Tình trạng học tập môn lịch sử hiên nay ngày càng đi xuống, ít người chịu học và hiếm người đi thi. Nguyên nhân do kiến thức lịch sử dài, khó nhớ, nhàm chán; người dạy lại không chịu thay đổi tư duy và phương pháp dạy; hơn nữa theo xu thế của xã hội thì các môn tự nhiên được chú trọng hơn.Vậy làm sao để khắc phục, một trong những cách là thay đổi phương pháp dạy, và trong đó sử dụng phương pháp sơ đồ hóa là một cách mang lại hiệu quả cao. Với phương pháp này sẽ giúp kiến thức ngắn gọn, dễ hiểu hơn, giúp khắc sâu kiến thức hơn.Bản thân tôi lựa chọn nghiên cứu đề tài này với mong muốn nâng cao hiệu quả dạy và học môn lịch sử. Và thật sự đã mang lại kết quả cao
Trang 1SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO KHÁNH HÒA TRƯỜNG THPT TRẦN QUÝ CÁP
ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU KHOA HỌC SƯ PHẠM ỨNG DỤNG
Tên đề tài
SỬ DỤNG “SƠ ĐỒ HÓA” TRONG PHẦN CỦNG CỐ KIẾN THỨC LỊCH SỬ VIỆT NAM TỪ NĂM 1930 ĐẾN NĂM 1945 ĐỂ NÂNG CAO KẾT QUẢ HỌC TẬP TẠI TRƯỜNG THPT TRẦN QUÝ CÁP – KHÁNH HÒA
Tác giả đề tài: GV.TRẦN THỊ KIỀU OANH
Năm học 2011 – 2012
Trang 2MỤC LỤC trang
Tên đề tài………
I Tóm tắt đề tài………
II Giới thiệu………
III Phương pháp ………
1 Khách thể nghiên cứu……… ………
2 Thiết kế nghiên cứu ………
3 Quy trình nghiên cứu………
4 Đo lường………
IV Phân tích dữ liệu và kết quả………
V Bàn luận………
VI Kết luận và khuyến nghị……….
VII Tài liệu tham khảo ………
VIII Phụ lục 1 Phụ lục 1: Giáo án và một số “sơ đồ hóa” phần củng cố kiến thức bài 14, bài 15, bài 16 - Lịch sử 12 ban cơ bản………
2 Phụ lục 2: Đề kiểm tra, ma trận và đáp án trước tác động……
3 Phụ lục 3: Đề kiểm tra, ma trận và đáp án sau tác động………
4 Phụ lục 4: Bảng điểm trước và sau tác động của lớp đối chứng và lớp thực nghiệm………
5 Phụ lục 5: Bảng tính độ lệch chuẩn, độ chênh lệch, xác suất ngẫu nhiên trước và sau tác động………
trang 3 trang 3-5
trang 5 trang 6 trang 7-10 trang 11 trang 11 trang 12 trang 13 trang 13
trang 15-36 trang 37-39 trang 39-42 trang 42-44 trang 44
Trang 3DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
SỬ DỤNG “SƠ ĐỒ HÓA” TRONG PHẦN CỦNG CỐ KIẾN THỨC LỊCH
SỬ VIỆT NAM TỪ NĂM 1930 ĐẾN NĂM 1945 ĐỂ NÂNG CAO KẾT QUẢ HỌC TẬP TẠI TRƯỜNG THPT TRẦN QUÝ CÁP – KHÁNH HÒA
I TÓM TẮT ĐỀ TÀI
Việc giảng dạy và học tập bộ môn lịch sử từ xưa đến nay gặp rất nhiều khókhăn, nhất là việc làm sao để sau khi học xong một phần, một bài, một nội dungkiến thức, học sinh có thể ghi nhớ và hiểu được nội dung mình vừa học Để làm
Trang 4được điều này, không còn cách nào khác ngoài việc giáo viên sẽ tiến hành đưa
ra nhiều bài học củng cố, nhiều câu hỏi tư duy hoặc trắc nghiệm để học sinh ôntập lại kiến thức Tuy nhiên, mỗi câu hỏi đưa ra chỉ có thể nắm được một phầnkiến thức nào đó chứ không thể nắm được toàn bài, toàn nội dung Điều này trởnên đặc biệt quan trọng với học sinh tất cả các khối lớp, các cấp học mà nhất làđối với học sinh khối 12 đang chuẩn bị thi tốt nghiệp
Thấy được điều đó, trong quá trình giảng dạy, tôi đã mạnh dạn sử dụng “sơ
đồ hóa” để củng cố các chương học, bài học cho học sinh, mà đặc biệt là đối với
chương II, phần Lịch sử Việt Nam từ năm 1930 đến năm 1945 trong chương
trình lịch sử 12 – ban cơ bản Đây là chương học có khối lượng kiến thức rất khóhiểu và khó nhớ, kéo dài từ bài 14 đến bài 16, chia thành 6 tiết theo phân phốichương trình
Để thấy được khả năng hiệu quả và tác dụng khi sử dụng “sơ đồ hóa” trongphần củng cố kiến thức, tôi đã tiến hành nghiên cứu, áp dụng và so sánh đốichiếu thông qua 2 lớp mà tôi dạy – lớp 12A4 và 12A8 – trường THPT Trần QúyCáp – Khánh Hòa Đây là 2 lớp có học lực trung bình và ngang nhau Lớp 12A4được chọn làm lớp thực nghiệm, 12A8 được chọn làm lớp đối chứng để so sánh,đối chiếu kết quả và khả năng hiệu nghiệm trong việc nắm bài của học sinh Sau thời gian thực hiện và nghiên cứu, kết quả đã cho thấy, lớp thực nghiệm –12A4, có kết quả cao hơn, khả năng nắm bài và hiểu bài nhanh hơn, bên cạnh đócác em còn bị lôi cuốn vào các sơ đồ, có khả năng lập luận tư duy, phân tích tốthơn Ngược lại, đối với lớp đối chứng – 12A8, các em có kết quả chênh lệch sovới ban đầu không cao lắm, chưa năng động, khả năng hiểu bài và học bài chậmhơn Điều này cũng được chứng minh qua số liệu kết quả kiểm chứng T-Test,xác suất xảy ra ngẫu nhiên P = 0.00001 < 0.05, có nghĩa là mức độ ảnh hưởngcủa việc sử dụng “sơ đồ hóa” đã tạo ra sự chênh lệch rất lớn giữa lớp thựcnghiệm và lớp đối chứng Với kết quả đó, tôi nghĩ rằng việc sử dụng “sơ đồhóa” trong củng cố bài học lịch sử đã mang lại hiệu quả cao, không chỉ đối vớihai lớp trên mà đối với tất cả học sinh lớp khác
