TUẦN 20 Thứ..............ngày........tháng.......năm 201 Môn: Tập đọc Tiết: 39Thái sư Trần Thủ Độ I. Mục tiêu:1. Đọc: Đọc đúng các tiếng khó phát âm: lập nên, lại là, phép nước, lấy làm to lắm..... Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt nghỉ hơi đúng sau các dấu câu, giữa các cụm từ dài. Thay đổi giọng phù hợp với lời của từng nhân vật.2. Hiểu: Từ ngữ: Thái sư, câu đương, kiện, quân hiệu, xã tắc, thượng phụ,.... Hiểu nội dung bài: Ca ngợi thái sư TrầnThủ Độ – một người gương mẫu , nghiêm minh, không vì tình riêng mà làm sai phép nước. II. Đồ dùng dạy học: Tranh minh họa trong SGK phóng to. III. Các hoạt động dạy học chủ yếu:Hoạt động dạy của thầyHoạt động học của trò1. Kiểm tra : ( 5 phút) Gọi HS lên bảng đọc phân vai phần 2 đoạn trích đoạn kịch” Người công dân số 1” và trả lời câu hỏi về nội dung bài( 4 câu hỏi trong SGK)4 HS đọc theo vai: người dẫn chuyện, anh Thành, anh Lê, anh Mai. Lần lượt trả lời các câu hỏi trong SGK. Nhận xét .Lắng nghe2. Bài mới: ( 30 phút)a) Giới thiệu bài:+ Em biết gì về Trần Thủ Độ?HS nối nhau phát biểu ý kiến Giới thiệu: Thái sư Trần Thủ Độ là người có công lớn trong việc sáng lập nhà Trần và lãnh đạo cuộc kháng chiến chống quân Nguyên xâm lược........Lắng nghe, Xác định nhiệm vụ và ghi đầu bài.b) Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài: Luyện đọc: Gọi 3 HS đọc nối tiếp theo đoạn+ Đ1: Trần Thủ Độ....ông mới tha cho.+ Đ2: Một lần khác......thưởng cho.+ Đ3: Trần Thủ Độ ....cho người nói thật. Yêu cầu HS nêu các từ khó đọc. Sau đó cho HS đọc cá nhân, đồng thanh các từ đó.HS luyện đọc các từ: lập nên, lại là, phép nước, lấy làm to lắm..... Gọi HS đọc nối tiếp đoạn lần 23 HS đọc Yêu cầu HS tìm hiểu nghĩa các từ ở phần chú giải.HS nối tiếp nhau đọc mục chú giải. GV đọc mẫu toàn bài.Lắng nghe Tìm hiểu bài: Yêu cầu HS đọc thầm đoạn 1 và TLCH:+ Khi có người muốn xin chức câu đương, Trần Thủ Độ đã làm gì?+ Trần Thủ Độ đã đồng ý nhưng yêu cầu chặt một ngón chân người đó để phân biệt với các câu đương khác.+ Theo em Trần Thủ Độ làm như vậy nhằm mục đích gì? Ông muốn răn đe những kẻ không làm theo phép nước. KL: Trần Thủ Độ quyết không vì tình riêng mà làm sai phép nước. Cách sự sự này của ông có ý răn đe những kẻ có ý định mua quan bán chức.Lắng nghe.
Trang 1Tuần 20 Thứ ngày tháng năm 201
Môn: Tập đọc
Tiết: 39
Thái s Trần Thủ Độ
I Mục tiêu:
1 Đọc: - Đọc đúng các tiếng khó phát âm: lập nên, lại là, phép nớc, lấy làm to lắm
- Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt nghỉ hơi đúng sau các dấu câu, giữa các cụm từ dài Thay đổi giọng phù hợp với lời của từng nhân vật
2 Hiểu: - Từ ngữ: Thái s, câu đơng, kiện, quân hiệu, xã tắc, thợng phụ,
- Hiểu nội dung bài: Ca ngợi thái s TrầnThủ Độ – một ngời gơng mẫu , nghiêm minh, không vì tình riêng mà làm sai phép nớc
II Đồ dùng dạy- học: - Tranh minh họa trong SGK phóng to.
