TUẦN 21 Thứ ngày tháng năm 201 Môn : Tâp đọcTrí dũng song toàn I. Mục tiêu: 1. Đọc thành tiếng Đọc đúng các tiếng, từ khó PB :khóc lóc, Liễu Thăng, cống nạp, đồng trụ, linh cữu… Đọc lưu loát, ngắt nghỉ đúng sau các dấu câu, nhấn giọng ở các từ ngữ miêu tả Đọc diễn cảm toàn bài. 2. Đọc Hiểu: Hiểu các từ: trí dũng song toàn, thám hoa, đồng trụ, tiếp kiến, hạ chỉ, cống nạp… Hiểu nội dung: Ca ngợi sứ thần Giang Văn Minh trí dũng song toàn bảo vệ được quyền lợi và danh dự đất nước khi đi sứ nước ngoài. II. Đồ dùng dạy học: –Tranh SGK phóng to. Bảng phụ ghi sẵn đoạn văn đọc diễn cảm. III. Các hoạt động dạy học chủ yếu.Hoạt động dạy của thầyHoạt động học của trò1,Kiểm tra :( 5 phút) Gọi 3 HS đọc nối tiếp đoạn bài Nhà tài trợ đặc biệt của Cách mạng.+ Nêu nội dung chính của bài?+Kể lại những đóng góp to lớn và liên tục của ông Thiện qua các thời kỳ+ Việc làm của ông Thiện thể hiện những phẩm chất gì? GV nhận xét .2,Bài mới: ( 30 phút) a.Giới thiêu và ghi đầu bàib. Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài.Luyện đọc:Yêu cầu 4 HS nối tiếp nhau đọc bài văn. Gọi 1 HS đọc chú giải.Yêu cầu HS đọc nối tiếp 2 lượt Lưu ý 2 vế đối:Đồng trụ đến giờ rêu vẫn mọc.Bạch Đằng từ trước máu còn loang. Yêu cầu HS luyện đọc theo cặp. GV đọc mẫu toàn bài thể hiện giọng của từng nhân vật trong câu chuỵện.Tìm hiểu bài: Yêu cầu HS đọc thầm toàn bài, thảo luận nhóm đôi để trả lời câu hỏi SGK Gọi 1 HS khá lên điều khiển.+ Sứ thần Giang Văn Minh làm cách nào để vua Minh bãi bỏ lệ góp giỗ Liễu Thăng?+ Giang văn Minh đã khôn khéo ntn khi đẩy nhà vua vào tình théphải bỏ lệ bắt góp giỗ Liễu Thăng?+ Nhắc lại ND cuộc đối đáp giữa ông Giang Văn Minh với đại thần nhà Minh?+ Vì sao có thể nói ông Giang Văn Minh là người trí dũng song toàn?+ Nội dung chính của bài ?Ghi bảng: Bài văn ca ngợi sứ thần Giang Văn Minh trí dũng song toàn, bảo vệ được quyền lợi và danh dự của đất nước khi đi sứ nước ngoài.Đọc diễn cảm: Yêu cầu HS đọc bài theo hình thức phân vai. HS theo dõi và nêu cách đọc của từng nhân vật cho phù hợp.Treo bảng phụ có nội dung đoạn đọc diễn cảm( Chờ rất lâu…….sang cúng giỗ.)+ GV đọc mẫu đoạn vănYêu cầu 3 HS luyện đọc phân vai trong nhóm. Tổ chức cho HS thi đọc. GV nhận xét .3, Củng cố dặn dò: ( 5 phút) Câu chuyện nêu ý nghĩa gì? GV nhận xét tiết học. Dặn HS về nhà đọc bài và chuẩn bị bài sau:Tiếng rao đêm. 3 HS đọc nối tiếp và nêu nội dung bài, trả lời câu hỏi Nhận xét bạn đọc bài. Lắng nghe, ghi đầu bài HS 1: Mùa đông…. Cho ra lẽ. HS 2: Thám Hoa….Liễu Thăng.HS 3: Lần khác……ám hại ông.HS 4: Thi hài ……chết như sống. HS nối tiếp nhau đọc bài. HS ngồi cùng bàn luyện đọc. Mỗi HS đọc 1 đoạn. HS lắng nghe GV đọc. HS thảo luận theo cặp để trả lời câu hỏi. HS các nhóm khác nghe, nhận xét bổ sung ý kiến cho hoàn chỉnh các câu trả lời của bạn. HS nêu nội dung chính của bài. Sau đó ghi vào vở theo nội dung GV ghi trên bảng.HS1: người dẫn chuyệnHS 2: Giang Văn MinhHS 3: Vua nhà MinhHS 4: đại thần nhà minhHS 5: Vua Lê Thần Tông Lắng nghe HS luyện đọc nhóm 3. 3 nhóm HS đại diện lên tham gia thi đọc. Lớp theo dõi, bình chọn nhóm đọc hay, bạn đọc hay nhất. Nêu ý nghĩa của câu chuyện. HS nghe, nhận xét và bổ sung ý kiến cho bạn.