II GIỚI THIỆU
1 Cơ sở nghiên cứu:
Môn lịch sử là môn học xã hội, với nhiều nội dung, kiến thức, có rất nhiều
sự kiện liên quan đến thời gian và không gian, điều này khiến trong quá trìnhgiảng dạy và học tập của cả giáo viên và học sinh gặp không ít khó khăn; Giáoviên phải nắm vững kiến thức, phải có cách truyền đạt phong phú mới giúp họcsinh nắm được bài; tuy nhiên, không phải giáo viên nào cũng làm được điều đó.Đối với học sinh, để học bài môn lịch sử cần phải chịu khó, kiên trì, phải tìmnhiều phương pháp để nhớ lâu các sự kiện Từ trên cơ sở đó, “sơ đồ hóa” trởthành một trong những phương pháp dạy học có ích cho cả giáo viên và họcsinh
Vậy “sơ đồ hóa” là gì? Đó là dạng sơ đồ được sử dụng để liên kết các sựkiện quan trọng, những nội dung kiến thức cơ bản Để tạo được “sơ đồ hóa”,giáo viên và học sinh phải nắm được những nội dung và kiến thức quan trọngnhất, trên cơ sở đó sẽ triển khai ra các nội dung nhỏ hơn Nói cách khác đây là
Trang 5một dạng sơ đồ liên kết (có thể khép kín hoặc mở rộng) tóm lược các nội dung
mà học sinh đã học, giúp các em ôn lại và khắc sâu kiến thức
2 Lý do chọn đề tài:
Hiện nay tình trạng học sinh trường THPT Trần Qúy Cáp nói riêng và học
sinh phổ thông nói chung đều học bài lịch sử theo kiểu “đọc vẹt”, sau khi họcxong các em không nhớ được hết nội dung, có thể quên ngay, hoặc nếu có nhớthì cũng đọc liền mạch từ đầu đến cuối, giáo viên bảo trình bày một đoạn, haymột mục kiến thức nào đó thì các em trở nên lúng túng, trình bày một cáchkhông trình tự Điều này sẽ dẫn đến kết quả rất thấp, mà nhất là học sinh 12đang chuẩn bị bước vào những kỳ thi quan trọng Vì thế cần phải tìm ra mộtphương pháp mới để giúp học sinh có thể nắm được kiến thức một cách chắcchắn nhất
Việc học tập ngày nay luôn đòi hỏi sự tư duy cao Sự tư duy trong học mônLịch sử thể hiện ở việc trả lời và lập luận các câu hỏi khó, điều này rất khó thựchiện ở học sinh phổ thông và đặc biệt là học sinh trường Trần Qúy Cáp Vậymột trong những biện pháp có khả năng nâng cao tư duy là sử dụng “sơ đồ hóa”,
“sơ đồ tư duy” để củng cố kiến thức, đồng thời nó cũng tạo sự hứng thú tronghọc tập, giúp học sinh nắm bài nhanh, biết liên kết các sự kiện và nhớ lâu các sựkiện chính
Bên cạnh đó, nhiều giáo viên khi lên lớp chỉ chuẩn bị giáo án và bài giảng
mà bỏ qua phần bài tập củng cố, hoặc nếu có thì cũng chỉ là những câu hỏi tựluận hoặc trắc nghiệm, điều này gây áp lực cho học sinh và bài học kém sinhđộng Sử dụng “sơ đồ hóa” hay “sơ đồ tư duy” sẽ giúp giáo viên có những hìnhthức lên lớp phong phú, tạo ra sự hấp dẫn bài học mà nhất là đối với phần bàitập củng cố, không tạo nhiều áp lực cho học sinh
3 Giải pháp thay thế:
Giáo viên có thể đưa “sơ đồ hóa” sau mỗi nội dung quan trọng hoặc sau
một tiết học, nhưng tốt nhất là sau một bài học, vì đây là lúc học sinh cần địnhhình và liên kết lại toàn bộ kiến thức đã học Riêng tôi, tôi đã áp dụng sau khihọc xong bài 14, bài 15 và bài 16
Để xây dựng “sơ đồ hóa” trong các bài này, tôi đã lấy ra một vài sự kiệnquan trọng hoặc một nội dung chính nào đó để làm trọng tâm, từ trọng tâm nàyhướng dẫn học sinh tư duy và liên kết với các sự kiện khác mà các em đã học,các sự kiện này sẽ được đem ra sắp xếp và vẽ lại theo một sơ đồ trình tự logic Giáo viên có thể sử dụng tốt phương pháp này với cách dạy truyền thốngnhư từ trước đến nay Nhưng nếu sử dụng có sự kết hợp của công nghệ thông tinthì tôi tin rằng phương pháp trên sẽ phát huy hiệu quả gấp nhiều lần
Với việc sử dụng “sơ đồ tư duy” hay “sơ đồ hóa” trong dạy học các bộ mônnói chung và trong dạy học lịch sử nói riêng đã có rất nhiều nghiên cứu, ví dụnhư:
- Đỗ Thị Châu (2007), Sơ đồ hóa tài liệu dạy học như là một công cụ chủ yếu trong dạy học, Tạp chí Giáo dục, kỳ 1 số 153.
