1 LỜI NÓI ĐẦU 1.Tính cấp thiết của đề tài Nuôi con nuôi là chế định quan trọng trong pháp luật HN&GĐ trước đây, BLDS năm 2005 quy định, quyền được nuôi con nuôi và quyền được nhận làm
Trang 1ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
KHOA LUẬT
NGUYỄN THỊ LINH
NUÔI CON NUÔI THỰC TẾ THEO LUẬT NUÔI CON NUÔI NĂM 2010
LUẬN VĂN THẠC SĨ LUẬT HỌC
Hà Nội – 2015
Trang 2ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
KHOA LUẬT
NGUYỄN THỊ LINH
NUÔI CON NUÔI THỰC TẾ THEO LUÂ ̣T NUÔI CON NUÔI NĂM 2010
LUẬN VĂN THẠC SĨ LUẬT HỌC
Cán bộ hướng dẫn khoa học: TS Nguyễn Thị Lan
Hà Nội – 2015
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan Luận văn là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các kết quả nêu trong Luận văn chưa được công bố trong bất kỳ công trình nào khác Các số liệu, ví dụ và trích dẫn trong Luận văn đảm bảo tính chính xác, tin cậy và trung thực Tôi đã hoàn thành tất cả các môn học và đã thanh toán tất cả các nghĩa vụ tài chính theo quy định của Khoa Luật Đại học Quốc gia
Hà Nội
Vậy tôi viết Lời cam đoan này đề nghị Khoa Luật xem xét để tôi có thể bảo vệ Luận văn
Tôi xin chân thành cảm ơn!
Người cam đoan
Nguyễn Thị Linh
Trang 4MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT i LỜI NÓI ĐẦU 1
VIỆT NAM Error! Bookmark not defined 1.1 Khái niệm chung Error! Bookmark not defined 1.1.1 Khái niệm con nuôi và cha, mẹ nuôi Error! Bookmark not defined 1.1.2 Khái niệm nuôi con nuôi và nuôi con nuôi thực tếError! Bookmark not defined
1.1.3 Đặc điểm của quan hệ nuôi con nuôi thực tếError! Bookmark not defined
1.2 Ý nghĩa của việc nuôi con nuôi thực tế Error! Bookmark not defined 1.3 Pháp luật điều chỉnh về nuôi con nuôi thực tế ở Việt Nam Error! Bookmark not defined
1.3.1 Các yếu tố ảnh hưởng đến việc điều chỉnh nuôi con nuôi thực tế Error! Bookmark not defined
1.3.2 Pháp luật của Nhà nước ta về nuôi con nuôi thực tếError! Bookmark not defined
Error! Bookmark not defined
2.1 Các nguyên tắc cơ bản trong giải quyết nuôi con nuôi thực tế Error! Bookmark not defined
2.1.1 Khi giải quyết viê ̣c nuôi con nuôi cần tôn tro ̣ng quyền trẻ em được sống
trong môi trường gia đình gốc Error! Bookmark not defined
2.1.2 Việc nuôi con nuôi phải đảm bảo quyền, lợi ích hợp pháp của người được nhận làm con nuôi và người nhận con nuôi tự nguyện, bình đẳng không
Trang 5phân biệt nam nữ, không trái pháp luật và đạo đức xã hộiError! Bookmark not defined
2.1.3 Chỉ cho làm con nuôi ở nướ c ngoài khi không thể tìm được gia đình thay thế trong nướ c Error! Bookmark not defined 2.2 Điều kiện công nhận nuôi con nuôi thực tếError! Bookmark not defined
2.2.1 Các bên có đủ điều kiện về nuôi con nuôi theo quy định của pháp luật
tại thời điểm phát sinh quan hệ nuôi con nuôi Error! Bookmark not defined
2.2.2 Đến thờ i điểm Luâ ̣t nuôi con nuôi có hiê ̣u lực quan hê ̣ cha , mẹ và con
vẫn tồn ta ̣i và cả hai bên đều còn sống Error! Bookmark not defined
2.2.3 Giữa cha, mẹ nuôi và con nuôi có quan hệ chăm sóc , nuôi dưỡng, giáo