Trang 1Tuần 21 Thứ ngày tháng năm 201 Môn : Tâp đọc
Trí dũng song toàn
I Mục tiêu:
1 Đọc thành tiếng
- Đọc đúng các tiếng, từ khó
-PB :khóc lóc, Liễu Thăng, cống nạp, đồng trụ, linh cữu…
- Đọc lu loát, ngắt nghỉ đúng sau các dấu câu, nhấn giọng ở các từ ngữ miêu tả
- Đọc diễn cảm toàn bài
2 Đọc - Hiểu:
- Hiểu các từ: trí dũng song toàn, thám hoa, đồng trụ, tiếp kiến, hạ chỉ, cống nạp…
- Hiểu nội dung: Ca ngợi sứ thần Giang Văn Minh trí dũng song toàn bảo vệ đợc quyền lợi và danh dự đất nớc khi đi sứ nớc ngoài
II Đồ dùng dạy- học:
–Tranh SGK phóng to
- Bảng phụ ghi sẵn đoạn văn đọc diễn cảm
III Các hoạt động dạy- học chủ yếu.
1,Kiểm tra :( 5 phút)
- Gọi 3 HS đọc nối tiếp đoạn bài Nhà tài trợ
đặc biệt của Cách mạng
+ Nêu nội dung chính của bài?
+Kể lại những đóng góp to lớn và liên tục của
ông Thiện qua các thời kỳ
+ Việc làm của ông Thiện thể hiện những
phẩm chất gì?
GV nhận xét
2,Bài mới: ( 30 phút)
a.Giới thiêu và ghi đầu bài
b Hớng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài.
*Luyện đọc:
Yêu cầu 4 HS nối tiếp nhau đọc bài văn
- Gọi 1 HS đọc chú giải
-Yêu cầu HS đọc nối tiếp 2 lợt
Lu ý 2 vế đối:
Đồng trụ/ đến giờ/ rêu vẫn mọc
Bạch Đằng/ từ trớc/ máu còn loang
Yêu cầu HS luyện đọc theo cặp
- GV đọc mẫu toàn bài thể hiện giọng của từng
nhân vật trong câu chuỵện
*Tìm hiểu bài:
- Yêu cầu HS đọc thầm toàn bài, thảo luận
nhóm đôi để trả lời câu hỏi SGK
- 3 HS đọc nối tiếp và nêu nội dung bài, trả lời câu hỏi
- Nhận xét bạn đọc bài
- Lắng nghe, ghi đầu bài
- HS 1: Mùa đông Cho ra lẽ.…
- HS 2: Thám Hoa Liễu Thăng.… -HS 3: Lần khác……ám hại ông -HS 4: Thi hài ……chết nh sống
- HS nối tiếp nhau đọc bài
- HS ngồi cùng bàn luyện đọc Mỗi
HS đọc 1 đoạn
- HS lắng nghe GV đọc
- HS thảo luận theo cặp để trả lời câu hỏi
Trang 2- Gọi 1 HS khá lên điều khiển.