- Hoàng Thanh Tú (2009), Sử dụng công cụ bảng biểu hướng dẫn ôn tập kiến thức môn Lịch sử ở trường THPT, Tạp chí Thiết bị Giáo dục, số 49.
Trang 6- Hoàng Thanh Tú (2007), Tổ chức hoạt động ôn tập trong dạy học Lịch sử ở trường THPT, Tạp chí Giáo dục số 156, kì 2.
- Nguyễn Văn Phán (1998), Nghiên cứu sử dụng phương pháp sơ đồ hóa trong dạy học và một số kết quả thực nghiệm bước đầu ở Học viện Chính trị quân sự,
Tạp chí Đại học và giáo dục chuyên nghiệp, Số 8
- Tony Buzan (2009), Bản đồ tư duy trong công việc, Nhà xuất bản Lao
động-Xã hội
- Trần Đình Châu, Đặng Thu Thủy (2010), Thiết kế bản đồ tư duy giúp học sinh
tự học và tập dượt nghiên cứu toán học, Tạp chí Toán học và Tuổi trẻ số 400 Các đề tài trên đây đều đề cập đến việc sử dụng “sơ đồ hóa” hoặc mộtphương pháp dạy học liên quan đến “sơ đồ tư duy” Đây cũng là đề tài mà hiệnnay rất nhiều giáo viên quan tâm, có thể áp dụng cho bất kỳ một môn học nào
Hy vọng rằng với đề tài này, tôi sẽ giúp học sinh nắm được kiến thức tốt hơn
4 Vấn đề nghiên cứu:
Việc sử dụng “sơ đồ hóa” trong phần củng cố kiến thức bài 14, bài 15 và bài
16 của chương II, phần Lịch sử Việt Nam từ năm 1930 đến năm 1945 - chương
trình lịch sử 12 có mang lại hiệu quả hay không? Học sinh 12 ở trường THPTTrần Qúy Cáp có hiểu bài, nắm được nội dung bài học và nhớ lâu được phầnkiến thức này không? Bên cạnh đó các em có phát huy được khả năng tư duyhay không?
5 Giả thuyết nghiên cứu:
Với việc sử dụng “sơ đồ hóa” trong phần củng cố kiến thức lịch sử ViệtNam từ năm 1930 đến 1945 sẽ góp phần giúp học sinh 12 ở trường THPT TrầnQúy Cáp – Ninh Hòa – Khánh Hòa nắm được kiến thức, hiểu bài và phát huytính tư duy, sáng tạo trong học tập lịch sử
III PHƯƠNG PHÁP
1 Khách thể nghiên cứu:
Để thực hiện cho việc nghiên cứu, tôi quyết định chọn toàn bộ học sinh hai
lớp mình đang tiến hành giảng dạy ở trường THPT Trần Qúy Cáp – lớp 12A4 vàlớp 12A8 Hai lớp có các đặc điểm sau:
2 Thiết kế nghiên cứu:
Chọn hai lớp nguyên vẹn: lớp 12A4 là nhóm thực nghiệm và 12A8 là nhómđối chứng Tôi tiến hành cho học sinh làm bài kiểm tra (phụ lục 2) trước khi dạy
Trang 7chương II – đây là bài kiểm tra trước tác động (cũng là bài kiểm tra 1 tiết theochương trình) Kết quả cho thấy điểm trung bình của hai nhóm có sự tương đồngnhau (đều 6.1 điểm), nhưng tôi vẫn dùng phép kiểm chứng T-Test để kiểmchứng sự chênh lệch giữa điểm số trung bình của hai nhóm trước khi tác động.Kết quả có được như bảng sau:
Bảng 2 Kiểm chứng để xác định các nhóm tương đương
Sử dụng thiết kế 2: Tiến hành kiểm tra trước và sau tác động đối với các nhóm
đó cũng kiểm chứng được giả thiết của đề tài “Sử dụng sơ đồ hóa trong phầncủng cố kiến thức đã góp phần giúp học sinh nâng cao kết quả học tập, nắmđược kiến thức, hiểu bài và phát huy tính tư duy, sáng tạo trong học tập lịch sử
3 Quy trình nghiên cứu:
* Chuẩn bị của giáo viên: Thiết kế các bài 14, bài 15, bài 16 ở chương II –
lịch sử Việt Nam từ năm 1930 đến năm 1945 giống như các bài dạy khác trongchương trình lịch sử 12 Đặc biệt phần củng cố kiến thức bao gồm cả những câuhỏi tự luận và thêm một số “sơ đồ hóa”, “sơ đồ tư duy”
* Tiến hành dạy đối chứng – lớp 12A8: phần bài tập củng cố chỉ sử dụng
những câu hỏi tự luận như giáo viên thực hiện từ trước đến nay, có thể hướng
dẫn học sinh trả lời tại lớp hoặc về nhà Một vài câu tự luận tham khảo:
+ Phong trào cách mạng 1030 – 1931 diễn ra như thế nào?