dục nhau như cha, mẹ và con Error! Bookmark not defined 2.3 Đăng ký nuôi con nuôi thực tế Error! Bookmark not defined 2.3.1 Thẩm quyền đăng ký nuôi con nuôi thực tếError! Bookmark not defined
2.3.2 Hồ sơ đăng ký nuôi con nuôi thực tế Error! Bookmark not defined 2.3.3 Tiến hành đăng ký nuôi con nuôi thực tếError! Bookmark not defined
2.4 Hệ quả của viê ̣c nuôi con nuôi thực tế Error! Bookmark not defined
2.4.1 Quan hệ giữa người nhận nuôi và người được nhận nuôi Error! Bookmark not defined
2.4.2.Quan hệ giữa người được nhận nuôi và các thành viên khác trong gia
đình cha, mẹ nuôi Error! Bookmark not defined 2.4.3 Quan hệ với gia đình gốc Error! Bookmark not defined 2.5 Chấm dứt nuôi con nuôi thực tế Error! Bookmark not defined
2.5.1 Căn cứ chấm dứt viê ̣c nuôi con nuôi thực tếError! Bookmark not defined
Trang 62.5.2 Thủ tục chấm dứt việc nuôi con nuôi thực tếError! Bookmark not defined.
2.5.3 Hệ quả chấm dứt việc nuôi con nuôi thực tế.Error! Bookmark not defined
defined
3.1 Nhận xét chung Error! Bookmark not defined 3.2 Thực trạng và giải pháp hoàn thiện pháp luật về nuôi con nuôi thực tế Error! Bookmark not defined
3.2.1 Thực trạng và giải pháp huàn thiện về điều kiện công nhận và thời hạn
đăng ký nuôi con nuôi thực tế Error! Bookmark not defined
3.2.3 Thực trạng và giải pháp hoàn thiện về đăng ký nuôi con nuôi thực tế
Error! Bookmark not defined KẾT LUẬN Error! Bookmark not defined
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 5
Trang 7i
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
STT Ký hiệu viết tắt Từ viết tắt
Trang 81
LỜI NÓI ĐẦU
1.Tính cấp thiết của đề tài
Nuôi con nuôi là chế định quan trọng trong pháp luật HN&GĐ trước đây, BLDS năm 2005 quy định, quyền được nuôi con nuôi và quyền được nhận làm con nuôi của cá nhân được pháp luật công nhận và bảo hộ Tại Điều
43 BLDS 2005 quy định: “Quyền được nuôi con nuôi và quyền được nhận
làm con nuôi của cá nhân được pháp luật công nhận và bảo hộ Việc nhận làm con nuôi và được nhận làm con nuôi được thực hiện theo quy định của pháp luật” Chính vì vậy việc thi hành pháp luật về nuôi con nuôi đã góp
phần giúp cho nhiều trẻ em có được mái ấm gia đình thay thế và cũng góp phần quan trọng bảo đảm cho những người đơn thân hoặc cặp vợ chồng hiếm con được thực hiện quyền làm cha mẹ, quyền có mái ấm gia đình trọn vẹn Tuy nhiên, thực tiễn về nuôi con nuôi còn cho thấy nhiều bất cập, nhiều trường hợp nhận và nuôi dưỡng trẻ em làm con nuôi nhưng không làm thủ tục đăng ký tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền, do trình độ am hiểu pháp luật của người dân còn thấp, chưa nhận thức được tầm quan trọng của việc đăng
ký nuôi con nuôi nên không được pháp luật công nhận làm ảnh hưởng đến quyền và lợi ích của các bên và còn liên quan đến nhiều lĩnh vực phát sinh nhất là trong lĩnh vực thừa kế, nhiều tranh chấp về di sản, về quyền thừa kế đã xảy ra và đã gây không ít khó khăn cho cơ quan giải quyết.Vì vậy lĩnh vực nuôi con nuôi không đăng ký nhưng đã phát sinh trên thực tế, việc bảo vệ quyền lợi của người được nuôi và người nhận nuôi là một lĩnh vực quan trọng trong thực tiễn đời sống Đây là công việc khó khăn, đòi hỏi thời gian và sự tham gia của không chỉ các cơ quan nhà nước mà của toàn xã hội