+ Sứ thần Giang Văn Minh làm cách nào để vua
Minh bãi bỏ lệ góp giỗ Liễu Thăng?
+ Giang văn Minh đã khôn khéo ntn khi đẩy
nhà vua vào tình théphải bỏ lệ bắt góp giỗ Liễu
Thăng?
+ Nhắc lại ND cuộc đối đáp giữa ông Giang
Văn Minh với đại thần nhà Minh?
+ Vì sao có thể nói ông Giang Văn Minh là
ng-ời trí dũng song toàn?
+ Nội dung chính của bài ?
Ghi bảng: Bài văn ca ngợi sứ thần Giang Văn
Minh trí dũng song toàn, bảo vệ đợc quyền lợi
và danh dự của đất nớc khi đi sứ nớc ngoài.
*Đọc diễn cảm:
- Yêu cầu HS đọc bài theo hình thức phân vai
HS theo dõi và nêu cách đọc của từng nhân vật
cho phù hợp
-Treo bảng phụ có nội dung đoạn đọc diễn cảm
( Chờ rất lâu…….sang cúng giỗ.)
+ GV đọc mẫu đoạn văn
-Yêu cầu 3 HS luyện đọc phân vai trong nhóm
- Tổ chức cho HS thi đọc
- GV nhận xét
3, Củng cố- dặn dò: ( 5 phút)
- Câu chuyện nêu ý nghĩa gì?
- GV nhận xét tiết học
- Dặn HS về nhà đọc bài và chuẩn bị bài sau:
Tiếng rao đêm.
- HS các nhóm khác nghe, nhận xét
bổ sung ý kiến cho hoàn chỉnh các câu trả lời của bạn
- HS nêu nội dung chính của bài Sau đó ghi vào vở theo nội dung GV ghi trên bảng
-HS1: ngời dẫn chuyện -HS 2: Giang Văn Minh -HS 3: Vua nhà Minh -HS 4: đại thần nhà minh -HS 5: Vua Lê Thần Tông
- Lắng nghe
- HS luyện đọc nhóm 3
- 3 nhóm HS đại diện lên tham gia thi đọc Lớp theo dõi, bình chọn nhóm đọc hay, bạn đọc hay nhất
- Nêu ý nghĩa của câu chuyện
- HS nghe, nhận xét và bổ sung ý kiến cho bạn
Nguyễn Thị Hiền Lớp 5–
Trang 3Thứ ngày tháng năm 201
Môn: Chính tả
Tiết : 21
Trí dũng song toàn
I.Mục tiêu:
- Giúp HS nghe, viết chính xác, đẹp một đoạn bài trí dũng song toàn.Viết đoạn: Thấy
sứ thần Việt Nam chết nh… sống
- Làm đúng các bài tập chính tả phân biệt r/d/gi
II.Đồ dùng dạy- học:
- Bài tập 3a viết 2 lần vào bảng phụ hoặc giấy khổ to
III.Các hoạt động dạy- học chủ yếu
1,Kiểm tra : ( 5 phút)
- Gọi 3 HS lên bảngviết các từ chứa âm
đầu r/d/gi của tiết học trớc
-Yêu cầu HS đọc lại các từ đã viết
- Nhận xét chung
2, Bài mới:( 30 phút)
a.Giới thiệu và ghi đầu bài lên bảng.
b Hớng dẫn nghe, viết chính tả:
*Trao đổi về nội dung đoạn viết:
- Gọi 1 HS đọc đoạn văn cần viết
- Đoạn văn kể về điều gì?
