Tuần 22 Thứ ngày tháng năm 201 Môn: Tập đọc Tiết: 43Lập làng giữ biển I. Mục tiêu: 1.Đọc thành tiếng: Đọc đúng các tiếng, từ ngữ; lưới đáy, lưu cữu, đất liền, hổn hển, điềm tĩnh, võng, phập phồng, Mõm Cá Sấu… Đọc trôi trảy toàn bài, nhấn giong những từ gợi tả. Đọc diễn cảm toàn bài phù hờp với diễn biến và giọng của từng nhân vật. 2.Đọchiểu: Hiểu các từ: ngư trường, vàng lưới, lưới đáy, lưu cữu, làng biển, chân trời.. Hiểu nội dung bài: Ca ngợi những người dân chài táo bạo, dám rời mảnh đất quê hương quen thuộc tới lập làng ở một hón đảo ngoài biển khơi để xây dựng cuộc sống mới. II.Đồ dùng dạy học: Tranh SGK minh hoạ. Tranh ảnh về làn chài sưu tầm. Bảng phụ ghi đoạn văn luyện đọc diễn cảm. III. Các hoạt động dạy –học chủ yếu:Hoạt động dạy của thầyHoạt động học của trò1.Kiểm tra: ( 5 phút) Gọi HS đọc bài: Tiểng rao đêm và trả lời câu hỏi:+ Đám cháy xảy ra vào lúc nào?+ Người đ• dũng cảm cứu em bé là ai? Con người và hành động của anh có gì đặc biệt?+ Chi tiết nào trong câu chuyện gây bất ngờ cho người đọc? GV nhận xét HS đọc bài và trả lời câu hỏi.2.Bài mới:( 30 phút)a.Giới thiệu và ghi đầu bài lên bảng lớp. Nêu tên chủ điểm? Tranh minh hoạ chủ điểm gợi cho em nghĩ đến những ai?b.Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài. Luyện đọc.Yêu cầu 4 HS nối tiếp nhau đọc toàn bài.+ 1 HS đọc chú giải.Yêu cầu HS đọc nối tiếp theo đoạn .Yêu cầu HS luyện đọc theo cặp.GV đọc mẫu.Lưu ý giọng đọc của từng nhân vật. Tìm hiểu bài. Em hiểu thế nào là làng biển, dân chài? Yêu cầu HS thảo luận nhóm 4 các câu hỏi SGK GV theo dõi, giảng và giải thích thêm nếu cần.+Câu chuyện có những nhân vật nào?+Bố và ông của Nhụ bàn với nhau việc gì?+Việc lập làng mới ở ngoài đảo có gì thuận lợi?+ Việc lập làng mới ở đảo có lợi gì?+ Hình ảnh làng chài mới hiện ra ntn qua lời của bố Nhụ?+ Những chi tiết nào cho thấy ông của Nhụ đ• suy nghĩ kĩ và cuối cùng đ• đồng tình với việc lập làng mới của bố Nhụ?+ Nhụ nghĩ về kế hoạch của bố ntn?+ Câu chuyện ca ngợi ai? Ca ngợi điều gì? Luyện đọc diễn cảm. Gọi HS đọc phân vai toàn bài. Yêu cầu HS lớp nghe và nêu cách đọc phù hợp với các nhân vật.+ Tổ chức cho HS đọc diễn cảm đoạn 4.Treo bảng phụ đoạn 4 GV đọc mẫu.Yêu cầu HS luyện đọc theo cặp.Thi đọc diễn cảm.+ GV nhận xét .3.Củng cố dặn dò: ( 5 phút) Câu chuyện ca ngợi những con người ntn? Qua câu chuyện em hiểu được điều gì?+ GV nhận xét tiết học.Chuẩn bị bài sau:Cao Bằng. 3 HS nối tiếp nhau đọc bài và trả lời câu hỏi + HS 1+ HS 2+ HS 3 HS dưới lớp nghe và nhận xét bạn đọc bài. Lắng nghe, ghi đầu bài HS nêu:Vì cuộc sống thanh bình. HS nêu theo ý hiểu của mình. HS đoc theo trình tự:1.Nhụ nghe bố……….hơi muối.2.Bố Nhụ vẫn nói………để cho ai.3.