Việc tìm ra các giải pháp, đặc biệt là các giải pháp nhằm tăng cường thu hút và sử dụng hiệu quả hơn nữa các nguồn vốn ưu đãi phục vụ nhu cầu phát triển kinh tế xã hội là yêu cầu thực ti
Trang 1ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
-BÙI ĐÌNH VIÊN
NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG CÁC
NGUỒN VỐN ƯU ĐÃI KHI VIỆT NAM TRỞ THÀNH
NƯỚC CÓ MỨC THU NHẬP TRUNG BÌNH
LUẬN ÁN TIẾN SĨ KINH TẾ QUỐC TẾ
Hà Nội - 2016
Trang 2ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
-
BÙI ĐÌNH VIÊN
NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG CÁC NGUỒN VỐN ƯU ĐÃI KHI VIỆT NAM TRỞ THÀNH
NƯỚC CÓ MỨC THU NHẬP TRUNG BÌNH
Chuyên ngành : Kinh tế quốc tế
PGS.TS Nguyễn Hồng Sơn
THƯ KÝ HỘI ĐỒNG
PGS.TS Hà Văn Hội
Hà Nội –2016
Trang 3MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu
Cách đây hơn 20 năm, vào ngày 09 và 10 tháng 11 năm 1993, Hội nghị bàn tròn
về Hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) dành cho Việt Nam đã được tổ chức tại Pa-ri, nước Cộng hòa Pháp Sự kiện quan trọng này chính thức đánh dấu sự mở đầu mối quan hệ hợp tác phát triển giữa nước Việt Nam trên chặng đường đổi mới và cộng đồng các nhà tài trợ quốc tế
Từ đó đến nay, Việt Nam đã chứng kiến sự đổi thay một cách toàn diện trong đời sống kinh tế và xã hội Đất nước đã đạt được nhiều thành tựu phát triển nổi bật với với tốc độ tăng trưởng GDP trung bình năm khoảng 7% trong suốt hai thập kỷ
Từ sau năm 2010, Việt Nam đã trở thành nước đang phát triển có mức thu nhập trung bình (MIC) Đặc biệt là Việt Nam đã đạt trước thời hạn hầu hết các Mục tiêu Thiên niên kỷ (MDGs) Trong thành công trên của đất nước có sự đóng góp quan trọng của vốn hỗ trợ phát triển của cộng đồng các nhà tài trợ Tổng các nguồn vốn vay ưu đãi
ký kết trong các điều ước quốc tế cụ thể thời kỳ 2011- 2015 đạt trên 27,159 tỷ USD, cao hơn 28,4% so với mức của thời kỳ 2006-2010, với mức giải ngân đạt 17,9 tỷ USD đã phát huy tác dụng to lớn trong phát triển hạ tầng, xóa đói giảm nghèo, phát triển thể chế và nguồn nhân lực của đất nước (Bộ Kế hoạch và Đầu tư, 2015)
Theo đánh giá của các nhà tài trợ, hiện còn rất nhiều hạn chế trong việc sử dụng nguồn vốn ưu đãi của cộng đồng các nhà tài trợ dành cho Việt Nam như: tỷ lệ giải ngân của Việt Nam thấp hơn trung bình của khu vực; hệ thống pháp luật còn chưa đồng bộ, chồng chéo; còn có sự khác biệt về quy trình thủ tục giữa Việt Nam và nhà tài trợ (Bộ Kế hoạch và Đầu tư, 2014)
Ngoài ra, mặc dù đã đứng trong hàng ngũ Nhóm các nước MIC, nhưng nền kinh
tế của Việt Nam vẫn đứng trước nhiều khó khăn, thách thức cần khắc phục, vượt qua như cơ sở hạ tầng còn yếu kém, khả năng cạnh tranh của nền kinh tế thấp, nguồn nhân lực bất cập, thể chế cần hoàn thiện Vì vậy, theo định hướng của Chính phủ, trong thời gian tới Việt Nam vẫn phải tiếp tục tranh thủ tối đa các nguồn vốn ưu đãi (bao gồm vốn ODA và vay kém ưu đãi) để hoàn thiện thể chế trên cơ sở nền tảng của
Trang 4Hiến pháp năm 2013, hỗ trợ phát triển hạ tầng kinh tế xã hội, bảo vệ môi trường, xóa đói giảm nghèo và nâng cao năng lực cạnh tranh của nền kinh tế