* Hớng dẫn viết từ khó:
- Nêu các từ khó , dễ lẫn khi viết
- Gọi HS lên bảng viết các từ khó, HS dới
lớp viết vở nháp
Nhận xét bài viét của bạn trên bảng lớp
* Viết chính tả:
GV đọc cho HS viết bài Nhắc nhở HS viết
hoa các danh từ riêng, viết các câu đối
thoại
*Soát lỗi
- nhận xét.
c.Hớng dẫn làm bài tập chính tả:
Bài 2:
- Gọi HS đọc yêu cầu của bài tập
-Yêu cầu HS làm việc theo cặp
- Gọi HS phát biểu ý kiến
GV nhận xét, kết luận lời giải đúng
- 3 HS lên bảng viết các từ có âm đầu r/d/gi theo yêu cầu của GV
-HS theo dõi, nhận xét bài làm của bạn
- Lắng nghe, xác định nhiệm vụ
-1 HS đọc thành tiếng trớc lớp
-HS nêu câu trả lời.HS nghe, nhận xét
-HS nêu các từ.VD: thảm hại, giận qúa, linh cữu …
- HS đổi vở cho nhau, soát lỗi
- 1 HS nêu yêu cầu của bài tập 2
- HS làm việc theo cặp, thảo luận và cùng làm bài
- 1 HS đọc nghĩa của từ, 1 HS đọc từ:
VD : Giữ lại để dùng về sau:để dành, dành dụm, dành tiền
+ Biết rõ, thành thạo: rành, rành rẽ, rành
mạch … + Đồ đựng đan bằng tre nứa, đáy phẳng, thành cao: cái rổ, cái giành
Trang 4Bài 3:
- Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung của bài
tập
+ Tổ chức cho HS thi điền từ tiếp sức
- Chia lớp làm 2 đội chơi.Mỗi đội khoảng
10-12 em
- Mỗi HS chỉ đợc điền 1 từ vào chỗ trống
Khi viét xong thì về chỗ, HS khác mới lên
viết
- Đội nào điền nhanh, đúng là đội thắng
cuộc
- GV tổng kết cuộc thi
- Gọi HS đọc lại toàn bộ bài thơ
+ Bài thơ cho em biết điều gì?
3 Củng cố- dặn dò: ( 5 phút)
- Nhận xét tiết học
- Dặn dò HS về nhà ôn bài và chuẩn bị bài
sau Tiết 22
- HS đọc yêu cầu
- Nghe GV phổ biến luật chơi
-Tham gia chơi và cổ vũ các bạn của 2
đội
- 2 HS nối tiếp nhau đọc thành tiếng
tr-ớc lớp
- HS nêu theo ý hiểu của mình HS khác nghe, nhận xét và bổ sung câu trả lời cho bạn.( Bài thơ tả gió nh một con
ng-ời có ích,rất đáng yêu nh… ng hình dáng của gió thế nào thì không ai biết
- Lắng nghe, ghi nhớ
Nguyễn Thị Hiền Lớp 5–
Trang 5Thứ ngày tháng năm 201
Môn: Luyện từ và câu
Tiết : 41
Mở rộng vốn từ: Công dân
I Mục tiêu:
- Giúp HS mở rông và hệ thống hoá một số từ ngữ về công dân
- Hiểu nghĩa một số từ ngữ về công dân: ý thức, quyền lợi, nghĩa vụ của công dân
- Viết đợc đoạn văn ngắn nói về nghĩa vụ bảo vệ Tổ quốc của mỗi công dân dựa vào câu nói của Bác Hồ
II Đồ dùng dạy- học:
- Bài tập 2 viết sẵn vào bảng phụ
- Bảng nhóm ( hoặc giấy khổ to, bút dạ )
III Các hoạt động dạy học chủ yếu:–
1 Kiểm tra : ( 5 phút)
- Gọi HS đặt câu ghép, phân tích các vế
câu ghép và cách nối các vế câu ghép
- Gọi HS nhận xét bài làm của bạn
- GV nhận xét
2 Bài mới:( 30 phút)
b.Giới thiệu và ghi đầu bài lên bảng.
b.Hớng dẫn làm bài tập:
*Bài 1
- Gọi HS đọc yêu cầu của bài tập 1
- Yêu cầu HS tự làm bài
- Gọi HS nhận xét bài làm của bạn trên
bảng
- GV nhận xét chung và kết luận lời giải
đúng
Các cụm từ: nghĩa vụ cônh dân, ý thức
công dân, bổn phận công dân, trách
nhiệm công dân, danh dự công dân, công
dân gơng mẫu.