III Các hoạt động dạy- học chủ yếu:
1 Kiểm tra : ( 5 phút)
- Gọi HS lên bảng đọc phân vai phần 2
đoạn trích đoạn kịch” Ngời công dân số 1”
và trả lời câu hỏi về nội dung bài( 4 câu
hỏi trong SGK)
4 HS đọc theo vai: ngời dẫn chuyện, anh Thành, anh Lê, anh Mai
- Lần lợt trả lời các câu hỏi trong SGK
2 Bài mới: ( 30 phút)
a) Giới thiệu bài:
+ Em biết gì về Trần Thủ Độ? HS nối nhau phát biểu ý kiến
- Giới thiệu: Thái s Trần Thủ Độ là ngời có
công lớn trong việc sáng lập nhà Trần và
lãnh đạo cuộc kháng chiến chống quân
Nguyên xâm lợc
Lắng nghe, Xác định nhiệm vụ và ghi đầu bài
b) Hớng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài:
* Luyện đọc:
- Gọi 3 HS đọc nối tiếp theo đoạn + Đ1: Trần Thủ Độ ông mới tha cho
+ Đ2: Một lần khác thởng cho
+ Đ3: Trần Thủ Độ cho ngời nói thật
- Yêu cầu HS nêu các từ khó đọc Sau đó
cho HS đọc cá nhân, đồng thanh các từ đó HS luyện đọc các từ: lập nên, lại là, phép n-ớc, lấy làm to lắm
- Gọi HS đọc nối tiếp đoạn lần 2 3 HS đọc
- Yêu cầu HS tìm hiểu nghĩa các từ ở phần
chú giải
HS nối tiếp nhau đọc mục chú giải
* Tìm hiểu bài:
- Yêu cầu HS đọc thầm đoạn 1 và TLCH:
+ Khi có ngời muốn xin chức câu đơng,
Trần Thủ Độ đã làm gì? + Trần Thủ Độ đã đồng ý nhng yêu cầu chặt một ngón chân ngời đó để phân biệt với các
câu đơng khác
+ Theo em Trần Thủ Độ làm nh vậy nhằm
mục đích gì? - Ông muốn răn đe những kẻ không làm theo phép nớc
- KL: Trần Thủ Độ quyết không vì tình Lắng nghe
Trang 2riêng mà làm sai phép nớc Cách sự sự này
của ông có ý răn đe những kẻ có ý định
mua quan bán chức
- Yêu cầu HS giải thích nghĩa của các từ:
thềm cấm, khinh nhờn, kể rõ ngọn ngành
+ Thềm cấm: Khu vực cấm trớc cung vua + Khinh nhờn: coi thờng
+ Kể rõ ngọn ngành: nói rõ đầu đuôi sự việc +Trớc việc làm của ngời quân hiệu Trần
Thủ Độ đã xử lý ra sao? Trần Thủ Độ không những trách móc mà còn thởng cho vàng, lụa + Theo em, ông xử lý nh vậy là có ý gì? Ông khuyến khích mọi ngời làm theo đúng
phép nớc
- Yêu cầu HS giải nghĩa các từ: chầu vua,
hạ thần, chuyên quyền, tâu xằng
+ Chầu vua: vào triều nghe lệnh vua + Chuyên quyền: nắm mọi quyền hành và tự
ý quyết định mọi việc
+ Hạ thần: từ quan lại thời xa dùng để tự xng khi nói chuyện với vua
+ Tâu xằng: tâu sai sự thật
+ Khi biết có viên quan vào tâu với vua
rằng mình chuyên quyền, Trần Thủ Độ đã
nói thế nào?