Ông Nhụ bước ra…….nhường nào.4.Để có một……….phía chân trời.1 HS đọc thành tiếng trước lớp. 4 HS đọc nối tiếp (2 lượt). 2 HS ngồi cùng bàn luyện đọc. HS lắng nghe. HS giải thích.VD:Làng biển: Làng xóm trên biển.Dân chài: người dân làm nghề đánh cá. HS nối tiếp nhau trả lời( mỗi bạn 1 câu. bạn khác nghe, nhận xét bổ sung sau đó chuyển sang câu tiếp theo.)VD nêu: Câu chuyện có Nhụ, ông Nhụ, bố Nhụ.. Đưa cả làng và cả nhà Nhụ ra đảo. ở đó đất rộng để phơi được một vàng lưới, buộc được một con thuyền.. Giúp bà con sống thuận lợi, và còn giữ đất của nước mình...làng chài mới giống làng trên đất liền, có chợ, có trường học, có nghĩa trang. Ông bước ra võng, ngồi xuống và vặn mình..ông đ• hiểu ý tưởng của con trai ông là rất quan trọng… Nhụ và cả nhà sẽ đi… Ca ngợi những người dân chài dũng cảm rời mảnh đất quen thuộc để lập làng mới, giữ một vùng của Tổ Quốc. 3 HS nêu 4 HS đọc phân vai 1 HS nêu cách đọc của từng nhân vật. HS lắng nghe đọc mẫu. HS luyện đọc diễn cảm theo cặp. 4 HS tham gia thi đọc diễn cảm. Lớp bình chọn bạn đọc hay nhất. 2 HS nêu ý kiến phát biểu. Lắng nghe , ghi nhớ
Trang 1Tuần 22 Thứ ngày tháng năm 201
Môn: Tập đọc
Tiết: 43
Lập làng giữ biển
I Mục tiêu:
1.Đọc thành tiếng: Đọc đúng các tiếng, từ ngữ; lới đáy, lu cữu, đất liền, hổn hển,
điềm tĩnh, võng, phập phồng, Mõm Cá Sấu…
- Đọc trôi trảy toàn bài, nhấn giong những từ gợi tả
- Đọc diễn cảm toàn bài phù hờp với diễn biến và giọng của từng nhân vật
2.Đọc-hiểu:
- Hiểu các từ: ng trờng, vàng lới, lới đáy, lu cữu, làng biển, chân trời
-Hiểu nội dung bài: Ca ngợi những ngời dân chài táo bạo, dám rời mảnh đất quê
h-ơng quen thuộc tới lập làng ở một hón đảo ngoài biển khơi để xây dựng cuộc sống mới
II.Đồ dùng dạy- học:
- Tranh SGK minh hoạ
- Tranh ảnh về làn chài su tầm
- Bảng phụ ghi đoạn văn luyện đọc diễn cảm
III Các hoạt động dạy học chủ yếu:–
Hoạt động dạy của thầy Hoạt động học của trò
1.Kiểm tra: ( 5 phút)
- Gọi HS đọc bài: Tiểng rao đêm và trả lời
câu hỏi:
+ Đám cháy xảy ra vào lúc nào?
+ Ngời đã dũng cảm cứu em bé là ai? Con
ngời và hành động của anh có gì đặc biệt?
+ Chi tiết nào trong câu chuyện gây bất
ngờ cho ngời đọc?
- GV nhận xét HS đọc bài và trả lời câu
hỏi
2.Bài mới:( 30 phút)
a.Giới thiệu và ghi đầu bài lên bảng lớp.
- Nêu tên chủ điểm?
-Tranh minh hoạ chủ điểm gợi cho em
nghĩ đến những ai?
b.Hớng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài.
* Luyện đọc.