*Bài 2:
- Gọi 1 HS đọc yêu cầu của bài
- Yêu cầu HS làm bài
- Yêu cầu HS nhận xét bài làm trên bảng
GV nhận xét, kết luận :
VD: sự hiểu biết về nghĩa vụ và quyền lợi
của ngời dân đối với đất nớc- ý thức công
dân.
+Điều mà pháp luật hoặc XH công nhận
cho ngời dân đợc hởng, đợc làm, đợc đòi
- 3 HS làm trên bảng lớp ( mỗi HS đặt 1 câu )
- HS nghe, theo dõi và nhận xét các câu bạn đặt
-Lắng nghe, ghi đầu bài
- 1 HS nêu yêu cầu
- HS làm bài vào vở bài tập.1 em làm bài trên bảng lớp
- Chữa bài, nhận xét bài làm trên bảng lớp, so sánh kết quả bài làm của bạn
- Lắng nghe
- 1 HS nêu yêu cầu
- HS làm bài: dùng mũi tên nối các ô với nhau cho phù hợp 1 HS làm trên bảng lớp, HS khác làm vào vở
- Nhận xét, chữa bài
- Lắng nghe
Trang 6hỏi- Quyền công dân.
+Điều mà pháp luật hay đạo đức bắt
buộc ngời dân phải làm đói với đất nớc,
đối với ngòi khác-nghĩa vụ công dân.
-Yêu cầu HS đặt câu với 1 cụm từ ở cột B.
Bài 3:
- Gọi HS đọc yêu cầu của bài
-Yêu cầu HS làm bài vào vở, 2 em làm trên
bảng nhóm
- Gọi HS treo bảng nhóm, HS nhận xét bài
làm của bạn, chữa bài
+ GV nêu nhận xét
-Yêu cầu HS dới lớp đọc đoạn văn của
mình viết
+ GV nhận xét chung và cho điểm HS viết
đạt yêu cầu
3 Củng cố- dặn dò: ( 5 phút)
- GV nhận xét giờ học
- Dặn dò HS ghi nhớ các từ vừa học, viết
lại đoạn văn nếu cha đạt yêu cầu
- Chuẩn bị bài sau: Tiết 22
- HS đặt câu theo yêu cầu, mỗi em 1 câu
- Nhận xét câu của bạn đặt
-1 HS nêu
-HS làm bài
- Nhận xét bài làm của bạn, chữa bài -3 HS đọc đoạn văn, HS nghe, nhận xét
- HS lắng nghe
- Ghi nhớ
Nguyễn Thị Hiền Lớp 5–
Trang 7Thứ ngày tháng năm 201 Môn: Tập đọc
Tiết : 42
Tiếng rao đêm
I.Mục tiêu:
1 Đọc thành tiếng: lửa, lom khom, sập xuống, nạn n hân, nằm lăn long lóc, tĩnh
mịch, thảm thiết, khập khiễng…
- Đọc trôi trảy toàn bài, ngắt nghỉ hơi đúng sau dấu câu
- Đọc diễn cảm toàn bài với giọng kể chuyện, thay đổi giong phù hợp với ND của chuyện
2 Đọc hiểu: Té quỵ, rầm, thất thần, thảng thốt, tung tích.
- Nội dung bài: Ca ngợi hành động cao thợng của anh thơng binh nghèo, dũng cảm xông vào đám cháy cứu một gia đình thoát nạn
II.Đồ dùng dạy- học:
-Tranh SGK minh hoạ
- Bảng phụ ghi sẵn đoạn văn cần luyện đọc
III.Các hoạt động dạy- học chủ yếu.