+ Phong trào cách mạng 1936 – 1939 diễn ra như thế nào?
+ Nêu tình hình cách mạng Việt Nam trong những năm 1939 – 1945?
Trang 8+ Đảng và Mặt trận Việt Minh đã có quá trình chuẩn bị cho cách mạng tháng Tám như thế nào? Diễn biến cách mạng tháng Tám năm 1945?
+ Nguyên nhân thắng lợi, ý nghĩa lịch sử, bài học kinh nghiệm trong Tổng khởi nghĩa tháng Tám năm 1945?
……….
* Tiến hành dạy thực nghiệm – lớp 12A4: phần bài tập củng cố, tôi sẽ đưa
ra các câu hỏi Tuy nhiên, tôi sẽ hướng dẫn học sinh trả lời bằng cách lập các
“sơ đồ hóa” hoặc tôi sẽ đưa ra các “sơ đồ hóa” để học sinh ttheo đó phân tích,nắm lại bài học
Thời gian tiến hành dạy thực nghiệm vẫn tuân theo kế hoạch dạy học, thờikhóa biểu của nhà trường và theo phân phối chương trình để đảm bảo tính kháchquan Cụ thể:
Bảng 4 Thời gian và nội dung dạy thực nghiệm
Thời gian Lớp Tiết theo
Tuần 13
(14/11–19/11)
Tiết 25Tiết 26
* Nội dung dạy thực nghiệm trong phần củng cố kiến thức:
- Sau khi dạy xong nội dung bài học, giáo viên tiến hành đưa ra bài tập, nhữngcâu hỏi để củng cố bài; đồng thời chỉ cho học sinh thấy được nội dung nào làquan trọng nhất
- Hướng dẫn học sinh trả lời dưới dạng “sơ đồ hóa”, học sinh có thể lên bảngtrình bày hoặc cả lớp trình bày vào vở; nếu không kịp thời gian thì xem đó nhưmột bài tập về nhà
- Giáo viên nhận xét, sửa chữa bằng sơ đồ thu gọn, chính xác và logic hơn đểgiúp học sinh dễ dàng quan sát
- Nếu học sinh chưa trình bày được, giáo viên có thể đưa ra “sơ đồ hóa” để họcsinh phân tích theo
- Một số “sơ đồ hóa” minh họa: xem thêm phụ lục 1
* Bài 14: Phong trào cách mạng 1930 – 1935.
Nội dung quan trọng: phong trào Xô Viết Nghệ - Tĩnh và Hội nghị lần thứnhất BCH TW lâm thời của Đảng (10/1930), ý nghĩa của cao trào 1930-1931
Trang 9* Bài 15: Phong trào dân chủ 1936 - 1939
Nội dung chính: chủ trương của Đảng tháng 7/1936; một số phong trào đấu
tranh tiêu biểu; ý nghĩa của phong trào
Phong trào cách mạng 1930-1931
Hoàn cảnh
Nội dung Luận cương
Hội nghị lần thứ nhất của Đảng (10/1930)
Nội dung Hội nghị
Hạn chế Luận cương
Cách mạng 1932-1935
Pháp đàn áp, cách mạng thiệt hại
Phong trào cách
mạng 1930 - 1931
Ý nghĩa, bài học kinh nghiệm
→ cuộc diễn tập đầu tiên.
Chính quyền Xô viết
Nghệ-Tĩnh
Văn hóaKinh tế
Chính trị
Trang 10* Bài 16: Phong trào GPDT và Tổng khởi nghĩa tháng Tám (1939 - 1945) Nước
VNDCCH ra đời
Nội dung chính: Hội nghị 6 (11/1939), Hội nghị 8 (5/1941), những chủ trương
của Đảng, quá trình chuẩn bị cho Tổng khởi nghĩa tháng Tám năm 1945, Tổngkhởi nghĩa tháng Tám, nguyên nhân thắng lợi, ý nghĩa lịch sử, bài học kinhnghiệm…
Phương pháp
Đề ra nhiệm vụ
Ý nghĩa, bài học kinh nghiệm → cuộc diễn tập lần 2.