Trong bối cảnh là một nước có mức thu nhập trung bình, Việt Nam sẽ có nhiều
cơ hội cũng như thách thức trong thu hút các nguồn vốn bên ngoài, trong đó có các nguồn vốn ưu đãi phục vụ cho mục tiêu phát triển bền vững Theo tập quán tài trợ phát triển quốc tế, đối với một nước đạt mức thu nhập trung bình thấp thì nguồn vốn
hỗ trợ phát triển chính thức sẽ thay đổi về quy mô, cơ cấu và phương thức cung cấp, theo đó, vốn ODA không hoàn lại có chiều hướng giảm dần, trong khi đó nguồn vốn
ưu đãi (bao gồm vốn ODA và vốn vay kém ưu đãi) sẽ có chiều hướng tăng lên Nhiều cách tiếp cận và mô hình viện trợ mới sử dụng nguồn vốn ưu đãi sẽ được áp dụng như tiếp cận theo chương trình, theo ngành Đặc biệt, trong thời gian gần đây chủ trương sử dụng các nguồn vốn ưu đãi cũng có những điểm mới, đáng chú ý nhất là kết luận của Ban Bí thư Trung ương Đảng Cộng sản Việt Nam cho phép doanh nghiệp tư nhân tiếp cận nguồn vốn ODA, vay kém ưu đãi và yêu cầu các cơ quan Chính phủ có liên quan thể chế hóa chủ trương này (Ban Bí Thư, 2010)
Việc tìm ra các giải pháp, đặc biệt là các giải pháp nhằm tăng cường thu hút và
sử dụng hiệu quả hơn nữa các nguồn vốn ưu đãi phục vụ nhu cầu phát triển kinh tế xã hội là yêu cầu thực tiễn, khách quan đặt ra cho Việt Nam trong bối cảnh khi đã trở thành nước có mức thu nhập trung bình Cho đến thời điểm hiện nay, chưa có đề tài nghiên cứu nào giải quyết trực tiếp các vấn đề nêu trên Vì vậy, đề tài “Nâng cao hiệu quả sử dụng các nguồn vốn ưu đãi khi Việt Nam trở thành nước có mức thu nhập trung bình" được lựa chọn làm luận án tiến sỹ kinh tế
2 Mục tiêu nghiên cứu
2.1 Mục tiêu tổng quát
Trên cơ sở luận giải các cơ sở khoa học và phân tích thực trạng việc thu hút và
sử dụng các nguồn vốn ưu đãi bao gồm vốn ODA (Official Development Assistance)
và vốn vay ưu đãi (Concessional Loans) cho Việt Nam trong thời gian qua, Luận án
đề xuất, gợi mở chính sách trong quản lý nhà nước để sử dụng hiệu quả hơn nữa các nguồn vốn ưu đãi cho Việt Nam trong bối cảnh đã trở thành nước có mức thu nhập trung bình
Trang 52.2 Các mục tiêu cụ thể
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận và đưa ra khung lý thuyết nghiên cứu thu hút
và sử dụng các nguồn vốn ưu đãi
- Tổng quan các kết quả nghiên cứu trước đây có liên quan đến thu hút và sử dụng các nguồn vốn ưu đãi cho Việt Nam, chỉ ra những mặt hạn chế của các nghiên cứu này cũng như những vấn đề chưa được nghiên cứu
- Phân tích, đánh giá đúng thực trạng thu hút và sử dụng các nguồn vốn ưu đãi cho Việt Nam trong giai đoạn 2011-2015, sau khi đã đạt mức thu nhập trung bình
- Đề xuất các định hướng và hệ thống các giải pháp chủ yếu nhằm tăng cường thu hút, nâng cao hiệu quả sử dụng các nguồn vốn ưu đãi cho Việt Nam trong bối cảnh là nước có mức thu nhập trung bình
2.3 Câu hỏi nghiên cứu
Luận án trả lời những câu hỏi nghiên cứu sau đây:
- Các tiêu chí đánh giá hiệu quả sử dụng các nguồn vốn ưu đãi là gì? Những nhân tố nào ảnh hưởng đến thu hút và sử dụng các nguồn vốn ưu đãi cho Việt Nam?