1,Kiểm tra : ( 5 phút)
- Gọi 4 HS nối tiếp nhau đọc bài: Trí dũng
song toàn Yêu cầu trả lời câu hỏi 1, 2 của
bài
- GV nhận xét
2,Bài mới:( 30 phút)
+ GV giới thiệu và ghi đầu bài lên bảng
a Hớng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài:
* Luyện đọc:
-Yêu cầu 4 HS nối tiếp nhau đọc bài
+ Gọi HS đọc chú giải SGK
+Yêu cầu HS đọc nối tiếp toàn bài 2 lợt.GV
sửa lỗi phát âm sai cho hS( nếu có).Lu ý các
câu kéo dài và hạ thấp giọng ở cuối câu
+ Yêu cầu HS luyện đọc theo cặp
-GV đọc mẫu toàn bài.( Giọng kể chuyện
trầm, buồn các tiếng rao, tiếng la, tiếng…
kêu )…
* Tìm hiểu bài:
-Yêu cầu HS đọc toàn bài
- Gọi HS trả lời câu hỏi.GV nhận xét giảng
giải nếu HS trả lời cha tốt
+ T/ giả nghe thấy tiếng rao của ngời bán
bánh giò vào những lúc nào?
+ Nghe tiếng rao t/giả cảm giác nth? Tại
-2 HS đọc và trả lời câu hỏi SGK
- Nhận xét bạn đọc bài và trả lời câu hỏi
- Lắng nghe, xác định nhiệm vụ
-HS đọc bài theo trình tự sau:
1.gần nh đêm……não ruột 2.Rồi một đêm…….khói bụi mịt mù 3.Rồi từ trong nhà chân gỗ.…
4 Ngời ta……nạn nhân đi
-1 HS đọc chú giải
- HS nối tiếp nhau đọc bài
- HS cùng bàn luyện đọc( mỗi em 1
đoạn)
- HS theo dõi
-2 HS cùng bàn đọc thầm, trao đổi và trả lời các câu hỏi SGK
HS nêu câu trả lời VD nh:
- vào các đêm khuya tĩnh mịch
- tác giả thấy buồn não ruột vì nó đều
Trang 8- Đám cháy xảy ra vào lúc nào?
+ Đám cháy đợc miêu tả ntn?
+ Ngời đã dũng cảm cứu em bé là ai? Con
ngời và hành động của anh có gì đặc biệt?
+ Chi tiết nào trong câu chuyện gây bất ngờ
cho ngời đọc?
+ Cách dẫn dắt chuyện của tác giả có gì đặc
biệt?
Câu chuyện gợi cho em suy nghĩ gì về trách
nhiệm của công dân trong cuộc sống?
- GV yêu cầu HS nêu nội dung chính của
bài?( GV ghi lên bảng)
* Đọc diễn cảm:
- Goi 4 HS đọc nối tiếp toàn bài và nêu
giọng đọc cho phù hợp
+ Treo bảng phụ đoạn 3
- Đọc mẫu đoạn văn
-Yêu cầu HS luyện đọc nhóm 2
+ Tổ chức cho HS thi đọc trớc lớp
- GV nhận xét
3, Củng cố- dặn dò: ( 5 phút)
- Câu chuyện cho chúng ta bài học gì trong
cuộc sống?