Trần Thủ Độ đã nhận lỗi và xin vua ban th-ởng cho viên quan dám nói thẳng
+ Những lời nói và việc làm của Trần Thủ
Độ cho thấy ông là ngời nh thế nào? Trần Thủ Độ nghiêm khắc với bản thân, luôn đề cao kỉ cơng, phép nớc + Hãy nêu nội dung chính của bài + Ca ngợi thái s TrầnThủ Độ – một ngời
g-ơng mẫu , nghiêm minh, không vì tình riêng
mà làm sai phép nớc
* Luỵên đọc diễn cảm:
+Để đọc hay đoạn này ta cần đọc nh thế
nào? Câu giới thiệu về Trần Thủ Độ: giọng chậm rãi, rõ ràng Đọan đối thoại giữa thái s và
Linh Từ Quốc Mẫu: giọng nhanh, hấp dẫn Câu nói của thái s với ngời xin chức câu
đ-ơng: giọng lạnh lùng, nghiêm nghị
- GV nhận xét
- Yêu cầu HS luyện đọc phân vai trong
nhóm 3
Luyện đọc trong nhóm
- Tổ chức thi đọc giữa các nhóm 3 nhóm thi đọc Cả lớp bình chọn nhóm đọc
tốt nhất
3 Củng cố- dặn dò: ( 5 phút)
Câu chuyện ca ngợi ai? Ca ngợi về điều - 2 HS trả lời
Trang 3Thứ ngày tháng năm 201 Môn: Chính tả
Tiết: 20
Cánh cam lạc mẹ
I Mục tiêu:
- Nghe viết chính xác, đẹp bài thơ Cánh cam lạc mẹ
- Làm đúng bài tập chính tả phân biệt r/d/gi
II Đồ dùng dạy- học:
- Bài tập 2a viết vào giấy khổ to, bút dạ
III Các hoạt động dạy- học chủ yếu:
1 Kiểm tra: ( 5 phút)
- Gọi 1 HS lên bảng đọc cho 3 HS viết bảng
lớp các từ ngữ cần chú ý chính tả của tiết
tr-ớc
- Đọc viết các từ ngữ: tỉnh giấc, trốn tìm, lim dim, giảng giải, dành dụm,
- Nhận xét chữ viết của HS
2 Bài mới: ( 30 phút)
a) Giới thiệu bài:
GV nêu mục tiêu của tiết học và ghi đầu bài Lắng nghe và ghi vở
b, Giảng bài
Hớng dẫn nghe, viết chính tả:
* Tìm hiểu nội dung bài thơ:
+ Chú cánh cam rơi vào hoàn cảnh nh thế
nào?
+ Chú bị lạc mẹ đi vào vờn hoang Tiếng cánh cam gọi mẹ khản đặc trên lối mòn + Những con vật nào đã giúp cánh cam? + Bọ dừa, cào cào, xén tóc
+ Bài thơ cho em biết điều gì? + Cánh cam lạc mẹ nhng đợc sự chở che,
yêu thơng chủa bạn bè
* Hớng dẫn viết từ khó:
- Yêu cầu HS nêu những từ khó, dễ lẫn khi
viết chính tả
- HS nối tiếp nhau nêu: vờn hoang, xô vào, trắng sơng, khản đặc, râm ran,
- Yêu cầu HS đọc và viết các từ vừa tìm đợc 3HS lên bảng viết HS lớp viết vào nháp
* Viết chính tả:
GV đọc cho HS viết với tốc độ theo quy
định
Nhắc HS lùi vào 2 ô, để cách một dòng giữa
các khổ thơ
HS viết bài
Hớng dẫn làm bài tập chính tả
Bài 2a:
- Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung bài tập 1 HS đọc
Trang 4- Yêu cầu HS tự làm bài 2 HS ngồi cung bàn, trao đoỏi làm vào
SGK 1 HS làm vào giấy khổ to
- Gọi HS làm vào giấy khổ to dán bài lên
bảng
- Dán phiếu, đọc truyện sửa chữa bài cho bạn
- Nhận xét, kết luận lời giải đúng
- Gọi HS đọc lại mẩu chuyện 1 HS đọc
+ Câu chuyện đáng cời ở chỗ nào? Anh chàng vừa ngốc nghếch vừa ích kỉ
không hiểu ra rằng: nếu thuyền chìm thì bản thân anh ta cũng chết
Giữa cơn hoạn nạn
Một chiếc thuyền ra đến giữa dòng sông thì bị rò Chỉ trong nháy mắt, thuyền đã ngập nớc
Hành khách nhốn nháo, hoảng hốt, ai nấy ra sức tát nớc cứu thuyền Duy chỉ có một anh chàng vẫn thản nhiên, coi nh không có chuyện gì xảy ra Một ngời khách thấy vậy không giấu nổi tức giận bảo:
- Thuyền sắp chìm xuống đáy sông sao anh vẫn thản nhiên nh vậy?