Yêu cầu 4 HS nối tiếp nhau đọc toàn bài
+ 1 HS đọc chú giải
-Yêu cầu HS đọc nối tiếp theo đoạn
-Yêu cầu HS luyện đọc theo cặp
-GV đọc mẫu.Lu ý giọng đọc của từng
nhân vật
- 3 HS nối tiếp nhau đọc bài và trả lời câu hỏi
+ HS 1 + HS 2 + HS 3
- HS dới lớp nghe và nhận xét bạn đọc bài
- Lắng nghe, ghi đầu bài
- HS nêu:Vì cuộc sống thanh bình
- HS nêu theo ý hiểu của mình
- HS đoc theo trình tự:
1.Nhụ nghe bố……….hơi muối
2.Bố Nhụ vẫn nói………để cho ai
3.Ông Nhụ bớc ra…….nhờng nào
4.Để có một……….phía chân trời
-1 HS đọc thành tiếng trớc lớp
- 4 HS đọc nối tiếp (2 lợt)
- 2 HS ngồi cùng bàn luyện đọc
- HS lắng nghe
- HS giải thích.VD:
Làng biển: Làng xóm trên biển
Trang 2* Tìm hiểu bài.
- Em hiểu thế nào là làng biển, dân chài?
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm 4 các câu
hỏi SGK
- GV theo dõi, giảng và giải thích thêm
nếu cần
+Câu chuyện có những nhân vật nào?
+Bố và ông của Nhụ bàn với nhau việc gì?
+Việc lập làng mới ở ngoài đảo có gì
thuận lợi?
+ Việc lập làng mới ở đảo có lợi gì?
+ Hình ảnh làng chài mới hiện ra ntn qua
lời của bố Nhụ?
+ Những chi tiết nào cho thấy ông của Nhụ
đã suy nghĩ kĩ và cuối cùng đã đồng tình
với việc lập làng mới của bố Nhụ?
+ Nhụ nghĩ về kế hoạch của bố ntn?
+ Câu chuyện ca ngợi ai? Ca ngợi điều gì?
* Luyện đọc diễn cảm.
- Gọi HS đọc phân vai toàn bài
- Yêu cầu HS lớp nghe và nêu cách đọc
phù hợp với các nhân vật
+ Tổ chức cho HS đọc diễn cảm đoạn 4
-Treo bảng phụ đoạn 4
- GV đọc mẫu
-Yêu cầu HS luyện đọc theo cặp
-Thi đọc diễn cảm
+ GV nhận xét
3.Củng cố- dặn dò: ( 5 phút)
- Câu chuyện ca ngợi những con ngời ntn?
- Qua câu chuyện em hiểu đợc điều gì?
+ GV nhận xét tiết học
Chuẩn bị bài sau:Cao Bằng
Dân chài: ngời dân làm nghề đánh cá
- HS nối tiếp nhau trả lời( mỗi bạn 1 câu bạn khác nghe, nhận xét bổ sung sau đó chuyển sang câu tiếp theo.)VD nêu:
- Câu chuyện có Nhụ, ông Nhụ, bố Nhụ
- Đa cả làng và cả nhà Nhụ ra đảo
- ở đó đất rộng để phơi đợc một vàng
l-ới, buộc đợc một con thuyền
- Giúp bà con sống thuận lợi, và còn giữ
đất của nớc mình
- làng chài mới giống làng trên đất liền,
có chợ, có trờng học, có nghĩa trang
- Ông bớc ra võng, ngồi xuống và vặn mình ông đã hiểu ý tởng của con trai
ông là rất quan trọng…
- Nhụ và cả nhà sẽ đi…
- Ca ngợi những ngời dân chài dũng cảm rời mảnh đất quen thuộc để lập làng mới, giữ một vùng của Tổ Quốc
- 3 HS nêu
- 4 HS đọc phân vai
- 1 HS nêu cách đọc của từng nhân vật
- HS lắng nghe đọc mẫu
- HS luyện đọc diễn cảm theo cặp
- 4 HS tham gia thi đọc diễn cảm
- Lớp bình chọn bạn đọc hay nhất
- 2 HS nêu ý kiến phát biểu
- Lắng nghe , ghi nhớ
Trang 3
Thứ ngày tháng năm 201
Môn: Chính tả
Tiết: 22
Hà Nội
I Mục tiêu:
- Giúp HS nghe, viết đúng và đẹp đoạn trích trong bài thơ: Hà Nội
- HS biết tìm và viết đúng các danh từ riêng là tên ngời, tên địa lí, của Việt Nam
- Rèn kĩ năng viết cho HS: Viết đúng tốc độ , đúng cỡ và mẫu chữ
II Đồ dùng dạy- học.