- GV nhận xét tiết học
- Dặn HS về nhà tập kể lại câu chuyện và
chuẩn bị bài sau
đều, khàn khàn, kéo dài trong đêm
- Đám cháy xảy ra lúc nửa đêm
- ngôi nhà lửa phừng phừng, khói bụi…
mù mịt…
- Anh thơng bimh nặng đã cứu em bé…
-Khi cấp cứu ngời ta mới biết đó là anh thơng binh có 1cái chân gỗ và bán bánh giò…
- Tácgiả đa ngời đọc đi từ bất ngờ này sang bất ngờ khác …
-VD nêu: mọi ngời cần có trách nhiệm khi gặp ngời bị nạn …
- 2 HS nêu HS khác bổ sung cho hoàn chỉnh,
- 4 HS đọc nối tiếp.Trao đổi và nêu cách
đọc
- HS nghe GV đọc mẫu
-2 HS cùng bàn luyện đọc
- 3 HS thi đọc.HS theo dõi và bình chọn bạn đọc hay nhất
- 3 HS trả lời
- Lắng nghe, ghi nhớ
Nguyễn Thị Hiền Lớp 5–
Trang 9Thứ ngày tháng năm 201
Môn: Kể chuyện
Tiết : 21
Kể chuyện đợc chứng kiến, tham gia
I mục tiêu:
- Giúp HS chọn đợcnhững câu chuyện có nội dung kể về ý thức bảo vệ các công trình công cộng, di tích lịch sử- văn hoá, ý thức chấp hành luật giao thôngđờng bộ hoặc việclàm thể hịên lòng biết ơn các thơng binh, lịêt sĩ
- Biết sắp xếp các tình tiết hợp lí,theo 1 trình tự hợp lí
- Có lời kể tự nhiên, sinh động, hấp dẫn
- Biết đánh giá nội dung ý nghĩa, câu chuyện và lời kể của bạn
II Đồ dùng dạy- học:
- Ghi đề bài ra bảng phụ
- Viết sẵn gơi ý:+Chuyện đó em chứng kiến hay tham gia
+Đó là việc gì và ai thực hiện việc đó?
+Tại sao em chọn câu chuyện này? Thái độ của mọi ngời đối với công việc đó?
Kết quả của việc làm đó Suy nghĩ của em… …
III.Các hoạt động dạy- học chủ yếu.
1,Kiểm tra : ( 5 phút)
- Gọi HS kể lại câu chuyện đã đợc nghe,
đ-ợc đọc nói về những tấm gơng sống, làm
việc theo pháp luật, theo nếp sống văn
minh
- Gọi HS nhận xét bạn kể
GV nhận xét
2.Bài mới:( 30 phút)
a.Giới thiệu và ghi đầu bài:
b.Hớng dẫn kể chuyện:
* Tìm hiểu đề bài:
- Gọi HS đọc đề bài
GV gạch dới các từ:
+ Công dân nhỏ, bảo vệ,công cộng, di tích
lịch sử, văn hoá
+ chấp hành luật giao thông đờng bộ
+ Biết ơn các thơng binh liệt sĩ
- Đặc điểm chung của 3 đề là gì?
- Em có nhận xét gì về các việc làm của
nhân vật trong chuyện?
- Nhân vật trong chuyện là ai?
- GV gọi HS đọc gợi ý trong SGK
+ Gọi HS đọc phần gợi ý ghi trên bảng
phụ
- Em định kể chuyện gì Hãy giới thiệu
cho các bạn nghe?
- 2 HS kể trớc lớp
- HS nhận xét bạn kể
- 1 HS nhận xét
- HS ghi đầu bài vào vở
- 2 HS đọc đề bài
- HS nêu VD:
- Kể chuyện đợc chứng kiến, tham gia
- Làm những việc tốt, tích cực, có thật của mọi ngời sống quanh em
- Là ngời khác làm hoặc chính em làm
- 4 HS đọc nối tiếp phần gợi ý
- 2 HS đọc trớc lớp
- HS nối tiếp nhau giới thiệu về chuyện mình sẽ kể
VD: Tôi xin kể cho các bạn nghe về các em nhỏ cũng biết chấp hành luật
Trang 10* Kể trong nhóm:
-Yêu cầu hS kể trong nhóm 4 Cùng trao
đổi về ý nghĩa, việc làm của từng nhân vật
trong chuyện kể, bày tỏ cảm xúc của mình
khi nghe câu chuyện đó
GV có thể gợi ý cho HS các câu hỏi trao
đổi:
VD nh:
Việc làm nào của nhân vật khiến bạn khâm
phục ( thích ) nhất?