Anh càng nọ trả lời:
- Việc gì phải lo nhỉ? Thuyền này đâu phải của tôi!
3 Củng cố- dặn dò: ( 5 phút)
- Nhận xét chữ viết của HS
- Dặn HS về nhà kể lại câu chuyện giữa cơn
hoạn nạn và chuẩn bị bài sau
Ghi nhớ
Trang 5Thứ ngày tháng năm 201
Môn: Luyện từ và câu
Tiết: 39
Mở rộng vốn từ: Công dân
I Mục tiêu:
Giúp HS:
- Mở rộng và hệ thống hóa vốn từ ngữ gắn với chủ điểm Công dân
- Sử dụng tốt một số từ ngữ thuộc chủ điểm này
II Đồ dùng dạy- học:
- Từ điển HS
- Bài tập 4 viết vào bảng phụ
- Giấy khổ to có kẻ sẵn bảng:
Công có nghĩa là
“ của nhà nớc, của chung”
Công có nghĩa là
“ không thiên vị”
Công có nghĩa là
“ thợ khéo tay”
III Các hoạt động dạy- học chủ yếu:
1 Kiểm tra :( 5 phút)
- Gọi HS đứng tại chỗ đọc đoạn văn tả
ngoại hình một ngời bạn trong đó có sử
dụng ít nhất một câu ghép
3 HS đọc đoạn văn
2 Bài mới : ( 30 phút)
a) Giới thiệu bài: GV nêu mục đích, yêu
cầu của tiết học và ghi đầu bài
Lắng nghe, ghi đầu bài
b) Hớng dẫn làm bài tập
Bài 1:
- Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung bài tập 1 HS đọc
- Yêu cầu HS làm việc theo cặp để giải
quyết yêu cầu của bài
2 HS ngồi cùng bàn trao đổi, thảo luận để giải quyết yêu cầu
- Gọi HS phát biểu HS nối nhau phát biểu đến khi có câu trả lời
đúng
- Kết luận: Công dân có nghĩa là ngời dân
của một nớc, có quyền lợi và nghĩa vụ đối
với đất nớc
Lắng nghe, chữa bài ( nếu sai)
Bài 2:
- Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung bài tập 2 HS đọc
- Yêu cầu HS làm bài theo nhóm 4 vào giấy
- Gọi 1 nhóm lên dán phiếu trên bảng Các nhóm khác nhận xét, bổ sung
- Nhận xét, kết luận lời giải đúng Chữa bài ( nếu sai)
Công có nghĩa là
“ của nhà nớc, của chung”
Công có nghĩa là
“ không thiên vị”
Công có nghĩa là
“ thợ khéo tay”
Công dân, công cộng, cộng
chúng Công bằng, công lí, công minh, công tâm Công nhân, công nghiệp. + Tại sao em xếp từ vào cột thứ nhất? + Vì công cộng có nghĩa là “ thuộc về mọi
ngời” hoặc “phục vụ chung cho mọi ngời
Trang 6trong xã hội”
+Hỏi tơng tự một số từ khác Nếu HS giải
thích cha sát nghĩa, GV có thể tham khảo
để giải thích cho rõ
- Lắng nghe và trả lời
Bài 3:
- Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung của bài - 1 HS đọc thành tiếng
- Yêu cầu HS làm việc theo cặp để giải
quyết yêu cầu của bài
- 2 HS ngồi cùng bàn trao đổi, thảo luận, làm bài
- Gọi HS phát biểu, bổ sung - 2 HS trả lời: ( nhân dân, dân chúng, dân)
- GV nhận xét, kết luận lời giải đúng - Chữa bài ( nếu sai)
- Em hiểu thế nào là nhân dân? Đặt câu với
từ nhân dân.
