụ án hình sự trên địa bàn tỉnh Hà

Giang Error! Bookmark not defined 2.2.2 Kết quả đạt được Error! Bookmark not defined.

2.2.3 Một số tồn tại trong kháng nghị phúc thẩm trên địa bàn tỉnh Hà Giang

và nguyên nhân của những tồn tại đó Error! Bookmark not defined.

Chương 3: ĐỊNH HƯỚNG HOÀN THIỆN CÁC QUY ĐỊNH CỦA PHÁP LUẬT TỐ TỤNG HÌNH SỰ VIỆT NAM VỀ KHÁNG NGHỊ PHÚC THẨM

VỤ ÁN HÌNH SỰ VÀ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ ÁP DỤNG Error! Bookmark not defined.

3.1 Sự cần thiết của việc hoàn thiện các quy phạm pháp luật tố tụng hình sự về

kháng nghị phúc thẩm vụ án hình sự Error! Bookmark not defined.

3.1.1 Về mặt lập pháp Error! Bookmark not defined 3.1.2 Về mặt lý luận Error! Bookmark not defined 3.1.3 Về mặt thực tiễn Error! Bookmark not defined.

3.2 Định hướng hoàn thiện các quy phạm pháp luật Tố tụng hình sự Việt Nam

hiện hành có liên quan đến công tác kháng nghị phúc thẩm vụ án hình sự Error!

Bookmark not defined.

KẾT LUẬN CHUNG Error! Bookmark not defined TÀI LIỆU THAM KHẢO 11

Trang 6

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Trong giai đoạn hiện nay, khi mà Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam mới sửa đổi năm 2013 và Luật tổ chức Viện kiểm sát nhân dân (VKSND) mới sửa đổi năm 2014 đã thay thế Hiến pháp năm 1992 và Luật tổ chức VKSND năm 2002, thì Viện kiểm sát (VKS) vẫn thực hiện chức năng thực hành quyền công tố và kiểm sát các hoạt động tư pháp Mục đích hoạt động của VKS trong tố tụng hình sự (TTHS) là nhằm bảo đảm mọi hành

vi phạm tội đều phải được khởi tố, điều tra, xử lý kịp thời; việc truy tố, xét xử, thi hành án đúng người, đúng tội, đúng pháp luật; không để lọt tội phạm và người phạm tội; không làm oan người vô tội

Theo khoản 1 Điều 107 Hiến pháp năm 2013 và Điều 2 Luật tổ chức VKSND năm 2014, VKSND có chức năng thực hành quyền công tố và kiểm sát hoạt động tư pháp, có nhiệm vụ bảo vệ Hiến pháp và pháp luật, bảo vệ quyền con người, quyền công dân, bảo vệ chế độ xã hội chủ nghĩa, bảo vệ lợi ích của Nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân, góp phần bảo đảm pháp luật được chấp hành nghiêm chỉnh và thống nhất VKSND tối cao thực hành quyền công tố, kiểm sát hoạt động tư pháp, góp phần bảo đảm pháp luật được chấp hành nghiêm chỉnh và thống nhất VKSND cấp cao thực hành quyền công tố, kiểm sát hoạt động tư pháp đối với các vụ án, vụ việc thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân (TAND) cấp cao VKSND cấp tỉnh, VKSND cấp huyện (thành phố thuộc tỉnh) thực hành quyền công tố, kiểm sát hoạt động tư pháp trong phạm vi địa phương mình Theo quy định tại điểm i khoản 2 Điều 36 Bộ luật tố tụng hình sự (BLTTHS) năm 2003 và điểm o khoản 2 Điều 41 BLTTHS năm 2015 thì, khi thực hành quyền công tố

và kiểm sát việc tuân theo pháp luật trong hoạt động tố tụng đối với vụ án

hình sự (VAHS), Viện trưởng VKS có những nhiệm vụ và quyền hạn “kháng

Trang 7

nghị theo thủ tục phúc thẩm, giám đốc thẩm, tái thẩm các bản án, quyết định của Toà án theo quy định của Bộ luật này”