Nếu đợc tham gia vào đó thì bạn sẽ làm
việc gì?
* Kể trớc lớp:
- Tổ chức cho hS thi kể trớc lớp
GV ghi bảng: Tên HS kể, nhân vật chính
của chuyện, việc làm, ý nghĩa …
- GV nhận xét
3, Củng cố- dặn dò: ( 5 phút)
- GV nhận xét tiết học.
- Dặn dò HS về nhà tập kể lại chuyện và
chuẩn bị bài sau
giao thông…
- HS kể trong nhóm 4
- 5 HS tham gia kể trớc lớp Sau mỗi câu chuyện kể, HS dới lớp hỏi thêm bạn về ý nghĩa câu chuyện
- Lắng nghe, ghi nhớ
Nguyễn Thị Hiền Lớp 5–
Trang 11Thứ ngày tháng năm 201 Môn: Luyện từ và câu
Tiết : 41
Nối các vế câu ghép bằng quan hệ từ
I.Mục tiêu:
- Giúp các em hiểu thế nào là câu ghép thể hiện quan hệ nguyên nhân- kết quả
-Làm đúng các bài tập: điền quan hệ từ thích hợp vào chỗ trống, thêm vế câu thích hợp vào chỗ trống, thay đổi vị trí các vế câu để tạo ra các câu ghép có quan hệ nguyên nhân- kết quả
II.Đồ dùng dạy- học:
- Bảng phụ viết sẵn 2 câu văn ở phần nhận xét
- Bảng phụ viết sẵn bài tập 4, bút dạ
III.Các hoạt động dạy- học chủ yếu.
1,Kiểm tra : ( 5 phút)
- Gọi HS đọc đoạn văn ngắn về nghĩa vụ bảo
vệ tổ quốc của mỗi công dân
- Nhận xét
2.Bài mới:( 30 phút)
a.Giới thiệu bài và ghi đầu bài lên bảng.
b.Tìm hiểu ví dụ:
Bài 1:
- Gọi HS đọc yêu cầu của bài 1
- Yêu cầu HS làm bài theo cặp:
+Dùng dấu gạch chéo để phân biệt các vế
trong mỗi câu ghép
+Gạch 1 gạch ngang dới từ hoặc cặp quan
hệ từ nối các vế câu
+ Nhận xét cách nối các vế câu?
+ Nhận xét cách sắp xếp các vế câu trong 2
câu ghép?
GV nhận xét và kết luận lời giải đúng:
1.Vì con…….nghịch/ nên………dây
Hai vế câu nối với nhau = 1 từ chỉ quan hệ
NN-KQ.( V1 chỉ NN, V2 chỉ KQ)
2.Thầy…… ngạc/vì……… thờng
Hai vế câu đợc nối = từ thể hiện quan hệ
NN-KQ( V1 chỉ KQ, V2 chỉ N.Nhân)
Bài 2:Gọi HS nêu yêu cầu
-Yêu cầu HS đặt câu vào vở nháp
Gọi HS đọc câu mình đã đặt
Hỏi: Để thể hiện qhệ N.N-KQ giã các vế
trong câu ghép ta dùng những từ nào?
GV nhận xét câu trả lời của HS
- 3 HS đọc đoạn văn của mình
- HS khác nghe, nhận xét
-1 HS đọc yêu cầu và nội dung bài 1
- 2 HS cùng bạn trao đổi, thảo luận và làm bài, 2 HS làm trên bảng lớp
- Chữa bài, HS nhận xét bài làm trên bảng
- 2 HS nối tiếp nhau phát biểu
- Lắng nghe
- 1 HS đọc yêu cầu
- HS đặt câu ra vở nháp
- Nối tiếp nhau nêu câu mình đặt VD: Vì trời ma nên đờng rất trơn Tôi khoẻ mạnh bởi vì tôi chăm tập thể dục
- 2 HS trả lời
- 2 HS đọc