- 3 HS nối tiếp nhau trả lời và đặt câu: ( nhân dân là đông đảo những ngời dân, thuộc mọi tầng lớp, đang sống trong một khu vực địa lí) Nhân dân ta rất kiên cờng
- Dân chúng có nghĩa là gì? Đặt câu với từ
dân chúng
- 2 HS trả lời, đặt câu: ( dân chúng là đông
đảo những ngời dân thờng, quần chúng nhân dân
- GV có thể giải thích thêm cho HS - 2 HS giải thích từ dân tộc
Bài 4:
- Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung - 1 HS đọc thành tiếng
- Treo bảng phụ và hớng dẫn HS làm bài:
- GV hớng dẫn HS thử thay thế từ công dân
bằng các từ đồng nghĩa: dân, dân chúng,
nhân dân rồi đọc lại câu văn xem có phù
hợp không? tại sao?
- Yêu cầu HS tự làm
- Gọi HS phát biểu
- Nhận xét câu trả lời của HS
- Kết luận: Trong câu đã nêu, không thể
thay từ công dân bằng những từ đồng nghĩa
với nó vì từ công dân trong câu này có nhĩa
là công dân của một nớc độc lập trái nghĩa
với nô lệ ở vế tiếp theo Các từ đồng nghĩa:
nhân dân, dân, dân chúng, dân chúng không
có nghĩa này
3 Củng cố- dặn dò: ( 5 phút)
- Nhắc lại công dân có nghĩa gì?
- Nhận xét tiết học
- Dặn HS về nhà ghi nhớ các từ ngữ thuộc
chủ điểm và chuẩn bị bài sau
- Theo dõi
- 2 HS ngồi cùng bàn trao đổi, làm bài
- Nối tiếp nhâu phát biểu
- Lắng nghe
- 2 HS nhắc lại
- Lắng nghe
- Ghi nhớ
Trang 7Thứ ngày tháng năm 201 Môn: Kể chuyện
Tiết: 20
Kể chuyện đã nghe, đã đọc
I Mục tiêu:
Giúp HS :
- Kể lại tự nhiên bằng lời của mình một câu chuyện đã nghe, đã đọc về những tấm gơng sống và làm việc theo pháp luật, theo nếp sống văn minh
- Hiểu ý nghĩa truyện các bạn kể
- Nghe và biết nhận xét, đánh giá, đặt câu hỏi, trả lời câu hỏi, về câu chuyện mà các bạn kể
- Rèn luyện thói quen ham đọc sách
II Đồ dùng dạy- học:- Bảng phụ viết sẵn gợi ý 2 trang 19.
GV và HS chuẩn bị sách, báo, truyện, viết về các tấm gơng sống và làm việc theo pháp luật
III Các hoạt động dạy- học chủ yếu:
1 Kiểm tra : ( 5 phút)
- Gọi 2 HS lên bảng nối tiếp nhau kể lại
truyện “ Chiếc đồng hồ” 2 HS lên thực hiện yêu cầu
+ Câu chuyện khuyên chúng ta điều gì?
2 Bài mới: ( 32 phút)
a) Giới thiệu bài:
GV nêu mục đích yêu cầu của tiết học và ghi
b) Hớng dẫn kể chuyện:
* Tìm hiểu đề bài:
- Gọi HS đọc đề bài, GV dùng phấn màu
gạch chân dới các từ: tấm gơng sống, làm
việc theo pháp luật, nếp sống văn minh
1 HS đọc thành tiếng trớc lớp
+ Thế nào là nếp sống, làm việc theo pháp
luật, theo nếp sống văn minh?