- Kẻ sẵn bảng phụ nh bài tập
- Ghi sẵn quy tắc viết hoa tên ngời, tên địa lí Việt Nam
III.Các hoạt động dạy- học chủ yếu.
Hoạt động dạy của thầy Hoạt động học của trò
1.Kiểm tra: ( 5 phút)
- Viết các tiếng có âm đầu r/d/gi?
- Yêu cầu HS đọc các từ tìm đợc
- GV nhận xét chung
2.Bài mới :( 30 phút)
a.Giới thiệu và ghi đầu bài.
b.Giảng bài:
Hớng dẫn nghe- viết chính tả.
- Gọi HS đọc đoạn thơ trong bài Hà Nội.
GV nêu các câu hỏi:
+ Đọc khổ thơ 1 và cho biết cái chong
chóng trong đoạn thơ thực ra là cái gì?
+ Nội dung của đoạn thơ là gì?
Hớng dẫn viết từ khó.
-Yêu cầu HS tìm và nêu các từ khó, dễ lẫn
khi viết
+ Yêu cầu HS đọc và viết các từ vừa tìm
đ-ợc Có thể gọi HS lên bảng viết ( Mỗi em
chỉ viết 1 từ) Gọi HS nhận xét và đọc lại
chính xác từ vừa viết
Viết chính tả:
- GV đọc cho HS viết bài.( Chú ý t thế ngồi
viết cho HS )
Soát lỗi.
+ Yêu cầu HS đổi chéo vở cho nhau để
soát lỗi
+ GV nêu nhận xét chung
Hớng dẫn làm bài tập chính tả.
Bài 2:
- 3 HS lên bảng viết, HS khác viết ra
vở nháp
- Nhận xét bài viết của bạn trên bảng
- Lắng nghe, ghi đầu bài
- HS nối tiếp nhau trả lời.VD:
- Đó là cái quạt thông gió
ND: Bạn nhỏ mới đến Hà Nội nên thấy cái gì cũng lạ Hà Nội có rất nhiều cảnh
đẹp
- HS nêu các từ khó.VD nh: Hà Nội, chong chóng, nổi gió, Hồ Gơm, Tháp Bút, Ba Đình, chùa Một Cột, phủ Tây Hồ…
- HS đọc và viết các từ khó ra vở nháp
- HS nghe GV đọc và viết bài
- Đổi vở cho bạn và cùng soát lỗi
Trang 4- Gọi HS đọc yêu cầu cuả bài tập 2.
Hỏi HS:
+ Tìm những danh từ riêng chỉ tên ngời,
tên địa lí trong đoạn văn
+ Nhắc lại quy tắc viết hoa tên ngời, tên
địa lí Việt Nam?
- GV nhận xét các câu trả lời của HS
Yêu cầu HS nhìn bảng phụ độc lại quy tắc
viết hoa…
Bài 3:
- Gọi HS đọc yêu cầu của bài tập
+Yêu cầu HS làm việc trong nhóm 4 sau
đó đại diện các nhóm lên thi viết tên tiếp
sức Mỗi cột viết 5 tên riêng theo nội
dung Mỗi HS chỉ viết 1 tên rồi chuyển bút
cho bạn, Nhóm nào điền đủ, xong trớc là
nhóm thắng cuộc
+ GV theo dõi HS chơi và làm trong tài
quyết định
+ Tổng kết cuộc thi của các nhóm
3 Củng cố- dặn dò: ( 5 phút)
- Hãy nêu quy tắc viết hoatên ngời, tên địa
lí Việt Nam?