- Thực trạng thu hút và sử dụng các nguồn vốn ưu đãi cho Việt Nam giai đoạn sau khi đã trở thành nước có mức thu nhập trung bình như thế nào?
- Làm thế nào để nâng cao hơn nữa hiệu quả sử dụng các nguồn vốn ưu đãi khi Việt Nam đã trở thành nước có mức thu nhập trung bình?
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
3.1 Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu chủ yếu của Luận án là nghiên cứu thực trạng thu hút và hiệu quả sử dụng các nguồn vốn vay ưu đãi, bao gồm vốn ODA (Official Development Assistance) và vốn vay ưu đãi (Concessional Loans) của cộng đồng các
nhà tài trợ dành cho Việt Nam
3.2 Phạm vi nghiên cứu
- Về mặt thời gian: Việt Nam đã chính thức được cộng đồng các nhà tài trợ quốc tế mở nguồn vốn ODA từ năm 1993 tại Hội nghị CG cho Việt Nam lần đầu tiên được tổ chức tại Paris Tuy nhiên, Luận án tập trung đánh giá việc sử dụng các nguồn
Trang 6vốn ưu đãi cho Việt Nam trong giai đoạn từ 2011 - 2015, sau khi Việt Nam đã trở thành nước có mức thu nhập trung bình Trong đó có một số ví dụ minh họa đánh giá hiệu quả sử dụng các nguồn vốn ưu đãi của các nhà tài trợ cho Bộ Tài chính
- Về mặt không gian: Luận án nghiên cứu tại Việt Nam có tham khảo kinh nghiệm một số nước trên thế giới về thu hút và hiệu quả sử dụng vốn ưu đãi
4 Phương pháp nghiên cứu
Luận án sử dụng phương pháp luận để nghiên cứu là duy vật biện chứng và duy vật lịch sử Sử dụng phương pháp luận duy vật biện chứng và duy vật lịch sử, tác giả luận án đã xuất phát từ việc nghiên cứu phạm trù cơ bản của đề tài là hiệu quả sử dụng vốn ưu đãi trong bối cảnh quốc gia có mức thu nhập trung bình Trên cơ sở đó, luận án tập trung nghiên cứu, phân tích và đánh giá thực trạng hiệu quả sử dụng vốn
ưu đãi khi Việt Nam đạt mức thu nhập trung bình
Phương pháp luận này đòi hỏi phải xây dựng khung khổ lý thuyết để nghiên cứu nhưng khung khổ đó cần được kiểm nghiệm bằng thực tiễn Do đó, luận án đã hệ thống hoá cơ sở lý luận về thu hút và sử dụng vốn ưu đãi, nghiên cứu kinh nghiệm quốc tế về thu hút và hiệu quả sử dụng vốn ưu đãi để rút ra những bài học kinh nghiệm cho Việt Nam
Phương pháp luận duy vật biện chứng và duy vật lịch sử đòi hỏi việc nghiên cứu thực trạng hiệu quả sử dụng vốn ưu đãi khi Việt Nam đạt mức thu nhập trung bình phải thật khách quan, đặc biệt phải xuất phát từ những điều kiện khách quan và chủ quan, chú ý sự chi phối của các quy luật khách quan Tác giả cố gắng nghiên cứu một cách toàn diện nhưng trong đó hết sức quan tâm đến nhân tố bên trong, những quan hệ bản chất… vì nhân tố này giữ vai trò quyết định
- Phương pháp thu thập tài liệu, dữ liệu:
* Các tài liệu và dữ liệu thứ cấp được thu thập từ các nguồn sau đây:
Số liệu thống kê, các chiến lược phát triển về phát triển kinh tế-xã hội của Việt Nam cả ở cấp quốc gia, ngành và khu vực, chiến lược toàn diện về tăng trưởng
và xóa đói giảm nghèo và các định hướng lớn của Đảng và Nhà nước trong phát triển kinh tế - văn hóa - xã hội, chiến lược đầu tư và chương trình đầu tư công;
Trang 7 Văn bản pháp luật liên quan đến ODA, đầu tư, quản lý đầu tư công, quản lý