Đấu tranh nghị trường
Đấu tranh trên lĩnh vực
báo chí, tư tưởng
Một số phong trào tiêu biểu
Phong trào Đông Dương
đại hội
Đấu tranh đời tự do, dân
sinh, dân chủ
Xây dựng mặt trận
Trang 11căn cứ địa
CTTG 2 bước vào giai
đoạn cuối (3/1945)
Những hoạt động chuẩn bị cuối cùng
Cao trào kháng Nhật, khởi nghĩa từng phần
Nhật đảo chính Pháp
(9/3/1945)
Ban Thường vụ TW Đảng họp (12/3/1945)
Tổng khởi nghĩa tháng Tám 1945 tại
Hà Nội, Huế, Sài Gòn, cả nước
Pháp + Nhật vơ vét Đông Dương
Chủ trương
CTTG 2 bùng nổ
(9/1939)
Trang 124 Đo lường: Trước khi tiến hành dạy thực nghiệm, tôi đã cho lớp 12A4 và
12A8 làm bài kiểm tra trước tác động Sau khi học xong chương II – xong bài
14, bài 15, bài 16, tôi cũng tiến hành kiểm tra sau tác động với hai lớp trên Bàikiểm tra sau tác động được thiết kế dưới dạng đề tự luận gồm ba câu (đề kiểmtra học kỳ I), trong đó có phần câu hỏi liên quan đến nội dung chương II Đềkiểm tra có mức độ nhận thức biết – hiểu – vận dụng theo ma trận đồng thờicũng mang tính khái quát cao để kiểm tra khả năng nắm bài, hiểu bài và nhớ lâu
* Tiến hành kiểm tra và chấm bài: giáo viên tiến hành cho kiểm tra và thu
lại bài làm để chấm điểm
IV Phân tích dữ liệu và kết quả
Bảng 5 So sánh điểm trung bình bài kiểm tra sau tác động
Đối chứng Thực nghiệm
Chênh lệch giá trị TB chuẩn (SMD) 1.1290
Nếu kết quả trước tác động cho thấy hai nhóm 12A4 và 12A8 là tương đươngthì kết quả kiểm tra sau tác động ở trên đã chứng minh được rằng hai nhóm đã
quả của tác động mang lại
Chênh lệch giá trị trung bình chuẩn SMD = (6.9 – 6.2)/0.62 = 1.1290 Điều
đó cho thấy mức độ ảnh hưởng của dạy học có sử dụng “sơ đồ hóa” trong phần
củng cố bài môn Lịch sử của nhóm thực nghiệm là rất Lớn.
Vậy giả thuyết đề tài “Sử dụng sơ đồ hóa trong phần củng cố kiến thức
Lịch sử Việt Nam từ năm 1930 đến năm 1945” giúp nâng cao kết quả học tập
và khả năng tư duy của học sinh đã được kiểm chứng là đúng, có thể tiếp tục
thực hiện ở các bài học và các lớp học khác
Có thể minh họa bằng biểu đồ so sánh sau:
Trang 13
V Bàn luận:
Kết quả bài kiểm tra sau tác động của nhóm thực nghiệm 12A4 có TBC = 6.9,kết quả bài kiểm tra tương ứng của nhóm đối chứng 12A8 là TBC = 6.2 Độ chênhlệch điểm số giữa hai nhóm là TBC = 12A4 – 12A8 = 6.9 – 6.2 = 0.7; Điều đó chothấy điểm TBC của hai lớp đối chứng và thực nghiệm đã có sự khác biệt rõ rệt, lớpđược tác động có điểm TBC cao hơn lớp chưa tác động
Chênh lệch giá trị trung bình chuẩn của hai bài kiểm tra là SMD = 1.1290.Điều này có nghĩa mức độ ảnh hưởng của tác động là rất lớn Phép kiểm chứngT-Test ĐTB sau tác động của hai lớp là P = 0,00001 < 0,05 Kết quả này khẳngđịnh sự chênh lệch ĐTB của hai nhóm không phải là do ngẫu nhiên mà phải dotác động mới có được
Với kết quả có được và thông qua sự phân tích, tôi thấy việc sử dụng “sơ đồhóa” trong phần củng cố kiến thức mang lại hiệu quả tương đối cao Hiệu quả đókhông chỉ thể hiện bằng những điểm số mà học sinh có được sau một bài kiểmtra mà nó còn thể hiện ở việc học sinh nắm được bài, nhớ lâu các sự kiện màmình đã học, điều đó còn chưa kể đến học sinh có thể phát huy tối đa khả năng
tư duy của mình trong việc học tập môn lịch sử, tạo ra một sự hứng thú, lôi cuốn
kì lạ bên những trang sử mà các em cho rằng rất dài và rất khó nhớ
Bên cạnh đó, đề tài còn được mở rộng trong các khâu lên lớp khác như phần
mở bài hoặc phần giảng dạy nội dung chính…., nó cũng có thể áp dụng ở bất cứphần nào của bài học, của chương học trong chương trình lịch sử 12
Điều đó cũng có nghĩa rằng, “sơ đồ tư duy” hay “sơ đồ hóa” có thể áp dụngđối với toàn bộ môn lịch sử ở chương trình lớp 10, lớp 11 hoặc bất kì một mônhọc nào (Ngữ văn, Địa lý, Sinh học….) Đây chính là những ưu điểm, hướngphát triển, khả năng phát huy tích cực của đề tài nghiên cứu trên
* Yêu cầu: Để thực hiện được phương pháp này, người sử dụng “sơ đồ hóa”
phải nắm vững kiến thức, có kỹ năng liên kết các sự kiện, có các tháo tác, kỹnăng vẽ sơ đồ thành thục Bên cạnh đó, giáo viên cần sử dụng kết hợp vớiphương tiện công nghệ thông tin, nhất là soạn giảng các bài giáo án điện tử có
Trang 14“sơ đồ tư duy”, “sơ đồ hóa” vì điều này sẽ giúp giáo viên và học sinh tiết kiệmđược nhiều thời gian cũng như tạo sức hấp dẫn (bằng màu sắc, các hiệu ứng, liênkết…) cho bài giảng của mình.