- GV nhận xét tiết học
Dặn HS về nhà ôn bài và chuẩn bị bài sau:
Nhớ viết: Cao Bằng
- 1 HS đọc yêu cầu của bài tập
- HS nối tiếp nhau phát biểu
- Nhụ, Bạch Đằng Giang, Mõm Cá sấu
- Khi viết hoa tên ngời, tên địa lí Việt Nam cần viết hoa chữ cái đầu của mỗi tiếng tạo thành tên đó
- HS đọc yêu cầu của bài 3
- HS làm việc nhóm 4
- HS các tổ tham gia lên viết từ vào cột
đúng nội dung
- Lắng nghe GV nhận xét
- 3 HS nêu
- Lắng nghe, ghi nhớ
Trang 5
Thứ ngày tháng năm 201 Môn: Luyện từ và câu
Tiết: 43
Nối các vế câu ghép bằng quan hệ từ
I Mục tiêu:
- Giúp HS hiểu thế nào là câu ghép thể hiện quan hệ điều kiện- kết quả, giả thiết- kết quả
- Làm đúng các bài tập: Điền quan hệ thích hợp vào chỗ trống, thêm vế câu thích hợp vào chỗ trống, tìm đúng các vế câu, ý nghĩa của từng vế câu trong câu ghép
II Đồ dùng dạy- học.
-Viết sẵn 2 câu văn ở phần nhận xét ra bảng phụ
- Bảng phụ viết sẵn bài tập 1
Giấy khố to viết sãn bài tập 3 và bút dạ
III.Các hoạt động dạy- học chủ yếu.
Hoạt động dạy của thầy Hoạt động học của trò
1.Kiểm tra:( 5 phút)
-Yêu cầu 2 HS lên bảng đặt câu ghép thể
hiện quan hệ nguyên nhân- kết quả Dùng
gạch / để ngăn cách các vế câu, phân tích
ý nghĩa các vế câu
-Yêu cầu HS nhắc lại cách nối các vế câu
ghép bằng quan hệ từ để thể hiện quan hệ
nguyên nhân- kết quả
+ GV nhận xét
2.Bài mới :( 30 phút)
a.Giới thiệu và ghi đầu bài.
b.Tìm hiểu ví dụ.
Bài 1:Gọi HS đọc yêu cầu của bài tập
- Yêu cầu HS làm bài theo cặp.2 em làm
trên bảng
Gợi ý: dùng gạch chéo để phân cách các
vế câu trong mỗi câu ghép Khoanh tròn
từ hoặc cặp quan hệ từ nối các vế câu
+ Gọi HS nhận xét bài làm của HS trên
bảng
- Nhận xét cách nối các vế câu trong 2
câu ghép có gì khác nhau?
- Nhận xét cách sắp xếp các vế trong 2
câu ghép có gì khác nhau?
GV kết luận lời giải đúng.VD:
a)Nếu trời trở rét/ thì con phải mặc thật
ấm
2 vế câu ghép đợc nối với nhau = cặp qhệ
tù thể hiện qhệ điều kiện-kết quả.( vê 1
chỉ ĐK, vế 2 chỉ KQ )
Bài 2 : Goị HS nêu yêu cầu của bài 2.
+ Yêu cầu HS làm bài
- Gọi HS đọc câu mình đặt Yêu cầu HS
-2 HS lên bảng đặt câu và thực hiện các yêu cầu của GV
-HS dới lớp nhận xét bài làm của bạn
- 2 HS nhắc lại
- Lắng nghe, ghi đầu bài
- 1 HS đọc yêu cầu
- HS trao đổi, làm bài theo cặp
- 2 HS làm trên bảng lớp
- 1 HS nhận xét
- 2 HS nối tiếp nhau phát biểu ý kiến
- Lắng nghe
- 1 HS nêu yêu cầu của bài tập 2
- HS đặt câu vào vở nháp
- HS đọc câu mình đặt: VD
Trang 6phân tích nh bài1.
- Để thực hiện quan hệ ĐK- KQ giữa các
vế trong câu ghép ta có thể làm ntn?
c Ghi nhớ.Yêu cầu HS đọc ghi nhớ
SGK
- Gọi HS đặt câu ghép có qhệ ĐK-KQ
minh hoạ cho ghi nhớ
d.Luyện tập.
Bài 1 - Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung
bài tập
- HS làm bài: Gợi ý
Gạch / để phân cách các vế câu
Khoanh tròn vào qhệ từ hoặc cặp qhệ từ
Bài 2: - Gọi HS đọc yêu cầu của bài tập.