- HS nối nhau nêu ý kiến:
+ Là ngời sống, theo đúng quy định của nhà nớc và pháp luật
+ Là ngời luôn đấu tranh chống các vi phạm pháp luật
- Gọi HS đọc phần gợi ý 3 HS nối tiếp nhau đọc
- Yêu cầu HS giới thiệu về ngời mà mình
- Yêu cầu HS đọc kĩ phần 2 GV ghi tiêu chí
đánh giá lên bảng:
+ Nội dung câu chuyện đúng chủ đề: 4 điểm
+ Câu chuyện ngoài SGK: 1 điểm
+Kể hay, có phối hợp với giọng điệu, cử chỉ,
điệu bộ: 3 điểm
+ Nêu đúng ý nghĩa của truyện: 1 điểm
+ Trả lời đợc câu hỏi của các bạn hoặc đặt
đợc câu hỏi cho các bạn: 1 điểm
Đọc thầm gợi ý 2
Trang 8* Kể trong nhóm
- Chia HS thành các nhóm 4 và yêu cầu từng
em kể câu chuyện của mình cho các bạn
trong nhóm nghe
HS kể chuyện trong nhóm 4
- GV đi giúp đỡ từng nhóm Gợi ý HS:
+ Giới thiệu tên truyện
+ Mình đọc, nghe chuyện khi nào?
+ Nhân vật chính trong câu chuyện là ai?
+ Nội dung chính mà câu chuyện đề cập đến
là gì?
+ Tại sao mình lại chọn câu chuyện đó để
kể?
- Gợi ý cho HS đặt các câu hỏi để trao đổi về
nội dung và ý nghĩa của truyện + Bạn thích hành động nào của nhân vật chính?
+ Qua câu chuyện bạn hiểu đợc điều gì? + Chúng ta cần làm gì để học tập nhân vật chính trong câu chuyện?
+ Qua câu chuyện bạn muốn nói điều gì với mọi ngời?
+ Tại sao bạn chọn câu chuyện này để kể? + Hành động nào của nhân vật khiến bạn hâm mộ nhất?
+ Theo bạn chúng ta cần làm gì để noi
g-ơng nhân vật chính này?
* Thi kể và trao đổi về ý nghĩa của truyện
- Tổ chức cho HS thi kể chuyện trớc lớp HS thi kể, HS khác lắng nghe để hỏi lại
bạn HS thi kể cũng có thể hỏi lại bạn để tạo không khí sôi nổi, hào hứng
- Gọi HS nhận xét bạn kể truyện theo các
- GV tổ chức cho HS bình chọn:
+ Ngời có câu chuyện hay nhất
+ Ngời kể chuyện hấp dẫn nhất
- Tuyên dơng HS vừa đoạt giải
3 Củng cố- dặn dò: ( 3 phút)
- Dặn HS về nhà kể lại câu chuyện và chuẩn
Trang 9Thứ ngày tháng năm 201 Môn: Tập đọc
Tiết: 40
Nhà tài trợ đặc biệt của Cách mạng
I Mục tiêu:
1 Đọc: - Đọc đúng các tiếng, từ khó: t sản, trợ giúp, sửng sốt, hết lòng,
- Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt hơi đúng sau các dấu câu và giữa các cụm từ dài, nhấn giọng
ở những từ ngữ về số tiền, tài sản mà ông Đỗ Đình Thiện đã giúp đỡ Cách Mạng
- Đọc diễn cảm toàn bài với cảm hứng ngợi ca
2 Hiểu: - Từ ngữ: Hiểu nghĩa các từ ở phần chú giải.
- Hiểu nội dung bài: Biểu dơng một công dân yêu nớc, một nhà t sản đã trợ giúp Cách mạng rất nhiều tiền bạc, tài sản trong thời kì CM khó khăn về tài chính
II Đồ dùng dạy- học: - Chân dung nhà t sản Đỗ Đình Thiện
- Bảng phụ viết sẵn câu, đoạn cần hớng dẫn luyện đọc
III Các hoạt động dạy - học chủ yếu
1 Kiểm tra: ( 5 phút)
- Gọi HS đọc nối tiếp từng đoạn bài Thái s
Trần Thủ Độ và TLCH về nội dung bài: - 3 HS đọc bài và TLCH theo SGK.