VI Kết luận và khuyến nghị:
1 Kết luận:
Việc sử dụng “sơ đồ hóa” vào phần củng cố kiến thức các bài học ở
chương II - Lịch sử Việt Nam từ năm 1930 đến năm 1945 trong chương trìnhlịch sử 12 tại trường THPT Trần Qúy Cáp đã nâng cao hiệu quả học tập của họcsinh, giúp học sinh nhớ lâu kiến thức, thực hành được khả năng tư duy, sáng tạo
và tiết học trở nên phong phú, sinh động hơn Kết quả trên đây cũng đã chứngminh khả năng sử dụng có hiệu quả của “sơ đồ hóa” vào dạy học lịch sử nóiriêng và dạy học các môn học khác nói chung
2 Khuyến nghị:
- Đối với các cấp lãnh đạo:
+ Mở các đợt tập huấn về chuyên môn, phương pháp và kỹ năng cho giáoviên lịch sử, nhất là kỹ năng sử dụng “sơ đồ tư duy”, “sơ đồ hóa” trong dạy học + Đầu tư xây dựng cơ sở kỹ thuật (nhất là phòng máy), khuyến khích giáoviên sử dụng kết hợp công nghệ thông tin vì nó sẽ mag lại hiệu quả cao hơn choviệc dạy học bằng “sơ đồ hóa”
- Đối với giáo viên:
+ Không ngừng tự học, tự bồi dưỡng năng lực chuyên môn, nắm vững kiếnthức và các kỹ năng, phương pháp trong dạy học lịch sử bằng “sơ đồ hóa”, “sơ
sử dụng rộng rãi và mang lại hiệu quả cao trong việc dạy học môn lịch sử hiệnnay
Xin chân thành cảm ơn!
VII Tài liệu tham khảo
1 Tài liệu nghiên cứu khoa học sư phạm ứng dụng (Bộ Giáo Dục và Đào Tạo
4 Tony Buzan (2009), Bản đồ tư duy trong công việc, Nhà xuất bản Lao
động- Xã hội
Trang 155 Trần Đình Châu, Đặng Thu Thủy (2010), Thiết kế bản đồ tư duy giúp học sinh tự học và tập dượt nghiên cứu toán học, Tạp chí Toán học và Tuổi trẻ số
400
6 Nguyễn Thị Côi, (2006), Các con đường biện pháp nâng cao hiệu quả dạy học lịch sử ở trường phổ thông, NXB Giáo dục.
7 Phan Ngọc Liên (chủ biên), Phương pháp dạy học lịch sử, NXB Giáo dục.
8 Hoàng Thanh Tú (2009), Sử dụng công cụ bảng biểu hướng dẫn ôn tập kiến thức môn Lịch sử ở trường THPT, Tạp chí Thiết bị Giáo dục, số 49.
9 Th.sĩ Trương Ngọc Thơi, sách “Học tốt lịch sử” 12 cơ bản và nâng cao,
Nhà xuất bản đại học quốc gia Hà Nội
10 Hoàng Thanh Tú (2007), Tổ chức hoạt động ôn tập trong dạy học Lịch sử
ở trường THPT, Tạp chí Giáo dục số 156, kì 2.
11 Các nguồn tư liệu truy cập từ mạng Internet
Trang 16VIII PHỤ LỤC
1 Phụ lục 1: Giáo án và một số “sơ đồ hóa” của phần bài tập củng cố bài 14,
bài 15, bài 16 - Lịch sử 12 ban cơ bản.
Chương II VIỆT NAM TỪ NĂM 1930 ĐẾN NĂM 1945
Bài 14 PHONG TRÀO CÁCH MẠNG 1930 - 1935
(2 Tiết)
Tuần 11 (31/10 – 5/11) Ngày soạn: 15/ 9/ 2011
II THIẾT BỊ TÀI LIỆU DẠY HỌC: Những phim tư liệu, tranh ảnh lịch sử
liên quan đến giai đoạn này, đặc biệt là phong trào Xô Viết Nghệ Tĩnh
III TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY HỌC
1 Ổn định lớp và kiểm tra bài cũ: Trình bày hoàn cảnh lịch sử và diễn biến của
Hội nghị thành lập ĐCS Việt Nam?
2 Giới thiệu bài mới: Từ sau năm 1930, cách mạng Việt Nam có nhiều chuyển
biến mạnh mẽ, phong trào đấu tranh đã có ĐCS Việt Nam lãnh đạo Phong trào
đã trải qua thời kì đầu tiên: 1930 – 1931 với đỉnh cao Xô Viết Nghệ Tĩnh Trongkhoảng thời gian này Hội nghị BCH TW lâm thời (10/1930) cũng đã diễn ranhằm rút ra những bài học kinh nghiệm cho phong trào cách mạng
3 Bài mới:
Tiết 1
Hỏi: Tình hình kinh tế, xã hội Việt
Nam trong những 1929-1933?
- Tìm hiểu về khủng hoảng kinh tế
I Việt Nam trong những 1929-1933
Trang 17→ 2 mâu thuẫn sâu sắc:
• Dân tộc Việt Nam > < thực dân
Pháp
• Nông dân > < địa chủ phong kiến
Hỏi: Hãy nêu những nét khái quát về
phong trào cách mạng 1930–1931?