- Yêu cầu HS tự làm bài
- Gọi HS đọc câu đã hoàn chỉnh
GV nhận xét kết luận lời giải đúng
Bài 3: - Gọi HS nêu yêu cầu
- Yêu cầu HS làm vào bài
-Yêu cầu HS nhận xét và chữa bài
+ Gọi HS dới lớp đọc câu mình đã
đặt.VD
- Hễ em đợc điểm tốt thì cả nhà sẽ vui
- Nếu chúng ta chủ quan thì chúng ta sẽ
thất bại
- Nếu mà chịu khó học thì Hồng đã có
nhiều tiến bộ
3.Củng cố- dặn dò:( 5 phút)
- Gọi HS đọc ghi nhớ SGK
- GV nhận xét tiết học
- Dặn HS chuẩn bị bài sạu
+ Nếu tớ nghe lời mẹ, thì tớ không đi học muộn
+Nếu nh Hằng cẩn thận hơn thì bạn đã không bị ngã
+Hễ em đợc điểm tốt, em sẽ đợc thởng
- 3 HS phân tích câu của bạn đặt
- HS nêu: Ta có thể nối giữa 2 vế câu ghép = 1 qhệ từ hoặc 1 cặp qhệ từ.nh nếu, giá, hễ, nếu thì …
- HS đọc ghi nhớ
- 2 HS đặt câu
- 1 HS đọc yêu cầu của bài,
- HS làm bài 2 HS làm trên bảng lớp
- Nhận xét bài làm của bạn trên bảng
- 1 HS đọc yêu cầu
- HS làm bài vào vở
- HS nối tiếp nhau đọc câu mình đặt VD: + Nếu chủ nhật này trời đẹp thì chúng ta
sẽ đi cắm trại
+ Hễ bạn Nam phát biểu ý kiến thì cả lớp lại trầm trồ khen ngợi
+ Nếu ta chiếm đợc điểm cao này thì trận
đánh sẽ rất thuận lợi
- 1 HS đọc yêu cầu
- HS làm bài vào vở, 1 em làm giấy khổ
to dán bảng
- Nhận xét, chữa bài của bạn trên bảng
- HS nêu các câu mình đặt
- 2 HS nêu ghi nhớ trong SGK
- Lắng nghe, ghi nhớ
Trang 7
Thứ ngày tháng năm 201
Môn: Tập đọc
Tiết: 44
Cao Bằng
I Mục tiêu:
1.Đọc đúng: Đọc đúng các tiếng suối trong, sâu sắc, trong suốt, Đèo Giàng, giữu lấy,
dải dài…
- Đọc trôi trảy toàn bài, ngắt nghỉ đúng sau các dòng thơ Đọc diễn cảm toàn bài với giong nhẹ nhàng
2.Đọc hiểu: Cao Bằng, Đèo Gió, Đèo Giàng, Đèo Cao Bắc
- Hiểu Nội dung: Ca ngợi Cao bằng, mảnh đất có địa thế đặc biệt, có những ngời dân miễn khách, đôn hậu đang giữu gìn biên cơng của Tổ Quốc
II.Đồ dùng dạy- học:
-Tranh minh hoạ SGK,Bản đồ tỉnh Cao Bằng Hoặc bản đồ VN
Bảng phụ viết khổ thơ luyện đọc
III Các hoạt động dạy- học chủ yếu.
Hoạt động dạy của thầy Hoạt động học của trò
1.Kiểm tra :( 5 phút)
- Gọi 4 HS đọc nối tiếp nhau bài Lập làng
giữ biển
+ Bố và ông Nhụ bàn với nhau việc gì?
+ Lập làng mới ngoài đảo có lợi gì?
+ Câu chuyện ca ngợi ai và ca ngợi điều
gì?
+ Nêu nội dung chính của bài
- Gọi HS nhận xét bạn đọc bài và trả lời
câu hỏi
- GV nhận xét
2.Bài mới:( 30 phút)
a.Giới thiệu
- Quan sát tranh minh hoạ và cho biết bức
tranh vẽ cảnh gì?
