1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

(Đồ án tốt nghiệp) Tính toán thép sàn công trình Nam Nhac

8 381 2

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 8
Dung lượng 188 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Do kích thước nhịp các bản không chênh lệch nhau lớn, ta chọn hb của ô lớn nhất cho các ô còn lại, lấy hb là số nguyên theo cm và đảm bảo điều kiện cấu tạo hb > hmin = 6 cm đối với công

Trang 1

I.1 Sơ đồ tính:

Dựa trên kích thước, cấu tạo, chức năng các ô sàn, ta chia sàn tầng điển hình ( từ tầng 1 đến tầng 15 làm 16 loại ô sàn: S1 S16

700

3100 3100

S4 S5

S6 S6 S5 S4

S9

S12

S10

S13

S11

S13

S9

S12

S7 S8

S14

S15

4 4

3 3

2840

2840

4 4

3 3

4310 2190 2190 4310

4530

3550 3550

D4 D3

29000

I.2 Chọn chiều dày sàn:

Dùng công thức: hb=

m

D

l.

Do kích thước nhịp các bản không chênh lệch nhau lớn, ta chọn hb của ô lớn nhất cho các ô còn lại, lấy hb là số nguyên theo cm và đảm bảo điều kiện cấu tạo hb > hmin = 6

cm đối với công trình dân dụng

Trong đó: D = 0,8  1,4 phụ thuộc tải trọng Chọn D=1

l = l1: là kích thước cạnh ngắn của bản

 Bản loại dầm ( Các ô sàn từ S14  S16 ): m = 30  35,

chọn m = 30

hbd=

30

1 0,9 = 0,03 m

 Bản loại bản kê 4 cạnh: m

= 40  45 chọn m = 45 Các ô sàn từ: S1  S13

hk= 451 4,8 = 0,12 m

Chọn thống nhất các ô sàn

dày 120 cm

g¹ch l¸t nÒn ceramic 300x300 d=1 cm v÷a lêt nÒn d=1,5 cm.

Sµn btct d=12 cm.

v÷a tr¸t trÌn d=1,5 cm.

Trang 2

I.3 Cấu tạo sàn:

II Xác định tải trọng:

II.1 Tĩnh tải: Dựa vào cấu tạo kiến trúc lớp sàn

gtc = . ( kG/m2): tĩnh tải tiêu chuẩn

gtt = n gtc ( kG/m2): tĩnh tải tính toán

Trong đó: : trọng lượng riêng của vật liệu

n: hệ số vượt tải, tra theo TCVN 2737-1995

 Đối với các ô sàn có tường đặc trực tiếp lên sàn không có dầm đỡ nên xem tải trọng đó phân bố lên sàn và phân bố đều

 Diện tích cửa: Dc =  bc.hc ( m2) Với bc, hc: chiều rộng,

chiều cao cửa

 Diện tích tường: St=  bt.ht ( m2) Với bt, ht: chiều rộng,

chiều cao tường Tải trọng tường: gt = c.Sc.nc + t.( St - Sc).nt + lc.llc.nlc.

Taỉ trọng phân bố trên 1m2 sàn:

g=Fgsànt Với lc : trọng lượng 1 m dài lan can trên sàn

llc: chiều dài lan can có trên sàn

nc, nt, nlc: hệ số vượt tải tra theo TCVN 2737-1995:

nt=1,1; nc=1,3; nlc=1,3

c, t, lc: trọng lượng riêng của tường, cửa, lan can

Kết quả tải trọng do cấu tạo sàn: Bảng I.1 và I.2

 Sàn loại 1: Sàn phòng ngủ, phòng ở, bếp, hành lang

Bảng I.1

tc

tt

Ceramic 300x300

0,01

0,015 0,12 0,015

2200

1600 2500 1600

22

24 300 24

1,1

1,3 1,1 1,3

24,2

31,2 330 31,2

 Sàn loại 2: Sàn phòng vệ sinh, lôgia:

Bảng I.2

tc

tt

Ceramic 300x300

0,02

0,015 0,12 0,015

2200

1600 2500 1600

44

24 300 24

1,1

1,3 1,1 1,3

48,4

31,2 330 31,2

Trang 3

n

Kích thước Diện

tích tường (m2)

Diện tích cửa (m2)

Chiều dài lan can (m)

Khối lượng tường/

1m2

Khối lượn g cửa/

1m2

KL lan can/1 m

K.L tường trên sàn (kG/m2)

l1(m) l2(m)

S1

S1

S1

S1

S1

S1

S1

Tổng tĩnh tải tác dụng lên sàn:

Bảng I.4

Ô

n

Loa

ûi

sàn

Diện tích (m2)

Tổng diện tích sàn (m2)

Trọng lượng mỗi loại sàn (kG)

TL tường và cửa phân bố / 1m2 sàn

Tổng tĩnh tải p.bố/ 1m2 sàn

1 12 32,96,3 39,2 13706,12777,04 274,6 695,1

2 12 24,057,8 31,85 10019,23438,2 274,5 697,1

Trang 4

3 12 35,24 39,2 14664,31763,2 262,3 681,4

II.2 Hoạt tải sàn:

 ptc (kG/m2): hoạt tải tiêu chuẩn, tra theo TCVN 2737-1995

 ptt= ptc.n (kG/m2): hoạt tải tính toán

Với n : hệ số vượt tải, tra theo TCVN 2737-1995

Sàn loại A:Phòng ngủ, phòng khách, phòng ăn, khu vệ sinh, phòng tắm: 150kG/m2

Sàn loại B:Ban công, Lôgia: 200 kG/m2

Sàn loại C: Hành lang, sảnh: 300 kG/m2

Hệ số vượt tải 1,2

Kết quả hoạt tải tác dụng lên sàn được thể hiện ở

bảng I.5.

Trang 5

Bảng I.5

Ô sàn Loạisàn

Diện tích ( m2 )

Tổng diện tích ( m2 )

Giá trị hoạt tải ( kG/m2)

Hoạt tải t.chuẩn ( kG/m2)

Hệ số vượt tải

Hoạt tải

t toán ( kG/m2)

B 27,554,3 31,85 150200 156,7 1,2 188,04

S13 AB 24,643,31 27,95 150200 155,9 1,2 187,1

II.3 Tổng tải trọng tác dụng:

qtt= gtt + ptt (kG/m2)

Kết quả thể hiện ở bảng 1.6

Bảng I.6

Ô sàn Tĩnh tải (kG/m 2 ) Hoạt tải

(kG/m 2 )

Tổng tải trọng (kG/m 2 )

S1 S2 S3 S4 S5 S6

695,1 697,1 681,4 616,5 491,5 416,6

180 188,04 180 185,4 180 180

875,1 885,14 861,4 801,9 671,5 596,6

Trang 6

S7 S8 S9 S10 S11 S12 S13 S14 S15 S16

416,6 416,6 643,8 590,2 734,9 780,7 710,5 818,7 844,7 873,1

360 360 186,5 180 180 180 187,1 240 240 240

776,6 776,6 830,3 770,2 914,9 960,7 897,6 1058,7 1084,7 1113,1

III.Xác định nội lực.

Phân loại sàn.