Kháng nghị phúc thẩm VAHS là quyền năng pháp lý xuất phát từ chức năng thực hành quyền công tố và kiểm sát hoạt động tư pháp trong lĩnh vực hình sự của VKS và xuất phát từ nguyên tắc cơ bản trong TTHS nước ta, đó

là bảo đảm hai cấp xét xử VKS có nhiệm vụ kháng nghị các bản án (quyết định) sơ thẩm hình sự của Tòa án cùng cấp (hoặc cấp dưới trực tiếp) chưa có hiệu lực pháp luật nhưng xét thấy không đúng pháp luật để yêu cầu Tòa án cấp phúc thẩm xét xử lại vụ án mà Toà án cấp sơ thẩm đã xét xử, nhằm bảo đảm việc áp dụng đúng pháp luật

Thực tiễn kháng nghị phúc thẩm VAHS cho thấy, bên cạnh những kết quả

đã đạt được trong công tác kháng nghị phúc thẩm VAHS và chất lượng kháng nghị của VKSND từng bước đã được nâng lên, về cơ bản các quyết định kháng nghị phúc thẩm VAHS của VKSND đã đảm bảo về hình thức, nội dung, tỷ lệ kháng nghị được Tòa án cấp phúc thẩm chấp nhận ngày một tăng cao thì vẫn còn nhiều bất cập, quy định không rõ ràng, không qui định về hệ thống các căn

cứ kháng nghị phúc thẩm VAHS, không qui định đối tượng và nội dung của kháng nghị phúc thẩm Một mặt, do nhận thức của một số cán bộ, kiểm sát viên không đầy đủ, nên đã có nhiều quyết định kháng nghị phúc thẩm VAHS của VKSND không đúng luật, không nêu được lý do kháng nghị mà chỉ nêu một cách chung chung như, không thỏa đáng, không đảm bảo tính nghiêm minh, không công bằng… để yêu cầu xét xử phúc thẩm, điều đó đã xâm phạm đến quyền và lợi ích hợp pháp của người tham gia tố tụng, ảnh hưởng đến hoạt động xét xử của Tòa án cấp sơ thẩm và Tòa án cấp phúc thẩm

Trong một vài năm trở lại đây, việc các bản án (quyết định) hình sự sơ thẩm chưa có hiệu lực pháp luật bị xét xử theo thủ tục phúc thẩm có chiều hướng gia tăng về số lượng và mức độ phức tạp Việc nội dung đề nghị xem

Trang 8

xét lại theo thủ tục phúc thẩm VAHS được chấp nhận cũng có nghĩa là số lượng bản án (quyết định) chưa có hiệu lực bị kháng cáo, kháng nghị nhiều hơn, các VAHS sơ thẩm được xét xử lại một cách khách quan hơn nhằm đảm bảo quyền và lợi ích hợp pháp cho những người tham gia tố tụng, nhưng cũng

có những vụ việc bị xử đi, xử lại nhiều lần dẫn đến tốn kém về cả thời gian, công sức và tiền bạc của cả Nhà nước và công dân, làm cho người dân mất lòng tin vào các cơ quan bảo vệ pháp luật

Cùng với xu hướng chung của công cuộc cải cách tư pháp mà Đảng và nhà nước ta đang đặt ra theo tinh thần của Nghị quyết 48-NQ/TW ngày 24/05/20056 của Bộ chính trị Ban chấp hành Trung ương (BCHTW) Đảng về chiến lược xây dựng và hoàn thiện hệ thống pháp luật Việt Nam đến năm 2010, định hướng đến năm 2020 là:

Cải cách mạnh mẽ các thủ tục tố tụng tư pháp theo hướng dân chủ, bình đẳng, công khai, minh bạch, chặt chẽ nhưng thuận tiện, bảo đảm sự tham gia và giám sát của nhân dân đối với hoạt động

tư pháp; bảo đảm chất lượng tranh tụng tại các phiên tòa xét xử, lấy kết quả tranh tụng tại tòa làm căn cứ quan trọng để phán quyết bản án, coi đây là khâu đột phá để nâng cao chất lượng hoạt động tư pháp [4, tr.3]