- GV dùng tranh minh hoạ để giới thiệu
b.Hớng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài.
* Luyện đọc
-Yêu cầu HS nối tiếp nhau đọc bài
thơ( mỗi em 1 khổ thơ )
GV lu ý cho HS ngắt nhịp thơ
- Gọi HS đọc chú giải
- GV dùng bản đồ chỉ các địa danh trong
bài
- GV đọc mẫu
* Tìm hiểu bài.
- Yêu cầu HS đọc lại bài và trả lời câu hỏi
+ Đến Cao Bằng ta đợc đi qua những đèo
nào?
+ Cao Bằng có địa thế nh thế nào?
- HS đọc bài và trả lời câu hỏi
+ HS 1 + HS 2 + HS 3 + HS 4
- Nhận xét bạn đọc bài
- HS nêu.VD:Tranh vẽ cảnh những ngôi nhà sàn ở miền núi…
- Quan sát, lắng nghe, ghi đầu bài
- 6 HS nối tiếp nhau đọc bài
- 1 HS đọc to trớc lớp
- HS theo dõi
- HS lắng nghe
- HS đọc theo đoạn
- HS trả lời các câu hỏi.VD:
- Đèo Gió, Đèo Giàng, đèo Cao Bắc…
- Cao Bằng rất xa xôi, hiểm trở
- Những từ ngữ: sau khi qua, lại vợt, lại
Trang 8+Những từ nào cho em biết điều đó?
+ Em có nhận xét gì về con ngời ở Cao
Bằng?
+ T/ giả đã sử dụng những từ ngữ và hình
ảnh nào để nói lên lòng mến khách, sự đôn
hậu của ngời Cao Bằng?
+ Tìm những hình ảnh thiên nhiên đợc so
sánh với lòng yêu nớc của ngời dân Cao
Bằng?
GV nêu: Ngòi Cao bằng rất mến khách,
khách vừa đếnđợc mời thứ hoa quả rất đặc
trng của Cao Bằng là mận Ngòi dân nơi
đây rất đôn hậu, ngời trẻ thì thảo, ngời già
thì hiền lành…
+ Qua khổ thơ cuối bài, tác giả muốn nói
lên điều gì?
+ Nội dung chính của bài là gì?
GV ghi nội dung lên bảng, yêu cầu HS
nhắc lại sau khi đã ghi vào vở
* Đọc diễn cảm và học thuộc lòng bài
thơ.
- Gọi HS đọc nối tiếp bài thơ
+ Hớng dẫn đọc diễn cảm 3 khổ thơ đầu
( treo bảng phụ)
- GV đọc mẫu
- Yêu cầu HS luện đọc
- Tổ chức thi đọc diễn cảm
- Tổ chức cho HS đọc thuộc lòng theo cặp
- Tổ chức thi đọc thuộc lòng từng khổ thơ
rồi cả bài
- GV nhận xét
3.Củng cố- dặn dò: ( 5 phút)
- Em thích nhất hình ảnh nào trong bài
thơ? Vì sao?