nợ công, ký kết và thực hiện điều ước quốc tế;
Những nghiên cứu của các đối tác và nhà tài trợ về vai trò và ảnh hưởng của ODA đến sự tăng trưởng kinh tế-xã hội của Việt Nam trong giai đoạn 1993-2010 cũng như các tài liệu, nghiên cứu - khảo sát, tài liệu hướng dẫn và kinh nghiệm thực tiễn tốt nhất của quốc tế về sử dụng ODA;
Nghiên cứu, báo cáo của các nước trên thế giới về thu hút, quản lý sử dụng ODA, đặc biệt là các báo cáo về kinh nghiệm quản lý ODA;
Các văn bản, tài liệu về hợp tác phát triển của các nhà tài trợ đối với việt Nam như sách “Xanh“ của EU, Báo cáo thường niên của JICA, Báo cáo tình hình thực hiện dự án của WB, ADB, Sáng kiến triển khai Một Kế hoạch chung hợp tác giữa Việt Nam với các tổ chức Liên hợp quốc; Tuyên bố Pa-ri, Cam kết Hà Nội về hiệu quả viện trợ và Chương trình hành động Accra; báo cáo đánh giá tình hình thực hiên cam kế Hà Nội về hiệu quả viện trợ;
Các Báo cáo, tờ trình của các cơ quan quản lý ODA của Chính phủ về tình hình triển khai, thực hiện các Chương trình, Dự án ODA trong giai đoạn 2006-2010;
Các tài liệu khác có liên quan
* Số liệu sơ cấp được thu thập thông qua:
- Phương pháp phỏng vấn sâu:
Nhằm tham vấn ý kiến của các đối tác phát triển, các nhà tài trợ, các cơ quan quản lý vốn ODA, vay kém ưu đãi của Chính phủ và các Ban quản lý dự án ODA nhằm làm rõ cho các vấn đề cần nghiên cứu
Đối tượng: Tác giả tiến hành các cuộc phỏng vấn chi tiết với
o Đại diện của các Cơ quan quản lý ODA của Chính phủ (Văn phòng Chính phủ, Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính, Bộ Ngoại giao, Bộ Tư pháp);
o Một số Bộ thu hút và quản lý lượng ODA lớn: Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Bộ Tài nguyên và Môi trường, Bộ Giao thông vận tải và Bộ Công thương;
o Một số cơ quan cấp tỉnh/thành phố trực thuộc Trung ương, sở kế hoạch đầu
tư một số tỉnh (Hà Nội, thành phố Hồ Chí Minh, thành phố Đà Nẵng, tỉnh Hòa Bình, Vĩnh Phúc và thành phố Hải Phòng);
Trang 8o Một số nhà tài trợ lớn (WB, ADB, ) và một số tổ chức quốc tế (UNDP, UNICEF, )
o Một số Ban quản lý dự án
* Nội dung phỏng vấn đại diện các cơ quan nêu trên sẽ tập trung vào :
o Tình hình và hiệu quả thu hút và quản lý sử dụng ODA trong thời kỳ 2006 –
2010, những kinh nghiệm và bài học rút ra;
o Định hướng thu hút (cung cấp) và ưu tiên sử dụng ODA cho thời kỳ 2015;
2011-o Quan điểm về một số vấn đề mới nổi như vốn vay kém ưu đãi, khu vực kinh
tế tư nhân tiếp cận ODA, bổ sung lẫn nhau và phân công lao động trong viện trợ, các cách tiếp cận và mô hình viện trợ mới
- Phương pháp khảo sát bằng bảng hỏi:
Khảo sát bằng bảng hỏi nhằm tham vấn một cách rộng rãi ý kiến của các đối tác phát triển và các cơ quan quản lý vốn ưu đãi các cấp về các nội dung nghiên cứu của
Đề tài: Hiệu quả, kinh nghiệm và bài học thu hút và sử dụng vốn thời kỳ 2006-2010, lợi thế so sánh của các nhà tài trợ, chính sách, định hướng tài trợ cho giai đoạn tới Đối tượng khảo sát: Phiếu hỏi sẽ được gửi đến các đối tác phát triển đa phương
và song phương ở Việt Nam như UNDP, WB , CIDA, vv…