Chiến lược cải cách tư pháp đến năm 2020 được thể hiện tại Nghị quyết

số 49-NQ/TW ngày 2-6-2005 của BCHTW Đảng đó là:

Hoàn thiện chính sách, pháp luật hình sự và dân sự phù hợp với nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa, xây dựng Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa Việt Nam của nhân dân,

do nhân dân, vì nhân dân; hoàn thiện các thủ tục tố tụng tư pháp, đảm bảo tính đồng bộ, dân chủ, công khai, minh bạch, tôn trọng

và bảo vệ quyền con người [5, tr.2-3]

Trang 9

và “Xây dựng nền tư pháp trong sạch, vững mạnh, dân chủ, nghiêm minh, bảo

vệ công lý, từng bước hiện đại, phục vụ nhân dân, phụng sự Tổ quốc Việt Nam xã hội chủ nghĩa; hoạt động tư pháp mà trọng tâm là hoạt động xét xử được tiến hành hiệu quả và hiệu lực cao” [5, tr.2]

Thực hiện Chỉ thị số 03/2008/CT-VKSTC-VPT1 ngày 19-6-2008 về

"Tăng cường công tác kháng nghị phúc thẩm hình sự" của Viện trưởng

VKSND tối cao Trong những năm 2010 đến 2014, công tác kháng nghị phúc thẩm VAHS đối với bản án (quyết định) sơ thẩm hình sự của TAND đã đạt được những kết quả nhất định Bên cạnh những kết quả đã đạt được, công tác kháng nghị phúc thẩm VAHS còn không ít bất cập do xuất phát từ nguyên nhân chủ quan cũng như nguyên nhân khách quan, tuy ít nhiều ở mức độ khác nhau Điều đó cho thấy sự cần thiết phải nghiên cứu và phân tích sâu sắc tất

cả những vấn đề về kháng nghị phúc thẩm VAHS, từ khái niệm cho đến những dạng thức, nguyên nhân tồn tại và hiệu quả của nó, để thể chế hóa thành những quy định của BLTTHS, tạo cơ sở pháp lý nâng cao chất lượng kháng nghị phúc thẩm VAHS, việc tìm hiểu quy định của BLTTHS năm 2003

và BLTTHS năm 2015 về kháng nghị phúc thẩm VAHS, làm rõ một số bất cập của qui định về công tác này, từ đó nêu lên các định hướng hoàn thiện nhằm góp phần làm cho các quy định của BLTTHS năm 2003 và BLTTHS năm 2015 sát với thực tiễn, nâng cao công tác kháng nghị phúc thẩm VAHS của VKS

Chính vì vậy, việc lựa chọn đề tài “Kháng nghị phúc thẩm vụ án hình

sự theo Luật tố tụng hình sự Việt Nam (Trên cơ sở số liệu thực tiễn địa bàn tỉnh Hà Giang)” làm luận văn thạc sỹ luật học là có tính cấp bách và cần thiết

trong thời điểm hiện nay

Thông qua việc nghiên cứu để tìm ra nguyên nhân của hạn chế và tồn tại, đồng thời đưa ra định nghĩa pháp lý của khái niệm kháng nghị phúc thẩm

Trang 10

VAHS và định hướng hoàn thiện BLTTHS năm 2015 (gồm 510 Điều) chưa

có, nhằm nâng cao chất lượng kháng nghị các VAHS ở cấp phúc thẩm, đáp ứng yêu cầu công cuộc cải cách tư pháp trong tình hình mới

2 Tình hình nghiên cứu

nghị phúc thẩm trong TTHS là sự hợp pháp của kháng cáo, kháng nghị

về đối tượng, chủ thể, giới hạn, thời hạn, hình thức và thủ tục Đặc biệt, luận

án đi sâu phân tích hai nội dung hiệu lực của kháng cáo, kháng nghị phúc thẩm đó là: kháng cáo, kháng nghị phát sinh việc thực hiện thẩm quyền của Toà án cấp cao hơn và kháng cáo, kháng nghị giới hạn việc thực hiện thẩm quyền của Toà án cấp phúc thẩm trong giới hạn xét xử sơ thẩm, phạm vi và hướng kháng cáo, kháng nghị Trên cơ sở phân tích pháp luật và thực tiễn thi hành pháp luật TTHS Việt Nam về hiệu lực của kháng cáo, kháng nghị phúc thẩm, làm sáng tỏ các yêu cầu và giải pháp bảo đảm hiệu lực của kháng cáo, kháng nghị phúc thẩm trong TTHS Việt Nam