- GV nhận xét tiết học
- Dặn HS về nhà học thuộc lòng bài thơ và
chuẩn bị bài sau
vợt
- Ngòi dân đôn hậu , mến khách
- Mận ngọt đón môi ta dịu dàng, chị rất thơng, em rất thảo, ông lành nh hạt gạo,bà hiền nh suối trong…
- VD: núi non, dòng suối…
- HS lắng nghe
- 2 HS nêu
- 3 HS nêu
- HS ghi vở
- 6 HS đọc nối tiếp
- HS theo dõi và nêu cách đọc hay bài thơ
- HS theo dõi
- HS luyện đọc theo cặp
- 3 HS thi đọc diễn cảm
- Bình chọn bạn đọc hay nhất
- Luyện học thuộc lòng theo cặp
- HS tham gia thi đọc thuộc lòng
- 3 HS nêu
- Lắng nghe, ghi nhớ
Trang 9
Thứ ngày tháng năm 201
Môn: Kể chuyện
Tiết: 23
Ông Nguyễn Khoa Đăng
I Mục tiêu:
- Giúp HS dựa vào tranh vẽ, lời kể của GV kể lại đợc từng đoạn và cả câu chuyện
Ông Nguyễn Khoa Đăng
- Thể hiện lời kể tự nhiên, biết kết hợp với cử chỉ , điệu bộ Biết thay đổi giọng kể cho phù hợp với từng nhân vật và nội dung câu chuyện
- Biết theo dõi và nhận xét đánh giá qua lời kể của bạn
- Hiểu ý nghĩa của câu chuyện: Ca ngợi ông Nguyễn Khoa Đăng thông minh tài trí, gỏi xét xử các vụ án, có công trừng trị bọn cớp, bảo vệ cuộc sống bình an cho nhân dân
II Đồ dùng dạy- học:
-Tranh minh hoạ SGK phóng to
III Các hoạt động dạy -học chủ yếu:
Hoạt động dạy của thầy Hoạt động học của trò
1 Kiểm tra : ( 5 phút)
- Gọi HS lên kể lại câu chuyện đợc chứng
kiến hoặc tham giathể hiện ý thức bảo vệ
các công trình công cộng, các di tích lịch
sử, văn hoá, ý thức chấp hành luật giao
thông đờng bộ
- GV nhận xét
2 Bài mới:( 30 phút)
a Giới thiệu và ghi đầu bài:
- Cho HS quan sát hình minh hoạ và đọc
thuyết minh dới mỗi ảnh
b Hớng dẫn kể chuyện:
* GV kể lần 1:
- Giải nghĩa các từ: truông, xào huyệt,
phục binh
* GV kể lần 2: vừa kể vừa chỉ vào từng
tranh
+ Nêu các câu hỏi:
- Ông Nguyễn Khoa Đăng là ngời ntn?
- Ông đã làm gì để tên trộm tiền lộ
nguyên hình?
- Ông đã làm gì để bắt đợc bọn cớp?
- Ông còn làm gì để phát triển làng xóm?
c Hớng dẫn kể và tìm hiểu ý nghĩa của
chuyện.
+ Yêu cầu HS kể chuyện trong nhóm, tìm
hiểu nội dung chuyện
- 2 HS kể
- HS khác nghe, nhận xét
- HS thuyết minh lại thành tiếng cho cả lớp nghe
- HS lắng nghe
- 2 HS trả lời
- HS nối tiếp nhau trả lời:
+ Ông là vị quan án có tài xét xử
+ Ông đã bỏ tiền vào nớc …
+ Ông cho quân sĩ cải trang thành dân phu
+ Đa bon cớp đi khai khẩn đất hoang.đa dân đi lập làng xóm…
- 2 HS cùng bàn kể nối tiếp từng đoạn
Trang 10- Gợi ý HS trao đổi về ý nghĩa của
chuyện
+Bạn biết gì về ông Nguyễn Khoa Đăng?
+Câu chuyện có ý nghĩa ntn?
+Bạn thích nhất tình tiết nào trong
chuyện?
- Tổ chức cho HS thi kể chuyện trớc lớp
theo 2 hình thức:
1 Kể nối tiếp.
2 Kể toàn bộ câu chuyện.
- Gọi HS nhận xét phần kể chuyện và trả
lời câu hỏi của bạn
- GV nhận xét
3 Củng cố- dặn dò: ( 5 phút)
- Theo em những biện pháp nào mà ông
Nguyễn Khoa Đăng dùng để tóm kẻ ăn
cắp tiền và trừng trị bọn cứơp tài tình ở
chỗ nào?
- Nêu lại ý nghĩa ciủa câu chuyện?
- GV nhận xét tiết học
- Dặn dò HS về nhà kể lại câu chuyện và
chuẩn bị bài sau
- Lắng nghe và trao đổi cùng bạn
- 4 HS kể nối tiếp từng đoạn câu chuyện
- 2 HS thi kể lại toàn bộ câu chuyện
- HS dới lớp hỏi bạn về ý nghĩa của chuyện và các biện pháp tài tình mà ông Nguyễn Khoa Đăng đã làm
- 1 HS nhận xét
- 2 HS trả lời câu hỏi
- 2 HS nêu
- Lắng nghe GV nhận xét