Phiếu hỏi cũng sẽ được gửi đến các cơ quan chủ quản của các dự án sử dụng vốn ưu đãi trên phạm vi cả nước
- Phương pháp xử lý, phân tích tài liêu, dữ liệu:
Từ số liệu thu thập được qua các nguồn, trong quá trình thực hiện Luận án, tác giả đã loại bỏ những tài liệu, số liệu không có nguồn gốc xuất xứ rõ ràng hoặc không đáng tin cậy Bằng phương pháp này, tác giả phân tích để hệ thống hoá những vấn đề
lý luận và thực tiễn, đánh giá tài liệu, quan sát, kiểm chứng để nghiên cứu, tổng kết, phân tích, đánh giá thực trạng các vấn đề cần nghiên cứu, xác định rõ những nguyên nhân làm cơ sở đề xuất phương hướng và giải pháp thu hút, sử dụng có hiệu quả nguồn vốn ưu đãi cho Việt Nam trong bối cảnh là nước có thu nhập trung bình Tác giả đã sử dụng các phương pháp sau để thực hiện luận án:
Trang 9- Phương pháp phân tích, tổng hợp: Phân tích và tổng hợp là phương pháp sẽ
được thực hiện xuyên suốt trong quá trình thực hiện Đề tài; sử dụng phương pháp này
để làm rõ hơn bức tranh về thực trạng thu hút, quản lý và sử dụng vốn ưu đãi trong bối cảnh LMIC
* Phương pháp phân tích: Luận án sử dụng phương pháp phân tích trong cả 4
chương Sử dụng phương pháp phân tích có nghĩa là mọi vấn đề đặt ra đều phải trả lời câu hỏi “tại sao”? Điều đó cho phép mọi vấn đề đều được hiểu một cách thấu đáo, cặn kẽ
Ở chương 1, để xây dựng khung khổ phân tích của đề tài, luận án đã phân tích nội dung rất nhiều công trình khoa học có liên quan Từ đó, tác giả luận án đã nhận thức và kế thừa được những thành quả nghiên cứu trong lĩnh vực này; thấy được những khoảng trống cần tiếp tục nghiên cứu Chương 2, phương pháp phân tích cũng được dùng khi khảo cứu kinh nghiệm thu hút và sử dụng ODA tại các vùng trên Việt Nam cũng như ở một số nước trong khu vực và trên thế giới
Trong chương 3, khung khổ lý luận và thực tiễn đã được sử dụng để phân tích thực trạng thu hút và hiệu quả sử dụng các nguồn vốn ưu đãi của Việt Nam khi trở thành nước có thu nhập trung bình
* Phương pháp tổng hợp: Trên cơ sở kết quả phân tích, phương pháp tổng hợp
được sử dụng để kết nối giữa các mặt, các nhân tố… để có được cái nhìn tổng thể về
sự vật, hiện tượng
Ở chương 1, bằng phương pháp tổng hợp, Luận án chỉ ra được những thành tựu
và hạn chế của các công trình nghiên cứu đã có Đây là cơ sở quan trọng để Luận án vừa kế thừa được các thành tựu, vừa tránh được sự trùng lặp trong nghiên cứu Chương 2, sau khi phân tích tác giả tổng hợp, xác định vai trò của ODA trong phát triển kinh tế xã hội, mối liên kết giữa ODA với tăng trưởng kinh tế và cải cách thể chế, mối liên hệ giữa quản lý Nhà nước về ODA với hiệu quả công tác quản lý ODA
Ở chương 3, từ việc phân tích các số liệu về thu hút vốn ưu đãi và sử dụng vốn
ưu đãi, luận án đã sử dụng phương pháp tổng hợp để đưa ra những đánh giá vĩ mô và đánh giá vi mô hiệu quả sử dụng vốn ưu đãi, chỉ ra những thành tựu, hạn chế và
Trang 10nguyên nhân Đây là những căn cứ quan trọng để tác giả đưa ra các định hướng và các giải pháp ở chương 4
Trong chương 4, phương pháp tổng hợp được sử dụng để đảm bảo các giải pháp