Với khẩu hiệu “ Sống và làm việc theo Hiến pháp và pháp luật” thể hiện bất kỳ một lĩnh vực nào trong đời sống xã hội cũng cần có sự điều chỉnh của
Trang 92
pháp luật, nó cần phải có nguyên tắc, các quy định cụ thể để hoạt động trong khuân khổ pháp luật, nếu không có sự điều chỉnh của pháp luật thì các mối quan hệ sẽ không kiểm soát được và dẫn đến nhiều tiêu cực trong xã hội Lĩnh vực nuôi con nuôi nói chung cũng như nuôi con nuôi không đăng ký nhưng đã phát sinh trên thực tế nói riêng cũng vậy, việc bảo vệ quyền lợi của người được nuôi và người nhận con nuôi là một lĩnh vực quan trọng trong thực tiễn đời sống Đây là công việc khó khăn đòi hỏi thời gian và sự tham gia của không chỉ các cơ quan nhà nước mà của toàn xã hội Luật nuôi con nuôi ra đời với những điều khoản quy định cụ thể về lĩnh vực nuôi con nuôi đã thể hiện sự quan tâm sâu sắc của Đảng, Nhà nước đối với cha, mẹ nuôi và con nuôi, tạo tính thống nhất, đồng bộ trong việc giải quyết nuôi con nuôi ở nước ta
Luật nuôi con nuôi năm 2010 với quy định điều chỉnh đối với việc nuôi con nuôi không đăng ký, nhưng đã phát sinh trên thực tế (hay còn gọi là con nuôi thực tế) có ý nghĩa hết sức to lớn Luật đã quy định rõ điều kiện và thủ tục riêng đối với con nuôi thực tế Theo đó, việc nuôi con nuôi chưa đăng ký tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền trước ngày Luật nuôi con nuôi có hiệu lực giữa công dân Việt Nam với nhau nhưng có đủ điều kiện theo quy định của pháp luật tại thời điểm phát sinh quan hệ nuôi con nuôi, khi trên thực tế quan hệ giữa cha, mẹ nuôi và con nuôi đã được xác lập, giữa cha, mẹ nuôi và con nuôi có quan hệ chăm sóc, nuôi dưỡng giáo dục nhau như cha, mẹ và con
và hiện tại sau khi Luật nuôi con nuôi có hiệu lực quan hệ đó vẫn đang tồn tại
và cả cha, mẹ nuôi và con nuôi đều còn sống thì được pháp luật công nhận và được nhà nước tạo điều kiện thuận lợi cho việc đăng ký nhận nuôi con nuôi trong thời hạn 5 năm bắt đầu kể từ ngày Luật con nuôi có hiệu lực (01/01/2011)
Trước đây Nghị định số 32/2002/NĐ- CP ngày 27 tháng 03 năm 2002 của Chính phủ chỉ công nhận con nuôi thực tế đối với các vùng đồng bào dân
Trang 103
tộc thiểu số được xác lập trước ngày 01/01/2001 (ngày Luật HN&GĐ năm
2000 có hiệu lực), còn các trường hợp quan hệ nuôi con nuôi xác lập sau ngày 01/01/2001 mà không đăng ký sẽ không được pháp luật công nhận, các quan
hệ nuôi con nuôi ở vùng khác mà không thực hiện thủ tục đăng ký thì không được công nhận có giá trị pháp lý và chưa có văn bản nào quy định bổ sung