- Tìm hiểu về cao trào cách mạng
1930 – 1931
1 Tình hình kinh tế: suy thoái trầm
trọng, bắt đầu từ nông nghiệp
2 Tình hình xã hội:
- Công nhân: thất nghiệp, lương thấp
- Nông dân: ngày càng bị bần cùng hóa
- Các tầng lớp lao động khác: đều khókhăn
- Khởi nghĩa Yên Bái thất bại (2/1930)
→ Pháp tăng cường đàn áp
→ Mâu thuẫn ngày càng sâu sắc+ Dân tộc Việt Nam > < thực dân Pháp+ Nông dân > < địa chủ phong kiến
II Phong trào cách mạng 1930–1931 với đỉnh cao Xô viết Nghệ - Tĩnh
1 Phong trào cách mạng 1930-1931
- Phong trào tiêu biểu: (bảng phụ)
- Kết quả: bước đầu thắng lợi → sau bị
5/1930 Phong tròa nổ ra trên cả nước nhân ngày 1/5
6,7, 8/1930 Phong trào diễn ra trên cả nước
9, 10/1930
- Phong trào dâng cao ở Nghệ An-Hà Tĩnh; tiêu biểu là huyệnHưng Nguyên
- Bắc kì: công nhân nhà máy dệt Nam Định, nhà máy Hải Phòng
- Nam kì: đấu tranh ở Bà Chiểu, Chợ Lớn…
- Trung kì: đấu tranh của nông dân Quảng Ngãi
Tiết 2
Hỏi: Xô Viết Nghệ Tĩnh đã ra đời
như thế nào? Hoạt động của nó?
- Khái quát về truyền thống Nghệ
Trang 18thức sơ khai của chính quyền công
nông ở nước ta
+ Là nguồn cổ vũ mạnh mẽ cho
phong trào đấu tranh của nhân dân
cả nước
Hỏi: Hội nghị lần thứ nhất diễn ra
trong bối cảnh như thế nào?
- Nắm được hoàn cảnh diễn ra Hội
nghị
- Nội dung Hội nghị:
+ Đổi tên Đảng cộng sản Việt Nam
→ Đảng cộng sản Đông Dương
+ Thông qua Điều lệ Đảng và bầu
Ban chấp hành trung ương chính
+ Chia ruộng đất công cho nông dân
+ Bãi bỏ các thứ thuế vô lí
+ Xóa nợ cho người nghèo
+ Xây dựng công trình thủy lợi, giaothông…
- Về văn hóa – xã hội:
c) Kết quả: thực dân Pháp tăng cường đàn
áp → sau 4-5 tháng các Xô viết tan rã
3 Hội nghị lần thứ nhất BCH TW lâm thời Đảng Cộng sản Việt Nam (10/1930)
a) Hoàn cảnh:
- Phong trào đấu tranh mạnh mẽ, nhất làcao trào 1930 – 1931
- 10/1930, Hội nghị lần thứ nhất của Đảngdiễn ra ở Hương Cảng (Trung Quốc)
b) Nội dung Hội nghị:
- Đổi tên đảng thành Đảng cộng sản ĐôngDương
- Bầu Ban chấp hành trung ương do TrầnPhú làm tổng bí thư
- Thông qua Luận cương chính trị
* Nội dung Luận cương:
+ Xác định đường lối: cách mạng ĐôngDương lúc đầu là cuộc cách mạng tư sảndân quyền, bỏ qua thời kì tư bản chủnghĩa, tiến thẳng lên con đường xã hội chủnghĩa
+ Nhiệm vụ: đánh đổ phong kiến và đánh
đổ Pháp
Trang 19- So sánh với Cương lĩnh chính trị
của Nguyễn Ái Quốc?
→ rút ra Hạn chế:
Hỏi: Ý nghĩa và bài học kinh
nghiệm của phong trào cách mạng
1930 – 1931?
- Xem SGK, tự tìm hiểu, phân tích
Cuộc diễn tập đầu tiên của Đảng và
quần chúng nhân dân
Hướng dẫn đọc thêm SGK
+ Lực lượng: công – nông+ Lãnh đạo: Đảng cộng sản – đội tiênphong của giai cấp vô sản
+ Đồng minh: cách mạng thế giới
* Hạn chế:
+ Chưa đưa vấn đề dân tộc lên hàng đầu.+ Chưa đánh giá đúng khả năng cáchmạng của giai cấp: tiểu tư sản, tư sản dântộc, địa chủ yêu nước
4 Ý nghĩa lịch sử, bài học kinh nghiệm của phong trào cách mạng 1930 – 1931
a) Ý nghĩa:
+ Khẳng định đường lối đúng đắn củaĐảng
+ Hình thành liên minh công-nông
b) Bài học kinh nghiệm:
+ Sự lãnh đạo của Đảng
+ Xây dựng liên minh công nông
+ Xây dựng mặt trận dân tộc thống nhất Cuộc diễn tập đầu tiên chuẩn bị chocách mạng tháng Tám
III Phong trào cách mạng trong những năm 1932-1935
4 Củng cố kiến thức: HS trả lời các câu hỏi sau:
Ghi chú chung cho phần củng cố kiến thức:
- Đối với lớp đối chứng 12A8 – giáo viên hướng dẫn và yêu cầu học sinh trả lời các câu hỏi theo khả năng hiểu bài, nhớ bài dưới dạng trình bày kiến thức
- Đối với lớp thực nghiệm 12A4 – giáo viên hướng dẫn, gợi ý, đưa ra các ý chính và yêu cầu học sinh trả lời câu hỏi dưới dạng sơ đồ hóa hoặc sơ đồ tư duy.
Câu 1: Căn cứ vào đâu để khẳng định Xô Viết Nghệ Tĩnh là hình thức sơ khai
của chính quyền công nông ở nước ta? Tại sao nói phong trào cách mạng 1930–
1931 là cuộc diễn tập đầu tiên chuẩn bị cho sự thành công của cách mạng tháng8/1945?
Câu 2: Hội nghị lần thứ nhất của BCH TW lâm thời của Đảng (10/1930) đã
thông qua những nội dung gì? Hạn chế của Luận cương?