2) Chu Thị Thanh Tú (2007), “Kháng nghị phúc thẩm vụ án hình sự

của Viện kiểm sát nhân dân trong quá trình giải quyết vụ án hình sự” luận

văn thạc sỹ luật học, Khoa Luật - Đại học Quốc gia Hà Nội

3)- Trần Thị Minh Ngọc (2011), “Kháng nghị phúc thẩm các vụ án

hình sự của VKSND tỉnh Hà Tĩnh, một số vấn đề lý luận và thực tiễn”, Luận

văn thạc sỹ luật học, Khoa Luật, Đại học Quốc gia, Hà Nội

Kế thừa các nghiên cứu trong các công trình nêu trên, tác giả mạnh dạn nghiên cứu, phân tích các qui định pháp luật TTHS Việt Nam hiện hành và BLTTHS năm 2015 cũng như thực tiễn áp dụng pháp luật TTHS Việt Nam hiện hành về công tác kháng nghị phúc thẩm VAHS của VKSND để đưa ra định hướng nhằm hoàn thiện pháp luật về công tác kháng nghị phúc thẩm VAHS

3 Mục đích và các nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài

3.1 Mục đích nghiên cứu

Trang 11

Trên cơ sở nghiên cứu toàn diện và có hệ thống những vấn đề lý luận

về kháng nghị phúc thẩm VAHS cũng như thực tiễn pháp luật, thực tiễn áp dụng pháp luật về công tác này trên địa bàn tỉnh Hà Giang trong 5 năm từ năm 2010 đến năm 2014, luận văn đề xuất những kiến nghị, giải pháp hoàn thiện các quy định của pháp luật TTHS về kháng nghị phúc thẩm và nâng cao hiệu quả áp dụng nó trong thực tiễn

3.2 Các nhiệm vụ của luận văn

Để đạt mục đích trên, luận văn tập trung giải quyết các nhiệm vụ sau: TTHS Việt Nam, đánh giá thực tiễn địa bàn tỉnh Hà Giang (những năm

2010 - 2014), với việc chỉ ra những tồn tại, hạn chế và một số nguyên nhân cơ bản, từ đó luận chứng và đề xuất những kiến giải lập pháp nhằm nâng cao hiệu quả của công tác này trên địa bàn tỉnh Hà Giang

4.3 Về thời gian nghiên cứu: Luận văn nghiên cứu các số liệu thực tiễn

trong khoảng thời gian 05 năm (từ năm 2010 đến năm 2014)

5 Cơ sở lý luận và phương pháp nghiên cứu

Luận văn được thực hiện dựa trên nền tảng cơ sở phương pháp luận chủ nghĩa duy vật lịch sử và chủ nghĩa Mác – Lê Nin, tư tưởng Hồ Chí Minh và các quan điểm, tư tưởng của Đảng, Nhà nước về Nhà nước và pháp luật; về cải cách tư pháp nhằm nâng cao hiệu quả công tác kháng nghị nói chung và kháng nghị phúc thẩm VAHS nói riêng; về chính sách hình sự và TTHS; về vấn đề cải cách tư pháp được thể hiện trong các Nghị quyết Đại hội Đảng X,

XI, và Nghị quyết số 49-NQ/TW ngày 26-05-2005 về “Chiến lược cải cách tư

pháp đến năm 2020” của Bộ chính trị Trong quá trình nghiên cứu đề tài, tác

giả của luận văn sử dụng các phương pháp đặc thù của khoa học pháp lý hình

sự nói chung và khoa học luật TTHS nói riêng đó là phương pháp phân tích, tổng hợp, thống kê để tổng hợp các tri thức khoa học trong lĩnh vực TTHS và luận chứng các vấn đề tương ứng được nghiên cứu của luận văn

Ngày đăng: 27/08/2016, 14:26

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w