đề xuất nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng các nguồn vốn ưu đãi trong bối cảnh Việt Nam là nước có thu nhập trung bình mang tính hệ thống, đồng bộ, không trùng lặp; đồng thời có thể thực thi được trong thực tế
- Phương pháp thống kê mô tả và so sánh:
Luận án sử dụng phương pháp này để xử lý dữ liệu thu thập được trong quá trình nghiên cứu gồm các văn bản quy phạm pháp luật, báo cáo đánh giá của các nhà tài trợ, của các cơ quan quản lý nhà nước của Chính phủ về ODA, vay kém ưu đãi Phương pháp thống kê mô tả cho phép thông qua tất cả các bảng thống kê về các chỉ tiêu thu hút vốn ưu đãi như vốn cam kết, vốn ký kết, vốn giải ngân… để mô tả thực trạng thu hút vốn ưu đãi và so sánh các chỉ tiêu qua các năm Các số liệu thống kê là những minh chứng cho những thành tựu cũng như những hạn chế trong việc thu hút
và hiệu quả sử dụng vốn ưu đãi của Việt Nam Từ đó luận án đề xuất những giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn ưu đãi cho Việt Nam trong bối cảnh là nước có thu nhập trung bình có căn cứ, có tính thuyết phục hơn
- Phương pháp dự báo kinh tế:
Phương pháp này được sử dụng ở chương 4 để nghiên cứu, dự báo nhu cầu về thu hút và dự kiến sử dụng vốn ưu đãi trong thời gian tới, đáp ứng được mục tiêu phát triển kinh tế xã hội của đất nước
- Số liệu thứ cấp được thu thập từ báo cáo đánh giá của các nhà tài trợ, của các
cơ quan quản lý nhà nước của Chính phủ về ODA, vay kém ưu đãi như: Bộ Kế hoạch
và Đầu tư, Bộ Tài chính
Cách tiếp cận và phương pháp nghiên cứu đề tài luận án được tóm tắt trong Hình 1.1 dưới đây
Trang 11TÀI LIỆU THAM KHẢO
3 Nguyễn Ngọc Anh (2006), “Một số kinh nghiệm về quản lý và sử dụng nguồn
vốn ODA trên thế giới và Việt Nam”, Xây dựng; số 7, tr 12-14
4 Trần Tuấn Anh (2003), ODA Nhật Bản cho các nước Đông Á và bài học kinh
nghiệm cho Việt Nam, Luận án Tiến sỹ Kinh tế, tr 2-3
5 Hoàng Ngọc Âu (2013), “Bàn thêm về quản lý nguồn vốn ODA tại Việt Nam”,
Kinh tế và dự báo, 9, tr 20 - 22
6 Lê Xuân Bá, Ngô Minh Tuấn, Trần Thị Hạnh (2008), Phân cấp quản lý vốn hỗ
trợ phát triển chính thức (ODA) ở Việt Nam: Chính sách và thực hiện ở địa phương Viện Nghiên cứu Quản lý Kinh tế Trung ương, tr.3-5
7 Ban Bí Thư trung ương Đảng cộng sản Việt Nam (2010), Kết luận số 64/KL-TW
ngày 9/2/2010, tr 2
8 Nguyễn Quốc Bình (2013), “Để sử dụng hiệu quả ODA trong nông nghiệp và phát triển nông thôn”, Kinh tế và dự báo, 9, tr 15-17
9 Bộ Kế hoạch và Đầu tư (2007), Thông tư số 04/2007/TT-BKH hướng dẫn thực
hiện Quy chế quản lý và sử dụng nguồn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) ban
hành kèm theo Nghị định số 131/2006/NĐ-CP ngày 04 tháng 11 năm 2006 của Chính phủ, tr 23-25
10 Bộ Kế hoạch và Đầu tư (2010), Báo cáo tại Hội nghị Tư vấn các nhà tài trợ năm
2010, tr 2-3
11 Bộ Kế hoạch và Đầu tư (2011), Đề án định hướng thu hút, quản lý và sử dụng
ODA giai đoạn 2011-2020, tr 34-38
12 Bộ Kế hoạch và Đầu tư (2013), Báo cáo đánh giá 5 năm quan hệ hợp tác phát
triển giữa Việt Nam và các nhà tài trợ, tr 12-13