Hướng giải đáp:
- Lớp 12A8: trả lời như phần bài giảng.
- Lớp 12A4: trả lời , vẽ và phân tích theo hệ thống sơ đồ hóa sau:
Trang 20Chính quyền Xô viết Nghệ-Tĩnh
Xóa mù chữ, tệ nạn xã hội, củng cố trật tự trị an
Phong trào cách mạng 1930-1931
Chính quyền Xô viết
Nghệ-Tĩnh
Văn hóaKinh tế
Chính trị
Hoàn cảnh
Nội dung Luận cương
Hội nghị lần thứ nhất của Đảng (10/1930)
Nội dung Hội nghị
Hạn chế Luận cương
Ý nghĩa, bài học kinh nghiệm
→ cuộc diễn tập đầu tiên.
Trang 21Bài 15 PHONG TRÀO DÂN CHỦ 1936 - 1939
(1 Tiết)
Tuần 12 (7/11 - 12/11) Ngày soạn: 17/ 9/ 2011
I MỤC TIÊU BÀI HỌC:
1 Về kiến thức: HS cần nắm: phong trào dân chủ 1936 – 1939 với các hình thức
đấu tranh đòi tự do dân chủ
II THIẾT BỊ TÀI LIỆU DẠY HỌC: Hình ảnh, tranh tư liệu lịch sử liên quan
phong trào dân chủ 1936 – 1939
III TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY HỌC
1 Ổn định lớp và kiểm tra bài cũ: Nêu nội dung cơ bản của Luận cương chính
trị tháng 10/1930 của Trần Phú? So sánh với Cương lĩnh chính trị của Nguyễn
Ái Quốc?
2 Giới thiệu bài mới: Vào nửa cuối những năm 30 của thế kỷ XX, trước những
biến chuyển của tình hình thế giới và trong nước, ĐCS Đông Dương thay đổichủ trương, chuyển sang hình thức đấu tranh công khai, hợp pháp và nửa hợppháp, với mục tiêu đòi tự do, dân sinh dân chủ, cơm áo, hòa bình
3 Bài mới:
Hỏi: Điều kiện bùng nổ phong trào
Trang 22+ Mục tiêu: giành dân chủ, bảo vệ
hòa bình, thành lập mặt trận nhân
dân rộng rãi
→ 6/1936, mặt trận nhân dân Pháp
lên cầm quyền → thi hành cải cách
tiến bộ ở thuộc địa, trong đó có
Đông Dương (Việt Nam)
- Tìm hiểu tình hình Việt Nam từ
năm 1936 – 1937:
+ Chính trị
+ Kinh tế:
+ Xã hội:
→ Phong trào đấu tranh đòi tự do,
cơm áo Nhu cầu đòi quyền sống,
quyền tự do, dân chủ trở nên bức
thiết
Hỏi: Tại sao Đảng lại tiến hành
Hội nghị Ban chấp hành trung
ương Đảng Đông Dương vào tháng
7/1936? Nội dung Hội nghị?
- Tìm hiểu Hội nghị Ban chấp hành
trung ương Đảng Đông Dương
(7/1936):
- Địa điểm: Thượng Hải (Trung
Quốc)
- Chủ trì: Lê Hồng Phong
- Nội dung hội nghị:
Hướng dẫn thảo luận nhóm
- Nhóm 1: Tìm hiểu phong trào đấu
tranh đòi tự do, dân sinh, dân chủ.
- Nhóm 2: Đấu tranh nghị trường
và đấu tranh trên lĩnh vực báo chí?
+ Mục tiêu: giành dân chủ, bảo vệ hòabình, thành lập mặt trận nhân dân rộng rãi
- 6/1936, Mặt trận Nhân dân Pháp lên cầmquyền → thi hành cải cách tiến bộ ở thuộcđịa
2 Tình hình trong nước
a) Chính trị:
- Chính phủ Pháp ban hành một số chínhsách dân chủ ở Đông Dương
- Đảng cộng sản đẩy mạnh hoạt độngb) Kinh tế:
- Pháp tập trung đầu tư // bóc lột → đượcphục hồi và phát triển
- Hạn chế: lạc hậu, lệ thuộc vào Pháp.c) Xã hội: đời sống chưa được cải thiện
→ Phong trào đấu tranh đòi tự do, cơm áo,quyền sống, quyền tự do, dân chủ trở nênbức thiết
II Phong trào dân chủ 1936 - 1939
1 Hội nghị Ban chấp hành trung ương Đảng Đông Dương (7/1936)
+ Nhiệm vụ chiến lược: chống đế quốc,chống phong kiến
+ Nhiệm vụ trước mắt: chống chế độ phảnđộng thuộc địa, chống phát xít, chốngnguy cơ chiến tranh, đòi tự do, dân sinh,dân chủ, cơm áo và hòa bình
+ Phương pháp: kết hợp công khai và bímật, hợp pháp và bất hợp pháp
+ Thành lập: Mặt trận thống nhất nhân dânphản đế Đông Dương
→ 3/1938, đổi: Mặt trận thống nhất dânchủ Đông Dương
2 Những phong trào đấu tranh tiêu biểu
a) Phong trào đòi tự do, dân sinh, dân chủ
- Phong trào Đông Dương Đại hội (1936)
→ lập ủy ban hành động, mít tinh… →9/1936, Pháp giải tán, cấm hội họp
- Phong trào đón Gô –đa (1937)
- 1937-1939: mít tinh, biểu tình…tiếp tụcdiễn ra, nhất là ngày Quốc tế lao động
1/5/1938.