về vấn đề này Luật Nuôi con nuôi năm 2010 công nhận con nuôi thực tế, nhưng do còn nhiều điểm chưa hợp lý như điều kiện, hệ quả xác lập con nuôi thực tế, đặc biệt là thời hạn giải quyết việc nuôi 05 năm kể từ ngày 01/01/2011 Vậy sau thời gian trên việc nuôi con nuôi thực tế chưa đăng ký sẽ được giải quyết như thế nào? Quyền lợi của các bên liên quan trong việc nuôi con nuôi, hệ quả pháp lý…bởi thực tiễn cho thấy pháp luật không phải lúc nào cũng đi vào cuộc sống của người dân một cách thuận lợi mà còn có trách nhiệm của cơ quan nhà nước có thẩm quyền trong việc đưa pháp luật vào thực tiễn và đến với người dân Theo kết quả mới nhất từ Bộ Tư pháp, tính đến ngày 31/12/2014 trên toàn quốc đã rà soát được 6.419 trường hợp nuôi con nuôi thực tế nhưng chỉ có 1.916 trường hợp đã được đăng ký còn 4.503 trường hợp chưa được đăng ký nuôi con nuôi thực tế Vì vậy việc nghiên cứu pháp luật về nuôi con nuôi thực tế là rất cần thiết để kịp thời bảo vệ quyền lợi của công dân Ngoài ra, là để hiểu thêm về bản chất và ý nghĩa của việc con nuôi thực tế trong xã hội hiện nay Với những lý do trên mà tác giả chọn đề tài: “Nuôi con nuôi thực tế theo Luật nuôi c on nuôi năm 2010” để nghiên cứu
2 Tình hình nghiên cứu của đề tài
Nuôi con nuôi thực tế là một chế định pháp luật mới trong Luật nuôi con nuôi năm 2010, mặc dù trước đây vấn đề nuôi con nuôi thực tế đã được đề cập trong văn bản pháp luật nhưng do tính chất đặc thù chỉ áp dụng giải quyết đối với đồng bào dân tộc thiểu số nên hình thức nuôi con nuôi này chưa được nhiều
Trang 114
độc giả nghiên cứu Vì vậy đề tài nuôi con nuôi thực tế theo quy định của Luật nuôi con nuôi năm 2010 là luận văn đầu tiên được nghiên cứu ở bậc cao học có tính hệ thống, toàn diện về nuôi con nuôi thực tế ở nước ta hiện nay
Luật nuôi con nuôi năm 2010 có hiệu lực thi hành được hơn 3 năm nên chưa có đề tài đánh giá sự tác động của Luật nuôi con nuôi năm 2010 đối với nuôi con nuôi thực tế, thực tiễn, những ưu, nhược điểm của Luật nuôi con nuôi, những khó khăn, vướng mắc mà cơ quan giải quyết và người yêu cầu giải quyết nuôi con nuôi đang gặp phải trong quá trình thực thi luật nuôi con nuôi
Luận văn: “Nuôi con nuôi thực tế theo Luật nuôi c on nuôi năm 2010”
hi vọng sẽ góp phần nhỏ bé trong việc làm rõ hơn nữa chế định pháp luật nuôi con nuôi thực tế, trên cơ sở đó đánh giá thực trạng công tác giải quyết nuôi con nuôi thực tế trong những năm qua, tác giả sẽ tìm ra những tồn tại, vướng mắc làm ảnh hưởng đến việc giải quyết nuôi con nuôi, trên cơ sở đó đưa ra những giải pháp và kiến nghị hoàn thiện pháp luật về nuôi con nuôi thực tế ở nước ta hiện nay
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
* Đối tượng nghiên cứu
Đề tài nghiên cứu của luận văn là “ Nuôi con nuôi thực tế theo Luật nuôi con nuôi năm 2010” vì vậy trong luận văn này người viết chủ yếu đi sâu nghiên cứu các văn bản pháp luật điều chỉnh về nuôi con nuôi thực tế ở nước
ta như Luật nuôi con nuôi năm 2010, Nghị định hướng dẫn thi hành Luật nuôi con nuôi và một số vụ việc phát sinh trong thực tiễn về nuôi con nuôi thực tế
để làm rõ các vấn đề lý luận, thực tiễn và giải pháp hoàn thiện pháp luật về nuôi con nuôi thực tế ở nước ta hiện nay
*Phạm vi nghiên cứu
Đề tài chỉ nghiên cứu giới hạn về nuôi con nuôi thực tế trong nước ở Việt Nam