Phụ thuộc vào tỷ số kích thước cạnh dài, cạnh ngắn ô sàn mà ta có sàn làm việc một phương hay hai phương

Khi 1 2

2

l

l

: sàn làm việc theo 2 phương ( bản kê 4 cạnh ) Có các ô sàn: S1, S2, S3, S4, S5, S6, S7, S8, S9, S10, S11, S12, S13

Cốt thép chịu lực được tính toán cụ thể cho cả hai phương l1 và l2 Với l1, l2 là chiều dài cạnh ngắn và cạnh dài của ô bản

Tùy thuộc vào sự liên kết ở các cạnh mà ta có thể liên kết ngàm hay khớp Ở đây để an toàn ta quan niệm rằng: sàn liên kết với dầm giữa xem là liên kết ngàm, sàn liên kết với dầm biên là liên kết khớp để xác định nội lực trong sàn nhưng khi bố trí thép thì dùng thép tại biên ngàm đối diện để bố trí cho khớp

Nội lực bản kê 4 cạnh tính theo sơ đồ đàn hồi, kích thước l1, l2 lấy theo tim dầm

 Mômen nhịp:

M1= mi1.q.l1.l2: Mômen dương lớn nhất giữa nhịp theo phương cạnh ngắn

M2= mi2.q.l1.l2: Mômen dương lớn nhất giữa nhịp theo phương cạnh dài

 Mômen gối:

MI= ki1 q.l1.l2: Mômen âm lớn nhất ở gối theo phương cạnh ngắn

MII= ki2 q.l1.l2: Mômen âm lớn nhất ở gối theo phương cạnh dài

Với q: tổng tải trọng tác dụng lên sàn

l1,l2: cạnh ngắn, cạnh dài của ô bản

mi1, mi2, ki1, ki2: hệ số tra bản phụ thuộc tỷ số l2/l1 ( Bản 1.19 sách sổ tay thực hành kết cấu công trình của PGS.PTS Vũ Mạnh Hùng)

Trang 7

 Khi l1

 2 : Sàn làm việc theo 1 phương ( bản loại dầm ) Có các ô sàn: S14, S15, S16

Cắt một dải bản rộng 1m theo phương cạnh ngắn của ô bản

q = g + p ( kG/m )

-M = ql /22

Bản một đầu ngàm, một đầu tự do:

Mômen ở gối: Mg

=-2

2 1

l q

Kết quả nội lực thể hiện ở bảng I.8

IV Tính cốt thép sàn:

IV.1 Vật liệu:

Bêtông mác 300 có Rn=130 kG/cm2 Rk=10 kG/cm2

Thép   8: dùng thép AI có Ra=Ra’=2100 kG/cm2

Thép  > 8: dùng thép AII có Ra=Ra’=2700 kG/cm2

IV.2 Trình tự tính toán:

Tính như cấu kiện chịu uốn có tiết diện chữ nhật: b=1m, h= h0

Chọn chiều dày lớp bảo vệ là 1,5 cm > a = 2 cm

Chiều cao tính toán: h0= h - a

0

n.b.h R

M

Với M: mômen tại vị trí tính thép

Kiểm tra A<A0 > tính   0 , 5 ( 1  1  2 A )

Diện tích cốt thép yêu cầu: Fa=

0

.

h

R

M

 Điều kiện chọn Fa:

- FaCH > FaCT

- Thõa mãn điều kiện cấu tạo

- Thuận tiện cho bố trí thi công

Kiểm tra hàm lượng cốt thép:  % = 0 , 05 %

.

%.

100

min 0



h b

F a

Khi  < min  Fa=min.b.h0.

Thông thường min= 0,1 % Và nằm trong khoảng hợp lý từ 0,3%  0,9 %

 Chọn và bố trí cốt thép chịu lực:

Khoảng cách giữa các thanh: a=

a

a

F

f b.

Trong đó Fa: diện tích tiết diện một thanh thép

Trang 8

B: bề rộng dải bản tính toán.

Thông thường đối với hb 12 cm a= 70  200 đối với thép chịu lực

Kết quả nội lực, tính thép sàn bản kê 4 cạnh, sàn bản dầm thể hiện ở bản I.7, I.8.

Ngày đăng: 27/08/2016, 13:12

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

I.1. Sơ đồ tính: - (Đồ án tốt nghiệp) Tính toán thép sàn công trình Nam Nhac
1. Sơ đồ tính: (Trang 1)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w