- Gọi HS nhận xét bạn đọc bài và TLCH -Nhận xét cả phần đọc bài và TLCH của
bạn
- Nhận xét
2 Bài mới: ( 30 phút)
a Giới thiệu bài - Lắng nghe, xác định nhiệm vụ, ghi đầu
bài
b Hớng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài
Luyện đọc
- Gọi 5 HS đọc nối tiếp toàn bài - 5 HS đọc bài theo trình tự:
- Gọi HS đọc phần Chú giải trong SGK - 1 HS đọc thành tiếng
-Yêu cầu HS đọc nối tiếp bài văn(2 lợt), GV
sửa lỗi phát âm, ngắt giọng cho HS - 5 HS nối tiếp nhau đọc từng đoạn của bài
- Yêu cầu HS luyện đọc theo cặp - 2 HS ngồi cùng bàn luyện đọc theo cặp
- Gọi HS đọc toàn bài - 1 HS đọc thành tiếng
Tìm hiểu bài
- Yêu cầu HS đọc thầm toàn bài, trả lời các
câu hỏi trong SGK - 2 HS ngồi cùng bàn đọc thầm, trao đổi, thảo luận và trả lời câu hỏi
- Cho HS thảo luận, trả lời câu hỏi GV
nhận xét, giảng giải sau mỗi câu hỏi
- HS nêu câu trả lời, HS khác bổ sung
- Câu trả lời:
1 Kể lại những đóng góp to lớn và liên tục
của ông Thiện qua các thời kỳ: 1 Những đóng góp to lớn của ông Thiện:
Trang 10a Trớc cách mạng a Trớc cách mạng: Năm 1943 ông ủng hộ
quỹ Đảng 3 vạn đồng
b Khi cách mạng thành công b Năm 1945, trong Tuần lễ Vàng, ông
ủng hộ Chính phủ 64 lạng vàng, góp vào Quỹ Độc lập Trung ơng 10 vạn đồng
Đông Dơng
c Trong kháng chiến c Gia đình ông ủng hộ cán bộ, bộ đội khu
II hàng trăm tấn thóc
d Sau khi hòa bình lập lại d Ông hiến toàn bộ đồn điền Chi nê màu
mỡ cho nhà nớc
- GV giảng: Ông Đỗ Đình Thiện đã có
những trợ giúp rất lớn về tiền bạc và tài sản
cho Cách mạng trong nhiều giai đoạn khác
nhau Ông ủng hộ tới 3 vạn đồng trong khi
quỹ Đảng chỉ có 24 đồng
- Lắng nghe
2 Việc làm của ông Thiện thể hiện những
phẩm chất gì?
2 Việc làm của ông Thiện cho thấy ông là một công dân yêu nớc, có tấm lòng vì đại nghĩa, sẵn sàng hiến tặng số tài sản rất lớn của mình cho Cách mạng
3 Từ câu chuyện trên, em suy nghĩ nh thế
nào về trách nhiệm của công dân với đất
nớc
3 Nối tiếp nhau nêu ý kiến Ví dụ:
+ Ngời công dân phải có trách nhiệm đối với đất nớc
+Ngời công dân phải biết đóng góp công sức của mình vào sự nghiệp XD và BV TQ
4 Dựa vào phần tìm hiểu bài, em hãy nêu ý
Đọc diễn cảm
- Gọi 5 HS nối tiếp nhau đọc lại bài - 5 HS nối tiếp nhau đọc, cả lớp theo dõi
- Treo bảng phụ có nội dung luyện đọc
+ GV đọc mẫu đoạn văn - HS theo dõi GV đọc mẫu để rút ra cách
đọc + Yêu cầu HS luyện đọc theo cặp + 2 HS ngồi cùng bàn luyện đọc
- Tổ chức cho HS thi đọc diễn cảm - 3 HS tham gia thi đọc diễn cảm
- Nhận xét, tuyên dơng HS đọc tốt
3 Củng cố - dặn dò