Trang 125
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
1 Bộ dân luật giản yếu năm 1883
2 Bộ Tài chính- Bộ lao động Thương binh và xã hội (2001), Thông tư
23/2001/TTLT/BTC-BLĐTBXH Hướng dẫn thực hiện chính sách miễn giảm học phí đối với học sinh, sinh viên thuộc chính sách đang theo học tại các cơ sở giáo dục và đào tạo ngoài công lập
3 Vũ Ngọc Bình (2000), Vấn đề nuôi con nuôi nước ngoài, Nxb chính trị
quốc gia, Hà Nội, tr70
4 Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam (1961), Nghị
định số 04/CP ngày 16/01/1961 ban hành Điều lệ đăng ký hộ tịch
5 Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam (1986), Nghị
quyết số 01/NQ-HĐTP hướng dẫn áp dụng Luật Hôn nhân và gia đình năm 1986
6 Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam (2002), Nghị
định số 32/2002/NĐ-CP ngày 27/03/2002 quy định việc áp dụng Luật Hôn nhân và gia đình đối với các dân tộc thiểu số
7 Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam (2005), Nghị
định số 158/2005/NĐ-CP ngày 27/12/2005 về đăng ký, quản lý hộ tịch
8 Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam (2011), Nghị
định 19/2011/NĐ-CP ngày 21 tháng 3 năm 2011 về việc quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật nuôi con nuôi
9 Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam (2013), Nghị
định 110/2013/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực Bổ trợ tư pháp, hành chính Tư pháp, Hôn nhân và gia đình, Thi hành án dân sự, Phá sản doanh nghiệp, Hợp tác xã
Trang 136
10 Nguyễn Ngọc Điện, Bình luận khoa học Luật Hôn nhân và gia đình
Việt nam, tập 1, Nxb trẻ TP Hồ Chí Minh, (2), tr198
11 Hội đồng phổ biến giáo dục pháp luật Trung ương (2014), Chuyên đề
pháp luật về nuôi con nuôi, Đặc sản tuyên tuyền pháp luật số 4/2014
12 Nguyễn Phương Lan (2005) Cần hoàn thiện các quy định về chấm dứt
việc nuôi con nuôi và hủy việc nuôi con nuôi, Tạp chí Tòa án số 24 năm
2005
13 Nguyễn Phương Lan (2009), Nuôi con nuôi thực tế - Thực trạng và giải
pháp, số chuyên đề pháp luật về nuôi con nuôi, Tạp chí dân chủ và
pháp luật
14 Tiễn sĩ Nguyễn Phương Lan (2011), Hệ quả pháp lý của việc nuôi con
nuôi theo Luật nuôi con nuôi Việt Nam, Tạp chí Luật học
15 Liên Hiệp Quốc (1993), Công ước LaHay 1993 về bảo vệ trẻ em và hợp
tác nuôi con nuôi quốc tế
16 Quốc hội nước Cộng Hòa xã hội chủ nghĩa Việt nam (1995), Bộ luật
dân sự, Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội
17 Quốc hội nước Cộng Hòa xã hội chủ nghĩa Việt nam (2005), Bộ luật
dân sự, Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội
18 Quốc hội nước Cộng Hòa xã hội chủ nghĩa Việt nam (1959), Luật Hôn
nhân và gia đình
19 Quốc hội nước Cộng Hòa xã hội chủ nghĩa Việt nam (1986), Luật Hôn
nhân và gia đình
20 Quốc hội nước Cộng Hòa xã hội chủ nghĩa Việt nam (2000), Luật Hôn
nhân, gia đình năm, Nxb Lao động- xã hội, Hà Nội
21 Quốc hội nước Cộng Hòa xã hội chủ nghĩa Việt nam (2014), Luật Hôn
nhân, gia đình, Nhà xuất bản Chính trị Quốc gia, Hà Nội